sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lýcác hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để có thể đứng vữngtrên thị trường và ngày càng phát t
Trang 1Appendix 2:
MỤC LỤC
(Bìa ngoài – màu xanh)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA KẾ TOÁN VÀ QTKD
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Giai đoạn thực tập giáo trình là một giai đoạn hết sức ý nghĩa, nhà trường đã tạođiều kiện cho sinh viên có một khoảng thời gian tiếp xúc và làm quen với côngviệc một cách thực tế, bổ sung kiến thức, là hành trang giúp sinh viên vững vànghơn khi tiếp xúc với môi trường thực tế bên ngoài
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập giáo trình này chúng em xin trân trọng cảm
ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô Khoa Kế Toán & QTKD – Trường Đạihọc Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô đã giảng dạy cho chúng em những kiếnthức cơ bản nhất để có thể nắm rõ vấn đề và đi sâu vào phân tích tìm hiểu nộidung của báo cáo Đặc biệt xin chân thành cảm ơn cô Bùi Hồng Quý và bộ mônMarketing đã chỉ bảo và hướng dẫn chúng em hoàn thành bài báo cáo
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng cán bộ các phòngban liên quan của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka đã hướng dẫn tận tình, tạođiều kiện và giúp đỡ nhóm em trong quá trình nghiên cứu đề tài
Qua đây nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè,những người thân quen đã luôn ở bên hỗ trợ, chỉ dẫn chăm sóc, động viên vàủng hộ để chúng em có thể hoàn thành bài báo cáo này
Xin Trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày 15 thàng 12 năm 2012
Trang 3MỤC LỤC
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần tập đoàn hanaka.
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ 9/2012 đến 11/2012 Các thông tin và dữ liệu cung cấp trong đề tài dược thu thập trong 3 năm 2009-2011
Phạm vi nội dung : Đề tài tập chung nghiên cứu tính hình cơ bản hoạt đông sản xuất của công ty qua đó nhận biết khó khăn, thuận lợi và có những giải pháp khắc phục
b.Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Thu thập thông tin trực tiếp từ các cán bộ công ty để tìm hiểu chung về tình hình phát triển của công ty
Phỏng vấn sâu nhằm thu thập các thông tin quan trọng: khó khăn mà công ty gặp phải, tình hình các đối thủ cạnh tranh, khách hàng của công ty
b.Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tương kinh tế đã được lượng hóa cùng nôi dung và tính chất tương tự như nhau thông qua tính toán các tỷ số, so sánh các thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo thời gian, so sánh theo không gian để có được những nhận xét xác đáng về thực trạng hoạt động của công ty
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại, các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
1.4.3 Một số chỉ tiêu 4
b Chỉ tiêu khả năng sinh lời
Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp 7
Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD
2.2 Cơ sở thực tiễn Trong những năm gần đây, ngành sản xuất kinh doanh thiết bị điện đang có tiềm năng phát triển do nhu cầu về điện năng tăng cao kéo theo nhu cầu về thiết bị
Trang 4điện nói chung và máy biến áp nói riêng tăng trưởng cao Vì vậy dù trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn doanh thu của một số công ty vẫn có những tăng trưởng khả quan
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần tập đoàn Hanaka
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Doanh thu thuần của một số công ty trong ngành
Bảng 1.2 ROIC của các công ty trong ngành
Bảng 1.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của các công ty
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty trong giai đoạn tư năm 2009 – 2011 Bảng 2.2 Tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn năm 2009 – 2011 Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2009 – 2011
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn hanaka Bảng 3.2 Chỉ tiêu Cơ cấu vốn và tài chính trong 3 năm
Bảng 3.3 Chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm
Bảng 3.4 Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của công ty trong 3 năm
Trang 7sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lýcác hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để có thể đứng vữngtrên thị trường và ngày càng phát triển Mặt khác mục tiêu quan trọng nhất màtất cả các doanh nghiệp đều hướng đến là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, đồng thời nó tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý cũng như thúc đẩy việc áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại vào quá trính sản xuất kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinhdoanh thiết bị điện trong điều kiện kinh tế thị trường có nhiều biến đổi phải thểhiện được vai trò của mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới vàkhu vực Do vậy, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh có ý nghĩa vô cùng thiếtthực và quan trọng Các công ty luôn phải tìm cách để tồn tại và phát triển trongnền kinh tế năng động nhưng cũng đầy khó khăn bằng cách biện pháp đẩy mạnhtiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, nắm bắt các nhân tốảnh hưởng , tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh để từ đó có các biện phápnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Xuất phát từ những yếu tố
trên nhóm chúng em đã chọn đề tài “TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HANAKA” làm chuyên đề
TTGT đợt 1
Trang 81.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu tình hình cơ bản hoạt động kinh doanh của Công
ty Cổ Phần Tập Đoàn HANAKA, thấy được thuận lợi và khó khăn công ty gặpphải từ đó đưa ra một số giải pháp khắc phục
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về sản xuất kinh doanh
- Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoànHANAKA
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty Cổphần Tập đoàn HANAKA
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố bên trong: nguồn lực tài chính, lao động, hiệu quả sản xuấtkinh doanh, quy trình công nghệ, quản lý và lãnh đạo
- Các yếu tố bên ngoài: thị trường, khách hàng, công ty cạnh tranh
Trang 91.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
a Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp tại Công ty cổ phần tập đoàn hanaka: Báo cáo tàichính từ năm 2009-2011
- Các tài liệu được thu thập và chọn lọc từ webside của công ty, và một sốthông tin được thu thập trên các bài báo, tạp chí ngành
- Các giáo trình liên quan đến Quản trị tài chính, Quản trị doanh nghiệp
b Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Thu thập thông tin trực tiếp từ các cán bộ công ty để tìm hiểu chung vềtình hình phát triển của công ty
- Phỏng vấn sâu nhằm thu thập các thông tin quan trọng: khó khăn mà công
ty gặp phải, tình hình các đối thủ cạnh tranh, khách hàng của công ty
1.4.2 Phương pháp phân tích
a Thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu việc tổng hợp, số hóa, biểu diễn bằng đồ thị các sốliệu thu thập được Phương pháp này được chúng em thực hiện nhằm phân tíchnhững thông số thống kê qua đó thấy được sự biến động trong hoạt đông sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó rút ra nhận xét về vấn đề nghiên cứu
b. Phương pháp so sánh
Phương pháp này dùng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tương kinh tế đã đượclượng hóa cùng nôi dung và tính chất tương tự như nhau thông qua tínhtoán các tỷ số, so sánh các thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh theo
Trang 10thời gian, so sánh theo không gian để có được những nhận xét xác đáng vềthực trạng hoạt động của công ty
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản báocáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại, các mục, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc so sánh
- So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và sốtương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
1.4.3 Một số chỉ tiêu
a chỉ tiêu khả năng tanh khoản
Cho biết khả năng đáp ứng toàn bộ nghĩa vụ nợ của DN là bao nhiêu, chỉ số nàycàng lớn chứng tỏ NV CSH của doanh nghiệp có tỷ trọng lớn, có thể coi là tấmđệm khi DN gặp khó khăn,
Nợ ngắn hạn là những khoản nợ tới hạn < 1 năm Hệ số này cho biết khả năngđáp ứng nghĩa vụ nợ tới hạn trong vòng 1 năm của Công ty
Hệ số cho biết khả năng đáp ứng nhanh các khoản nợ của Công ty
b Chỉ tiêu khả năng sinh lời
Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Trang 11Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấpdịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Tỷ suất này càng lơn thì vai trò, hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn.
Phân tích chỉ tiếu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Tỷ số này cho biết một đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụng tài sản củadoanh nghiệp càng cao
Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng trong hoạtđộng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao thì trình độ sử dụngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng cao
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
Giá trị tài sản bình quân trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu sử dụng bình quân trong kỳ
Trang 12là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất.
b Hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữu các doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùngcuối cùng với mục đích là thu được lợi nhuận nhằm mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh
Hoạt động kinh doanh được hiểu là một quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường và tìm cách đáp ứng nhu cầu đó thông qua việc thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng để đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh là:
- Hoạt động kinh doanh luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, hệ thống chính sách và luật pháp của nhà nước cũng như các yếu tố môi trường kinh doanh khác
- Phải nghiên cứu phân tích để xác định được nhu cầu của thị trường
- Xây dựng được chiến lược kinh doanh trên cơ sở huy động và sử dụng hợp lý của nguồn lực của doanh nghiệp
Trang 132.1.2 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp là những sản phẩm dịch
vụ mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội, nững sản phẩm dịch vụ này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội, được người tiêu dùng chấp nhận
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải thỏa mãn:
- Do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra có giá trị sử dụng
- Đảm bảo lợi ích của DN và người tiêu dùng
- Mang lại lợi ích kinh tế chung cho tiêu dùng xã hội
2.1.3.khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ratức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao đông hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh
Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực
đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước
đo ngày càng trở lên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản
để đánh giá việc thực hiên mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
- Các nhân tố bên ngoài
• Môi trường pháp lý
• Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội
Trang 14• Môi trường kinh tế
• Môi trường thông tin
• Môi trường quốc tế
- Các nhân tố bên trong
• Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
• Nhân tố lao động và vốn
• Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật
• Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghiệp
• Bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD
2.2 Cơ sở thực tiễn
Trong những năm gần đây, ngành sản xuất kinh doanh thiết bị điện đang
có tiềm năng phát triển do nhu cầu về điện năng tăng cao kéo theo nhu cầu vềthiết bị điện nói chung và máy biến áp nói riêng tăng trưởng cao Vì vậy dùtrong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn doanh thu của một số công tyvẫn có những tăng trưởng khả quan
Bảng 1.1 Doanh thu thuần của một số công ty trong ngành
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tăng trưởng Năm
2010
Năm 2011
Qua bảng 2.2a cho thấy những Công ty có tiềm năng về vốn kinh doanh
và uy tín cao vẫn tăng trưởng trong thời gian khó khăn này Cụ thể:
CTCP Chế tạo TB điện Đông Anh có mức tăng trưởng 7,4 % năm 2010,năm 2011 là 7,2 % giảm ít
Trang 15CTCP Thiết bị điện có mức tăng trưởng khá cao Năm 2010 là 18,2% đếnnăm 2011 tăng lên 20,7% công ty vẫn phát triển dù kinh tế đang khó khăn Vìvậy Vốn, chất lượng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Ngành sản xuất kinh doanh thiết bị điện là ngành có lợi thế kinh tế theoquy mô, đó là một đặc điểm rất quan trọng Những công ty có quy mô lớn nhấttrong ngành là những công ty có hiệu quả kinh doanh cao nhất và ổn định
Bảng 1.2 ROIC của các công ty trong ngành
ROIC = EBIT/(Nợ vay có trả lãi + Vốn chủ sở hữu)
Qua bảng 2.2b nhận thấy 2 công ty có hiệu quả kinh doanh cải thiện rõ rệtqua 2 năm Cụ thể:
CTCP Chế tạo TB điện Đông Anh năm 2011 tăng 5,3% so với năm 2009.CTCP Thiết bị điện năm 2011 tăng2,9% so với năm 2009
Qua bảng 2.2c nhận thấy đây là một ngành đem lại mức sinh lời khả quan cho các công ty trong ngành Những công ty lớn trong ngành vẫn có được tỷ suất lợi nhuận cao ngay cả trong bối cảnh khó khăn của năm 2011 Nhưng Công
ty Thiết bị điện Đông Anh có tỷ suất lợi nhuận sụt giảm mạnh là do sử dụng đònbẩy tài chính cao kết hợp với tác động của lãi suất tăng cao năm 2011
Bảng 1.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của các công ty
Trang 16- Tên gọi: Công ty cổ phần tập đoàn HANAKA.
- Tên giao dịch quốc tế : HANAKA Group Joint Stock Company
- Tên viết tắt : HANAKA JSC
- Thương hiệu sản phẩm: HANAKA
- Trụ sở chính: Khu công nghiệp Hanaka, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Điện thoại : 0241 741 998; Fax : 0241 741 777
- Email : info@hanaka.com.vn Website : http://www.hanaka.com.vn/
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 21.03.000218; ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh
- Vốn điều lệ : 630.000.000.000 đồng
Khu công nghiệp Hanaka – Thị Xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh
Trang 173.1.1.2 Các giai đoạn phát triển
Công ty Cổ phần tập đoàn HANAKA tiền thân là Nhà máy thiết bị điệnHANAKA - Công ty TNHH Hồng Ngọc được cổ phần hoá vào ngày 14/02/2007 HANAKA được trang bị những máy móc thiết bị hiện đại nhất trong ngành sảnxuất máy biến áp Việt Nam HANAKA là nơi ứng dụng những tính năng ưu việtnhất về thiết kế, công nghệ, quản lý, tổ chức sản xuất của các doanh nghiệptrong ngành, là nơi hội tụ của những kỹ sư thiết kế, công nghệ, những nhà quản
lý, kinh doanh giỏi và đội ngũ công nhân lành nghề Từ khi thành lập đến naycông ty đã trải qua một số bước phát triển quan trọng:
- Giai đoạn từ 2001 – 2006:
Nhà máy thiết bị điện HANAKA trực thuộc Công ty TNHH Hồng Ngọc.Nhà máy thiết bị điện HANAKA là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanhsản phẩm, vật tư, thiết bị phục vụ ngành điện như; các loại máy biến thế phânphối, biến áp khô có điện áp từ 10 - 35 kV, công suất từ 25 kVA - 15.000 kVA,các bán thành phẩm của máy biến áp như: lõi tôn silic cắt chéo, cánh tản nhiệt
- Giai đoạn từ năm 2007 – 2012:
Sự kiện ra đời Công ty cổ phần tập đoàn Hanaka ngày 14-2-2007 đã chínhthức đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, chuyển sang một giai đoạn mới trêncon đường xây dựng tập đoàn của Ông Mẫn Ngọc Anh Nó cho phép việcchuyển dần vốn sở hữu từ các công ty, nhà máy riêng lẻ của Công ty Hồng Ngọc
và cá nhân Ông Mẫn Ngọc Anh về Công ty cổ phần tập đoàn Hanaka Đồngthời, đó cũng là tiền đề cho việc phát hành cổ phiếu và tham gia vào thị trườngchứng khoán của Tập đoàn nhằm thu hút sự tham gia và vốn của các nhà đầu tưkhác cùng có chung mong muốn phát triển tập đoàn
Trang 183.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hanaka
3.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.
3.1.2.1.1 Chức năng
a. Sản xuất :
- Các loại máy biến áp phân phối dầu, máy biến áp phân phối khô có điện ápđến 35 kV,công suất từ 10kVA đến 30.000 kVA
- Các loại máy biến áp truyền tải có điện áp từ 110 kV đến 220 kV, công suất
từ 25 MVA đến 450 MVA Dây cáp điện trung hạ thế và cáp ngầm
- Bán thành phẩm máy biến áp: Xẻ băng, cắt chéo lõi tôn silic, vỏ tản nhiệtmáy biến áp phân phối dạng cánh sóng và vỏ máy biến áp truyền tải đến 220KV
- Tủ điện, bảng điện trung, hạ thế có điện áp tới 35kV
- Các loại trạm biến áp trọn bộ kiểu Kiot có điện áp tới 35kV
- Các loại dây đồng tròn trần và tráng sơn cách điện kỹ thuật điện đường kính
từ 0,1 đến 8 và 12,5 (mm)
- Các loại dây nhôm kỹ thuật điện đường kính từ 1 đến 9,5mm
- Dây và cáp nhôm trần, đồng trần, dây nhôm trần lõi thép có tiết diện đến1200mm2, điện áp đến 500kV
- Sản xuất Cáp điện ngầm trung, hạ thế lõi đồng/nhôm điện áp đến 35kV, cápngầm siêu cao áp đến 220kV bọc PVC/XLPE (gồm cả vặn xoắn, bọc thép,chống thấm)
- Sản xuất dây điện dân dụng, cáp điều khiển, cáp thông tin
- Sản xuất các loại cáp điện chống cháy nổ, chống nhiễm mặn, chống thấm,các thiết bị điện phục vụ cho ngành đóng tàu và khai thác khoáng sản
- Sản xuất dây đồng dẹt dạng trần và tráng sơn cách điện, bọc giấy, đồngthanh cái, đồng ống, đầu cốt (các sản phẩm bằng đồng)
- Các bán thành phẩm máy biến áp: xẻ băng, cắt chéo lõi tôn silic; cánh tảnnhiệt máy biến áp dạng cánh sóng
Trang 19b Kinh doanh xuất nhập khẩu và cung cấp dịch vụ
- Vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, phụ kiện phục
vụ cho sản xuất thiết bị điện và các ngành: Công nghiệp, điện lực, nông nghiệp,giao thông vận tải và xây dựng
- Vật tư ngành điện: Máy biến áp, dây và cáp điện lực, cáp quang, cách điệnsứ/thuỷ tinh, phụ kiện cột thép, cầu dao, cầu chì, và các linh kiện khác phục vụsản xuất máy biến áp và dây cáp điện
- Sửa chữa, bảo hành các loại máy biến áp, máy biến áp phân phối khô, máybiến áp phân phối dầu, các máy móc thiết bị, linh kiện trong các lĩnh vực điện.3.1.2.1.2 nhiệm vụ
Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ và pháp luật do nhà nướcquy định, đồng thời thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Áp dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật và công nghệ mới hiện đại cung cấp cho thị trường những
“Sản phẩm an toàn và tiết kiện điện năng nhất với chất lượng cao, giá cả hợp
lý, thân thiện với môi trường.”
3.1.2.2 Đặc điểm khách hàng, thị trường
Khách hàng của ngành bao gồm những nhóm chính sau:
- Các công ty điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Đây là nhóm
khách hàng lớn nhất của ngành Kênh phân phối đối với nhóm khách hàng nàylàkênh phân phối trực tiếp thông qua đấu thầu thiết bị hoặc chỉ định thầu
- Các công ty xây dựng điện: Các công ty xây dựng điện mua các máy biến áp
để phục vụ cho việc thi công các công trình nhà máy điện và truyền tải điện Tuynhiên, thực chất thì đây vẫn là những người mua trung gian, người mua cuốicùng vẫn là các công ty điện lực Nhóm khách hàng này có đặc điểm là khá nhạycảm với giá cả và thường ưu tiên mua các sản phẩm có giá cạnh tranh
- Các đơn vị sử dụng điện lớn: Nhà máy, khách sạn, toà nhà văn phòng, công ty
khai thác hầm lò: Đây cũng là một nhóm khách hàng lớn vì sự đông đảo củalượng khách hàng này Nhóm khách hàng này ít nhạy cảm với giá cả hơn nhưng
họ rất chú trọng vào dịch vụ trong và sau bán hàng như: lắp đặt, bảo hành, sửa
Trang 20chữa Do lượng khách hàng đông đảo, những công ty cung ứng biến áp cho cáckhách hàng này sử dụng kênh phân phối thông qua đại lý.
Ngành sản xuất thiết bị điện là ngành có sức tiêu thụ lớn, nhu cầu cao nhất
là trong giai đoạn hiện nay khi mà nước ta chưa đáp ứng đủ nhu cầu về ngànhđiện, bên cạnh đó đang trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nướccác khu công nghiệp khu chế xuất mới mọc lên như nấm do vậy nhu cầu về máybiến thế và cáp điện cho xây dựng cơ sở hạ tầng nhà xưởng là rất lớn
3.1.3 Tổ chức bộ máy
3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần tập đoàn Hanaka
CHỦ TỊCH HĐQT (Kiêm Tổng Giám Đốc)
BAN GIÁM ĐỐC
Phân Xưởng
Máy Biến Áp 1
Phân Xưởng Máy Biến Áp 2
Phân Xưởng Máy Biến Áp 3
Phòng Kinh Doanh Thương Mại
Phòng
Kế Hoạch Vật Tư
Phòng Tài Chính
Kế Toán
Phòng
Kĩ Thuật Công Nghệ
Phòng QC
Trang 213.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người nắm quyền quản lý cao nhất của
Công ty thực hiện các chức năng quản lý kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động củaCông ty Chủ tịch Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty trước luậtpháp để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
- Ban giám đốc: điều hành chung mọi hoạt động của Công ty Chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị về xây dựng phương án, chiến lược hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đầu tư trình Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt.Sau đó triển khai điều hành các đơn vị thành viên thực hiện các chỉ đã được phêduyệt
- Phòng Tổ chức hành chính : Quản lý công tác lao động - tiền lương, tuyển
dụng đào tạo, công tác quản trị đời sống hành chính văn phòng và công tác bảo
vệ nội bộ
- Phòng kinh doanh thương mại: Lập các chiến lược kinh doanh và triển
khai kế hoạch thực hiện, thúc đầy hoạt động quảng bá thương hiệu và mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, chịu trách nhiệm cung ứng
vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho hoạt động sản xuất của Công ty
- Phòng Tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ tài chính phát
sinh, lập và báo cáo kết quả tình hình hoạt động của công ty trình Chủ tịch.Thực hiện các chế độ kế toán theo quy định hiện hành
- Phòng QC: Chịu trách nhiệm thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, lập hồ sơ lý
lịch vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra
- Phòng kỹ thuật công nghệ:Thiết kế sản phẩm, định mức vật tư, lao động
theo từng đơn hàng, từng yêu cầu thông số cụ thể Quản lý hồ sơ công nghệ vàcông tác sửa chữa trang thiết bị, máy móc của công ty
- Phân xưởng máy biến áp 1: Tole silic cuộn được xẻ thành các băng nhỏ
theo bản vẽ thiết kế Cắt băng Tole thành các lá tole theo bản vẽ thiết kế Ghépcác lá tole được cắt chéo 450 thành lõi máy