1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp quản lý công tác giáo dục môi trường của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Kon Tum

64 920 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 412 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà trường THPT với mạng lưới phân bố rộng khắp, có nhiều khả năng đểthực hiện công tác GDMT, bởi vì công tác GDMT trong nhà trường phổ thông cóchương trình, nội dung, phương pháp và phư

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Bảng chú thích các từ viết tắt trong đề tài

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

4 Giả thuyết khoa học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

6 Các phương pháp nghiên cứu

7 Phạm vi nghiên cứu

NỘI DUNG

Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý công tác GDMT ở trường THPT 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Môi trường

1.2.2 GDMT

1.2.3 Quản lý và quản lý giáo dục; quản lý nhà trường

1.3 Vấn đề GDMT ở trường THPT

1.3.1 Sự cần thiết của GDMT ở trường THPT

1.3.2 Mục tiêu, chương trình và nội dung GDMT ở trường THPT

1.3.3 Các hình thức, phương pháp tổ chức GDMT ở trường THPT

Trang 2

1.4 Hiệu trưởng trường THPT và vấn đề quản lý công tác GDMT

Chương 2 Thực trạng công tác GDMT và quản lý công tác GDMT của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Kon Tum

2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu

2.1.1.Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế-xã hội tỉnh Kon Tum

2.1.2 Tình hình phát triển của Ngành GD&ĐT tỉnh Kon Tum

2.2 Thực trạng công tác GDMT và quản lý công tác GDMT của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Kon Tum

2.2.1 Tổ chức và phương pháp điều tra - khảo sát

2.2.2 Thực trạng về công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum

2.2.3 Thực trạng về quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum

2.2.4 Chất lượng công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum 2.2.5 Nhận định, đánh giá chung về thực trạng

Chương 3 Biện pháp quản lý công tác GDMT của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Kon Tum

3.1 Định hướng chung và các nguyên tắc xác lập biện pháp

3.1.1 Chủ trương của Đảng, Nhà nước, của ngành và của địa phương về công tác GDMT

3.1.2 Thực trạng công tác GDMT và quản lý GDMT của HT các trường THPT tỉnh Kon Tum

3.1.3 Các nguyên tắc xác lập biện pháp

3.2 Các biện pháp cụ thể

3.2.1 Nhóm biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CB, GV, HS và CMHS về sự cần thiết của GDMT và BVMT ở trường THPT

3.2.2 Nhóm biện pháp 2: Tăng cường công tác tổ chức, chỉ đạo GDMT chính khóa và ngoại khóa

Trang 3

3.2.3 Nhóm biện pháp 3: Xây dựng nhà trường “xanh - sạch - đẹp

- an toàn - thân thiện”

3.2.4 Nhóm biện pháp 4: Tăng cường các điều kiện hỗ trợ công tác GDMT

3.2.5 Nhóm biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá về công tác GDMT và BVMT

3.2.6 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp

3.3 Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG

TRANG

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hệ thống môi trường

Sơ đồ 1.2 Mô hình về quản lý

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ chức năng quản lý

Bảng 1.1 Số bài học có nội dung GDMT của các bộ môn

Bảng 2.2 Thống kê chất lượng học tập của học sinh THPT

Bảng 2.3 Mức độ nhận thức về công tác GDMT và BVMT

Bảng 2.4 Lý do nhận thức về công tác GDMT

Bảng 2.5 Đánh giá của GV và HS về mức độ và kết quả thực hiện công tác GDMT trong các môn

Bảng 2.6 Đánh giá mức độ thực hiện và kết quả thực hiện các biện pháp quản lý công tác GDMT của HT các trường THPT

Bảng 2.7 Chất lượng công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Vấn đề BVMT không còn là vấn đề riêng của một quốc gia mà là vấn đề củatoàn nhân loại Hội nghị thượng đỉnh về MT thế giới diễn ra tháng 6/1992 tạiBraxin một lần nữa khẳng định tình trạng suy thoái môi trường nghiêm trọng, kêugọi mọi quốc gia hãy hợp tác hiệp lực có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ môitrường

Trong những năm qua các trường THPT trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã có nhiều

cố gắng trong việc nâng cao chất lượng GDMT, song nhìn từ góc độ quản lý nhàtrường, công tác này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Do đó, việc đánh giá đúng quátrình triển khai thực hiện công tác GDMT để đề ra các biện pháp quản lý phù hợpnhằm nâng cao hiệu quả công tác GDMT trong các trường THPT là một vấn đề cấp

thiết Với lý do đó, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp quản lý công tác GDMT của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Kon Tum”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về GDMT, khảo sát thực trạng công tác GDMT

và công tác quản lý GDMT của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Kon Tum, đềxuất các biện pháp quản lý công tác GDMT nhằm nâng cao chất lượng công tácGDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum

3 KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý của Hiệu trưởng trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các biện pháp quản lý công tác GDMT của Hiệu trưởng ở các trường THPTtỉnh Kon Tum

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng và thực thi đồng bộ các biện pháp quản lý của hiệu trưởng (HT)như tác động đến nhận thức của đội ngũ GV, HS và các lực lượng giáo dục khác đốivới công tác GDMT; xây dựng được đội ngũ GV dạy GDMT có chất lượng; quản lý

Trang 7

tốt chương trình, nội dung GDMT; thực hiện được công tác xã hội hóa GDMT và tổchức hiệu quả các hoạt động GDMT cho HS… thì sẽ nâng cao được chất lượng vàhiệu quả công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum.

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác GDMT và quản lý công tác GDMTcủa người HT ở trường THPT

5.2 Đánh giá thực trạng công tác GDMT và quản lý công tác GDMT của HTcác trường THPT tỉnh Kon Tum

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý công tác GDMT của HT nhằm nâng cao chấtlượng công tác GDMT ở trường THPT

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp thống kê toán học

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Chúng tôi tiến hành điều tra, khảo sát thực tế ở 07 trường THPT tỉnh Kon Tumtheo hình thức chọn mẫu đại diện ở các vùng, miền và loại hình trường trong tỉnh

Trang 8

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Trên thế giới

Năm 1948, Liên Hiệp Quốc họp về BVMT và tài nguyên thiên nhiên ở Paris,lần đầu tiên, thuật ngữ “GDMT” được sử dụng Hưởng ứng đề xướng của các quốcgia về GDMT, thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này.Vấn đề BVMT và GDMT luôn là đề tài mang tính thời sự hàng năm của LiênHiệp quốc và luôn được cộng đồng Châu Âu và các quốc gia tích cực quan tâm như:Anh, Nga, Trung Quốc, Ba Lan, Pháp, Hoa Kỳ,… Các nước trên thế giới đã thựchiện Kế hoạch GDMT và BVMT trong chương trình giáo dục bậc phổ thông vàthực hiện có hiệu quả các biện pháp GDMT cho HS các cấp học

1.1.2 Ở Việt Nam

Trong thời gian qua, có nhiều công trình nghiên cứu về MT của các tác giả nhưNguyễn Kim Hồng, Nguyễn Dược, Hoàng Đức Nhuận, Hồ Ngọc Đại, Nguyễn ĐứcVũ… Gần đây, hai tác giả Nguyễn Đăng Hậu và Nguyễn Vinh trong luận văn thạc

sĩ Quản lý giáo dục đã nghiên cứu vấn đề quản lý công tác GDMT ở các trườngTHPT tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Kon Tum,đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập một cách cụ thể về vấn đề quản

1.2.2 Giáo dục môi trường

“GDMT là một quá trình tạo dựng cho con người những nhận thức và mối quan tâm đến MT và các vấn đề MT GDMT gắn liền với việc học kiến thức, rèn luyện kỹ

Trang 9

năng, hình thành thái độ và lòng nhiệt tình để hoạt động một cách độc lập hoặc phốihợp nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề MT hiện tại và ngăn chặn những vấn

đề mới có thể xảy ra trong tương lai”

1.2.3 Quản lý; quản lý giáo dục; quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm quản lý

Thuật ngữ quản lý bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản”gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở hệ trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửasang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế phát triển Hai quá trình này có sự tươngtác lẫn nhau Hoạt động quản lý chỉ nảy sinh khi có “tổ chức” Nói đến quản lý làphải nói đến công tác tổ chức, xây dựng tổ chức, điều phối tổ chức, phát triển tổchức… vì nếu không thì quản lý không có mục tiêu, không vận động đến mục tiêu;ngược lại nói đến tổ chức là phải nói đến quản lý vì một tổ chức không có quản lý là

tổ chức đã đi vào quá khứ và tiêu vong Nói đến hoạt động này, K.Marx đã viết

“một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cầnphải có nhạc trưởng” [17, tr 23]

Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thế quản lýđến khách thể quản lý trong tổ chức nhằm vận hành tổ chức và đạt mục đích nhấtđịnh Quản lý được hiểu là việc đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có

sự biến đổi liên tục của hệ thống và MT, là chuyển động của hệ thống đến trạng tháimới thích ứng với hoàn cảnh mới

Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng

cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, phối hợp các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tàilực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nhân lực) một cách tối ưu nhằm đạt đượcmục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất Có thể minh họa bằng mô hình sau

Công cụ

Trang 10

Sơ đồ 1.2 Mô hình về quản lý

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, tùy theo mỗi quan điểm tiếp cận

Tuy nhiên, khái niệm sau được nhiều nhà nghiên cứu chấp nhận: Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thế quản lý đến khách thể quản lý trong tổ chức nhằm vận hành tổ chức và đạt mục đích nhất định.

1.2.3.2 Các chức năng quản lý

Chức năng quản lý là hình thức tồn tại của các tác động quản lý, là hình tháibiểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Chứcnăng quản lý nảy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phậntạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng có tính chất chuyên môn hóa

Nhìn chung, quản lý có bốn chức năng cơ bản sau:

- Kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là việc làm đầu tiên của người quản lý, làm cho tổ chức pháttriển theo kế hoạch, trong đó xác định những mục tiêu đề ra Có thể hiểu kế hoạchhóa là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt động và các điều kiệnđảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý

- Tổ chức

Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực chocác thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổchức một cách có hiệu quả

Đối với mỗi mục tiêu khác nhau, đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị cũng khácnhau Người quản lý cần có quyền lực lựa chọn cấu trúc tổ chức cho phù hợp với mụctiêu và nguồn lực hiện có Quá trình đó được gọi là quá trình thiết kế tổ chức

- Chỉ đạo

Là quá trình tác động đến con người làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lựcphấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức Theo quan điểm hệ thống, chỉ đạo làquá trình vận hành, điều khiển hệ thống

- Kiểm tra, đánh giá

Trang 11

Là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những kết quả củaquá trình vận hành tổ chức Nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh hoạt động.trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh mục tiêu.

Các chức năng cơ bản của quá trình quản lý có quan hệ mật thiết với nhau

Hệ thống thông tin và ra quyết định trong quản lý là các yếu tố liên quan mật thiếtvới bốn chức năng quản lý trên Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng, làsức mạnh của công tác quản lý Thông tin quản lý là mạch máu lưu thông, đảm bảo

sự thống nhất trong quản lý Quá trình quản lý phụ thuộc chặt chẽ vào các thông tin.Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống thông tin được biểu diễn theo

Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục (QLGD) là những tác động tự giác có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đếntất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sở giáo dục là nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế

hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Tổ chức Kiểm tra

Trang 12

Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác củachủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lựclượng xã hội trong, ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng, hiệu quả mụctiêu giáo dục của nhà trường.

Thuật ngữ quản lý trường học (nhà trường) có thể xem là đồng nghĩa vớiQLGD thuộc tầm vi mô Đây là những tác động diễn ra trong phạm vi nhà trường

1.2.3.4 Quản lý công tác giáo dục môi trường

Quản lý công tác GDMT là quản lý một lĩnh vực hoạt động trong nhà trường,

là một nội dung hoạt động của nhà trường bao gồm: quản lý hoạt động giáo dục

chính khóa và hoạt động giáo dục không chính khóa "Quản lý công tác GDMT là một quá trình quản lý các hoạt động GDMT chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái" [23]

Quản lý công tác GDMT trong trường phổ thông là một trong những nộidung quản lý của người HT Để làm tốt công tác quản lý GDMT ở trường phổthông, người HT không những phải thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình

mà còn phải quan tâm chỉ đạo đội ngũ GV, nhân viên và HS thực hiện tốt kếhoạch GDMT

1.3 VẤN ĐỀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG THPT

1.3.1 Sự cần thiết giáo dục môi trường ở trường Trung học phổ thông

1.3.1.1 Tình hình khai thác và bảo vệ môi trường

Bước vào thập niên thứ hai của thiên niên kỷ XXI, nhờ những thành tựu củacách mạng khoa học - công nghệ, nhân loại đứng trước những triển vọng phát triểntốt đẹp, đồng thời cũng đang phải đối mặt với những thách thức to lớn, đặc biệt làthách thức về MT Trong đó, ô nhiễm MT là vấn đề cấp bách cần phải quan tâm giảiquyết Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm MT, là do:

- Sự ô nhiễm nguồn nước:

Nền công nghiệp Việt Nam đang phát triển, dân số tăng nhanh, kéo theo đôthị hóa; nước thải ở các khu công nghiệp, các nhà máy và ở cộng đồng dân cư làm

Trang 13

Nguồn nước ngầm tuy có được sự bảo vệ tự nhiên chống nhiễm bẩn từ bênngoài tốt hơn so với nước mặn, tuy nhiên cũng không tránh khỏi tình trạng bị ônhiễm đe dọa, do sử dụng hố chôn lấp rác, do khai thác nước ngầm quá mức, khôngđúng kỹ thuật làm cho nước ngầm bị nhiễm mặn.

- Sự ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí do hai nguyên nhân:

+ Ô nhiễm không khí do thiên nhiên gây ra như gió bão cuốn theo đất cát,núi lửa phun… Nước biển bốc hơi cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muốibiển lan truyền vào không khí Xác động vật, thực vật chết trong quá trình phân hủycũng tạo ra các chất gây ô nhiễm

+ Ô nhiễm không khí do các hoạt động của con người gây nên: hoạt động sảnxuất công nghiệp như khói của các nhà máy; từ ống xả của các phương tiện giaothông vận tải; sinh hoạt và các hoạt động khác của con người

- Tài nguyên rừng bị suy giảm:

Nhu cầu về gỗ tăng nhanh, dẫn đến việc khai thác lượng gỗ quá mức Vấn đềđất rừng ngày càng thu hẹp do lấy đất canh tác nông nghiệp, chăn nuôi, xây dựngcác nhà máy, khu công nghiệp Các sự cố thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán, cháyrừng, động đất, …

- Sự ô nhiễm đất:

+ Việc sử dụng phân tươi không xử lý, do đổ rác và nước thải chưa được xử

lý vào đất nên trong đất chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh cho người, gia súc và cảcây trồng…

+ Các chất hóa học sử dụng trong công nghiệp, nông nghiệp (thuốc bảo vệthực vật), chất dioxyn sử dụng trong chiến tranh …

- Ô nhiễm tiếng ồn:

Tiếng ồn là tiếng động không mong muốn hoặc tiếng động có độ dài thờigian, cường độ hoặc các tính chất khác làm nguy hiểm về tâm lý và thể chất cho conngười hoặc cơ thể sống khác Tiếng ồn làm hại đến thính giác, gây sự mệt mỏi thínhgiác, làm yếu hoặc làm mất khả năng nghe,…

Trang 14

Tiếng ồn còn tác động đến hệ tim mạch như tăng, hạ huyết áp, mạch yếu ớt.Tiếng ồn ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây ức chế, cản trở sự phát triển ngôn ngữ,làm cho con người gặp khó khăn trong giao tiếp Tiếng ồn phá rối giấc ngủ, gây khóngủ và còn gây ra bệnh tật.

Chương trình MT Liên Hiệp Quốc đã nêu rõ các thách thức và nhấn mạnh sựcần thiết phải ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng về MT Vấn đề bức bách về MT là

sự biến đổi khí hậu, suy giảm lượng và chất các tài nguyên nước, sự suy thoái đất,nạn phá rừng và sa mạc hóa cùng các vấn đề nổi cộm khác như tình trạng ô nhiễm,suy giảm đa dang sinh học Các vấn đề gay cấn về MT đều do chính con người gây

ra, đặc biệt là sự tăng dân số và sự biến đổi các giá trị xã hội

Là một bộ phận của cộng đồng thế giới, Việt Nam đang và sẽ phải đươngđầu với nhiều thách thức lớn về MT trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóađất nước như:

- Dân số vẫn tiếp tục tăng Theo dự báo đến năm 2020, dân số nước ta sẽtăng đạt gần 100 triệu người, trong khi đó các nguồn tài nguyên có xu hướng giảm,gây sức ép lớn cả về tài nguyên và MT trong phạm vi toàn quốc

- Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thúc đẩy việc đô thị hóa, sự ra đờicủa các khu công nghiệp, các nhà máy; việc mở rộng các hoạt động sản xuất - dịch

vụ làm tăng nhu cầu về năng lượng, nguyên liệu, tức là làm tăng thêm nguy cơ ônhiễm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

Quá trình toàn cầu hóa và ảnh hưởng của các vấn đề MT toàn cầu hóa nhưbiến đổi khí hậu, an toàn và vệ sinh thực phẩm, câc bệnh lây nhiễm,… sẽ có tácđộng mạnh đến các vấn đề MT và phát triển bền vững ở nước ta

1.3.1.2 Ý nghĩa của công tác giáo dục môi trường

MT có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống và chất lượng cuộc sống củacon người Con người cần có MT trong lành, tài nguyên thiên nhiên thích hợp để sửdụng trong sinh hoạt và sản xuất

Chỉ thị 36/TC/TW ngày 25/6/1998 của Ban chấp hành Trung ương Đảng vềtăng cường công tác BVMT trong thời kỳ CNH, HĐH đã nhấn mạnh việc tăng

Trang 15

cường thực hiện giải pháp: “thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thóiquen, nề nếp sống vào các phong trào quần chúng BVMT”

Nhà trường THPT với mạng lưới phân bố rộng khắp, có nhiều khả năng đểthực hiện công tác GDMT, bởi vì công tác GDMT trong nhà trường phổ thông cóchương trình, nội dung, phương pháp và phương tiện và được tiến hành theo nhiềuhình thức như thông qua hoạt động GDMT trong và ngoài nhà trường, hoạt độngchính khóa và không chính khóa… Đội ngũ GV được đào tạo đạt chuẩn, một số GV

bộ môn được bồi dưỡng về công tác GDMT

Nhà trường phổ thông còn là một trung tâm văn hóa - giáo dục ở cộng đồngđịa phương, có vai trò quan trọng trong công tác tuyên truyền, phổ biến, vận độngcác tầng lớp dân cư thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về MT vàBVMT như phong trào trồng cây gây rừng, vệ sinh MT và nước sạch nông thôn, vệsinh đô thị… những hoạt động này vừa trực tiếp góp phần thực hiện nhiệm vụGDMT và BVMT của nhà trường, vừa có tác động tích cực đến cộng đồng dân cưđịa phương

Giáo dục phổ thông là một ngành học có vai trò nền tảng và có quy mô HSlớn nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân Thực hiện tốt công tác GDMT trong hệthống trường phổ thông sẽ tạo cơ sở và tiền đề thuận lợi cho việc triển khai từngbước công tác GDMT trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Nhà trường phổthông có chức năng cơ bản là hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của họcsinh Công tác giáo dục nói chung và GDMT trong trường phổ thông nói riêngkhông chỉ có tác động trước mắt đến thế hệ hôm nay, các cộng đồng hôm nay, màcòn tác động lâu dài đến thế hệ mai sau

Việc GDMT cho HS phổ thông sẽ góp phần tạo nên một lực lượng xã hộihùng hậu BVMT ở từng địa phương cũng như trên toàn quốc Cùng với việc thựchiện phong trào thi đua của toàn ngành giáo dục “Xây dựng trường học thân thiện,

HS tích cực”, các trường học nếu thực hiện tốt công tác GDMT và xây dựng được

MT xanh - sạch - đẹp thì mỗi cơ sở giáo dục sẽ trở thành một trung tâm văn hóagiáo dục của địa phương; là hạt nhân thực hiện công tác BVMT ở địa phương vàcộng đồng dân cư

Trang 16

1.3.1.3 Những vấn đề đặt ra trong công tác giáo dục môi trường cho học sinh trường phổ thông

Trong những năm vừa qua, thực hiện Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25/06/1998của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ CNH, HĐH đấtnước; Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Chỉ thị 29-CT/TW ngày 21/1/2009 của Ban

Bí thư TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị(khóa IX) “Về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”; Quyết định

số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề

án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân"; Quyếtđịnh số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chiếnlược Bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, BộGD&ĐT ban hành Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT về việc tăng cường công tácgiáo dục BVMT Chỉ thị khẳng định: “Nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dụcBVMT của ngành GD&ĐT từ nay đến năm 2010 là triển khai thực hiện Đề án "Đưacác nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân"

Trong các năm học tiếp theo sau đó, Bộ GD&ĐT đã ban hành các văn bản vềchính sách và chiến lược GDMT trong trường phổ thông cũng như một số văn bảnhướng dẫn kèm theo Các văn bản này đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức,thực hiện các hoạt động GDMT ở các trường phổ thông và trường sư phạm BộGD&ĐT đã chỉ đạo các cơ sở giáo dục trong cả nước tổ chức triển khai các nhiệm

vụ về giáo dục MT và thực hiện tốt các hoạt động giáo dục BVMT trong nhàtrường Nhiều nội dung BVMT đã được thực hiện ở các cơ sở giáo dục, bước đầuđạt được những kết quả nhất định Các nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động như:tuyên truyền thông tin về MT, xây dựng MT giáo dục xanh - sạch - đẹp; tổ chứcthành công một số cuộc thi viết, vẽ, thi văn nghệ về chủ đề BVMT

Nhà trường phổ thông từ cấp tiểu học đến THPT, với mạng lưới rộng khắpđến tận thôn, ấp trên mọi miền đất nước, có vai trò quan trọng trong công tácGDMT và BVMT Việc tổ chức công tác GDMT trong nhà trường phổ thông mộtcách có kế hoạch, có mục tiêu, có nội dung và phương pháp phù hợp sẽ góp phầntạo nên một lực lượng hùng hậu tham gia BVMT Nhà trường phổ thông có vai trò

Trang 17

quan trọng trong công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động các tầng lớp dân cư thựchiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về MT và BVMT như phong trào trồngcây gây rừng, vệ sinh MT và nước sạch nông thôn, vệ sinh đô thị… những hoạtđộng này vừa trực tiếp góp phần thực hiện nhiệm vụ GDMT và BVMT của nhàtrường, vừa có tác động tích cực đến cộng đồng dân cư địa phương.

Có thể nói, trong vòng hơn 20 năm qua, vấn đề MT, GDMT và xây dựng cácvăn bản pháp lý về BVMT đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, đã banhành các chính sách và luật BVMT, đưa nội dung GDMT trở thành một yêu cầu bắtbuộc và có chương trình cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm giáo dụcnhân cách, thái độ sống cho HS ở các trường phổ thông

1.3.2 Mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục môi trường ở trường Trung học phổ thông

1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục môi trường

Mục tiêu GDMT ở trường THPT nhằm giúp cho HS và GV:

- Có ý thức thường xuyên và luôn nhạy cảm đối với mọi khía cạnh của MT

- Tham gia vào những hoạt động khôi phục, bảo vệ và giữ gìn MT

- Có ý thức về tầm quan trọng của GDMT trong sạch đối với sức khỏe conngười, về chất lượng cuộc sống, phát triển thái độ tích cực đối với MT

1.3.2.2 Chương trình giáo dục môi trường ở trường Trung học phổ thông

+ Chương trình giáo dục chính khóa:

Chương trình GDMT chính khóa được dạy lồng ghép ở các môn học, sự lồngghép được thể hiện qua từng đơn vị kiến thức bài học của các môn theo quy địnhcủa chương trình mà Bộ GD&ĐT ban hành như sau:

Bảng 1.1 Số bài học có nội dung GDMT của các bộ môn

Trang 18

Ngoài ra, ở các môn học trên, trong chương trình còn có một số bài yêu cầu

GV khi dạy liên hệ với thực tế về những vấn đề liên quan đến MT như môn Vật lý,Hóa học, Sinh vật theo từng nhóm vấn đề như tiết kiệm năng lượng và giảm thiểukhí thải, nền nông nghiệp sạch, công nghiệp sạch, sản xuất thực phẩm an toàn…

+ Chương trình GDMT không chính khóa:

Lớp 10: 4 chủ điểm, lớp 11: 4 chủ điểm, lớp 12: 4 chủ điểm, mục đích đểnâng cao nhận thức, thái độ và rèn luyện kỹ năng sống về GDMT cho HS

Trên đây là chương trình giáo dục BVMT ở trường THPT; số bài, số chủđiểm có tính chất tương đối Quá trình triển khai thực hiện công tác giáo dục BVMTphải đảm bảo ba nguyên tắc cơ bản sau:

- Không làm biến tính đặc trưng của môn học, không biến bài học bộ mônthành bài giáo dục BVMT

- Khai thác, liên hệ nội dung BVMT phải có chọn lọc, tập trung vào nhữngchương, bài, mục nhất định, không tràn lan, tùy tiện

- Phát huy cao độ các hoạt động tích cực nhận thức của HS và các kinhnghiệm thực tế các em đã có, tận dung tối đa mọi khả năng để cho HS trực tiếp tiếpxúc với MT thông qua các phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp

Trang 19

1.3.2.3 Nội dung giáo dục môi trường

Các nội dung cơ bản về GDMT được đưa vào nội dung, chương trình giáodục phổ thông, được thực hiện thường xuyên và có hệ thống phù hợp với mục tiêu,nội dung chương trình đào tạo ở tất cả các cấp học phổ thông

Phần lớn nội dung GDMT ở trường THPT được tích hợp, lồng ghép vào cácchương trình môn học, trong đó có những môn học có nội dung liên quan đến nhữngkiến thức về MT, ô nhiễm MT, Luật BVMT, hệ sinh thái… như Môn Sinh học, Địa

lý, Hóa học, GDCD, Ngữ văn… Các môn khác được tích hợp, lồng ghép ở mức độkhác nhau về nội dung GDMT như: Vật lý, Công nghệ, Ngoại ngữ,… Bên cạnh đómột số môn như Toán cũng có thể lồng ghép GDMT thông qua các bài tập sử dụngcác số liệu về cây xanh, dân số và mức độ khai thác tài nguyên của con người…

Ở nước ta, nội dung GDMT được đưa vào chương trình phổ thông với cáclĩnh vực tri thức sau:

- Những kiến thức về MT và những kiến thức về yếu tố của MT

- Những kiến thức và tác động của MT đến sinh vật và con người

- Những kiến thức và sự tác động của con ngườu đến MT

- Những kỹ năng BVMT và ứng phó với những tác động xấu của MT

GDMT nhằm trang bị cho HS những tri thức cơ bản về MT, hình thành vàphát triển ý thức, kỹ năng và thái độ BVMT, góp phần xây dựng MT sống trongsạch, lành mạnh trong phạm vi cả nước và trong từng cộng đồng địa phương

1.3.3 Các hình thức, phương pháp tổ chức giáo dục môi trường ở trường Trung học phổ thông

Công tác GDMT ở trường THPT được tổ chức bằng hai hình thức cơ bản:

- Hoạt động giáo dục chính khóa (trên lớp)

- Hoạt động giáo dục không chính khóa (ngoài giờ lên lớp)

Mỗi hình thức tổ chức GDMT trên tương ứng với một số phương pháp tổchức GDMT phù hợp

1.3.3.1 Tổ chức hoạt động giáo dục chính khóa

Trang 20

Hoạt động giáo dục chính khóa về GDMT được lồng ghép vào nội dung cácmôn học và được thực hiện thông qua các tiết dạy Mỗi tiết dạy phải đảm bảo yêucầu sau:

- Nghiên cứu kiến thức bài học để khai thác lồng ghép nội dung GDMT

- Mỗi tri thức GDMT là một thành phần của bài giảng, vừa thỏa mãn mụctiêu của bài học, vừa thỏa mãn mục tiêu GDMT thông qua bài dạy

- Sử dụng phương pháp dạy học (PPDH) phải phù hợp với đặc trưng bài học,phát huy tính tích cực, sáng tạo và tự học của HS, chú trọng việc sử dụng cácphương tiện dạy học hiện đại để làm tăng chất lượng giờ học và trong các hoạt độngthực tiễn Đồng thời tổ chức các hoạt động BVMT cho HS, bởi vì đây là cách thứcdạy học GDMT có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu học mà chơi - chơi mà học củacông tác GDMT

Về phương pháp GDMT ở trường THPT, có thể sử dụng các PPDH như:phương pháp thuyết trình, phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp động não,phương pháp nghiên cứu, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp thảo luậnnhóm, phương pháp tranh luận, phương pháp đóng vai,…

1.3.3.2 Tổ chức hoạt động giáo dục không chính khóa

Hoạt động giáo dục không chính khóa là hình thức tổ chức dạy học ngoài giờlên lớp học, dựa trên sự tự nguyện tham gia của một số đông HS có hứng thú, yêuthích bộ môn và ham muốn tìm tòi sáng tạo Nội dung hoạt động ngoại khóa liênquan với nội dung học tập trong chương trình và phù hợp với hoàn cảnh của địaphương cũng như đặc điểm của các em tham gia hoạt động

Hoạt động giáo dục không chính khóa có tác dụng rất lớn trong việc nâng caohiệu quả dạy học, góp phần tích cực vào việc nâng cao, mở rộng vốn tri thức, tăngcường kỹ năng học tập bộ môn và giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước

Hoạt động giáo dục không chính khóa ở trường phổ thông có nhiều hình thức

tổ chức, sau đây là một số hoạt động cơ bản gắn với một số phương pháp tổ chứcGDMT đặc thù:

+ Tổ hoặc nhóm về hoạt động MT (gọi tắt là tổ MT)

Trang 21

Tổ MT là một loại hình tổ chức cơ bản của hoạt động ngoại khóa, vì tínhchất gọn nhẹ, các HS có cùng sở thích, hứng thú và có chung một chuyên đề, thuậnlợi cho việc tổ chức hoạt động.

Phương pháp hoạt động của tổ MT rất đa dang và phong phú như điều tra,khảo sát thông tin, phổ biến tri thức MT; báo cáo một vấn đề MT; sưu tầm, thu thậptranh ảnh, tài liệu và tổ chức triển lãm; lập phiếu tư liệu MT; làm báo tường về MT;

tổ chức dạ hội chuyên đề; tìm thông tin trên mạng internet; giới thiệu các điểm vàtuyến du lịch; tổ chức chợ thông tin; tổ chức các trò chơi có nội dung MT…

Nội dung hoạt động của các Tổ MT phải kết hợp chặt chẽ với chương trìnhhọc tập nội khóa, nhằm bổ sung, mở rộng kiến thức nội khóa hoặc củng cố, vậndụng kiến thức trong thực tiễn và có tác dụng gây hứng thú học tập ở HS, phát huycác năng lực sở trường vốn có của HS

bộ xanh, Câu lạc bộ những người bạn của rừng, Câu lạc bộ…

+ Chiến dịch MT

Chiến dịch MT là một hoạt động về MT thu hút nhiều người tham gia, diễn

ra trong một khoảng không gian tương đối rộng và có thời gian kéo dài nhất định,

có tính cao trào, tạo ra những sản phẩm thiết thực đối với nhiều người

Hoạt động này tạo ra thói quen và tập dợt cho HS đặt mình vào vị trí năngđộng, tự chủ, luôn luôn quan tâm đến những vấn đề thực tiễn gần gũi MT sốngchung quanh; đồng thời rèn luyện cho HS nhìn nhận các vấn đề thực tiễn một cáchkhoa học và tìm cách giải quyết nó bằng các giải pháp thích hợp Chiến dịch MT cóthể tiến hành ở trong trường hay ngoài trường

+ Tham gia dã ngoại

Trang 22

Đây là những cơ hội tốt để giáo dục tình cảm của HS đối với thiên nhiên, đápứng tâm lý ham hiểu biết của HS Các hoạt động này sẽ đạt kết quả cao nếu biết tổchức HS như một đoàn nghiên cứu Có thể tổ chức tham quan ở những nơi làm tốtviệc BVMT (khu bảo tồn, khu vực dự trữ sinh quyển…) và cả những nơi chưa làmtốt (phá rừng làm rẫy, ven sông hồ bị ô nhiễm).

1.4 Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông và vấn đề quản lý công tác giáo dục môi trường

1.4.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của người Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông

Nhiệm vụ và quyền hạn của HT trường THPT được quy định cụ thể trongLuật Giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2009 và Điều lệ trường THCS, THPT vàtrường phổ thông có nhiều cấp học (4/2007) [12, 34] Luật Giáo dục quy định vềviệc ban hành Điều lệ nhà trường Điều lệ trường THPT quy định nhiệm vụ vàquyền hạn của HT như sau:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Thực hiên các quyết nghị của Hội đồng trường được quy định tại khoản 2điều 20 của Điều lệ trương THPT;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm trađánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với

GV, nhân viên; quản lý hồ sơ tuyển dụng GV, nhân viên;

- Quản lý HS, đánh giá xếp loại HS; quyết định khen thưởng, kỷ luật HS;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện chế độ chính sách đối với GV, nhân viên và HS; tổ chức thựchiện Quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóagiáo dục của nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy địnhtrong khoản 1 Điều 19

Trang 23

1.4.2 Nội dung công tác quản lý giáo dục môi trường của Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông

GDMT là một quá trình tác động nhằm tăng cường hiểu biết của HS đối vớithế giới tự nhiên và đời sống xã hội, đặc biệt mối quan hệ tác động qua lại giữa conngười với tự nhiên trong sinh hoạt và lao động sản xuất; góp phần xây dựng thế hệtrẻ có ý thức và đạo đức mới về MT, có thái độ đúng và trang bị các kỹ năng cơ bản

Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng GDMT và BVMT cho GV

Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện công tác GDMT

Kiểm tra, đánh giá về công tác GDMT và BVMT của GV và HS trong nhà trường

Tổ chức phối hợp với các lực lượng giáo dục và các tổ chức trong và ngoàinhà trường, ở địa phương để thực hiện xã hội hóa công tác GDMT

Xây dựng và bảo quản cơ sở vật chất, phương tiện và các điều kiện hỗ trợcông tác GDMT

Quản lý công tác GDMT trong trường phổ thông là một trong những nội dungquản lý của người HT Để làm tốt công tác quản lý GDMT ở trường phổ thông, người

HT không những phải thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình mà còn phảiquan tâm chỉ đạo đội ngũ GV, nhân viên và HS thực hiện tốt kế hoạch GDMT

Trang 24

Nghiên cứu của luận văn cũng đã làm rõ các khái niệm cơ bản của đề tàinhư: MT, GDMT, quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác GDMT…; vấn đềGDMT ở trường THPT Trong đó, trình bày ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, phươngpháp, hình thức tổ chức GDMT Đặc biệt, làm rõ được vị trí, vai trò, nhiệm vụ ,quyền hạn của người HT trường THPT, cũng như đã xác định rõ nội dung quản lýcông tác GDMT của người HT trường THPT bao gồm: quản lý hoạt động chínhkhóa; quản lý hoạt động không chính khóa về công tác GDMT và thực hiện côngtác quản lý theo các chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa; Tổ chức; Chỉ đạo, giám sát;Kiểm tra, đánh giá

Trang 25

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDMT VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDMT CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH KON TUM

2.1 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum

2.1.1.1 Vị trí, địa hình, đơn vị hành chính, dân số

2.1.1.2 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum

Kon Tum là một vùng đất giàu về văn hóa dân gian truyền thống của đồng bàocác dân tộc thiểu số Hệ thống di sản văn hóa vật thể và phi vật thể rất phong phú, độcđáo mang bản sắc đặc thù

Từ năm 2005 đến năm 2010, tỉnh Kon Tum tăng trưởng kinh tế bằng mức trungbình cả nước, chiến lược CNH, HĐH đã thực hiện được một bước quan trọng, cơ sở

hạ tầng được cải thiện đáng kể

2.1.2 Tình hình phát triển GD&ĐT tỉnh Kon Tum

2.1.2.1 Tình hình chung

Mạng lưới trường, lớp và quy mô giáo dục từng bước được kiện toàn và tănglên ở các cấp học, bậc học; đội ngũ GV, CBQL được bổ sung, bồi dưỡng và chuẩnhoá; chất lượng giáo dục đại trà đã có những chuyển biến tích cực, chất lượng giáodục mũi nhọn được đầu tư, đã có sự thay đổi trong nhận thức của nhân dân về nângcao dân trí và công tác xã hội hoá giáo dục

2.1.2.2 Tình hình phát triển giáo dục THPT

Quy mô trường lớp, học sinh các trường THPT tỉnh Kon Tum

Năm học

Số trường học Số lớp học Số học sinh

Trang 26

Sau bốn năm thực hiện cuộc vận động “Hai không”, chất lượng giáo dục đã cóchuyển biến tích cực, ổn định, mang tính bền vững và thực chất Về xếp loại họclực, tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng lên qua các năm; tỷ lệ xếp loại yếu, kém giảmxuống.

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDMT VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDMTCỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT TỈNH KON TUM

2.2.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

* Chọn mẫu điều tra

Chúng tôi trưng cầu ý kiến của 23 HT, 29 Phó HT và 200 GV dạy 08 môn tíchhợp: Vật lý, Ngữ văn, Địa lý, Sinh học, Hóa học, GDCD, Công nghệ (KTCN,KTNN), tiếng Anh; 500 HS của 04 trường THPT và 03 trường PT DTNT trên địabàn tỉnh Kon Tum

* Nội dung điều tra

Khảo sát các mặt của hoạt động GDMT và BVMT ở trường THPT và các nộidung của quản lý công tác GDMT

Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi còn trực tiếp phỏng vấn, tọa đàmkết hợp với việc lấy ý kiến của chuyên gia về các nội dung nghiên cứu

2.2.2 Thực trạng về công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum

2.2.2.1 Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV, HS đối với công tác GDMT

và BVMT

Bảng 2.3 Mức độ nhận thức về công tác GDMT và BVMT

Đối tượng khảo sát Mức độ nhận thức

Trang 27

2.2.2.2 Thực trạng về đội ngũ GV giảng dạy GDMT

Đa số GV được bố trí dạy đúng môn được đào tạo Tuy nhiên, ở một số trườngcòn có tình trạng GV dạy thêm môn thứ 2 do các môn này chưa có GV

Các trường đã tập huấn và triển khai đại trà cho GV về nội dung tích hợp, lồngghép GDMT Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giảng dạy tích hợp về GDMT ở một sốtrường khó khăn, vùng sâu còn thấp

2.2.2.3 Thực trạng về CSVC và phương tiện dạy học GDMT

Hầu hết các trường THPT đang sử dụng CSVC dạy học các môn văn hóa để dạylồng ghép GDMT như: phòng học, sân thể dục, phòng học bộ môn: (Vật lý, Hóahọc, Sinh học…)

Về phương tiện dạy học: Ngoài các tài liệu tập huấn của Dự án GDMT và tài liệuhướng dẫn giảng dạy đã được Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT, các HT đã có kế hoạchđầu tư thêm các thiết bị nghe nhìn, công nghệ thông tin, tư liệu, phim ảnh cho GV đểdạy GDMT

2.2.2.4 Thực trạng về việc tổ chức thực hiện GDMT ở các trường THPT Kon Tum 2.2.4.1 GDMT chính khóa

Công tác tổ chức cải tiến phương pháp dạy học của GV, lựa chon phương phápdạy học GDMT của GV phù hợp với chương trình lồng ghép được thể hiện: Về mức

độ thực hiện: TX (HT: 37,5%, GV: 27,2%), KTX (HT: 58,3%, GV: 66,9%), KTH(HT: 4,2%, GV: 5,9%) Về kết quả thực hiện: Tốt, khá (HT: 54,2%, GV: 50,3%),yếu (HT: 8,3%, GV: 9,4%)

2.2.2.4.2 GDMT không chính khóa

Trang 28

Qua kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy mức độ thực hiện GDMT không chínhkhóa: KTX cao hơn TX và kết quả thực hiện, tỷ lệ khá nhiều hơn tỷ lệ tốt, tỷ lệ TB

và tỷ lệ yếu vẫn còn cao; đồng thời kết quả thực hiện giữa GV và HS có độ chênh(tỷ lệ yếu HS: 18,5%, GV: 13,5%)

2.2.3 Thực trạng về quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum

2.2.3.1 Thực trạng về quản lý công tác GDMT chính khóa

2.2.3.1.1 Quản lý chương trình, kế hoạch giảng dạy

HT các trường có sự quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch GDMT, phổ biến cho

GV nắm vững chương trình, mục tiêu, nội dung, PPDH về GDMT Hầu hết các HTquản lý tốt việc thực hiện chương trình, kịp thời phổ biến các tài liệu hướng dẫn của

Bộ đến tận GV Tuy nhiên, một số HT triển khai kế hoạch còn chung chung, chưa

có kế hoạch cụ thể

2.2.3.1.2 Quản lý giờ lên lớp của GV về giảng dạy GDMT

Hiệu trưởng thường xuyên chỉ đạo:

Công tác dự giờ, thăm lớp, thao giảng rút kinh nghiệm trong tổ:

Việc kiểm tra hồ sơ chuyên môn, các điều kiện phục vụ học tập, thực hành, rènluyện kỹ năng BVMT cho HS thực hiện khá tốt

2.2.3.1.3 Quản lý sinh hoạt chuyên môn của các tổ bộ môn

Công tác chỉ đạo thực hiện nội dung sinh hoạt chuyên môn về GDMT ở một sốtrường được tổ chức khá tốt Còn một số HT chưa quan tâm đúng mức đến công tácchỉ đạo, kiểm tra chế độ báo cáo của tổ chuyên môn Nội dung sinh hoạt của một số

tổ chuyên môn còn mang nặng tính hành chính sự vụ, chưa có kế hoạch cụ thể vềGDMT; chưa thực hiện tốt công tác kiểm tra để có hình thức động viên khen thưởnghoặc phê bình, điều chỉnh kịp thời

2.2.3.1.4 Thực trạng về quản lý, tổ chức đổi mới PPDH GDMT

Công tác tổ chức đổi mới PPDH của GV được các HT quan tâm nhưng chưathường xuyên, một số HT chưa chú ý đến những GV dạy kiêm nhiệm Một số HT,

Tổ trưởng chuyên môn chỉ chú ý đến đổi mới PPDH của bộ môn mà ít quan tâmđến phần lồng ghép nội dung GDMT vào bài học

Trang 29

HT các trường THPT đã quan tâm đến việc BVMT của HS trong và ngoài lớphọc Tuy nhiên, một số HT chưa có các biện pháp cụ thể để chỉ đạo việc theo dõi sựtiến bộ của HS về kỹ năng BVMT trong và ngoài nhà trường.

2.2.3.2 Thực trạng quản lý công tác GDMT không chính khóa

Các trường THPT đã có sự quan tâm chỉ đạo và triển khai khá hiệu quả Đặc biệt

là phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”

2.2.3.3 Thực trạng tổ chức các điều kiện hỗ trợ công tác GDMT

2.2.3.3.1 Công tác bồi dưỡng GV về GDMT

Hằng năm việc tổ chức khảo sát, đánh giá GV giảng dạy GDMT của HT ít đượcthực hiện, không thường xuyên, từ đó HT chưa có kế hoạch bồi dưỡng cụ thể Công tác

tự học, tự bồi dưỡng của GV hiệu quả chưa cao, chưa mang tính tự nguyện Mặt kháctài liệu về GDMT ở thư viện còn ít, nên việc tự học, tự nghiên cứu về GDMT gặp khókhăn

2.2.3.3.2 Việc thực hiện các chế định về GDMT

Các văn bản thực hiện các chế định về GDMT của cấp trên chưa được phổ biếnđến GV kịp thời, chưa cụ thể hóa để trở thành quy ước thống nhất nên kết quả thựchiện thấp Công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế định về GDMT chưathường xuyên

2.2.3.3.3 Về việc tổ chức, xây dựng môi trường sư phạm, cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học phục vụ GDMT

Tất cả các HT đều quan tâm xây dựng CSVC để tạo MT sư phạm tốt trong nhàtrường Chính nhờ hiệu quả mang lại của phong trào thi đua “Xây dựng trường họcthân thiện, HS tích cực” mà các trường học trở nên xanh - sạch - đẹp hơn phù hợpvới MT cảnh quan sư phạm nhà trường hiện đại

2.2.3.3.4 Công tác phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

tổ chức các hoạt động về GDMT

Công tác tổ chức, phối hợp của HT với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhàtrường về GDMT nhìn chung là khá tốt Tuy vậy, vẫn còn một số trường chưa chú ýđến việc BVMT ngoài khuôn viên nhà trường; chưa phối hợp với chính quyền địaphương và cộng đồng dân cư quanh trường để BVMT tốt hơn; chưa chủ động kếthợp với cha mẹ HS về công tác BVMT Chưa phối hợp tốt với Đoàn Thanh niên tổ

Trang 30

chức lao động vệ sinh MT để bảo đảm cho việc BVMT được tiến hành thườngxuyên.

2.2.3.3.5 Công tác thi đua, khen thưởng

Công tác khen thưởng về GDMT đã được HT quan tâm nhưng chưa thường xuyên.Đối với GV, HT khen thưởng về tổ chức hoạt động nhiều hơn khen thưởng về công tácgiảng dạy GDMT Về khen thưởng HS, tỷ lệ còn thấp, chưa động viên được HS trongcông tác BVMT

2.2.4 Chất lượng công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum

Kết quả công tác GDMT các trường THPT tỉnh Kon Tum đạt được khá cao: thựchiện tốt, khá chiếm tỷ lệ 91,3%, TB: 8,7% không có yếu, GV thực hiện tốt, kháchiếm tỷ lệ 94%, TB: 6,0%, không có loại yếu, HS (Tốt: 29,8%, khá: 48%, TB:16,6%, yếu: 5,6%)

Đa số các HT có đầu tư CSVC, phương tiện dạy học, các tài liệu hướng dẫn vềcông tác GDMT, trang bị các phương tiện nghe nhìn (băng hình, băng tiếng, tranhảnh, mô hình,…) cho hoạt động giảng dạy và GDMT Một số trường ngoài việctrồng thêm cây xanh, cây cảnh,… đã quy hoạch khuôn viên trường xanh đẹp, mangtính thẩm mỹ, có ấn tượng đối với cha mẹ HS và khách tham quan

Hầu hết HS đều nhận thức đúng vai trò, vị trí của công tác GDMT và BVMTtrong trường phổ thông và quá trình học tập của bản thân

Về hạn chế

Một số HS chưa có nhận thức đúng mức về MT và BVMT Phần lớn cha mẹ các

em chưa có điều kiện để giáo dục, rèn luyện kỹ năng BVMT cho HS

Trang 31

Một bộ phận GV trong quá trình giảng dạy, khai thác nội dung lồng ghép, tíchhợp về MT hiệu quả chưa cao.

Các HT còn ít chú trọng biện pháp nâng cao nhận thức về công tác GDMT cho

HS, GV; một số bộ phận vẫn còn xem nhẹ GDMT Việc đổi mới nội dung,PPDH, đổi mới công tác quản lý chưa đi vào chiều sâu nên chất lượng GDMTcòn thấp

2.2.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế và những vấn đề đặt ra trong công tác GDMT và quản lý công tác GDMT ở các trường THPT tỉnh Kon Tum

- Đội ngũ GV giảng dạy GDMT chủ yếu dạy lồng ghép các bộ môn Sinh học,Địa lý, Hóa học, GDCD, …., phần lớn GV chưa được tập huấn, bồi dưỡng có hệthống về GDMT và BVMT, kiến thức GDMT còn hạn chế

- Một số HS chưa nhận thức đúng mức tầm quan trọng của công tác GDMT vàBVMT nên chưa tạo được ý thức tự giác trong suy nghĩ, thái độ, hành vi và kỹ năngBVMT

- Việc tổ chức giảng dạy các nội dung GDMT bằng hình thức lồng ghép, tích hợpvào các môn học liên quan chưa có quy đinh về kiểm tra, đánh giá các nội dung liênquan đến GDMT

- CSVC, phương tiện dạy học còn thiếu và chưa đồng bộ cho các hoạt động giảngdạy GDMT

- Một số GV chưa quan tâm đến yêu cầu đổi mới PPDH nhằm phù hợp vớichương trình lồng ghép GDMT vào các bài dạy

- Tiêu chí đánh giá thi đua về GDMT chưa cụ thể

- Công tác quản lý hoạt động không chính khóa thiếu thường xuyên và chưa tậptrung, dẫn đến hiệu quả còn thấp

- Chưa phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình và các đoàn thể xã hội trong cáchoạt động để nâng cao chất lượng công tác GDMT và BVMT cho HS

Tiểu kết chương 2

Hoạt động giáo dục BVMT trong nhà trường THPT được tiến hành theophương thức tích hợp, lồng ghép nội dung GDMT vào các môn học thích hợp Ở

Trang 32

cấp THPT là các môn học Địa lý, Sinh học, Công dân, Công nghệ,… GV đã cungcấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về MT, đó là những hiểu biết về MT tựnhiên, sự ô nhiễm MT, phương pháp BVMT, đặc biệt giáo dục cho HS có ý thứcgìn giữ, BVMT sống và tình yêu quê hương, đất nước.

Ngoài việc tích hợp và lồng ghép nội dung GDMT vào các môn học, cáctrường THPT tỉnh Kon Tum còn tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa dưới hình thứcphong phú như tổ chức thi tìm hiểu về môi trường, thi vẽ tranh, trồng cây xanh, laođộng dọn dẹp vệ sinh khuôn viên nhà trường, tổ chức các câu lạc bộ, hội thảo, dãngoại, đố vui, hát múa kể chuyện về MT,…

Ý thức giáo dục về MT cũng được các trường THPT nâng cao bằng việc pháthuy vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp triểnkhai hoạt động dọn dẹp vệ sinh đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa dọc theo cáctrục đường giao thông,… Việc mở rộng phạm vi hoạt động BVMT không chỉ gópphần nâng cao ý thức BVMT cho HS mà còn có ý nghĩa tác động tích cực đếnngười dân, khuyến khích mọi người trong cộng đồng cùng tham gia BVMT

Việc xây dựng mô hình xanh hóa trường học, thực hiện phong trào “Xâydựng trường học thân thiện, HS tích cực” được tập trung vào một số nội dung cơbản như: xây dựng cảnh quan nhà trường, trồng cây xanh tạo bóng mát cho sântrường, thực hiện tốt vệ sinh trường học và chương trình tiết kiệm điện, nước

Nhìn chung, công tác GDMT và quản lý công tác GDMT của HT các trườngTHPT tỉnh Kon Tum trong 5 năm qua đã đạt được một số kết quả nhất định Tuynhiên, không phải nhà trường nào cũng triển khai có hiệu quả công tác này Đặc biệt

là những trường học ở địa bàn khó khăn, điều kiện cơ sở vật chất hạn chế, vùng tậptrung đồng bào dân tộc ít người Để giáo dục và thay đổi ý thức của HS và nhữngngười dân tại những vùng này trong vấn đề MT là việc làm khó khăn, ngoài việc đòihỏi sự phối kết hợp của các cấp học thì còn cần phải có sự tham gia của gia đình và

xã hội và đặc biệt là sự chung tay của các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội kháctrong công tác BVMT của địa phương

Ngày đăng: 22/01/2015, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ chức năng quản lý 1.2.3.3. Quản lý giáo dục - Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp quản lý công tác giáo dục môi trường của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Kon Tum
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ chức năng quản lý 1.2.3.3. Quản lý giáo dục (Trang 10)
Bảng 2.3. Mức độ nhận thức về công tác GDMT và BVMT - Sáng kiến kinh nghiệm Biện pháp quản lý công tác giáo dục môi trường của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Kon Tum
Bảng 2.3. Mức độ nhận thức về công tác GDMT và BVMT (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w