Nghiên cứu thế giới tồn tại xung quanh ta về cơ học, nhiệt học, quang học, vật lý hạt nhân và nguyên tử… Bài tập vật lý ở trường phổ thông có ý nghĩa quan trọng trong việc đào sâu, mở rộ
Trang 1LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm Nhiệm vụ của bộ môn vật lý là đi nghiên cứu những qui luật, định luật của tự nhiên Nghiên cứu thế giới tồn tại xung quanh ta về cơ học, nhiệt học, quang học, vật lý hạt nhân và nguyên tử…
Bài tập vật lý ở trường phổ thông có ý nghĩa quan trọng trong việc đào sâu, mở rộng, hoàn thiện kiến thức lý thuyết và rèn luyện cho học sinh kỷ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Giải bài tập vật lý đòi hỏi ở học sinh hoạt động trí tuệ một cách tích cực, tự lập, sáng tạo Vì vậy có tác dụng tốt đối với sự phát triển tư duy của học sinh
Đặc biệt trong chương trình vật lý lớp 12, “sóng” là một phần chương trình tạo cho học sinh nhiều hứng thú nhất, bởi lẽ đơn giản đây là phân môn gắng liền với cuộc sống nhiều nhất Tuy nhiên việc vận dụng các kiến thức tổng hợp để giải các bài tập phức tạp là một việc không dễ đối với học sinh phổ thông
Với lý do như vậy nên việc đưa ra hệ thống bài tập với cách giải giống nhau “chùm bài tập cùng cách giải”
sẽ giúp cho học sinh có cách nhìn tổng quát, dễ nhớ và vận dụng nhanh hơn
Để đồng nghiệp và học sinh tham khảo, tôi xin giới thiệu “ Chùm bài toán vuông pha trong dao động điều hòa” mà trong thời gian học tập, giảng dạy bản thân đã tích góp được đó là lý do và mục đích của đề tài
Vì thời gian, phạm vi giới hạn đề tài, tài liệu không cho phép nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót, mong được
sự góp ý của Hội đồng khoa học nhà trường, của ngành và đồng nghiệp
Trang 2MỤC ĐÍCH NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Giới thiệu cách giải bài toán dao động điều hòa dựa vào tính vuông pha của hai dao động, từ dao động cơ học đến các bài toán mạch điện xoay chiều Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu cuộn dây thuần cảm, tụ điện, mạch dao động và một số bài toán vuông pha khác
GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Trình bày mối quan hệ giữa li độ và vận tốc; giữa vận tốc và gia tốc trong dao động cơ học; quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu cuộn dây thuần cảm, hai đầu tụ điện; quan hệ giữa hiệu điện thế hai đầu
tụ điện và cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây trong mạch dao động điện từ
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
3 Giới hạn đề tài
4 Nội dung
I Lý thuyết
II Hệ thống bài tập và cách giải
5 Kết luận
Trang 3NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT:
1 Mối quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa:
Nếu một vật dao động điều hòa theo phương trình : x Acos( t ) (1)
Thì vận tốc vx' Asin ( t + ) (2)
Gia tốc: ax'' 2Acos( t ) 2x (3)
Từ (1) và (2)
2
2
v
(4)
Từ (2) và (3)
2
2
a
(5)
2 Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và điện áp hai đầu cuộn dây thuần cảm và hai đầu tụ điện:
Điện áp hai đầu cuộn dây thuần cảm dao động điều hòa nhanh pha hơn dòng điện góc 900
Điện áp hai đầu tụ điện dao động điều hòa trễ pha hơn dòng điện góc 900
Vậy nếu iI c0 ost (1)
Thì 0 os( ) 0 sin t
2
u U c t U
(2)
2
(3)
Từ (1) và (2) hoặc (3)
1
Trong đó U0LI Z U0 L; 0C I Z0. C
3 Quan hệ giữa cường độ dòng điện trong cuộn dây và hiệu điện thế hai đầu tụ điện trong mạch dao động điện từ:
Mạch dao động LC lý tưởng đang hoạt động, giả sử tại thời điểm t điện tích trên tụ có biểu thức:
0 os
qQ c t (1) thì dòng điện qua cuộn dây:
i q' Q0sin t (2)
từ (1) và (2)
0
1
(3)
trong đó q = C.u; Q0 = C U0
II HỆ THỐNG BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Bài 1: Một vật dao động điều hòa, ở thời điểm t1 vật có li độ x1 = 1cm, và có vận tốc v1= 20cm/s Đến thời điểm t2 vật có li độ x2 = 2cm và có vận tốc v2 = 10cm/s Hãy xác định biên độ, chu kỳ, tần số, vận tốc cực đại của vật?
Giải:
Tại thời điểm t ta có : x Acos( t )
Trang 4Suy ra:
2
2
v
- Khi t = t1 thì:
2
v
(1)
- Khi t = t2 thì :
2
v
(2)
- Từ (1) và (2)
100 10( / )
v v
Rad s
Chu kỳ: T = 2 0, 628
(s)
Tần số: 1,59
2
Hz Biên độ:
2
20
10
A
(cm) Vận tốc cực đại: Vmax = A10 5 (cm/s)
Bài 2: Một con lắc đơn dao động điều hòa, vào thời điểm ban đầu t0 vật nặng có li độ s = 2cm và có vận tốc 40 2
cm/s đang dao động theo chiều dương của quỹ đạo Đến thời điểm t1 vật có li độ s1 = 2 2 cm và có vận tốc v1 =
40cm/s
a Viết phương trình dao động?
b Tính chu kỳ dao động và chiều dài dây treo con lắc?
Giải:
a Tại thời điểm t ta có : sS c0 os( t )
v S0sin( t )
Suy ra :
2
v
Khi t = t0
2
v
(1) Khi t = t1
2
v
(2)
Từ (1) và (2)
1
s s
2 2
0
40 2
20
(cm)
Trang 5Khi t = 0 ta có s = 2 cm
V > 0 1 os 2
0,3 3
0
sin 0
c
v
(rad)
Vậy phương trình dao động có dạng: s2 3 os(20c t0, 3 ) (cm)
b Chu kỳ dao động : T 2 0,314
(s) Chiều dài dây treo:
Từ công thức:
l
Bài 3: Một lò xo có độ cứng K = 40N/m, mang vật nặng m thực hiện dao động điều hòa Khi vận tốc của vật bằng v1
= 6,28 cm/s thì có gia tốc a1= 0,693 m/s2 Còn khi vận tốc của vật bằng v2 = 8,88 cm/s thì gia tốc của vật bằng a2 = 0,566 m/s2 Tính chu kỳ, tần số, biên độ dao động và năng lượng toàn phần của vật
Giải:
Tại thời điểm t vật có vận tốc v và gia tốc a thì ta có:
2
2
a
Vậy khi t = t1 thì :
2
a
(1) Khi t = t2 thì:
2
a
(2)
Từ (1) và (2)
Chu kì: T 2 1s
Tần số: f 1 1Hz
T
Biên độ:
A
(cm)
Năng lượng : 1 2 3
8.10 2
E KA (J)
Bài 4: Cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L Đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp xoay chiều u U c 0 os100t (v) Tại thời điểm t = t1 điện áp tức thời và cường độ dòng điện tức thời có giá trị lần lượt u150V; i1 2A Đến thời điểm t2 thì u2 50 2 V; i 1A Tìm L và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây?
Trang 6Vì dòng điện qua cuộn dây dao động điều hòa trễ pha 900 so với hiệu điện thế
Nên ta có: u U c 0 ostthì 0 os( ) 0sin t
2
2 2
0
2
2
2 0
os
1 i
sin t =
u
I
Tại thời điểm t1
1
1
2
2500 50
L
L = 1
2
L
Z
(H) Thay ZL vào (1) suy ra: U02 u12i Z12 L2 5022.502 3.502
U
(V) 0 25 6
2
U U
(V)
Bài 5: Đặt vào hai đầu tụ điện điện áp xoay chiều có tần số f = 50Hz Ở thời điểm t1 điện áp tức thời hai đầu tụ và cường độ dòng điện tức thời qua tụ có giá trị lần lượt u1 = 100(V); i1 = 1,41 A Ở thời điểm t2 có u2 =141(V); i2 = 1A Tính điện dung của tụ, điện áp và cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch
Giải:
Giả sử hiệu điện thế hai đầu tụ có biểu thức: u U c 0 ost (1)
Thì cường độ dòng điện qua tụ có biểu thức: 0 os( ) 0sin t
2
iI c t I
(2)
Từ (1) và (2)
2 2
0
2
2
2 0
os
1 sin t =
u
i I
1(1)
1(2)
Tại thời điểm t1
Tại thời điểm t2
Trang 72 2 2 2 2 2
100
C
Z
i i
4
1 10
C
Z
Thay ZC vào (1) ta được U0 u12i Z12 C2 100 3 (V)
0
50 6 2
U
U (V)
2
C
U I Z
(A)
Bài 6: Mạch dao động LC lí tưởng, C = 2pF, đang hoạt động Tại thời điểm t1 thấy điện áp hai đầu tụ và cường độ dòng điện qua cuộn dây có giá trị lần lượt: u1 = 1mV và i1 = 1,41 A; Đến thời điểm t2 thì các giá trị trên lần lượt:
u2 = 1,41 mV và i2 = 1A Tính tần số dao động riêng, năng lượng toàn phần của mạch
Giải Tại thời điểm t ta có: điện tích trên tụ và cường độ dòng điện qua cuộn dây có giá trị: qQ0sint (1) và
0
i q Q c t (2)
Từ (1) và (2) suy ra :
2
i
Khi t = t1 thì:
2
i
(3) Khi t = t2 thì:
2
i
(4)
Từ (3) và (4) ta có:
1
0,5.10
9
10
2 4
(Hz) Thay vào (3) ta tính được Q0 = 2,83.10-15C
Năng lượng của mạch : W =
2
18
0 2.10 2
Q C
(J)
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ: Cuộn dây thuần cảm u AB U 2 os100c t V( )Giữ L, R không đổi cho C biến thiên thì thấy khi C = C
Trang 8b ZL ZC = R2 + Z L2
Hướng dẫn giải:
1 Cách vẽ giản đồ vectơ:
Ta có : U ANU C U AB Trong đó:
AN
U sớm pha hơn I góc 1;U C I
Giản đồ vectơ như hình vẽ:
Giải:
a Chứng minh: U ANU AB:
Xét tam giác OAB, ta có : R onst = const
Định lý hàm sin trong tam giác AOB cho: UC
onst sin (AOB) sin
AB
U
c
Vậy khi UCmax khi sin (AOB) = 1 AOB = 900 hay U ANU AB (đpcm)
b Chứng minh: ZL ZC = R2 +Z L2
Theo chứng minh trên ta có: AOB = 900
2
AN L C
Hay I2(R2Z L2)I Z I Z L C Vậy 2 2
Z Z R Z (đpcm)
KẾT LUẬN Như vậy từ tính chất của hàm số lượng giác (sin2
x + cos2x = 1); ý nghĩa đạo hàm, tính chất vuông pha giữa hai dao động điều hòa cùng tần số, mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong các mạch điện khác nhau ta có thể lập nên hệ thống các bài tập có cùng cách giải giúp học sinh ôn tập tổng quát hơn
Chúc các bạn thành công
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG Kbang, ngày 15 tháng 3 năm 2010
NGƯỜI VIẾT
Nguyễn Đình Thuận
O
A
B
AN
U
AB
i
C