1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM

56 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sản xuất tại công ty Komax Việt Nam
Tác giả Lờ Minh Phương
Người hướng dẫn Ths. Trịnh Đặng Khỏnh Toàn
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH

DOANH 1.1 Giới thiệu lý thuyết sản xuất

Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều là hình thức sở hữu ( Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp

tư nhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, ) thì điều có các mục tiêu hoạt động sản xuất khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũng theo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trường điều nhằm mục tiêu lâu dài, để đạt được các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựng được cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thực hiện và đề ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phải phù hợp với thị trường, phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và

sư dụng các nguồn lực sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh chưa phát triển, thông tin cho quản lý chưa nhiều, chưa phức tạp thì hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ là quá trình sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu cuả xã hội sau đó là sẽ lưu thông trao đổi kinh doanh các mặt hàng do các doanh nghiệp sản xuất ra Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh tế quốc dân không ngừng tăng lên Quá trình đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu khách quan của sự phát triển

Sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất đã làm tăng thêm lực lượng sản xuất xã hội, nảy sinh sản xuất hàng hóa Quá trình sản xuất bao gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng Chuyên môn hoá đã tạo sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa người sản xuất và người tiêu dùng Sự trao đổi này bắt đầu với

Trang 2

Để thực hiện và đi đến quá trình đó thì các doanh nghiệp đa phần đều sử dụng các chức năng của chi phí sản xuất kinh doanh như

+ Hàm sản xuất kinh doanh: Q=F(X1,X2,X3… XN) Trong đó: - Q là sản lượng sản xuất ra

- X1,X2,X3… XN là số lượng các yếu tố sản xuất

Mà các doanh nghiệp thường dùng là: Q= (K,L) với hàm sản xuất ngắn hạn và dài hạn trong doanh nghiệp mà K là số máy và L là số lượng lao động

Bên cạnh đó còn có các chi phí biên, tổng chi phí cố định của mỗi doanh nghiệp:

TC= TFC+TVCTrong đó:

Tổng chi phí (TC) là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong mỗi đơn vị thời gian cho tất cả các yếu tố sản xuất có định và biến đổi

Tổng chi phí cố định (TFC) là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra trong mỗi đơn vị thời gian cho các yếu tố sản xuất cố định bao gồm chi phí khấu hao, tiền thuê nhà xưởng, tiền lương thời gian … Tổng chi phí cố định sẽ không đổi khi sản lượng thay đổi

Tổng chi phí biến đổi (TVC) là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong mỗi đơn vị thời gian cho các yếu tố sản xuất biến đổi bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, tiền lương sản phẩm ,,, Tổng chi phí biến đổi sẽ thay đổi khi sản lượng thay đổi.Nhẳm tìm ra các phương án tối ưu trong quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp của mình để góp phần giảm chi phí và tăng năng suất trong doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Biểu hiện tập trung nhất của hiệu quả là lợi nhuận Trong cơ chế hiện nay, muốn tồn tại và phát triển, không còn con đường nào khác là doanh nghiệp phải đạt lợi nhuận càng cao càng tốt, mới có điều kiện hơn

Trang 3

trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh theo chiều rộng lẫn chiều sâu, đủ sức cạnh tranh trên thị trường với các đối thủ của mình Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như: tình hình thị trường, các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, cách thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, năng lực con người, đặc biệt là đội ngũ quản trị gia, việc chọn lựa và thực thi các chiến lược của doanh nghiệp, hiểu biết về đối thủ cạnh tranh.

Tuy nhiên ta không thể chỉ hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh là lợi nhuận mà hiệu quả phải được gắn liền vào việc hoàn thành mục tiêu đề ra , không thể có được hiệu quả nếu mục tiêu của doanh nghiệp không đạt được Vì vậy việc giải quyết các vấn đề cơ bản nói trên được thể hiện tập trung trong việc xác định mục tiêu và chọn lựa phương án sản xuất kinh doanh; xác định phương hướng đầu tư, phát triển doanh nghiệp Những vấn đề trên mở đầu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thông thường để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ta so sánh giữa chi phí cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của một quá trình là hiệu quả của quá trình đó.ø Điều đó có nghĩa là để đạt được kết quả đầu ra, doanh nghiệp phải tốn một chi phí đầu vào như thế nào, sử dụng nguồn lực tổ chức ra sao, từ vốn, nhân sự, công nghệ để đạt được kết quả đó Nếu gọi H là hiệu quả kinh doanh:

Kết quả đầu ra

H = _

Chi phí đầu vào

Trang 4

Cách đánh giá này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng một số vốn đã bỏ ra để thu được kết quả cao hơn tức là đã có một sự xuất hiện của giá trị gia tăng vơí điều kiện Khi H càng lớn càng chứng tỏ quá trình càng đạt hiệu quả

Để tăng hiệu quả ta thường cho là có những biện pháp sau:

- Để tăng H: Giảm đầu vào V, đầu ra R không đổi

- Để tăng H: Giữ đầu vào V không đổi, tăng đầu ra R

- Để tăng H: Giảm đầu vào V, tăng đầu ra R

Trong tình trạng quản lý, điều hành sản xuất bất hợp lý, chúng ta có thể cải tiến nhằm sử dụng các nguồn lực tổ chức hợp lý hơn, tránh các lãng phí, những tổn thất

có thể có, để tăng cường gía trị đầu ra Nhưng nếu quá trình sản xuất kinh doanh là đã hợp lý thì việc áp dụng các biện pháp trên sẽ là bất hợp lý Bởi ta không thể giảm V

mà không làm giảm giá trị đầu ra R và ngược lại Thậm chí trong thực tế ngay cả khi quá trình sản xuất kinh doanh chúng ta là còn bất hợp lý nhưng khi chúng ta áp dụng những biện pháp trên có thể làm cho hiêu quả giảm xuống Chính vì vậy để có được một hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi chúng ta chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên Với nguyên vật liệu tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, ta sẽ giảm đi lượng hao phí nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng lượng, thiết bị trên từng đơn vị sản phẩm, phế phẩm giảm đó là điều kiện để có những sản phẩm với số lượng, chất lượng cao, giá thành hạ Như vậy để tăng H (giá trị gia tăng) chỉ có con đường duy nhất là không ngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý Qua đó giá trị đầu ra R ngày càng tăng hơn đồng thời càng nâng cao vị trí cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thương trường

Như đã đề cập ở trên hiệu quả phải gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp Cho nên hiệu quả được thể hiện qua công thức sau:

Trang 5

nào? Qua công thức nầy còn thể hiện một quan điểm mới đó là không phải lúc nào để đạt hiệu quả cũng là giảm chi phí mà là sử dụng những chi phí như thế nào, có những chi phí không cần thiết ta phải giảm đi, nhưng lại có những chi phí ta cần phải tăng lên vì chính việc tăng chi phí nầy sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn, giúp cho doanh nghiệp ngày càng giữ được vị trí trên thương trường.

1.3 Quản lý trong sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó trình độ quản trị doanh nghiệp đóng vai trò quyết định Việc thực hiện tốt bốn chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm tra là điều kiện tiên quyết để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh Từ việc xác định mục tiêu, xây dựng chiến lươc, tổ chức các nguồn lực doanh nghiệp, xây dựng bộ máy quản lý, tác nghiệp, bố trí sử dụng nhân

sự, các biện pháp đôn đốc, thúc đẩy, động viên và kiểm soát Ngoài ra quản trị còn nghiên cứu các yếu tố môi trường, theo dõi, dự báo những biến động, thay đổi có thể

có nhằm hạn chế những tổn thất, thiệt hại cho quá trình sản xuất kinh doanh

Để thực hiện biện pháp này cần phải nhận thức, hiểu rõ vai trò, tầm quan trọng của quản trị đối với doanh nghiệp Nói chung trước tình hình kinh doanh hiện nay, nhiều doanh nghiệp đi vào chỗ thua lỗ, phá sản là có nhiều nguyên nhân Nhưng ta có thể khẳng định một trong những nguyên nhân cơ bản nhất đó chính là sự yếu kém quản trị của các nhà quản trị Vì vậy trước tiên cần phải trang bị hay trang bị lại những kiến thức quản trị kinh doanh hiện đại, tạo điều kiện cho các cán bộ quản lý tham gia vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng về quản trị Học hỏi các kinh nghiệm quản

lý của các nước phát triển

Việc có được trình độ quản lý cao là cơ sở để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tổ chức như vốn, nhân sự, công nghệ Cũng như làm chủ được các yếu tố bên ngoài như thị trường, giá cả hạn chế những lãng phí, tổn thất

Trang 6

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

KOMAX VIỆT NAM 2.1/ Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH KOMAX VIỆT NAM

2.1.1 Tổng quan về công ty.

- Tên công ty : Công ty TNHH KOMAX Việt Nam

- Địa chỉ : Phường Phước Long B, Quận 9, Tp.Hồ Chí Minh

Cải tạo và nâng cấp 2 máy Ryobi , 3 máy offset của Hàn Quốc , 2 máy Roll

Trang 7

• Lắp đặt giàn máy lạnh cho văn phòng xưởng và 1 số máy in kim.

• Xây dựng và xử lý chất thải của mực tại phân xưởng

• Danh sách máy móc trong xưởng :

Bảng 2.1 Chi tiết danh sách các loại máy sản xuất tại cơng tyLoại máy Năm sản xuất Nước sản xuất Số máy hiện cĩ

Máy Shiki

Máy Offset

Máy RollMáy Ryobi

Máy chụp bản

Máy hai màu

Máy Hamada

Máy cắtMáy bế tay

Trung QuốcPhápPhápNhậtLiên XơTrung QuốcTrung QuốcHàn QuốcNhậtNhậtMỹĐứcĐứcLiên Xơ

148322128641123

Trang 8

tư cấp ngày 31/12/1998, trụ sở đóng tại phường Phước Long B, quận 9, Tp.Hồ Chí Minh Hoạt động chính là sản xuất: nhãn, mã vạch, nhãn treo và các loại nhãn khác

Khách hàng chính của công ty thuộc về các tập đoàn như Nike, Adidas, Reebok cụ thể như các công ty Changshin, Taekwang, Donavicor, Pouchen,Chinglul…(NIKE); công ty Pouyen, Chí Hùng,… (ADIDAS); công ty Hwaseung (REEBOK)

Komax có trụ sở chính và cũng là công ty mẹ với tên gọi là công ty KOMAX INTERNATIONAL được đặt tại Hàn Quốc và bốn chi nhánh là bốn công ty con được đặt tại các nước như: Indonesia, Thailand, Trung Quốc, Việt Nam Cụ thể tên và địa chỉ của các công ty như sau:

Công ty KOMAX INDONESIA được thành lập năm 1992

Địa chỉ: Ji Raia Sarang No 61km 14-8 Rt/Rw 002/001 Talaya Sari – Cikupa Tagerang Indonesia

Điện thoại: 0062215960456

Công ty KOMAX THAILAND được thành lập năm 1998

Địa chỉ: 221/12 Gp5 Soi Watbangping Strinkarintr Rd A Muang Samutprakern, 10270 Thailand

Điện thoại: 00662385617

Công ty KOMAX CHINA được thành lập năm 2000

Địa chỉ: Shijiapo Xiazhuang Cheng Yang Qingdao City ChinaĐiện thoại: 00865327875141

Công ty KOMAX VIỆT NAM được thành lập năm 1999

Địa chỉ: 127, Phường Phước Long B, Quận 9, Tp.Hồ Chí MinhĐiện thoại: 083731482/83

Tuy thành lập cách đây chưa lâu, bằng sự nổ lực của ban lãnh đạo cũng như toàn thể công nhân viên trong công ty và sự giúp đỡ của công ty mẹ, các chi nhánh, các ban ngành có liên quan Công ty TNHH KOMAX Việt Nam đã từng bước mở

Trang 9

rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội và cơ thể đứng vững trong cơ chế thị trường đầy sự cạnh tranh.

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ.

a. Chức năng:

Công ty là một tổ chức kinh tế thực hiện hạch toán chế độ độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân và có con dấu riêng theo luật doanh nghiệp Nhà Nước, có đủ vốn pháp lệnh ban đầu

b. Nhiệm vụ:

Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, xây dựng chiến lược phát triển, lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được giao và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước

Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ của Nhà Nước và các quy định của bộ Thương mại

Quản lý và sử dụng đội ngũ công nhân viên trong công ty theo đúng quy định của Nhà Nước

 Chu trình bảo trì: Tùy theo kết cấu và công suất làm việc mà có chế độ bảo trì khác nhau

 Là một công ty với nhiều chức năng trong việc chế tạo, sản xuất

và lắp đặp,rất cẩn thận trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm khi rời nhà máy sản xuất và trong bất kỳ hoàn cảnh nào công ty vẫn duy trì trách nhiệm pháp lý với khách hàng về sản phẩm mình làm ra

 Các thiết bị cơ khí được bảo hành 12 tháng kể từ ngày nghiệm

Trang 10

Taekwang(VT),Changshin(VJ), Taekwang Mộc Bài(VM), Freetrend(VL), Giày Việt Vinh(VY), VX, VO, VF….

+ Hàng OFFSET(HANG TAG): trung bình mỗi tháng Komax sản xuất khoảng 1.5tr - 2tr nhãn treo Japan hang tag, nhãn Korea hang tag, nhãn Clean instruction, nhãn Adidas hang tag và tem dán chỉ chiếm số ít như nhãn Air trade mark, nhãn Đông Sung…

+ Hàng Sublimation(ép chuyển): Đây là loại hàng rất tiềm năng của công ty bình quân mỗi tháng sản xuất 7000 yard tập trung vào các tháng cuối năm đến tháng năm của năm sau tuy nhiên nó cũng mang nhiều rủi ro nhất định vì màu sắc thường thay đổi bởi nhiệt độ khác nhau

Qua đây ta có thể đưa ra bảng cơ cấu hàng hóa tại công ty như sau:

Bảng 2.2 Cơ cấu các loại hàng hóa

Trang 11

Hình 2.1 Biểu đồ cơ cấu hàng hóa của công ty(Nguồn: Phòng Kế toán công ty Komax) Qua bảng cơ cấu về hàng hóa của công ty ta thấy phần lớn là do hàng hóa bên

bộ phận Shiki sản xuất chiếm tỷ trọng lớn của công ty chiếm khoảng 50% tổng sản lượng chủ yếu là các loại tem và nhãn dán trên các hộp giày của các tập đoàn lớn như Nike, Adidas, Puma…bên cạnh đó mặt hàng tem treo bên Offset in ra cũng chiếm tỷ trọng cao khoảng 36% tổng sản lượng của công ty tuy nhiên vào những tháng cuối năm thì lượng hàng hóa bên tổ này có thể cao hơn bên Shiki do là vào mùa xuân thì lượng hàng có rất nhiều, ngoài ra còn có các loại hàng khác như hàng tạp và máy ép trên giấy đây là loại hàng đem lại lợi nhuận cao tuy nhiên nó rất dễ sai màu do thường không giống mẫu khách hàng đã đưa dẫn đến tình trạng sản xuất sai quy định

2.1.6 Hợp tác quốc tế.

Thường xuyên xuất khẩu hàng hóa sang nước ngoài thông qua các đối tác sản xuất ở Việt Nam như công ty Chanjin(VJ), Takwang (VT) với các loại nhãn thường xuyên xuất như CHINA QUALITY, CHINA SOCKLINER, CHINA RMB…hoặc là trực tiếp vận chuyển bằng máy bay thông qua cảng hàng không quốc tế

2.2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.

Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty theo cơ cấu trực tuyến Giám Đốc công ty là người lãnh đạo, ra lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm và đựợc sự hỗ trợ của các phòng ban Ngoài ra Giám Đốc còn là nguời chịu trách nhiệm chung về mọi mặt và toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình Trong điều hành sản xuất vẫn phải tuân thủ theo nguyên tắc các bộ phận không đựợc đưa ra lệnh trực tiếp cho người thừa hành cấp duới, người lảnh đạo trung gian là trưởng phòng của các bộ phận

Trang 12

PhòngKế Hoạch

Phòng kiểm hàng

Phòng xuất nhập khẩuPhòng Nhân Sự

Phòng Vật Tư

Phòng Market

Phòng

R&D

2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty Komax Viet Nam

(Nguồn: Phòng Thiết kế KoMax)2.2.2 Nhiệm vụ từng bộ phận phòng ban

* Giám đốc:

- Là người chỉ huy cao nhất trong công ty với trách nhiệm và quyền hạn: Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc công ty và trước pháp luât về mọi hoạt động của công ty

Trang 13

- Sử dụng hiệu quả bộ máy giúp việc, điều hành công ty theo đúng điều lệ, trực tiếp chỉ đạo kinh doanh xuất nhập khẩu.

-Ký các hợp đồng mua bán vật tư, nguyên vật liệu và các hợp đồng gia công, phụ tùng trong và ngoài nước

Ký các hợp đồng lao động

* Phòng kế toán :

-Có chức năng quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty, cân đối các nguồn vốn, theo dõi và hạch toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quả và thực hiện các chỉ tiêu giao nộp ngân sách nhà nước, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và toàn bô công tác kế toán thống kê quản lý tài chính

-Thường xuyên kiểm tra tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất

-Tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, báo cáo định kỳ về kết quả tài chính

* Phòng Marketing :

- Đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm đơn hàng và nắm bắt tất cả các thông tin của đơn hàng để cung cấp cho phòng kế hoạch lên kế hoạch sản xuất đúng thời hạn, ngoài ra còn có nhiệm vụ tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa công ty và khách hàng, giải quyết mọi vấn đề thắc mắc của khách hàng Phòng Marketing kết hợp chặt chẽ với Phòng thiết kế và Phòng kế hoạch để sản xuất đựợc các đơn hàng có chất lượng cao và đúng thời hạn

Trang 14

- Ngoài ra phòng kế hoạch còn hợp tác với Phòng Marketing để lên kế hoạch sản xuất đựợc hoàn thiện, tránh sự giao hàng trễ và kém chất lượng.

* Phòng hành chánh nhân sự :

- Có nhiệm vụ quản lý, phân bổ và điều động cán bộ công nhân viên của công

ty phù hợp với khả năng của từng cá nhân, nhằm phát huy đựợc khả năng của từng người, đạt hiệu quả kinh doanh tối đa Tổ chức đào tạo cán bộ, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân viên Thực hiện việc tuyển dụng và sa thải nhân lực phù hợp với nhu cầu của công ty, lập chiến lược dài hạn về cán bộ, quản lý con người về mặt hành chánh

- Ngoài ra còn có nhiệm vụ hàng tháng lập bảng chấm công cho toàn bộ cán

bộ công nhân viên trong công ty

* Phòng thiết kế :

- Có nhiệm vụ nhận mẫu và các thông tin từ phòng nghiên cứu và phát triển rồi thiết kế sao cho có hiệu quả nhất, tất cả các mẫu đều đựợc phòng thiết kế kiểm tra cẩn thận và chuyển qua phòng kế hoạch để lên kế hoạch sản xuất

* Phòng kiểm hàng :

- Có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra, kịp thời phát hiện

và giải quyết các vướng mắc về chất lượng sản phẩm để điều chỉnh sản xuất, đảm bảo uy tín chất lượng sản phẩm của công ty

* Phòng xuất nhập khẩu :

Có chức năng xuất nhập khẩu và đàm phán ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu, cùng với phòng kế hoạch theo dõi các đơn hàng xuất khẩu và lên kế hoạch nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị máy móc ngắn hạn và dài hạn, thực hiện việc xuất nhập khẩu

uỷ thác

* Phòng nghiên cứu và phát triển :

Phòng nghiên cứu và phát triển có nhiệm vụ kiểm tra tất cả các mẩu mã đã được sản xuất từ đó đóng thành cuốn catalogue rồi chuyển qua Phòng Marketing, ngoài ra còn có nhiệm vụ xuất phim, làm bảng kẽm, làm khuôn bế phục vụ phòng

Trang 15

thiết kế và bộ phận sản xuất, tất cả các mẩu đã đựợc sản xuất hoặc được Phòng Marketing nhận về đều được cất giữ ở phòng nghiên cứu và phát triển.

* Phòng vật tư :

Phòng vật tư có nhiệm vụ lên kế hoạch mua và quản lý, phân phát tất cả các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, văn phòng phẩm, ngoài ra phòng vật tư còn có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường tìm mọi cách mua đuợc vật tư với giá cả phải chăng

và chất lượng tốt

* Phòng R & D :

Phòng R & D có trách nhiệm chụp film sau khi Phòng Kế Hoạch đưa đơn hàng xuống Phòng thiết kế sau khi thiết kế rồi ra film chuyển sang phòng này để ra kẽm cho bên bộ phận Offset in và Toyobo bên bộ phận Shiki in

2.3/ Cơ cấu sản xuất tại công ty.

2.3.1 Tổ chức bộ máy sản xuất.

Bộ máy sản xuất chia làm 04 tổ gồm:

+ Tổ OFFSET: chuyên in trên các loại giấy Couche 100, Couche150, Couche

210, Couche 250, Couche 300 hay Giấy Bristol 300, Bristol 310 và giấy Decal như

AL (30*35), PL(30*35)……Đây là tổ in các loại nhãn treo của các nhãn hiệu nổi tiếng thế giới như NIKE, ADIDAS và PUMA như: JAPAN HANG TAG, SANDAL HANG TAG, KOREA HANG TAG, ADIDAS HANG TAG … và các loại nhãn dán như NIKE PLUS STICKER, AIR TRADE MARK STICKER, ĐÔNG SUNG STICKER Đậy là một trong những nguồn sản phẩm chính của công ty

Hình 2.3 Nhãn Rebook và nhãn Đông Sung do OFFSET in

Trang 16

(Nguồn: Phòng Thiết kế KOMAX)+ Tổ SHIKI: chuyên in trên các loại giấy Decal 14.5, Decal 16, Decal 7.5….và các loại Decal vải… Đây là tổ chuyên in các loại nhãn UPC và Sticker như tem UPC, tem AUSTRALIA(Uc 7,Uc 6, Uc 5), tem China gồm có China Quality, China LICCENSE, China ZISE, China RMB Đây cũng là một trong những nguồn sản phẩm chính của công ty.

Hình 2.4 Nhãn UPC và Nhãn US Lable do SHIKI in

Trang 18

(Nguồn: Phòng Thiết Kế Komax)

+ Tổ CUTTING: đây là một trong những khâu quan trọng của quá trình hình thành sản phẩm, vì chỉ cần công nhân cắt bị lệch khoảng vài cm là con hàng đó coi như bị hư và bỏ đi nên không dẫn đến thiếu hụt hàng hóa và phải in lại thì phải tốn nguyên vật liệu và thời gian Chính vì vậy giai đoạn này người công nhân phải khéo léo và tỉ mĩ Tổ này chuyên bế đường mi và cắt các mặt hàng bên tổ OFFSET in như SANDAL HANG TAG, DUAL FUNSION, CLEAN INSTRUCTION, AIR TRADE MARK, YOU NEED A TRAINNING SHOES…

Hình 2.5 Nhãn NewBalance, ADiFIT do tổ cutting bế và cắt

(Nguồn: Phòng Thiết Kế Komax)

Trang 19

+ Tổ Checking (kiểm phẩm và đóng hàng): Đây là khâu cuối cùng của sản xuất và là khâu quan trọng nhất trong quá trình hình thành sản phẩm hoàn thiện, công nhân luôn luôn kiểm tra các mặt hàng thật kĩ như là không bị bẩn, vết trầy, màu sắc khác nhau…Vì nếu như giao cho khách hàng mà đem ra thị trường các sản phẩm không tốt như vậy sẽ ảnh hưởng không tốt đến quyền lợi của các đối tác và làm cho hình ảnh công ty bị xấu đi và khách hàng sẽ không còn tin tưởng để đặt hàng nữa, cũng như chưa tính đến khả năng bồi thường thiệt hại cho các khách hàng nếu hàng hóa đó xuất đi nước ngoài.

+ Tổ ép chuyển: Đây là tổ làm việc trên máy Roll, chuyên ép các nguyên liệu vải để làm ba lô, túi xách Tổ này thường xuyên làm việc ở nhiệt độ nóng tiếp xúc khoảng 380 C để ép loại hàng này đòi hỏi các công nhân phải tinh mắt nhìn màu sắc sao cho giống với mẫu mã mà khách hàng đã ký mẫu

Hình 2.6 Một số mẫu mà tổ máy ép chuyển sẽ ép trên vải của khách

hàng

Trang 20

(Nguồn: Phòng Thiết kế Komax)

2.3.2 Nhiệm vụ và trách nhiệm của người phụ trách từng bộ phận.

+ Nhiệm vụ của tổ trưởng OFFSET là luôn đôn đốc các tổ viên làm việc, thường xuyên kiểm tra các loại mẫu mà khách hàng Confilm với thợ máy sản xuất tránh tình trạng sản xuất sai mẫu cũng như không đúng thông tin, thường xảy ra với các loại hàng như JAPAN HANG TAG, AUSTRALIA #7, SANDAL HANG TAG Thường xuyên kiểm tra chất lượng giấy đúng với khuôn mẫu quy định về mặt hàng

đó, thường xảy ra với hai loại giấy như Couche 250 và Couche 300, giấy Decal AL

và PL với mặt hàng là Sandal hang tag và Clean intruction và TITTA barcode

Chịu trách nhiệm trước công ty về hàng hóa sản xuất ra khi có vấn đề thiệt hại

về tải sản như: sản xuất hàng hư, sản xuất không đúng giấy quy định và con người

+ Nhiệm vụ của tổ trưởng SHIKI đôn đốc tổ viên làm việc thường xuyên nhắc nhở việc lắp ráp Toyobo sao cho đúng quy định của khách hàng tránh tình trạng sản xuất giá $60 thành giá $40 đây chính là do việc lắp ráp Toyobo sai thông tin mà khách hàng đã cung cấp cho công ty, với tổng sản lượng hàng hóa trên một triệu nhãn trong một tháng (triệu nhãn/tháng) đòi hỏi người công nhân sản xuất liên tục và thường xuyên tăng ca nên việc kiểm tra đòi hỏi phải chặt chẽ và chính xác Chiếm 60% tổng thu nhập của công ty nên nó nói lên tầm quan trọng của bộ phận này

Trang 21

Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước công ty về sản xuất hàng hóa sai thông tin, không đúng tiêu chuẩn với giấy sản xuất ban đầu và chậm trễ việc sản xuất không đúng theo tiến độ sản xuất đã đề ra, chịu trách nhiệm về mặt quản lý con người trên

bộ phận của mình

+ Tổ trưởng Cutting có nhiệm vụ luân chuyển hàng hóa mà tổ OFFSET đã in

về cắt hàng hoặc bế đường mi sao cho đúng thành phẩm đã quy định như sử dụng đúng khuôn mẫu, đúng loại máy cắt sao cho hiệu quả và nhanh nhất Tránh tình trạng cắt sai mẫu mẫu quy định của khách hàng đã Confilm

Chịu trách nhiệm trước công ty về hàng hóa làm sai khuôn mẫu, chậm tiến độ giao hàng Đây là giai đoạn gần như cuối cùng của khâu thành phẩm do đó cần phải hết sức cẩn trọng với tổ viên của mình trong việc sản xuất, có trách nhiệm quản lý tổ viên của mình sao cho làm việc có năng suất tốt nhất

+ Tổ Checking (kiểm hàng và đóng gói): đây là khâu cuối cùng của sản xuất ra thành phẩm đòi hỏi người tổ trưởng phải thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm, yêu cầu các tổ viên phải làm việc thật tập trung và kĩ lưỡng tránh tình trạng đóng gói sản phẩm hỏng do boong, tróc,dơ…giao cho khách hàng và

Chịu trách nhiệm về tiến độ giao hàng với khách hàng, cũng như sản phẩm do

bộ phận của mình kiểm hàng, chịu trách nhiệm quản lý các tổ viên của mình sao cho làm việc tốt nhất tránh tình trạng làm việc riêng

+ Tổ trưởng ép chuyển (SUBLIMATION) có nhiệm vụ đưa ra tiến độ ép hàng cho tổ viên thực hiện, thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng hóa như màu sắc, chất liệu vải phù hợp với sản phẩm không

Chịu trách nhiệm về màu sắc khi giao hàng cho khách hàng và tiến độ giao hàng

2.3.3 Vận dụng công nghệ sản xuất vào ngành in.

Trang 22

nay, sự gia nhập vào các tổ chức quốc tế của nền kinh tế Việt Nam như: AFTA, WTO v.v…thì ngành in phải đối diện với một môi trường kinh doanh mới, một sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường cả trong và ngoài nước.Chính vì lý do này, vấn đề cấp bách ngay từ bây giờ ngành in cần làm là phải xây dựng cho mình một chiến lược sản xuất - kinh doanh thích hợp để tiếp tục phát triển trong tương lai Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của ngành in trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và ngành in Việt Nam nói chung, dựng xây ngành in trở thành một ngành phát triển nhanh chóng trên cả nước Việc vận dụng khoa học kĩ thuật vào ngành in là hết sức quan trọng, nó đem lại hiệu quả cao cho nhà sản xuất vừa tiết kiệm nguyên vật liệu và thởi gian Đối các loại hàng bên tổ ép chuyển máy Roll theo như thông thường thì sau khi nhận mẫu từ khách hàng thì phòng thiết kế phải chỉnh sữa film sao cho giống mẫu sau đó là làm kẽm cho thợ máy OFFSET chạy rồi in ra sao đó mới ép lụa trên máy ép Roll sao cho giống với mẫu mà khách hàng đã đưa.Quá trình này rất tốn kém thời gian và nguyên vật liệu chính vì thế mà công ty đã vận dụng khoa học kĩ thuật bằng cách nhập về máy in nhãn hiệu HP chuyên in giấy khổ lớn (80*100) Phòng thiết kế chỉ việc chỉnh sửa màu cho giống mẫu của khách hàng rồi in ra và đem ép trên máy ép roll sau đó xác nhận lại với khách hàng nếu được thì in ra và đi ép mà thôi.

Ngày nay với sự đột phá về công nghệ sản xuất việc nhập về máy sản xuất in bốn màu là lợi thế về mặt sản xuất cho công ty vừa tiết kiệm nguyên liệu vật liệu như mực in, kẽm…và thời gian làm việc, nếu bình thường sản xuất một nhãn có bốn màu sắc khác nhau thì ta phải bốn ít nhất là 05 lần chạy với 05 kẽm khác nhau thì với máy bốn màu ta chi cần chạy hai lần hoặc ba lần in là ta có thể cho ra hàng hóa thành phẩm đó là bên tồ OFFSET chuyên in về các mặt hàng nhiều màu sắc của công ty Đối với tổ máy cắt việc công ty nhập về máy cắt tự động phần nào đã cải thiện việc cắt nguyên vật liệu để in không còn phải dùng đông cơ nữa mà thay vào đó là điều khiển bằng nút để cắt giấy rất chính xác và hàng hóa không bĩ sai lệch nhiều

2.4/ Tổ chức sản xuất tại công ty.

2.4.1 Quy trình sản xuất.

 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật:

Trang 23

Các loại tem của công ty TNHH KOMAX Việt Nam gồm tem, đơn vị tính, kích thước size, ép trên vải,…Trong đó có các sản phẩm đơn vị tính chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 80% doanh thu toàn công ty), ép trên vải chiếm 15%, còn lại các loại tem khác chiếm tỷ trọng không đáng kể.

Nguyên vật liệu chính để sản xuất các loại tem đơn vị tính là giấy decal, mực đỏ, mực đen

Ví dụ: 1 kg mực đen và đỏ và 1 cuộn giấy decal thì sản xuất ra được 20.000 tem có kích thước 15*12.5 cm

 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được chia thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Pha mực rồi cho vào máy in, sau đó luồng giấy vào máy để sản xuất hàng

Giai đoạn 2: Sau khi sản xuất xong, kiểm tra chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu không, chuyển sang phòng kiểm phẩm để phân loại ra

Giai đoạn 3: Chuyển sang đóng gói để giao hàng

2.4.2 Cơ cấu sản xuất.

 Khối quản lý: Gồm Giám đốc

- Giám đốc chịu trách nhiệm về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, quản lý công tác lao động, tiền lương hoạt động của 3 ca sản xuất

- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất:

 Khối sản xuất:

Chia thành 3 ca theo lịch đổi ca hàng tuần do phòng sản xuất kinh

Trang 24

- Tổ sản xuất hàng đơn vị tính gồm máy Shiki, máy kiểm tra mã vạch.

- Tổ sản xuất hàng treo gồm máy Ryobi, Hamada, Offset, Maxto chụp bản

- Tổ cắt hàng gồm máy bế tự động, máy cắt, máy bế tay

- Tổ kiểm phẩm

 Khối phục vụ chia thành các bộ phận sau:

Khối bảo trì chịu trách nhiệm sữa chữa máy móc để đảm bảo sản xuất liên tục

 Khối nghiệp vụ gồm các tổ sau:

- Theo dõi chất lượng sản phẩm, phân tích đánh giá các yếu tố liên quan đến chất lượng như kích thước, màu, giấy nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm sản xuất ra

- KCS: kiểm tra thành phẩm, số lượng, chất lượng, bao bì đóng gói

- Tổ thống kê, lao động tiền lương:

Thống kê số lượng hàng ngày, tình hình nhập thành phẩm, điều độ sản xuất

Lao động tiền lương xây dựng định mức trả lương hàng tháng

Sơ đồ sản xuất tại công ty TNHH Komax Việt Nam

Trang 25

Hình 2.7 Sơ đồ sản xuất tại công ty TNHH KoMax Việt Nam

Trang 26

2.5.1 Môi trường kinh tế xã hội.

2.5.1.1 Môi trường vi mô.

 Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp.

Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến

áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: Trong vấn đề này ta nghiên cứu khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp

Thông tin về nhà cung cấp : Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp về nghành in như: Liksin ,Starprint, Thế Giới In kỹ Thuật Số.NHẤT MAI,VIET NAM PRINT Các công ty này thế mạnh là họ luôn cập nhật máy móc hiện dịa như máy in bốn màu, sáu màu Khi in những đơn hang lớn tốn ít nguyên vật liệu và thời gian

Một số nhà cung cấp về nhãn in ở Việt Nam và là đối tác sản xuất của tập đoàn Nike mà công ty Komax cần cạnh tranh như:

Công ty Địa điểm

Shin noo Bình Dương

Trang 27

Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng.Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành như: quy mô, tầm quan trọng, chi phí chuyển đổi khách hàng, thông tin khách hàng Đặc biệt khi phân tích nhà phân phối ta phải chú ý tầm quan trọng của họ, họ có thể trực tiếp đi sâu vào uy hiếp ngay trong nội bộ của doanh nghiệp

 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:

Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau

+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành

+Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn như kỹ thuật ,vốn các yếu

tố thương mại: hệ thống phân phối, thương hiệu , hệ thống khách hang

Trang 28

• Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau nhưng không có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại

• Ngành tập trung : Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chi phối ( Điều khiển cạnh tranh- Có thể coi là độc quyền)+ Các rào cản rút lui (Exit Barries) : Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn :

• Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư

• Ràng buộc với người lao động

• Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder)

• Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch

2.5.1.2 Môi trường kinh tế vĩ mô.

 Ảnh hưởng của kinh tế chính trị – pháp luật.

Trong khoảng 10 năm trở lại đây công ty đã đạt được những lợi nhuận nhất định đó là do nền kinh tế của Việt Nam có những bước phát triển nhất định trong các mặt hàng và ngành in là nằm trong những ngành phát triển với tốc độ cao, mặt khác là do thể chế chính trị tại Việt Nam ổn định góp phần phát triển ngành in của Việt nam trong đó công ty Komax cũng được hưởng lợi, tuy nhiên vẫn còn có những khó khăn cho công ty đó là công ty có vốn 100% của nước ngoài nên các thủ tục xuất nhập khẩu giấy vẫn còn gặp nhiều khó khăn

Tuy nhiên vẫn có những ảnh hưởng nhất định từ nền kinh tế của Việt Nam đó

là việc thay đổi mức lương liên tục từ năm 2010 đến nay để đảm bảo cho nhu cầu cuộc sống cho công nhân đã làm quỹ lương của công ty ngày càng phình ra dẫn đến chi phí sản xuất tăng lên Ngoài ra do giá tình trạng nguyên vật liệu ngày càng đắt nhất là các loại giấy sản xuất ở Việt Nam đã ảnh hưởng không ít đến chi phí sản xuất của công ty

 Ảnh hưởng của văn hoá - xã hội.

Ngày đăng: 29/03/2013, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Chi tiết danh sách các loại máy sản xuất tại công ty Loại máy Năm sản xuất Nước sản xuất Số máy hiện có - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Bảng 2.1 Chi tiết danh sách các loại máy sản xuất tại công ty Loại máy Năm sản xuất Nước sản xuất Số máy hiện có (Trang 7)
Bảng 2.2 Cơ cấu các loại hàng hóa - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Bảng 2.2 Cơ cấu các loại hàng hóa (Trang 10)
Hình 2.4 Nhãn UPC và Nhãn US Lable do SHIKI in - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Hình 2.4 Nhãn UPC và Nhãn US Lable do SHIKI in (Trang 16)
Hình 2.5 Nhãn NewBalance, ADiFIT do tổ cutting bế và cắt - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Hình 2.5 Nhãn NewBalance, ADiFIT do tổ cutting bế và cắt (Trang 18)
Hình 2.6 Một số mẫu mà tổ máy ép chuyển sẽ ép trên vải của khách - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Hình 2.6 Một số mẫu mà tổ máy ép chuyển sẽ ép trên vải của khách (Trang 19)
Hình 2.7 Sơ đồ sản xuất tại công ty TNHH KoMax Việt Nam - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Hình 2.7 Sơ đồ sản xuất tại công ty TNHH KoMax Việt Nam (Trang 25)
Bảng 2.8 Sản lượng đặt hàng của các công ty - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Bảng 2.8 Sản lượng đặt hàng của các công ty (Trang 31)
Bảng  3.0 Bảng sản xuất  trong 05 năm của công ty - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
ng 3.0 Bảng sản xuất trong 05 năm của công ty (Trang 34)
Bảng 3.1 Bảng lợi nhuận sau thuế của công ty trong 03 năm 2008-2010 - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Bảng 3.1 Bảng lợi nhuận sau thuế của công ty trong 03 năm 2008-2010 (Trang 37)
Bảng 3.2 Kế hoạch nguyên vật liệu giai đoạn 2011 - 2015 - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Bảng 3.2 Kế hoạch nguyên vật liệu giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 39)
Bảng 3.3 Kế hoạch sản xuất của công ty giai đoạn 2011-2015 - THỰC TRẠNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY KOMAX VIỆT NAM
Bảng 3.3 Kế hoạch sản xuất của công ty giai đoạn 2011-2015 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w