Để giải quyết vấn đề nêu trên, một bước đi quan trọng là phải có sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động trong công tác: tìm hiểu nhu cầu nguồn nhân lực, phối hợp đào tạo và quản lý đ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG MINH TIÊN
QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG MINH TIÊN
QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Đặng Minh Tiên
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Huyền,
Người đã tận tâm, nhiệt tình chỉ dẫn cho tôi về kiến thức và phương pháp luận trong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Trường Đại học Sư phạm - ĐHTN cùng các thầy, cô giáo tham gia giảng dạy cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo, các Phòng ban, các thầy, cô giáo ở Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng và các bạn đồng nghiệp, những người thân đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia đóng góp ý kiến, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song những thiếu sót trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi Kính mong nhận được các ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn quí báu của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đặng Minh Tiên
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Ở nước ngoài 6
1.1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Dạy học thực hành nghề 11
1.2.3 Phối hợp 12
1.2.4 Cơ sở sử dụng lao động 12
1.2.5 Quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động 13
Trang 6iv
1.3 Một số vấn đề cơ bản về dạy thực hành nghề ở trường cao đẳng nghề 14
1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề 14
1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề 15
1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành nghề 16
1.3.4 Hình thức tổ chức dạy học thực hành nghề 18
1.3.5 Kiểm tra, đánh giá trong dạy học thực hành nghề 19
1.4 Một số vấn đề về quản lý DHTH nghề trong sự phối hợp với các cơ sở SDLĐ ở trường dạy nghề 20
1.4.1 Tầm quan trọng và lợi ích của phối hợp 20
1.4.2 Mục tiêu phối hợp 22
1.4.3 Nội dung quản lý phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ 23
1.4.4 Hình thức phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 29
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ 30
Kết luận chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG 34
2.1 Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu 34
2.1.1 Vài nét về trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 34
2.1.2 Vài nét về khoa Máy tàu biển và khoa Điều khiển tàu biển của trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 34
2.1.3 Vài nét về các cơ sở sử dụng lao động trường Cao đẳng nghề BNHP thường phối hợp trong dạy thực hành nghề 35
2.2 Thực trạng hoạt động DHTHN của trường Cao đẳng nghề BNHP 39
Trang 7v
2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, ý nghĩa của
hoạt động dạy THN 39
2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung chương trình DTHN 41
2.2.3 Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức tổ chức DTHN cho SV 43
2.2.4 Thực trạng đội ngũ GV DTHN ở Khoa MTB và ĐKTB 46
2.2.5 Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động DTHN 49
2.3 Thực trạng quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 50
2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH nghề giữa trường Cao đẳng nghề BNHP và các cơ sở SDLĐ 50
2.3.2 Thực trạng nội dung quản lý DTHN trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề BNHP 51
2.3.3 Thực trạng hình thức quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề BNHP 62
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề BNHP 64
2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng 67
2.4.1 Ưu điểm 67
2.4.2 Hạn chế 68
Kết luận chương 2 69
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH NGHỆ HẢI PHÒNG 70
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở SDLĐ ở trường Cao đẳng nghề BNHP 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính định hướng của Đảng, Nhà nước trong dạy nghề 70
Trang 8vi
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ trong quá trình
phối hợp DHTH nghề 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm của quá trình phối hợp DHTH nghề 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.5 Phát huy tính tích cực, chủ động của các bên trong phối hợp 73
3.2 Các biện pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và cơ sở SDLĐ trong DHTH nghề 73
3.2.1 Biện pháp quản lý phối hợp cải tiến chương trình DHTH theo chuẩn đầu ra 73
3.2.2 Biện pháp quản lý phối hợp xây dựng kế hoạch DHTH nghề phù hợp với nhà trường và cơ sở SDLĐ 79
3.2.3 Quản lý phối hợp khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất vào DHTH 83
3.2.4 Biện pháp quản lý phối hợp đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả DHTH nghề 86
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý phối hợp DHTH 90
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 100
Trang 9iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CB : Cán bộ CBQL : Cán bộ quản lý
CĐ : Cao đẳng CĐNBNHP : Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DHTH : Dạy học thực hành DHTHN : Dạy học thực hành nghề ĐKTB : Điều khiển tàu biển DTHN : Dạy thực hành nghề
GV : Giáo viên
HS : Học sinh MTB : Máy tàu biển SDLD : Sử dụng lao động
SV : Sinh viên
Trang 10v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, SV về vai trò, ý nghĩa
của hoạt động dạy thực hành nghề 40 Bảng 2.2 Thực trạng sử dụng các phương pháp giảng DHTHN 44 Bảng 2.3 Thực trạng sử dụng các hình thức DHTHN cho SV Khoa
MTB và ĐKTB trường Cao đẳng nghề BNHP 45 Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, GV và SV về thực trạng năng lực chuyên
môn của đội ngũ GV DTHN của khoa MTB và khoa ĐKTB 47 Bảng 2.5 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH
nghề giữa nhà trường và các cơ sở SDLĐ 50 Bảng 2.6 Thực trạng nội dung quản lý phối hợp trong DHTH giữa
trường Cao đẳng nghề BNHP và cơ sở SDLĐ 52 Bảng 2.7 Các bước cán bộ kỹ thuật, GV thực hiện trong tổ chức bài học
thực hành 56 Bảng 2.8 Mức độ sử dụng các hình thức phối hợp DHTH nghề của GV,cán
bộ kỹ thuật 63 Bảng 2.9 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phối hợp DHTHgiữa nhà
trường và cơ sở SDLĐ 65 Bảng 3.1 Đánh giá của GV, CBQL các nhà trường, cán bộ kỹ thuật của
cơ sở SDLĐ về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 91
Trang 11môn của đội ngũ GV DTHN của khoa MTB và khoa ĐKTB 48 Biểu đồ 2.4 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp DHTH
nghề giữa nhà trường và các cơ sở SDLĐ 51 Biểu đồ 2.5 Thực trạng nội dung quản lý phối hợp trong DHTH giữa
trường Cao đẳng nghề BNHP và cơ sở SDLĐ 52
Trang 12là vấn đề then chốt của xã hội Nghị quyết Trung ương II khoá VIII của Ban chấp hành Trung ương Đảng khẳng định “Muốn tiến hành Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” [15]
Đảng ta đã khẳng định trong nghị quyết Đại hội Đảng IX: “Con người và
nguồn nhân lực, là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Phát huy trí tuệ và tay nghề cho người lao động trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước chính là khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội” Đến Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định nhiệm vụ: “Phát triển, nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” đồng thời: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước”[16]
Trong giai đoạn hiện nay, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, đào tạo nghề đã được toàn xã hội nhận thức đúng về vị trí, nhu cầu trong phát triển kinh
Trang 132
tế - xã hội của đất nước Đào tạo nghề đã được ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, đào tạo nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại, bức xúc và là mối quan tâm của toàn xã hội Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là
do công tác phối hợp quản lý đào tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề và cơ sở sử dụng lao động chưa thực sự được quan tâm chú trọng
Giống như khối các trường dạy nghề khác trong cả nước, Trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng cũng đang đứng trước vấn đề mới, đó là: cần tăng nhanh quy mô đào tạo nhưng phải nâng cao chất lượng đào tạo, phát huy hiệu quả đào tạo nghề
Để giải quyết vấn đề nêu trên, một bước đi quan trọng là phải có sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động trong công tác: tìm hiểu nhu cầu nguồn nhân lực, phối hợp đào tạo và quản lý đào tạo thực hành nghề giữa Nhà trường
và cơ sở sử dụng lao động với mục tiêu quan trọng nhất là sau khi tốt nghiệp ra trường các em được tuyển dụng và có thể bắt tay ngay vào công việc mà không
cần phải đào tạo lại Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài:“Quản lý dạy thực
hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động phối hợp và quản lý hoạt động phối hợp đào tạo thực hành nghề giữa trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng với các cơ sở sử dụng lao động, trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động phối hợp đào tạo thực hành nghề góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý dạy thực hành nghề giữa trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng với các cơ sở sử dụng lao động
Trang 143
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng Phòng
3.3 Khách thể điều tra
Hiệu trưởng, Hiệu phó, các đồng chí Trưởng, Phó các Khoa, Phòng, Tổ,
Bộ môn, Giáo viên, Giảng viên và Học sinh -Sinh viên khoa Máy tàu biển, khoa Điều khiển tàu biển trong năm học 2013-2014 và 20 cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật ở các cơ sở sử dụng lao động trong lĩnh vực nghề hàng hải
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động
- Khảo sát thực trạng của quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
5 Giả thuyết khoa học
Hoạt động quản lý dạy thực hành nghề giữa trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng với các cơ sở sử dụng lao động còn gặp nhiều khó khăn, bất
cập nên hiệu quả phối hợp chưa cao Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý
dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động thực hành nghề, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của
nhà trường
6 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng trong lĩnh vực nghề hàng hải, tập trung ở hai khoa Máy tàu biển và Điều khiển
Trang 154
tàu biển và 4 công ty gồm Công ty cổ phần vận tải biển Việt Nam Vosco, Công
ty vận tải biển Vinalines, Công ty cổ phần Hàng hải Đông Đô, Công ty Vinic
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và văn bản
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến để làm cơ
sở cho những nghiên cứu tiếp theo
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm:
+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề
+ Tham dự một số tiết thực tập trên tàu của một số lớp năm thứ 3
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở khoa Máy tàu biển và khoa Điều khiển tàu biển ở trường Cao đẳng nghề bách nghệ Hải Phòng cũng như các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ lao động của một số cơ sở
- Phương pháp tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến các chuyên gia
có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực hành nghề
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thăm dò ý kiến của cán bộ quản
lý, giáo viên-giảng viên, học sinh-sinh viên, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật các
cơ sở sử dụng lao động
7.3 Các phương pháp bổ trợ
Sử dụng toán thống kê để xử lý các thông tin số liệu điều tra
Trang 165
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý dạy thực hành nghề
trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động
Chương 2 Thực trạng của quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp
với các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
Chương 3 Biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với
các cơ sở sử dụng lao động ở trường Cao đẳng nghề Bách nghệ Hải Phòng
Trang 176
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY THỰC HÀNH NGHỀ
TRONG SỰ PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Các nước phát triển trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông Ở Nhật,
Mỹ, Đức đã xây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm Cho nên, với họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chủ
ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết: "Học
để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống" Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu được trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề
"gắn đào tạo với sử dụng" trong đào tạo nghề [1] Ở Nhật và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tư nhân để đào tạo nhân lực cho chính công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt
và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp
"Ba trong một" là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn
Trang 181.1.2 Những công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, những công trình nghiên cứu về quản lý dạy thực hành nghề
còn ít Năm 1981, tác giả Nguyễn Đức Trí đã dịch tài liệu “Lý luận DHTH
nghề”[21] từ bản gốc của Đức và được xem là tài liệu đầu tiên về lý luận dạy
thực hành nghề
Năm 1989, trong đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu phương pháp dạy thực hành
một số nghề cơ khí”[22] tác giả Nguyễn Đức Trí đã đề xuất các hình thức tổ
chức DHTH một số nghề đặc trưng như: nghề cơ khí chế tạo, nghề cơ khí động lực… v.v và phương hướng ứng dụng các hình thức đó ở các trường dạy nghề
Đề tài phân tích vai trò của người hướng dẫn, người học và các cơ sở đào tạo trong việc tổ chức DHTH nghề Tuy nhiên, cơ chế và mô hình tác động giữa các tác nhân người dạy, người học và môi trường dạy học trong quá trình tổ chức dạy học chưa được xác định một cách cụ thể
Đề tài nghiên cứu khoa học: "Xây dựng mô hình liên kết dạy nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp"[8] Đây là đề tài nghiên cứu điển hình tập trung nhất vào "mô hình liên kết" giữa nhà trường và doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Đề tài đã giải quyết được những vấn đề cơ bản đáng quan tâm liên
Trang 19Trong luận án tiến sĩ giáo dục của Trần Khắc Hoàn “Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” [6] đã đề xuất phương thức tổng quát và xây dựng các giải pháp quản lý cụ thể thực hiện kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp sản xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, các giải pháp chỉ dừng lại ở mức khái quát do đó cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước ở phạm vi vùng miền rộng hơn, qui mô lớn hơn, bậc và ngành nghề đào tạo đa dạng hơn
Công trình “Một số vấn đề về đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp” (2008), của tác giả Mạc Văn Tiến (Kỷ yếu hội thảo nâng cao hiệu quả phối hợp trong đào tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp, Hà Nội) cũng đã đề cập đến vấn đề đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu sử dụng lao động
Nhìn chung tất cả những công trình nói trên đều đã đề cập đến vấn đề đào tạo nghề gắn liền với cơ sở sử dụng lao động, nhưng vấn đề quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở lao động ở những trường dạy nghề
cụ thể thì chưa được đề cập tới Xuất phát từ đó chúng tôi đi sâu nghiên cứu về biện pháp quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động ở trường CĐ nghề Bách nghệ Hải Phòng
Trang 20Mác viết “tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trường”
Các nhà lý luận quản lý quốc tế như: Frederich Wiliam Taylor (1856 1915), Mỹ; Henri Fayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weber (1864 - 1920), Đức đều đã khẳng định: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội
-Về khái niệm quản lý có nhiều cách định nghĩa khác nhau:
(1) Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
(2) Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức
(3) Koontz và O Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý
ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy trì
ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy trì
Trang 21tổ chức, trạng thái hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động; Chủ thể tiến
hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý
+ Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động lên con người để họ làm những điều bổ ích và có lợi cho tổ chức: Để quản lý tốt trước hết cần tìm hiểu sâu sắc về con người, sau đó phải đào tạo luyện về cách thức tác động đến con người; Quản lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị việc thỏa mãn nhu cầu cho con người với việc con người đem hết năng lực thực hiện công việc được giao
+ Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết phối hợp các hoạt động của cấp dưới; Đó chính là thực hiện các chức năng của quản lý
+ Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng phát triển
+ Quản lý là chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến, thay đổi tích cực
Trang 2211
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiểu đã đề ra
Hay nói một cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ
chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
1.2.2 Dạy học thực hành nghề
Trong dạy học nghề thường được phân chia ra thành hai quá trình là dạy học lý thuyết và DHTHN Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức cho SV
DHTHN được hiểu là một hoạt động có nhiệm vụ chính là hình thành
và rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học DHTHN được thực hiện trên cơ sở chương trình môn học thực hành nghề với hệ thống các bài tập được xây dựng theo lôgíc hoạt động nghề nghiệp của người hành nghề
DHTHN được tiến hành sau những giờ lý thuyết với mục đích giúp SV vận dụng tri thức đã học dưới các hình thức làm bài tập, xây dựng sơ đồ, biểu
đồ, hoặc rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo Qua thực hành, SV có điều kiện thuận lợi
để kết hợp việc học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với thực nghiệm và nghiên cứu khoa học Điều này đã phản ánh lôgíc vận động và phát triển theo một trật tự nhất định của các mối quan hệ giữa các thành tố: hoạt động hướng dẫn, hoạt động luyện tập và nội dung thực hành tại một thời điểm
và không gian cụ thể, với những phương pháp và phương tiện nhất định
DHTHN được thực hiện theo các giai đoạn cơ bản như hướng dẫn ban đầu, hướng dẫn thường xuyên và hướng dẫn kết thúc Các giai đoạn này diễn
ra tại xưởng thực tập, phòng thực hành của trường dạy nghề hoặc các xưởng sản xuất, công trường, nhà máy, xí nghiệp
Trang 2312
1.2.3 Phối hợp
Theo từ điển Tiếng Việt phối hợp là “bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục đích chung” [27]
Phối hợp là “cùng hành động hoặc hoạt động hỗ trợ lẫn nhau” [27]
Trong giáo trình quản lý đào tạo trong nhà trường tác giả Nguyễn Đức Trí quan niệm phối hợp là “dùng vào cùng một mục đích và trong cùng một lúc nhiều tác động khác nhau, tăng cường lẫn nhau, phối hợp là sắp xếp nhiều yếu
tố để cùng tiến hành theo một mục đích chung” [21]
Về phối hợp trong dạy nghề có nhiều quan niệm được hiểu với nhiều góc
độ khác nhau Một số tác giả cho rằng phối hợp là một hình thức gửi học sinh đến thực tập tại các cơ sở SDLĐ có điều kiện về trang thiết bị để học sinh làm quen với trang thiết bị, công nghệ và môi trường lao động trong một khoảng thời gian nhất định của kế hoạch đào tạo Các tác giả khác cho rằng phối hợp là một hình thức đào tạo theo địa chỉ sử dụng, theo yêu cầu của đầu ra hoặc phối hợp là việc triển khai nội dung của quá trình đào tạo và được chia làm 2 phần: Một phần trong nội dung đào tạo được thực hiện tại trường nghề và một phần nội dung tiến hành tại các cơ sở SDLĐ
Như vậy, phối hợp nói chung và phối hợp trong dạy thực hành nghề nói riêng được hiểu là sự sắp xếp, bố trí để nhiều yếu tố cùng hoạt động nhằm đạt được mục đích chung
Trong phạm vi đề tài này chúng tôi quan niệm phối hợp là quá trình
trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ cùng tham gia hoạt động DHTH nghề như xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả dạy học; phối hợp khai thác các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng DHTH nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng
1.2.4 Cơ sở sử dụng lao động
Cơ sở SDLĐ là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động) Cơ
Trang 2413
sở SDLĐ là nơi có nhu cầu về tuyển dụng lao động vào làm việc tại cơ sở của mình [14]
Phân loại các cơ sở sử dụng lao động:
Phân theo lĩnh vực hoạt động của các cơ sở sử dụng lao động: Các tổ chức và cá nhân sử dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
Phân theo tư cách pháp nhân của các cơ sở sử dụng lao động: tổ chức nhà nước, nước ngoài, liên doanh, tư nhân
Phân theo thời gian sử dụng lao động:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng
Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản có trụ sở giao dịch được đăng
ký hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện hoạt động sản xuất,
kinh doanh các sản phẩm phục vụ đời sống xã hội
1.2.5 Quản lý dạy thực hành nghề trong sự phối hợp với cơ sở sử dụng lao động
Phối hợp dạy thực hành nghề giữa nhà trường với cơ sở sử dụng lao động
là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các Cơ sở sử dụng lao động
Trang 2514
này giới hạn trong lĩnh vực liên kết đào tạo giữa trường dạy nghề với các cơ sở
sử dụng lao động, tuy nhiên đã là hoạt động đào tạo thì nhà quản lý cũng phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của quản lý đào tạo nghề trong nhà trường
Như vậy có thể hiểu: “Quản lý hoạt động phối hợp dạy thực hành nghề
với các cơ sở sử dụng lao động là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến sự phối hợp đào tạo nghề giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và của xã hội”
1.3 Một số vấn đề cơ bản về dạy thực hành nghề ở trường cao đẳng nghề
1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề
DHTHN giúp người học vận dụng kiến thức vào thực hiện các công việc nghề nghiệp qua đó hình thành kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn của bên sử dụng lao động Như vậy, mục tiêu dạy học thực hành là hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học, ngoài ra DHTHN còn nhằm mục tiêu củng cố và mở rộng kiến thức, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp và tác phong công nghiệp, tạo cơ hội để người học làm quen với môi trường lao động thực tế Mục tiêu DHTHN được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Mục tiêu về kiến thức nghề nghiệp
- Mục tiêu về kỹ năng nghề nghiệp
Mục tiêu về kỹ năng tâm vận động để giải quyết tình huống, công việc lao động nào đó như:
+ Lặp lại được hành động lắp ráp nhờ quan sát, hướng dẫn trực tiếp về một mạch điện nào đó theo sơ đồ;
+ Thực hiện đúng trình tự thao - động tác của hành động đã được quan sát, hướng dẫn trước đó để lắp ráp về đối tượng nào đó;
+ Hành động hợp lý, không có động tác thừa, tự điều chình hành động với đối tượng nào đó;
+ Tự phân chia hành động thành các yếu tố hay thao - động tác đúng trình tự, hợp lý với hoàn cảnh nào đó;
Trang 2615
+ Chuyển tiếp linh hoạt các hành động, thao - động tác theo hướng tự động hóa
- Mục tiêu về thái độ nghề nghiệp
- Mục tiêu về tạo cơ hội để người học làm quen với môi trường lao động thực tế
1.3.2 Nội dung dạy học thực hành nghề
Tại Điều 34, Khoản 1 của Luật Giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo”
Nội dung DHTHN rất phong phú và đa dạng, nó là sự tích hợp giữa nội dung dạy học lý thuyết, thực hành nghề nghiệp và kiến thức, kỹ năng lao động thực tế tại nơi làm việc Nội dung DHTHN ở các trường dạy nghề thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:
Kiến thức nghề nghiệp nâng cao và kiến thức thực tiễn về quá trình lao động nghề nghiệp, về công nghệ mới, về an toàn lao động nghề nghiệp
DHTHN không chỉ có nhiệm vụ tạo điều kiện cho SV có cơ hội được củng cố, đào sâu những tri thức lý thuyết đã lĩnh hội mà còn có nhiệm vụ cơ bản là hình thành ở SV hệ thống những kỹ năng thực hành nghề
Người học phải hiểu rõ thao động tác thực hành, định hình được những kiến thức - kỹ năng có liên quan đến bài thực hành
Người học phải hình thành được biểu tượng bao gồm nhận thức về mục đích, nhiệm vụ, trình tự thực hiện, cách thức tiến hành, điều kiện và phương tiện được sử dụng… trong quá trình thực hành
Người học quan sát để bắt chước hành động mẫu của người hướng dẫn nhằm chuyển biểu tượng vận động thành các vận động vật chất (động tác, thao tác, cử động…)
Trang 2716
Kỹ năng nghề nghiệp - tái hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần những động hình
đã có, kết hợp với việc phân tích điều chỉnh vận động (luyện tập)
Với chức năng củng cố kiến thức, hình thành các kỹ năng nghề và phát triển thái độ nghề nghiệp cho SV, DHTHN có các nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Hoàn thiện và vận dụng các hiểu biết về lý thuyết chuyên môn của một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể;
- Hình thành và phát triển các KN nghề thông qua luyện tập;
- Hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật nghề nghiệp, bồi dưỡng năng lực kỹ thuật;
- Thực hiện các chức năng giáo dục như hình thành tác phong lao động công nghiệp, xây dựng tinh thần hợp tác trong công việc (sự hỗ trợ, chia sẻ - giúp đỡ - tương hỗ, tinh thần đoàn kết trong tổ nhóm, tập thể trong lao động…), tạo lập tính độc lập, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, ý thức và hành động tham gia bảo vệ môi trường;
- Kỹ năng làm việc trong môi trường thực tế;
- Kiến thức và kỹ năng xử lý các tình huống nghề nghiệp Điều này có nghĩa là, nội dung đào tạo nghề bao gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đòi hỏi người học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động
Trang 2817
Phương pháp dạy thực hành được phân loại theo nội dung và hình thức
* Phân loại theo nội dung:
- Thực hành nhận biết: Là xác định vật mẫu, đòi hỏi SV phải có khả
năng quan sát GV phải hướng dẫn SV quan sát bằng giác quan và kết hợp các phương tiện dạy học khác, các biện pháp so sánh, đối chiếu và hướng dẫn SV
có kỹ năng, thói quen quan sát
- Thực hành khảo sát: Đòi hỏi SV phải phân tích các dữ kiện để có đủ cơ
sở nắm vững nội dung
- Thực hành kiểm nghiệm: Đối với một nội dung SV đã nắm được về mặt
lý thuyết và thực hành để kiểm nghiệm lý thuyết đó Ở hình thức này ta có thể giả thuyết (giả thuyết là những phỏng đoán hợp lý dựa trên cơ sở khoa học Giả thuyết có thể đúng hoặc sai, đúng khi kết quả thực hành phù hợp giả thuyết, sai khi kết quả không phù hợp giả thuyết)
- Thực hành theo quy trình sản xuất: Nhằm rèn luyện SV có kỹ năng, kỹ
xảo như: thực hiện một sản phẩm, thiết kế, sử dụng dụng cụ (đo kiểm tra, vận hành, cầm tay, đa mục đích), sửa chữa, tháo ráp
* Phân loại theo hình thức
Phương pháp thực hành 3 bước, phương pháp thực hành 4 bước, phương pháp thực hành 6 bước:
Phương pháp 3 bước gồm: Gây động cơ - Trình bày, lĩnh hội lý thuyết về bài thực hành - Tổ chức luyện tập Phương pháp này sử dụng khi SV đã có một ít
kỹ năng về hoạt động nghề nào đó, nhằm luyện tập kỹ năng cao hơn, hoặc những kỹ năng đơn giản Phương pháp này có tác dụng tạo điều kiện cho SV tiếp thu các qui trình thao tác thực hành để hình thành biểu tượng và chuyển tại những tri thức thành kỹ năng thao tác thực hành Chính vì vậy SV học tập còn bị động vào những gì GV truyền và phải làm theo
Phương pháp 4 bước là một phương pháp được xuất phát từ thuyết hành động và được cải tiến thành 4 bước có sự diễn trình của GV gồm: gây động
cơ, vào bài - Làm mẫu và giải thích - Làm lại và giải thích - Tự luyện tập/
Trang 2918
chuyển hóa Đây là một phương pháp quan trọng trong DTHN mà ở đó SV phát triển cả trí tuệ và kỹ năng thực hành Có nhiều tác giả gọi phương pháp này là phương pháp dạy thực hành Phương pháp này được tuân thủ theo nguyên tắc diễn trình/làm mẫu và làm theo sau đó tiến hành luyện tập
Phương pháp 6 bước bao gồm: Những hướng thông tin ban đầu (nhiệm
vụ thực hành) - Nhóm SV tự lập kế hoạch, quy trình làm việc - Nhóm trao đổi chuyên môn với GV để thống nhất kế hoạch, quy trình - SV thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch - Kết hợp với phiếu kiểm tra - Cái gì phải được làm tốt hơn ở lần sau? Trao đổi chuyên môn với GV
Ngoài ra trong DHTHN, GV thực hành có thể bao gồm cả các công nhân lành nghề hướng dẫn hoặc các chuyên gia, nghệ nhân, chỉ có số rất ít GV kiêm dạy học cả lý thuyết nghề và thực hành nghề, còn trong dạy lý thuyết nghề thì chỉ
là GV lý thuyết và công tác chuẩn bị DHTHN của GV dạy thực hành cũng có những đặc thù riêng
Từ những phân tích trên ta thấy, trong mỗi giai đoạn của quá trình DHTHN, hoạt động dạy - học cũng như các hình thức tác động qua lại giữa GV (người hướng dẫn) và SV (người luyện tập) là khác nhau, nhưng không thể tách rời nhau mà ngược lại luôn có sự tác động qua lại và thống nhất biện chứng với nhau và tạo thành một chỉnh thể thống nhất
1.3.4 Hình thức tổ chức dạy học thực hành nghề
Hình thức tổ chức dạy học là cách thức tổ chức, sắp xếp và tiến hành các buổi dạy học Hình thức tổ chức dạy học thay đổi tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, tùy theo số lượng người học
Căn cứ theo đặc trưng của từng loại bài học thực hành người ta có thể chia ra các hình thức DHTHN sau:
- Dạy học thực hành cơ bản
Dạy học thực hành cơ bản là quá trình để giải quyết các bài học thực hành cơ bản, đây là những bài học được thực hiện trước tiên trong số các loại
Trang 3019
bài học thực hành, tiếp sau đó là DHTHN nâng cao, thực tập sản xuất Mục đích là thông qua việc giải quyết các môn học, bài học thực hành cơ bản mà chương trình đào tạo đã quy định để hình thành các thao - động tác, chú trọng các thao - động tác cơ bản, luyện tập để hình thành và phát triển kỹ năng nghề
- Dạy học thực hành nâng cao
Mục đích là thông qua việc giải quyết các môn học, bài học thực hành nâng cao đã quy định trong chương trình đào tạo, SV được luyện tập để gia tăng số lượng và nâng mức thành thạo của chúng trên cơ sở tiếp tục phát triển những kỹ năng nghề đã hình thành trong quá trình DHTHN cơ bản Các kỹ năng có khả năng kết hợp linh hoạt với nhau để giải quyết trọn vẹn một công việc của nghề
- Dạy học thực tập sản xuất
Mục đích là cho SV làm quen với môi trường lao động sản xuất - nơi mà
họ sẽ chính thức tiến hành hoạt động nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp, do đó SV được trực tiếp hoạt động trong môi trường sản xuất - xưởng sản xuất, lao động với máy sản xuất; hình thành biểu tượng về lao động sản xuất;
SV có cơ hội huy động toàn bộ hiểu biết, kỹ năng nghề, thái độ nghề nghiệp đã được hình thành trong DHTHN để giải quyết những nhiệm vụ trong lao động sản xuất và tạo ra sản phẩm thực đáp ứng được yêu cầu của thị trường Tuy nhiên, mục đích chính của thực tập sản xuất không phải là quá trình tạo sản phẩm mà thông qua việc tạo sản phẩm để hoàn thiện năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra trong đào tạo và được thị trường lao động chấp nhận với
tư cách là một công nhân/kỹ thuật… Kết thúc thực tập sản xuất, năng lực nghề nghiệp của SV phải đáp ứng được các tiêu chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi
1.3.5 Kiểm tra, đánh giá trong dạy học thực hành nghề
Kiểm tra đánh giá có tầm quan trọng đặc biệt nhằm xác định và đánh giá kết quả học tập Đây là khâu cuối cùng trong bất cứ quá trình dạy học nào (bài
Trang 3120
học, môđun, học phần, cả môn học hay toàn khóa học) Thông thường người ta tiến hành kiểm tra đánh giá một cách thường xuyên ngay trong quá trình dạy học đối với một mô đun nào đó
Bài kiểm tra thực hành (tên đầy đủ là bài kiểm tra thực hành kỹ năng) được thiết kế để đánh giá/đo lường năng lực của SV thực hiện các quy trình và/hoặc sản xuất ra một thành phẩm Thời gian cho kiểm tra cũng được sắp xếp phù hợp Thông qua kiểm tra thực hành SV phải chứng minh năng lực của mình trong việc thực hiện các công việc hoặc việc làm nhất định bằng việc sử dụng dụng cụ, vật liệu, thiết bị đặc trưng cho nghề mà bài thi đã thiết kế
Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của SV gồm:
- Phân tích các yêu cầu thực tế, các tiểu chuẩn kỹ năng nghề
- Xác định số bài thi kỹ năng thực hành cần xây dựng cho từng nhiệm vụ/nhóm công việc của nghề
- Xác định thời gian thực hiện mỗi bài thi kỹ năng thực hành
- Lập kế hoạch xây dựng bài thi kỹ năng thực hành
- Xây dựng các bài thi kỹ năng thực hành và các tiêu chí đánh giá cho một bài kiểm tra thực hành
Ngoài ra tiêu chí phối hợp hoạt động với người khác trong nhóm trong
quá trình đánh giá kỹ năng cũng được quan tâm: đây là tiêu chí nhằm đánh giá
sự nhận thức cũng như sự thể hiện về tính cộng đồng trong công việc với người khác và trong nhóm Nhờ đó họ nhận thức được sự lệ thuộc lẫn nhau đặc biệt trong những công việc mang tính tập thể nhiều người mới có thể hoàn thành được Biết cách phân tích, phân công công việc một cách hợp lý nhất trong nhóm
để hoàn thành có năng suất, chất lượng đối với công việc mà họ thực hiện
1.4 Một số vấn đề về quản lý DHTH nghề trong sự phối hợp với các cơ sở SDLĐ ở trường dạy nghề
1.4.1 Tầm quan trọng và lợi ích của phối hợp
Phối hợp DHTH nghề giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía Phối hợp DHTH nghề tạo
Trang 3221
ra được mối quan hệ gắn kết giữa cơ sở đào tạo và nơi sử dụng, qua đó huy động được tối đa các nguồn lực nâng cao hiệu quả đào tạo Phối hợp DHTH nghề cũng góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo người lao động, giúp người lao động (học sinh học nghề) có cơ hội cọ sát với môi trường nghề nghiệp thực tiễn tạo ra năng lực thích ứng, tích cực, chủ động để có việc làm sau khi được đào tạo tại trường nghề
Các trường dạy nghề với tư cách là nơi đáp ứng nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung ứng nguồn lao động chất lượng cao cho các cơ sở SDLĐ Tuy nhiên, do hoạt động trong cơ chế thị trường, các trường dạy nghề phải tuân thủ một nguyên tắc chung là sản phẩm đào tạo phải đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động vốn rất khắt khe và đa dạng, mà biểu hiện đầu tiên chính là sự tiếp nhận của thị trường đối với những
HS tốt nghiệp Rõ ràng, một cơ sở đào tạo nghề không thể được coi là có uy tín khi mà phần lớn HS hàng năm ra trường lại không có việc làm Để đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội, các trường dạy nghề bên cạnh việc nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo, còn phải nắm bắt nhu cầu lao động của nền kinh tế để kịp thời điều chỉnh cơ cấu, chỉ tiêu đào tạo một cách hợp lý
Về phía các cơ sở SDLĐ Việt Nam hiện nay lại đang đứng trước nhiều thách thức, trong đó thách thức lớn nhất là thiếu đội ngũ lao động có trình độ
có tay nghề, có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời đại toàn cầu hóa Thông thường, để giải quyết bài toán thiếu lao động, các cơ sở SDLĐ phải tìm kiếm lao động trên thị trường, mà con đường chủ yếu và phổ biến nhất là thông qua các hội chợ việc làm, thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng Tất nhiên, không ai có thể phủ nhận những mặt tích cực của nó, nhưng đối với các cơ sở SDLĐ thì chắc chắn đó không thể là con đường tối ưu Bởi lẽ, thông qua các kênh tuyển lao động đó trong những năm gần đây cho thấy, mặc dù thị trường lao động không hề thiếu nguồn nhân lực
có đầy đủ các loại bằng cấp, chứng chỉ hành nghề, song hầu hết các cơ sở SDLĐ đều khó tìm được những lao động vừa ý theo yêu cầu về sản xuất của
Trang 3322
cơ sở mình hoặc nếu có tuyển dụng được thì các cơ sở SDLĐ cũng phải bỏ ra một khoản thời gian và một lượng kinh phí lớn để đào tạo lại mới có thể sử dụng được
Trong bối cảnh đó, nếu các cơ sở SDLĐ chủ động đặt hàng, phối hợp cùng với các trường dạy nghề kèm theo những cam kết cụ thể thì sẽ thuận lợi hơn nhiều Để tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ, các trường dạy nghề bên cạnh việc tăng cường đầu tư thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao cho HS, cần mở rộng mối quan hệ với các cơ sở SDLĐ Qua đó nắm bắt nhu cầu và các tiêu chuẩn của các cơ sở SDLĐ và phải hướng HS thường xuyên rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp, đặc biệt là kỹ năng thực hành nghề để nâng cao cơ hội được tuyển dụng Cạnh đó, trường dạy nghề cần có cơ chế để các cơ sở SDLĐ, các cựu sinh viên được tham gia vào quá trình biên soạn chương trình giảng dạy, xây dựng kế hoạch và tham dự giảng dạy, đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở vật chất… và tăng cường cho HS-SV tiếp cận các cơ sở SDLĐ thông qua hoạt động dạy học thực hành tại cơ sở SDLĐ, các đợt thực tập thực tế Các cơ sở SDLĐ, cần chủ động hoạch định nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi cho HS tiếp cận thực tế thông qua việc nhận HS vào thực tập, hỗ trợ phòng thực hành cho các trường; tham gia biên soạn chương trình giảng dạy và giảng dạy một số môdun hoặc chuyên đề phù hợp với năng lực của bản thân và thực tiễn của đơn vị mình Hoặc, tiến hành một số hoạt động mang tính động viên, như phối hợp cùng nhà trường tìm kiếm, phát hiện những HS khá giỏi để hỗ trợ học phí, trao học bổng hay ký kết hợp đồng cam kết tuyển dụng sau khi ra trường với những điều kiện cụ thể
Có như vậy, các cơ sở SDLĐ chủ động trong việc tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh
1.4.2 Mục tiêu phối hợp
Phối hợp giữa trường dạy nghề và các cơ sở SDLĐ nhằm mục tiêu:
- Xây dựng mục tiêu đào tạo hướng vào nhu cầu của các cơ sở SDLĐ
Trang 3423
- Phát triển, cải tiến chương trình dạy nghề nói chung và DHTH nghề nói riêng phù hợp với thực tế sản xuất, tổ chức đào tạo nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng mà cơ sở SDLĐ cần, người học cần
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường dạy nghề và cán bộ
kỹ thuật của cơ sở SDLĐ cả về số lượng và chất lượng Phối hợp DHTH đã mang lại cơ hội cho các giáo viên của các trường nghề có điều kiện tiếp cận, làm quen với trang thiết bị hiện đại và công nghệ mới của các cơ sở SDLĐ Quan tâm và khuyến khích sự tham gia giảng dạy thực hành và hướng dẫn thực tập của các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật của cơ sở SDLĐ để tận dụng các kinh nghiệm từ thực tế sản xuất vào trong quá trình dạy học
- Phối hợp DHTH giữa trường nghề và các cơ sở SDLĐ còn có mục tiêu nâng cao vai trò và trách nhiệm của các cơ sở SDLĐ, xác định đúng vai trò vị trí của các cơ sở SDLĐ trong quá trình dạy nghề, là cơ sở nền tảng trong việc xã hội hóa dạy nghề, huy động các nguồn lực để phát triển và nâng cao chất lượng dạy nghề tiết kiệm kinh phí đào tạo và các cơ sở SDLĐ có thể
sử dụng ngay được số HS tốt nghiệp ra trường Học sinh được thực hành, thực tập ngay trên trang thiết bị của các cơ sở SDLĐ Với cách làm này trường nghề sẽ giảm được áp lực về trang thiết bị dạy nghề, tiết kiệm được một nguồn kinh phí không cần thiết trong việc mua sắm những trang thiết bị dạy
nghề hiện đại đắt tiền có giá trị vượt quá khả năng của các trường nghề
1.4.3 Nội dung quản lý phối hợp trong DHTH nghề giữa trường dạy nghề và các
cơ sở SDLĐ
1.4.3.1 Quản lý phối hợp xây dựng chương trình DHTH nghề
Đây là nội dung hết sức quan trọng, để xây dựng chương trình đào
Trang 3524
tạo đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng và thái độ được xác định trong mục tiêu đào tạo của khóa học, lớp học đề ra, thì giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ phải có sự phối hợp Cụ thể: Trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ trên cơ sở thống nhất về chủ trương phối hợp hai bên cần ra quyết định về chương trình hành động, có kế hoạch chi tiết cho việc xây dựng hoàn thiện chương trình DHTH nghề Từ yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ Trường dạy nghề đề xuất các môn học và mô đun đào tạo cần thiết, quỹ thời gian của khóa học, quỹ thời gian thực hành thực tập tại cơ sở SDLĐ ngay trên trang thiết bị của cơ sở SDLĐ Trong quá trình xây dựng nội dung chương trình đào tạo cần có sự thống nhất, nhất là kế hoạch thực hành thực tập tại cơ sở SDLĐ Việc xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo càng chi tiết và phù hợp với nhu cầu về kỹ năng
do cơ sở SDLĐ yêu cầu không những giúp cho việc triển khai thực hiện chương trình đào tạo của trường dạy nghề được thuận lợi mà đối với cơ sở SDLĐ chủ động được nguồn lao động của đơn vị mình Giải quyết tốt nội dung thực hành, thực tập tại cơ sở SDLĐ có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao kĩ năng nghề và tác phong công nghiệp cho người học trong quá trình đào tạo
1.4.3.2 Quản lý phối hợp xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ dạy học thực hành
a Phối hợp trong xây dựng kế hoạch DHTH
Kế hoạch là một loạt các công việc dự định làm, được sắp xếp một cách
hệ thống, được qui vào một mục đích chung và được thực hiện trong một thời gian đã định trước
Kế hoạch phối hợp là quá trình GV của trường dạy nghề và cán bộ của
cơ sở SDLĐ cùng nhau xây dựng kế hoạch cho toàn khóa học, năm học, cho mỗi học kì và cho từng bài học Trong kế hoạch phối hợp phải chỉ rõ được nội dung các công việc, thời gian thực hiện? ai thực hiện? thực hiện ở đâu? thời gian kiểm tra đánh giá? Các điều kiện về cơ sở vật chất, trường, xưởng, thiết bị dụng cụ cần thiết cho DHTH các môđun? các tình huống có thể nảy sinh và các
Trang 3625
khắc phục dự kiến khi gặp tình huống Bản kế hoạch càng chi tiết và cụ thể sẽ giúp GV, học sinh và cán bộ kỹ thuật tại các cơ sở SDLĐ chủ động được kế hoạch được phân công và triển khai nhiệm vụ giảng dạy và học tập một cách hiệu quả nhất
b Phân công nhiệm vụ trong phối hợp DHTH
Về chương trình DHTH của khóa học có thể thực hiện đồng thời hoặc song hành tại trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ hoặc phối hợp luân phiên Thường phần thực hành cơ bản được tổ chức thực hiện trước tại trường dạy nghề, sau đó phần thực hành nâng cao và thực tập sản xuất thực hiện tại cơ sở SDLĐ hoặc có thể tổ chức đồng thời tại trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ
Việc phân công GV, cán bộ kỹ thuật tham gia được thực hiện theo các hướng: hai bên cùng tham gia giảng dạy một môđun; mỗi bên đảm nhận giảng dạy một môđun Tuy nhiên, để hiệu quả DHTH được tốt thì việc phối hợp hai bên cùng tham gia giảng dạy là giải pháp tối ưu, các cán bộ kỹ thuật, GV có thể
hỗ trợ cho nhau những phần còn thiếu như GV trường dạy nghề giỏi về lý thuyết chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy nhưng kỹ năng tay nghề, năng lực thực tiễn lại yếu Ngược lại cán bộ kỹ thuật tại cơ sở SDLĐ kinh nghiệm thực tiễn phong phú, tay nghề tinh luyện nhưng nghiệp vụ về nghề dạy học lại chưa từng được bồi dưỡng
1.4.3.3 Quản lý phối hợp trong việc tổ chức giảng dạy
Để triển khai thực hiện tiến độ của kế hoạch dạy học do hai bên đã thống nhất một cách hiệu quả, trong quá trình triển khai giảng dạy giáo viên tại các trường dạy nghề và cán bộ kỹ thuật được phân công giảng dạy của cơ sở SDLĐ cần sự phối hợp chặt chẽ ở các nội dung sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ giảng dạy bao gồm: lịch trình giảng dạy, giáo án theo mẫu quy định, đề cương bài giảng, các loại sổ sách ghi chép mà nhà trường quy định
Bước 2: Chuẩn bị vật tư, phương tiện dạy học Để thực hiện được một bài giảng, người GV và cán bộ kỹ thuật tham gia giảng dạy phải chuẩn bị sẵn
Trang 3726
sàng các điều kiện: chuẩn bị các phương tiện, trang thiết bị dạy học như máy móc, vật tư, vật liệu, dụng cụ, bảng quy trình, phiếu công nghệ, clip mô phỏng
về nội dung thực hành… và cả vật tư y tế phục vụ sơ cấp cứu tại chỗ (nếu cần)
Bước 3: Lên lớp và sau khi lên lớp
Khi lên lớp, nhiệm vụ cơ bản của giáo viên, cán bộ giảng là thực hiện đầy
đủ linh hoạt sáng tạo giáo án do mình soạn giảng Cụ thể là:
+ Truyền tải đủ lượng thông tin cơ bản đã ghi trong giáo án
+ Duy trì được bầu không khí làm việc trong suốt giờ học, giữ được nề nếp tổ chức, kỉ luật
+ Đảm bảo được tiến trình dự kiến, không thừa và cũng không để thiếu thời gian trình bày bài giảng, đảm bảo đủ các bước lên lớp
+ Phân phối và sử dụng thời gian hợp lí trong khi thực hiện từng yếu tố
vi mô của bài học (tránh tiêu tốn thời gian vào những công việc bổ trợ như tổ chức lớp học, chuẩn bị đồ dùng dạy học, )
+ Bao quát được tình hình lớp học, ứng xử kịp thời, chuẩn xác những tình huống xảy ra trong giờ học
+ Sử dụng đúng lúc uy quyền của người giáo viên, chan hòa, cởi mở và lắng nghe ý kiến của học sinh, giải đáp kịp thời, khen chê đúng mức
+ Kết thúc tiết học trong bầu không khí phấn khởi
Sau khi lên lớp, căn cứ vào giáo án và thực tế giảng dạy, giáo viên, cán bộ giảng dạy tự đánh giá và rút kinh nghiệm đối với kết quả tiết học về các mặt: trình độ nhận thức, tác động giáo dục đối với học sinh (những hạn chế và nguyên nhân); những trường hợp cá biệt cần lưu tâm (về năng lực nhận thức, về thái độ học tập); những ưu điểm, nhược điểm khi vận dụng các nguyên tắc, phương pháp và phương tiện dạy học (hạn chế nếu có và nguyên nhân); những
ưu điểm về thái độ, tác phong, tư thế của bản thân khi lên lớp cũng như những hạn chế và nguyên nhân; sự hợp lí về mặt sử dụng và phân bố thời gian cũng như những bất cập nếu có và nguyên nhân, cách khắc phục; đánh giá chung và những kinh nghiệm cần rút ra để tiến hành tốt bài lên lớp ở những tiết sau
Trang 3827
1.4.3.4 Quản lý phối hợp trong việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trong quá trình xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo của khóa học, GV và cán bộ kỹ thuật cần chú ý là ngoài trang thiết bị dạy nghề của chính các trường dạy nghề phải tính toán suy nghĩ đến việc tận dụng, sử dụng những trang thiết bị hiện đại và công nghệ mới của cơ sở SDLĐ phục vụ cho việc giảng dạy Việc phối hợp và dùng chung trang thiết bị và công nghệ của cơ sở SDLĐ không những chia sẻ bớt gánh nặng về trang thiết bị cho trường dạy nghề trong quá trình giảng dạy thực hành và hướng dẫn học sinh thực tập để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề mà còn giúp cho học sinh có cơ hội được thực tập với trang thiết bị mới, công nghệ hiện đại ngay tại cơ sở sản xuất nơi mà sau này các em sẽ trực tiếp làm việc Ngoài ra, việc thực tập tại cơ sở SDLĐ còn là điều kiện tốt để học sinh làm quen với môi trường sản xuất kinh doanh nhằm hình thành và nâng cao tác phong công nghiệp của người lao động
Để có thể sử dụng và khai thác được tối đa các trang thiết bị thực hành
và thực tập thì khi xây dựng kế hoạch cho khóa học, năm học và từng học kỳ trường nghề và cơ sở SDLĐ phải thống kê danh mục các trang thiết bị hiện có, chức năng của từng trang thiết bị, số lượng, tình trạng thiết bị các thiết bị đó
sử dụng trong giảng dạy cho modun hoặc nội dung DHTH nào? thời gian sử dụng? Có như vậy việc khai thác và sử dụng các trang thiết bị mới có hiệu quả, mặt khác trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ còn tận dụng được đội ngũ cán bộ tham gia hướng dẫn thực hành ngay trên thiết bị mà họ quản lý trong sản xuất
1.4.3.5 Quản lý phối hợp trong kiểm tra, đánh giá kết quả DHTH nghề
Trong Đại từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Như Ý định nghĩa kiểm tra là xem xét thực chất, thực tế Theo Bửu Kế, kiểm tra là tra xét, xem xét, kiểm tra là soát xét lại công việc, kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét Còn theo Trần Bá Hoành, kiểm tra là cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá
Trang 3928
Như vậy, các nhà khoa học và các nhà giáo dục đều cho rằng kiểm tra với nghĩa là nhằm thu thập số liệu, chứng cứ, xem xét, soát xét lại công việc thực tế để đánh giá và nhận xét Trong DHTH nghề, kiểm tra có các hình thức như kiểm tra thường xuyên (kiểm tra hàng ngày), kiểm tra định kì (kiểm tra hết chương, hết phần ) và kiểm tra tổng kết (kiểm tra cuối học kì)
Trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ căn cứ chương trình DHTH đã thống nhất cần tiến hành xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá theo nội dung chương trình đào tạo, các yêu cầu đối với sản phẩm thực hành tạo ra, thông số
kỹ thuật, kích thước, tính thẩm mỹ, yếu tố an toàn lao động Mặt khác căn cứ theo kế hoạch phân công giảng dạy và quy định về thời gian đánh giá, trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ có thể cùng nhau đánh giá, nhận xét kết quả của HS trên cùng một modun hoặc cũng có thể kiểm tra, đánh giá chéo trường dạy nghề triển khai giảng dạy cơ sở SDLĐ kiểm tra đánh giá và ngược lại
1.4.3.6 Quản lý phối hợp trong việc nâng cao năng lực thực tế và cho giáo viên của trường nghề và nghiệp vụ sư phạm cho cán bộ kỹ thuật của cơ sở SDLĐ
Trong hệ thống giáo dục và đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng thì
đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng của hệ thống Thực tế cho
thấy, trường dạy nghề nào có đội ngũ giáo viên đáp ứng được trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn, năng động thì thuận lợi trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu DHTH đề ra Tuy nhiên hiện nay các trường dạy nghề đang đứng trước tình trạng thiếu về số lượng và yếu về chất lượng đội ngũ đặc biệt là năng lực thực tế
Việc phối hợp giữa trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ sẽ giúp các trường dạy nghề có được đội ngũ cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm sản xuất, có tay nghề
kỹ thuật cao và khả năng tiếp cận các công nghệ mới tốt sẽ bù đắp cho đội ngũ giáo viên hiện có của các trường chủ yếu được trang bị và dạy học năng về lý luận Mặt khác khi các cơ sở SDLĐ có cán bộ kỹ thuật tham gia giảng dạy họ cũng được trang bị về nghiệp vụ sư phạm và các kỹ năng sư phạm
Trang 40Trường dạy nghề và cơ sở SDLĐ mỗi bên làm một việc: Theo hình thức này thì quá trình dạy học được tổ chức tại hai địa điểm, ở nhà trường và cơ sở SDLĐ; quá trình dạy học được tiến hành tuần tự, học lý thuyết, thực hành cơ bản học sinh học ở lớp, xưởng trường do giáo viên của trường dạy nghề trực tiếp giảng dạy; các modun thực tập nâng cao, thực tập sản xuất được tổ chức tại
cơ sở sử dụng lao động do cán bộ kỹ thuật, các công nhân lành nghề chịu trách nhiệm hướng dẫn
Trường dạy nghề tổ chức quá trình DHTH tại trường theo kế hoạch của khóa học, năm học và học kỳ do chính trường nghề xây dựng Việc giảng dạy do độ ngũ giáo viên nhà trường đảm nhận, khi các modun được giảng dạy kết thúc thì phần kiểm tra, đánh giá được giao cho cơ sở SDLĐ Các cơ sở SDLĐ trên cơ sở chương trình đào tạo, các yêu cầu về nguồn lao động cho đơn vị xây dựng các chuẩn đánh giá cho từng modun mà trường nghề đã giảng dạy, tổ chức đánh giá một cách khách quan có bảng kết quả và các nhận xét gửi trường nghề để các trường có sự điều chỉnh trong giảng dạy giúp kết quả dạy học phù hợp với thực tiễn sản xuất hơn