1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tính an toàn và ảnh hưởng của mỹ phẩm

35 473 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nguyên nhân phổ biến nhất đối với hạn chế này là khả năng gây mẫn cảm da của một số thành phần trong nước hoa Kích ứng da, thường biến mất ngay sau khi kích thích đã được loại bỏ  Da

Trang 1

TÍNH AN TOÀN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HƯƠNG

LIỆU

TÍNH AN TOÀN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA HƯƠNG

LIỆU

GVHD: Cô Vương Ngọc Chính

Trang 2

Liê

u N gọc T hiệ

n 6 100 315 6

1

Ông Đứ

c T oàn 61 003 462

n 6 100 208 6

3

Trang 3

MỤC LỤC

I.Tổ chức đánh giá

II.Đánh giá an toàn

Trang 4

I.Tổ chức đánh giá

Trang 5

Nước hoa

Trang 6

Research Institute for Fragrance Materials (RIFM)

I.Tổ chức điều chỉnh

Trang 7

Được thành lập năm 1966

I.Tổ chức điều chỉnh

Trang 8

IFRA được thành lập vào năm 1973

I.Tổ chức điều chỉnh

Trang 10

???

Trang 11

Nguyên nhân phổ biến nhất đối với hạn chế này là khả năng gây mẫn cảm da của một số thành phần trong nước hoa

Kích ứng da, thường biến mất ngay sau khi kích thích đã được loại bỏ

Da nhạy cảm liên quan đến việc kích hoạt hệ thống miễn dịch

Mẫn cảm da đã được công nhận như một vấn đề lớn ngay từ khi mới bắt đầu kiểm tra nguyên liệu

Thành phần đã được thử nghiệm bằng phương pháp human predictive-sensitisation patch test

Nếu kết quả cuộc kiểm tra là âm tính thì nguyên liệu đầu vào được chấp nhận thông qua

Nguyên nhân phổ biến nhất đối với hạn chế này là khả năng gây mẫn cảm da của một số thành phần trong nước hoa

Kích ứng da, thường biến mất ngay sau khi kích thích đã được loại bỏ

Da nhạy cảm liên quan đến việc kích hoạt hệ thống miễn dịch

Mẫn cảm da đã được công nhận như một vấn đề lớn ngay từ khi mới bắt đầu kiểm tra nguyên liệu

Thành phần đã được thử nghiệm bằng phương pháp human predictive-sensitisation patch test

Nếu kết quả cuộc kiểm tra là âm tính thì nguyên liệu đầu vào được chấp nhận thông qua

I.Tổ chức điều chỉnh

Trang 12

Tuy nhiên, phương pháp trên không phân biệt được mức độ mẫn cảm đối với da của nguyên liệu ban đầu

IFRA đã đưa ra một phương pháp điều chỉnh mới

Với mức độ đã kiểm tra là no-effect thì IFRA chỉ cho phép một phần mười của mức độ đó được đưa vào sử dụng trong sản phẩm

Tuy nhiên, phương pháp trên không phân biệt được mức độ mẫn cảm đối với da của nguyên liệu ban đầu

IFRA đã đưa ra một phương pháp điều chỉnh mới

Với mức độ đã kiểm tra là no-effect thì IFRA chỉ cho phép một phần mười của mức độ đó được đưa vào sử dụng trong sản phẩm

I.Tổ chức điều chỉnh

Trang 13

II.Đánh giá an toàn

Trang 15

1.Kích ứng ánh sáng

Trang 16

1.Kích ứng ánh sáng

Trang 17

2.Dị ứng da

Trang 18

Nội Dung Chính

Phân loại

Cơ chế gây kích ứng da

Cấu trúc da

Trang 19

Lớp biểu bì:

+ Tầng sừng.

+ Tầng tế bào sống

Trang 20

Penetration Immune Response Allergic

Cơ Chế

Trang 22

Biểu hiện bên ngoài:

+ Nổi mẫn đỏ.

+ Sưng tấy.

Có thể hết sau khi loại bỏ các tác nhân kích ứng

H ầu hết các thành phần có trong nước hoa đều được xếp loại vào dạng kích ứng da nhẹ khi chúng ở trạng thái đậm đặc.

H ầu hết các thành phần có trong nước hoa đều được xếp loại vào dạng kích ứng da nhẹ khi chúng ở trạng thái đậm đặc.

Kích ứng da (Skin Irritation)

1

Trang 23

Đặc điểm:

+ Sự tiếp xúc với các tác nhận gây kích ứng da trong giai đoạn đầu không có biểu hiện ra bên ngoài.

+ Sau 1-2 ngày, da bắt đầu có dấu hiệu bị ngứa, rát.

+ Sau 2-3 ngày, triệu chứng trọ nên nặng hơn (ngay cả sau khi đã tránh tiếp xúc các tác nhân gây kích ứng da)

Mẫn cảm da (Skin Sensitization)

2

Trang 24

Mẫn Cảm Da

Ứ viêm da

Viêm da dị tiếp xúc

Viêm da dị ứng

Trang 25

R = Restricted

P = Prohibited

S = Specification

U = Unrestricted

Trang 26

3.Nhiễm độc thần kinh

Trang 27

NHIỄM ĐỘC THẦN KINH LÀ GÌ???

Tiếp xúc với chất độc

Thay đổi hoat động bình thường của hệ thần kinh

Triệu chứng có thể xuất hiện ngay sau khi tiếp xúc hay bị trì hoãn.

Trang 28

AETT

9 mg/ kg ngày., Suốt 26 tuần

(Spencer et al., 1979; Ford, 1994)

_RIFM thành lập No Observable Adverse Effect Level (NOAEL)

_IFRA cấm

Trang 29

4.Ảnh hưởng khả năng sinh sản

Trang 30

Vào cơ thể qua đường da và máu.

Nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai, tuổi thai, cân nặng và khả năng sinh sản ( khả năng sản xuất tinh trùng thấp )

Trang 31

Cám ơn Cô và

các bạn đã lắng nghe

Trang 32

Triethanolamine (TEA)

Diethanolamine (DEA)

Monoethanolamine (MEA)

Trang 33

Journal of Industrial Hygiene and Toxicology: ảnh hưởng lên não và hệ thần kinh động vật.

1990, tạp chí American College : gấy rối loạn nội tiết

1980, những nghuên cứu báo cáo gây đôỵ biến ADN

Phenoxyethanol

Trang 34

Chất tạo màu

Al, Ca, Ba là những chất gây độc thần

Trang 35

Chất tẩy rửa

Hương thơm: hương thường kết hợp với phthalates.

Chất tẩy rửa bề mặt: alkyl phenoxy ethoxylates (APEs) nghi ngờ giảm kích cỡ tinh hoàn cũng như sô lượng tinh trùng.

Ngày đăng: 22/01/2015, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w