1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú

102 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó ngoài việc làm thế nào để có thể huy động được nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Chuyên ngành: Tài chính

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Ths Lê Thị Hà Thu là người đã trực tiếp hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình em thực hiện bài luận văn này Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế cùng các cán bộ và nhân viên của phòng tài chính –

kế toán của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú đã cho em cơ hội làm việc với Công ty để hoàn thành tốt bài khóa luận của em

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Cao Thị Thùy Dương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan toàn bộ bài luận văn này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác làm sản phẩm riêng của mình Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của khóa luận

Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Cao Thị Thùy Dương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN

HẠN TẠI DOANH NGHIỆP 1

1.1.Khái niệm và phân loại dòng tiền 1

1.1.1 Khái niệm về dòng tiền 1

1.1.2 Phân loại dòng tiền 1

1.2.Quản trị dòng tiền ngắn hạn 3

1.2.1 Khái niệm quản trị dòng tiền ngắn hạn 3

1.2.2 Nguyên tắc quản trị dòng tiền 3

1.2.3 Mục đích và vai trò của quản trị dòng tiền ngắn hạn 4

1.3.Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp 5

1.3.1 Tạo nguồn và sử dụng nguồn dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp 5

1.3.2 Quản trị dòng tiền ngắn hạn trong hoạt động SXKD 6

1.3.3 Quản trị dòng tiền hoạt động tài chính 23

1.4.Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp 25

1.4.1 Các chỉ tiêu chung 25

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu hoạt động SXKD 26

1.4.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động tài chính 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP VĨNH PHÚ 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 30

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 33

2.2.Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 34

2.2.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn 34

2.2.2 Kết quả hoạt động SXKD 39

2.3.Một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp 44

2.4.Phân tích thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền ngắn hạn Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 48

Trang 6

2.4.1 Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn của Công ty cổ phần vật tư tổng

hợp Vĩnh Phú 48

2.4.2 Phân tích chung về lưu chuyển tiền thuần trong Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 49

2.4.3 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 54

2.4.4 Quản trị dòng tiền ngắn hạn trong hoạt động SXKD 57

2.4.5 Quản trị dòng tiền ngắn hạn hoạt động tài chính 65

2.5.Đánh giá về công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 67

2.5.1 Ưu điểm 67

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP VĨNH PHÚ 71

3.1.Định hướng phát triển của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú đến năm 2020 71

3.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 72

3.2.1 Một số nguyên tắc khi thực hiện cải thiện hoạt động quản trị dòng tiền ngắn hạn 72

3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạt động quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 73

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ Bảng 1.1 Phân nhóm khách hàng rủi ro 14Bảng 1.2 Các chi phí lưu kho 22Bảng 2.1 Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 - 2013 35Bảng 2.2 Tỷ trọng cơ cấu tài sản ngắn hạn Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 35Bảng 2.3 Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 - 2013 37Bảng 2.4 Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 45Bảng 2.5 Bảng tóm tắt báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 - 2013 49Bảng 2.6 Chỉ tiêu ngân lưu ròng của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 56Bảng 2.7 Cơ cấu doanh thu của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn

2010 – 2013 57Bảng 2.8 Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 59Bảng 2.9 Bảng chỉ tiêu phân tích một số chi phí của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 60Bảng 2.10 Bảng chỉ tiêu phải thu khách hàng của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 61Bảng 2.11 Bảng chỉ tiêu phải trả người bán của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 62Bảng 2.12 Bảng chỉ tiêu mối quan hệ giữa khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 63Bảng 2.13 Chỉ tiêu hàng tồn kho của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 64Bảng 2.14 Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 65Bảng 2.15 Bảng hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 66Bảng 3.1 Xác suất thời gian thanh toán của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú trong năm 2013 74Bảng 3.2 Bảng tham số chi phí và các khoản phải thu 75

Trang 8

Bảng 3.3 Bảng ước tính giá trị hiện tại ròng của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp

Vĩnh Phú 6 tháng cuối năm 2014 75

Hình 1.1 Mô hình Baumol 11

Hình 1.2 Mô hình Miller Orr 12

Hình 1.3 Mô hình ABC 20

Hình 1.4 Mô hình EOQ 21

Hình 1.5 Các chính sách quản lý nợ ngắn hạn 23

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú 30

Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung 33

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với mọi doanh nghiệp, vấn đề về vốn (dòng tiền) luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu, đặc biệt là dòng tiền ngắn hạn Cùng với quá trình hội nhập và phát triển cùng nền kinh tế thế giới, việc quản lý dòng tiền ngắn hạn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chú trọng trong việc huy động và sử dụng chúng một cách linh hoạt Doanh nghiệp phải sử dụng nguồn tiền đó để mua sắm tài sản cho doanh nghiệp, do vậy quản lý dòng tiền ngắn hạn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai thác và

sử dụng tài sản một cách hiệu quả hơn Qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009, nhận thức được những khó khăn mà mình gặp phải, các doanh nghiệp luôn tìm cho riêng mình một hướng đi thích hợp với chính sách tài chính linh hoạt và hiệu quả để phục hồi lại và theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới Do đó ngoài việc làm thế nào

để có thể huy động được nguồn ngân quỹ, nguồn vốn có chi phí thấp nhất cùng với điều kiện thanh toán thuận lợi nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp, thì vấn đề làm thế nào để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng dòng tiền ngắn hạn của doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa, có tầm quan trọng trong sự cạnh tranh trên các thị trường của các doanh nghiệp và được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Chính vì thế, tìm hiểu về hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn tại các doanh nghiệp là vấn đề cấp thiết được đặt ra trong nền kinh tế hiện nay

Trong suốt quá trình thực tập tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú , em

đã nhận thấy được sự thiếu xót trong quản lý dòng tiền ngắn hạn của công ty Em thấy rằng công ty đang gặp một số hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng dòng tiền ngắn hạn và điều này đã làm giảm đáng kể doanh thu bán hàng và hiệu quả quản lý dòng tiền ngắn hạn của công ty Chính vì những hạn chế của công ty đó, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Bài khóa luận này đi sâu vào nghiên cứu ba vấn đề chính sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa một cách đầy đủ cơ sở lý luận về nội dung và tầm quan

trọng của dòng tiền và hoạt động quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp

Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền ngắn hạn và đánh giá

hiệu quả của công tác này tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

Thứ ba, nhận xét đánh giá ưu điểm đã đạt được và nhược điểm còn tồn tại, từ đó

đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh của bốn năm 2010 – 2013

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, chủ yếu sử dụng các phương nghiên cứu lý luận, phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa và phân tích số liệu, thu thập thông tin

6 Kết cấu khóa luận

Khóa luận bao gồm phần mở đầu, phần kết thúc và ba chương với kết cấu chi tiết như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận chung về dòng tiền và quản trị dòng tiền ngắn hạn tại doanh nghiệp

Chương 2 Thực trạng hoạt động quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

Chương 3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và phân loại dòng tiền

1.1.1 Khái niệm về dòng tiền

“Dòng tiền là một thuật ngữ kế toán dùng để chỉ số tiền mà một công ty nhận được hoặc phải chi ra trong một khoảng thời gian xác định, hoặc trong một dự án nhất định” (Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học kinh tế quốc dân – Chương 4 quản lý vốn bằng tiền) PGS.TS Phạm Quang Trung

Hiểu một cách khác, dòng tiền được mô tả như một chu kỳ Doanh nghiệp sử dụng tiền để mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh như lao động sống, máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu… Sau quá trình SXKD, tạo ra thành phẩm, doanh nghiệp đem tiêu thụ số thành phẩm đó và thu được tiền để tiếp tục tái đầu

tư, mở rộng SXKD Trong chu kỳ của dòng tiền có xuất hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra trong doanh nghiệp Cụ thể, dòng tiền vào của doanh nghiệp bao gồm: dòng tiền nhận được từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, từ các khoản cho vay, các khoản đầu

tư sinh lời… Dòng tiền ra bao gồm các khoản chi phí đầu vào để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí bán hàng…, hoặc các khoản chi hoạt động, chi mua TSCĐ, chi trả gốc và lãi vay…

1.1.2 Phân loại dòng tiền

Tùy vào bản chất khác nhau của các dòng và dự trữ, người ta phân biệt dòng tiền theo ba phương thức sau, đó là: dựa vào mối quan hệ giữa dòng tiền và dòng vật chất vận động trong doanh nghiệp; phân loại dòng tiền theo thời gian của tiền; dựa vào tính chất từng hoạt động trong doanh nghiệp dòng tiền (Trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học kinh tế quốc dân – Chương 1: tổng quan về tài chính doanh nghiệp – trang 15) PGS.TS Lưu Thị Hương

Thứ nhất, phân loại dòng tiền dựa vào mối quan hệ giữa dòng tiền và dòng vật chất vận động trong doanh nghiệp, dòng tiền có thể chia thành hai loại là dòng tiền đối

trọng và dòng tiền đối lập

Dòng tiền đối trọng: là dòng tiền tương ứng với dòng vật chất vận động ra vào

trong doanh nghiệp Tùy theo thời điểm mà dòng tiền đối trọng được chia thành:

Dòng tiền đối trọng trực tiếp: dòng tiền ra hoặc vào sẽ tương ứng với dòng vật

chất vào hoặc ra tại cùng thời điểm Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp mua bán trả ngay

Dòng tiền đối trọng có kỳ hạn: dòng tiền ra hoặc vào doanh nghiệp tương ứng

với dòng vật chất vào hoặc ra tại một thời điểm nào đó trong tương lai Dòng tiền này

Trang 13

chỉ phát sinh trong trường hợp mua bán chịu (đây là trường hợp phổ biến nhất trong hoạt động của doanh nghiệp)

Dòng tiền đối trọng đa dạng: là dòng tiền ra hoặc vào doanh nghiệp phát sinh

liên quan đến nhiều chủ thể, ít nhất là từ ba chủ thể trở lên Dòng tiền này chỉ phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp mua bán nợ

Dòng tiền đối lập: là dòng tiền ra hoặc vào phát sinh trong trường hợp doanh

nghiệp kinh doanh ngoại tệ hoặc mua bán chứng khoán (dòng tiền và dòng vật chất không liên quan đến nhau)

Thứ hai, phân loại dòng tiền theo thời gian của tiền, dòng tiền được chia thành dòng tiền ngắn hạn và dòng tiền dài hạn

Dòng tiền ngắn hạn: là dòng tiền vào hoặc ra doanh nghiệp mang tính chất

thường xuyên hoặc trong một chu kỳ (nhỏ hơn một năm) Ví dụ mua nguyên vật liệu sản xuất kinh doanh, các khoản tiền đi vay…

Dòng tiền dài hạn: là dòng tiền vào hoặc ra trong doanh nghiệp có chu lỳ lớn

hơn một năm như các khoản đầu tư TSCĐ, đầu tư trái phiếu dài hạn…

Thứ ba, phân loại theo tính chất từng hoạt động trong doanh nghiệp dòng tiền được chia thành ba loại là dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính:

Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đối với hoạt động sản xuất kinh

doanh, dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch

vụ và thanh toán các khoản nợ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh gồm: tiền thu từ bán hàng hóa, dịch vụ, tiền đã trả nợ cho người cung cấp dịch vụ hàng hóa, tiền trả lương cho công nhân viên, thanh toán thuế, phí lệ phí…

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh

chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, xây dựng

cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác Do vậy dòng tiền

từ hoạt động đầu tư bao gồm: tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi cho vay, chi đầu tư vào các đơn vị khác

Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát

sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sở hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay…

Trang 14

1.2 Quản trị dòng tiền ngắn hạn

1.2.1 Khái niệm quản trị dòng tiền ngắn hạn

Trong thời điểm kinh tế khủng hoảng, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp cùng lúc phải đối mặt với nhiều khó khăn cũng giống như người bệnh cùng lúc gặp phải nhiều chứng bệnh nghiêm trọng Để vượt quá những khó khăn đó, doanh nghiệp cần phải thực hiện công tác quản lý dòng tiền hiệu quả Vì vòng quay của tiền mặt rất quan trọng Dù doanh nghiệp có rất nhiều tài sản, giá trị của doanh nghiệp có lớn đến đâu mà hàng tồn kho không tiêu thụ được, nợ khách hàng không thanh toán được… thì cũng không phát sinh tiền mặt để trang trải các chi phí cần thiết như tiền lương, tiền điện nước…

Như vậy, quản trị dòng tiền là quá trình theo dõi, phân tích và điều chỉnh dòng tiền trong doanh nghiệp hay quản trị dòng tiền là việc cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra trong doanh nghiệp Quản trị dòng tiền ngắn hạn là việc đi phân tích và theo dõi, điều chỉnh dòng tiền ra vào trong doanh nghiệp có thời gian dưới 1 năm Quản trị dòng tiền dài hạn là việc cân đối dòng tiền ra và dòng tiền vào trong doanh nghiệp với thời hạn trên 1 năm (Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học kinh tế quốc dân – Chương 4: quản lý vốn bằng tiền) PGS.TS Phạm Quang Trung

1.2.2 Nguyên tắc quản trị dòng tiền

Nguyên tắc của quản trị dòng tiền hiệu quả đó là áp dụng đúng quy tắc 80/20, hay còn gọi là nguyên lý Pareto, được công bố lần đầu tiên những năm 1895 bởi nhà kinh tế học người Ý – Vilfredo Pareto Theo Pareto, doanh nghiệp cần xác định 80% dòng tiền được tạo ra từ 20% khoản mục Đây là cách đảm bảo hiệu quả trong khi không cần phải huy động nhiều nguồn lực cho việc lập kế hoạch và theo dõi Trong

đó, 20% khoản mục thường được xác định là 3 khoản mục lớn: hàng tồn kho, khoản phải trả và khoản phải thu

Khoản phải trả liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của bộ phận cung ứng, mua hàng, phản ánh các mối quan hệ với nhà cung cấp Nếu thời gian phải trả khoản nợ này được kéo dài tức là doanh nghiệp đang tận dụng tối đa tín dụng mà nhà cung cấp cho hưởng, điều này rất có lợi cho dòng tiền

Ngược lại, các khoản phải thu là trách nhiệm của bộ phận kinh doanh, đây là khoản tín dụng mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng để thu hút khách hàng, tăng sản phẩm tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nếu bộ phận kinh doanh điều chỉnh chính sách bán hàng trả chậm đối với 20% số lượng khách hàng nhưng chiếm đến 80% doanh số thì dòng tiền sẽ bị ảnh hưởng rất mạnh Việc có thông tin kịp thời từ bộ phận kinh doanh sẽ giúp bộ phận tài chính có sự ứng phó phù hợp

Trang 15

có nhiều biến động Tuy nhiên, trên thực tế, có những mặt hàng đem lại doanh thu ít nhưng tồn kho nhiều, hay có một vài khâu sản xuất nào đó đang duy trì lượng bán thành phẩm, nguyên liệu quá cao so với các khâu còn lại Vì thế, việc xác định gọn lại những hạng mục chiếm tồn kho lớn sẽ đem lại một dòng tiền đáng kể

Tóm lại, quy tắc 80/20 cần phải được xem xét một cách linh hoạt do các khoản mục có thể thay đổi bất thường qua các thời kỳ, các năm khác nhau, làm ảnh hưởng đến dự báo dòng tiền Đặc biệt là trong trường hợp doanh nghiệp quyết định đầu tư tài sản, bao gồm cả TSCĐ và tài sản tài chính

1.2.3 Mục đích và vai trò của quản trị dòng tiền ngắn hạn

1.2.3.1 Mục đích quản trị dòng tiền ngắn hạn

Mỗi doanh nghiệp khi hoạt động SXKD đều có những mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, tuy nhiên, nếu lợi nhuận chỉ được xác định trên sổ sách kế toán mà lượng tiền mặt không tồn tại trong két sắt của doanh nghiệp thì có nghĩa doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng “kinh doanh có lời nhưng mất khả năng thanh toán” Đây là tình trạng phản ánh công tác quản trị dòng tiền của doanh nghiệp đang yếu kém và không được thực hiện đúng cách

Do đó, mục đích của quản trị dòng tiền ngắn hạn là dự đoán tình trạng thâm hụt hay dư thừa tiền để từ đó có những phương án giải quyết thông qua việc đối chiếu số liệu thực tế với số liệu kế hoạch Thông qua quản trị dòng tiền, nhà quản lý sẽ dễ dàng kiểm soát được tình hình tài chính của công ty, tình hình tỷ giá, thiết lập và kiểm soát các mục tiêu chiến lược, lập kế hoạch đầu tư thẩm định dự án, quản lý vốn lưu động

Để đạt được những mục tiêu trên, các nhà quản lý cần dự báo số lượng tiền thu, chi trên cơ sở các giả định và tin cậy về doanh thu và chi phí, đồng thời còn phải dự báo thời gian thu, chi trên cơ sở phân tích độ trễ và thời gian nổi của tiền

1.2.3.2 Vai trò của quản trị dòng tiền ngắn hạn

Do công tác quản trị dòng tiền có mối quan hệ mật thiết với các công tác quản trị của các bộ phận, chỉ tiêu khác như quản trị những tài sản lưu động (quản trị hàng tồn kho, quản trị các khoản phải thu), hay quản trị tài chính ngắn hạn như quản trị khoản phải trả, quản trị đầu tư ngắn hạn và huy động vốn ngắn hạn nên quản trị dòng tiền có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nếu thực hiện quản trị dòng tiền ngắn hạn tốt, thì doanh nghiệp không chỉ tránh được các vấn đề khó khăn về thanh khoản, mất khả năng thanh toán, rủi ro lãi vay… mà còn nhận được rất nhiều lợi ích khác như:

Trang 16

Quản trị dòng tiền tốt giúp đảm bảo uy tín với nhà cung cấp/ nhà thầu: nếu

doanh nghiệp luôn thanh toán tiền hàng đầy đủ và đúng hạn thì nhà cung cấp sẽ rất yên tâm bán hàng, dịch vụ cho doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi và dễ dàng trong quá trình xử lý nguyên vật liệu đầu vào như:

Nhà cung cấp ưu tiên cung cấp hàng hóa: đây là một vấn đề rất cần thiết khi trên thị trường, nguyên vật liệu đầu vào đang khan hiếm Nếu được ưu tiên về cung cấp, doanh nghiệp sẽ tránh được việc mất thị trường hoặc gặp khó khăn trong sản xuất Nhà cung cấp ưu đãi về giá: đây là một trong những mấu chốt của cạnh tranh Nếu giá đầu vào càng thấp thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường càng cao, ngoài ra, còn làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nhà cung cấp nới rộng điều khoản thanh toán: khi nhà cung cấp đã tín nhiệm về

uy tín của doanh nghiệp, thì họ sẵn sàng nới lỏng điều kiện thanh toán để tạo mối quan

hệ lâu dài Đây là một thuận lợi mà doanh nghiệp nào cũng muốn nắm bắt vì nó cung cấp một khoản tín dụng với chi phí quá rẻ

Quản lí dòng tiền tốt đảm bảo uy tín với nhà đầu tư, chủ nợ: nếu các báo cáo

về lợi nhuận, doanh thu, chi phí mang tính chất chủ quan của bộ phận kế toán, thì các báo cáo về công tác quản trị dòng tiền của doanh nghiệp giúp những đối tượng quan tâm có thể đưa ra những nhận xét khách quan hơn về hiệu quả hoạt động SXKD Chính vì vậy, khi quản lí dòng tiền tốt sẽ mang lại sự tín nhiệm của nhà đầu tư cũng như lòng tin của chủ nợ

Quản lý dòng tiền tốt sẽ đem lại sự an tâm cho cán bộ công nhân viên: nhân

lực là nguồn vốn đáng quý của mỗi doanh nghiệp vì họ chính là những người trực tiếp tạo ra giá trị cho doanh nghiệp Do đó, nếu có một đội ngũ nhân viên tốt tức là doanh nghiệp đang có lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường Còn đối với mỗi nhân viên, doanh nghiệp chính là nơi duy trì và tạo ra thu nhập cho họ, đối với một số công ty cổ phần thì doanh nghiệp còn là tài sản của họ Chính vì thế, mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp cũng như công tác quản lý dòng tiền đều nhận được sự quan tâm từ phía cán bộ công nhân viên Một doanh nghiệp quản lý dòng tiền tốt, tức là đã đảm bảo được đời sống cho nhân viên, đem lại sự an tâm cho họ

1.3 Nội dung quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.3.1 Tạo nguồn và sử dụng nguồn dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp

Các nhà đầu tư muốn xác định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, thì chỉ cần xác định khả năng tạo nguồn tiền và khả năng sử dụng nguồn tiền của doanh nghiệp đó Trong đó, khả năng tạo nguồn tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền thu từ hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính Ta có đẳng thức cơ bản của kế toán như sau:

Trang 17

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Hay :

Tiền mặt + Tài sản khác = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

↔ Tiền mặt = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu – tài sản khác

Như vậy, để tăng lượng tiền mặt, doanh nghiệp cần tăng khoản mục nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu hoặc giảm một khoản mục tài sản nào đó trong bảng cân đối kế toán như khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho Nói cách khác, lưu lượng tiền mặt

sẽ thuận chiều với các khoản mục nguồn vốn và trái chiều với các khoản mục tài sản

1.3.2 Quản trị dòng tiền ngắn hạn trong hoạt động SXKD

Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm từ việc mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu để sản xuất, sau đó bán cho các cá nhân, tổ chức cần sử dụng Do vậy, dòng tiền vào chủ yếu của hoạt động này chính là doanh thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, bên cạnh đó còn có lãi từ các khoản cho vay hay cổ tức nhận được từ việc đầu tư các chứng khoán vốn Trong khi đó, khoản tiền phải trả cho hoạt động kinh doanh lại tương đối nhiều như việc thanh toán tiền hàng tồn kho và các chi phí khác cho bên cung cấp, thanh toán tiền lương cho nhân viên, nộp thế cho Nhà nước hay lãi vay cho các tổ chức tín dụng Như vậy quản lý dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ liên quan trực tiếp đến quản lý doanh thu, chi phí, hàng tồn kho, khoản phải thu, phải trả trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Quản trị doanh thu thuần

Doanh thu thuần là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, trả lại hàng bán) được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa)

Đối với mỗi doanh nghiệp, doanh thu thuần là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, đây là yếu tố xác định nên thị phần của doanh nghiệp trên thị trường, là chỉ tiêu so sánh khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp cùng ngành Bên cạnh đó, doanh thu thuần còn

là mục tiêu thúc đẩy sản xuất kinh doanh của công ty, tăng lượng tiền thu về cho doanh nghiệp Khi doanh thu thuần tăng sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng kinh doanh, các mục tiêu kinh doanh đã định, thu hồi vốn nhanh và bù đắp các khoản chi phí, tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp Ngoài ra, nếu tăng chỉ tiêu doanh thu thuần nghĩa là doanh nghiệp đang có điều kiện đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho hoạt động kinh doanh của mình Để tăng doanh thu thuần, các nhà quản trị cần tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu thuần như:

Chất lượng hàng hóa: đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu thuần

của doanh nghiệp do chất lượng hàng hóa có tác động đến số lượng cũng như giá bán

ra của các sản phẩm dịch vụ Tại mỗi doanh nghiệp, các sản phẩm sản xuất cũng được

Trang 18

phân loại theo chất lượng khác nhau tương ứng với mức giá bán ra khác nhau, sản phẩm có chất lượng tốt sẽ có giá bán cao hơn và chất lượng chính là giá trị được tạo thêm Hiện nay, các doanh nghiệp đang hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm trong khi giá cả ở mức độ phù hợp để thu hút lượng tiêu dùng của khách hàng

Giá cả hàng hóa: trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi hoặc thay

đổi không đáng kể thì việc thay đổi giá cả có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu thuần Dựa vào quan hệ cung cầu trên thị trường, doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá bán cao hay thấp Bên cạnh đó, để đảm bảo doanh thu thuần, doanh nghiệp cần phải có những chính sách về giá bán đủ để bù đắp cho chi phí tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thỏa đáng

mà không làm ảnh hưởng tới số lượng khách hàng Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, hàng hóa của doanh nghiệp có ý nghĩa chính trị hoặc liên quan tới quản lý kinh tế

vĩ mô, có sự tài trợ từ nhà nước thì giá bán có thể thấp hơn giá thành sản phẩm Doanh nghiệp cần phải luôn luôn bám sát tình hình tiêu thụ hàng hóa cũng như cung cầu trên thị trường để có các quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh

Thể thức thanh toán: việc lập chính sách thanh toán cho khách hàng có ảnh

hưởng lớn tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Thông thường, đối với quá trình tiêu thụ, sự vận động của hàng hóa và sự vận động của tiền vốn là đồng thời Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế cạnh tranh, các doanh nghiệp phải bán hàng với những ưu đãi trong thanh toán cho khách hàng, ví dụ như có chính sách thanh toán theo kỳ hạn, trả chậm trả góp, chiết khấu bán hàng cho từng đối tượng khách hàng Những chính sách trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp

Công tác tiếp thị: việc chiếm lĩnh hay mở rộng thị trường sẽ ảnh hưởng lớn đến

doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, để làm được điều đó, cần có công tác tiếp thị hoạt động hiệu quả Có thể nói, công tác tiếp thị càng được thực hiện hiệu quả thì quy mô thị trường của sản phẩm sẽ càng được mở rộng Do đó, công tác tiếp thị là yếu tố trọng yếu của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đó

1.3.2.2 Quản trị chi phí

Để duy trì hoạt động SXKD, mỗi doanh nghiệp đều phát sinh những khoản chi phí bao gồm chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi trả các khoản nợ nghĩa vụ đối với Nhà nước… Trong đó, chi phí sản xuất bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải chi

ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định, sau đó, doanh nghiệp phải tiếp tục chi trả các chi phi liên quan đến tiêu thụ sản phẩm, chi phí bán hàng cho đến khi thu tiền về Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải chi trả cho các khoản phí để nghiên cứu thị trường, chi phí quảng cáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành… Đây chính là các chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

Quản lý chi phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng, hoạch định các nguồn vốn và chi phí, từ đó, đưa ra những quyết định về các khoản chi phí của doanh nghiệp Trong thời điểm kinh tế hiện nay, nhu cầu vốn và các chi phí SXKD của doanh nghiệp luôn biến động theo từng kỳ, do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị dòng tiền ngắn hạn là quản lý chi phí sao cho phù hợp và hiệu quả nhất Để thực hiện công tác quản lý chi phí hiệu quả, nhà quản trị cần tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý Căn cứ để phân tích và hoạch định chi phí là hoạt động chi dòng tiền ngắn hạn cho các khoản chi trong các kỳ trước đó và những biến động trên thị trường trong thời điểm hiện tại

1.3.2.3 Quản trị tiền mặt và các khoản tương đương tiền

Theo các nhà triết học của trường phái Mac – Lenin thì tiền là loại hàng hóa đặc biệt đóng vai trò làm vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ khác Do đó, tiền quyết định mọi vấn đề phát triển của kinh tế xã hội Còn đối với các nhà kinh tế, tiền là nguyên nhân trực tiếp và duy nhất cho sự suy thoái hay phát triển kinh tế Đồng thời, tiền cũng là công cụ để duy trì nền kinh tế phát triển thúc đẩy sự lưu thông luân chuyển hàng hóa tạo ra giá trị thặng dư

và thặng dư siêu ngạch, là tiền đề cho sự ra đời của các công thức học thuyết kinh tế Việc nắm giữ tiền mặt đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như đảm bảo khả năng thanh toán, không để bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn tới phá sản; tận dụng được những cơ hội đặc biệt như chiết khấu thanh từ nhà cung cấp, tận dụng được các cơ hội mua đặc biệt như sụt giá tạm thời hay dự đoán có giá tăng mạnh trong tương lai, cải thiện vị thế tín dụng của doanh nghiệp Tuy nhiên việc nắm giữ tiền cũng có những rủi ro như việc doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền thì có thể mắc phải nguy cơ không có khả năng hoạt động bình thường (việc thanh toán bị trì hoãn, nguồn tiền bị cắt giảm, phải huy động thêm các nguồn tài chính ngắn hạn, tạo chi phí huy động vốn hoặc bán tài sản tạo ra lỗ tiềm tàng) Hay khi doanh nghiệp dự trữ quá nhiều thì sẽ mất cơ hội đầu tư vào tài sản sinh lời khác như chứng khoán, trái phiếu, cho vay có lãi…

Do đó, quản trị tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt và quản lý hoạt động thu chi sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

a Quản lý thu chi tiền mặt

Mỗi một doanh nghiệp đề có nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau do đó, các khoản thu, chi tiền mặt cũng có những đặc điểm khác nhau Vì vậy, khi phân tích thu

Trang 20

chi tiền mặt các nhà phân tích thường chia theo ba lĩnh vực chính trong hoạt động của doanh nghiệp: dòng tiền trong hoạt động kinh doanh điều hành doanh nghiệp, dòng tiền trong hoạt động

Các nhà phân tích đều nhận định rằng, tồn quỹ tiền mặt báo cáo trên sổ sách kế toán rất ít khi khớp với tồn quỹ tiền mặt trên tài khoản ngân hàng Sở dĩ có sự chênh lệch này là do trong quá trình thu, chi tiền phát sinh thời gian chờ đợi thanh toán tại ngân hàng, do đó, khoản chênh lệch này được gọi là tiền đang chuyển Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng tiền đang chuyển trong quá trình chi tiền và tiền đang chuyển trong quá trình thu tiền Chênh lệch giữa lượng tiền đang chuyển do chi và tiền đang chuyển do thu chính là lượng tiền đang chuyển ròng Ví dụ, ngày 15/8/N công ty A

có tồn quỹ 100 triệu ở tài khoản ngân hàng Tại thời điểm đó, công ty có phát sinh một nghiệp vụ mua hàng trị giá 100 triệu, trả bằng séc phát hành ngày 15/8/N Khi

đó, trên sổ sách công ty ghi giảm một lượng tiền là 100 triệu Tuy nhiên, trên tài khoản ngân hàng tồn quỹ vẫn chưa thay đổi cho đến khi người bán nộp séc vào ngân hàng ngày 28/8/N Vậy từ ngày 15/8/N đến ngày 27/8/N, tồn quỹ trên tài khoản ngân hàng của công ty lớn hơn tồn quỹ trên tài khoản kế toán, hay nói cách khác, công ty

có lượng tiền đang chuyển do chi dương là 100 triệu Tương tự như quá trình chi tiền, quá trình thu tiền cũng diễn ra những trình tự như vậy, tạo ra một lượng tiền đang chuyển do thu tiền

Do tiền đang chuyển ròng và tồn quỹ trên tài khoản ngân hàng chính là những khoản thu thực, làm ra tăng lượng tiền sẵn sàng thanh toán của doanh nghiệp nên nhà quản trị thường quan tâm đến tiền đang chuyển ròng và tồn quỹ trên tài khoản ngân hàng hơn là tồn quỹ trên tài khoản kế toán

Rút ngắn thời gian thu tiền: thời gian tiền đang chuyển do thu kéo dài từ lúc

phát hành séc thanh toán cho đến khi tiền được ngân hàng ghi nhận vào tài khoản của doanh nghiệp Thời gian này có thể chia thành 3 giai đoạn: thời gian chuyển séc từ người phát hành đến doanh nghiệp (mail float), thời gian doanh nghiệp xử lý và ký gửi séc vào ngân hàng, thời gian cần thiết để ngân hàng thanh toán séc Ở mỗi giai đoạn, đều phát sinh thời gian chậm trễ trong quá trình thu nhận và xử lý séc qua ngân hàng, điều này làm doanh nghiệp tổn thất chi phí cơ hội do tiền chưa được đưa vào

sử dụng kịp thời Vì vậy, để rút ngắn thời gian thu tiền, doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp quản lý sau:

1) Áp dụng các chính sách chiết khấu đối với các khoản nợ thanh toán trước hoặc đúng hạn đối với khách hàng Như vậy sẽ khuyến khích người mua trả tiền sớm, tránh trường hợp doanh nghiệp bị ứ đọng vốn làm mất cơ hội đầu tư

2) Sử dụng hệ thống thanh toán, chuyển tiền thích hợp nhằm nhanh chóng thu hồi và đưa tiền vào đầu tư

Trang 21

10

3) Sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, điện chuyển tiền và ký quỹ trực tiếp

Kéo dài thời gian chi tiền: đối với việc kéo dài thời gian chi tiền doanh nghiệp

có thể sử dụng một số biện pháp như sử dụng hối phiếu khi mua hàng Do hối phiếu chỉ được thanh toán khi có sự xác nhận của chủ tài khoản nên doanh nghiệp có thể sử dụng hối phiếu để tận dụng một số ngày hoãn chi trả tiền Ngoài ra, doanh nghiệp có thể tận dụng khoản thời gian chênh lệch do xử lý các loại séc hoặc hoàn tất thủ tục thanh toán

b Xác định nhu cầu tồn trữ tiền mặt tối ưu

Mục tiêu của các nhà quản trị là sử dụng tiền mặt sao cho lợi ích đem lại là tối

ưu hay nói cách khác mục tiêu đó là tối thiểu hóa chi phí sử dụng tiền mặt Các khoản chi phí bao gồm chi phí cơ hội của việc giữ tiền và chi phí giao dịch khi cần chuyển đổi các chứng khoán ngắn hạn khác thành tiền mặt Đây là hai loại chi phí được dùng để tìm ra mức tiền mặt dự trữ tối ưu Như vậy, mô hình tối ưu hóa dự trữ tiền mặt thực chất là sự cân bằng giữa tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn Để xây dựng quỹ tiền mặt tối ưu, có ba mô hình là: mô hình tồn trữ dòng tiền ngắn hạn tối

ưu EOQ – mô hình Baumol, mô hình Miller Orr và mô hình Stone Tuy nhiên, các nhà hoạch định thường chỉ sử dụng hai mô hình là mô hình EOQ – mô hình Baumol

và mô hình Miller Orr Mô hình Stone là cải tiến tính thực tiễn của quá trình tối ưu hóa ở mô hình Miller Orr bằng cách cho phép nhà quản trị căn cứ vào nhận thức và kinh nghiệm của mình về dòng ngân lưu doanh nghiệp để quyết định thích hợp Mô hình này hầu như hoàn toàn mới ở Việt Nam và rất ít tài liệu nghiên cứu

Mô hình EOQ – Baumol

William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định tồn quỹ tiền mặt kết hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Mô hình này được phát triển từ mô hình lượng đặt hàng tối ưu Mô hình này thường được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp dự đoán tương đối chính xác các khoản thực thu và thực chi ngân quỹ

Quyết định tồn quỹ mục tiêu liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ dòng tiền ngắn hạn, khiến cho đồng tiền không được đầu tư vào mục đích sinh lời Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tài sản đầu tư thành dòng tiền ngắn hạn để sẵn sàng cho chi tiêu Nếu công ty giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ, nhưng chi phí cơ hội sẽ lớn và ngược lại Tổng chi phí giữ tiền mặt chính là tổng của chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Mức tiền dự trữ tối ưu là mức tại đó tổng chi phí cho việc giữ tiền là nhỏ nhất

Trang 22

Hình 1.1 Mô hình Baumol

(Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, trang 63 1 )

Vậy để cân bằng được mức dự trữ tiền mặt tối ưu, doanh nghiệp cần chú ý ba yếu

tố sau:

F = chi phí cố định phát sinh khi bán chứng khoán ngắn hạn

T = tổng số tiền mặt mới cần thiết cho mục đích giao dịch trong thời kỳ hoạch định là 1 năm

K = chi phí cơ hội do giữ tiền mặt (là lãi suất ngắn hạn nếu doanh nghiệp đem tiền đi đầu tư)

Do đó, tổng chi phí cơ hội sẽ bằng lượng tiền mặt dự trữ trung bình nhân với lãi suất ngắn hạn và tổng chi phí giao dịch sẽ bằng số lần bán chứng khoán nhân với chi phí cho một lần bán chứng khoán Ta có công thức như sau:

Chi phí giữ tiền mặt

Chi phí cơ hội (K)

Chi phí giao dịch (F)

Quy mô tiền mặt C*

Trang 23

1) Doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi

2) Không có số thu tiền mặt trong kỳ hoạch định

3) Không có dữ trữ tiền mặt trong mục đích an toàn

4) Dòng tiền tệ là rời rạc chứ không liên tục

Mô hình Miller Orr

Nếu mô hình của Baumol đưa ra quyết định quỹ tiền mặt bao gồm sự kết hợp chi phí cơ hội và chi phí giao dịch thì mô hình của Merton Miller và Daniel Orr lại phát triển quỹ tiền mặt với luồng thu và chi biến động ngẫu nhiên hàng ngày Mô hình Miller Orr liên quan tới cả luồng thu (inflows) và luồng chi (outflows) tiền mặt và giả định luồng tiền mặt ròng (luồng thu trừ luồng chi) có phân phối chuẩn Luồng tiền tệ ròng hàng ngày có thể ở mức kỳ vọng, mức cao nhất hoặc mức thấp nhất, tuy nhiên, giả định rằng luồng dòng tiền ngắn hạn ròng bằng 0, tức luồng thu vừa đủ bù luồng chi Sau đây là sơ đồ mô tả mô hình Miller Orr:

Hình 1.2 Mô hình Miller Orr

(Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, trang 65)

Theo mô hình Miller Orr, giới hạn trên (H) căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền mặt

và giới hạn dưới (L) căn cứ vào mức rủi ro do thiếu tiền mặt, số dư tiền mặt mục tiêu (Z) là mục tiêu mà doanh nghiệp nhắm tới Khi lượng tiền mặt dư thừa của doanh nghiệp đạt tới giới hạn trên (tại điểm X), công ty sẽ phải dùng tiền mặt mua thêm H –

Z chứng khoán ngắn hạn để giảm chi phí cơ hội, còn nếu lượng tiền mặt của doanh nghiệp thấp và giảm tới giới hạn dưới (tại điểm Y) doanh nghiệp thiếu tiền và cần bán bớt từ L – Z chứng khoán ngắn hạn để chuyển sang tiền mặt Trường hợp lượng tiền

dự trữ của doanh nghiệp vẫn nằm trong phạm vi cho phép là giữa giới hạn trên và dưới, doanh nghiệp không cần tiến hành giao dịch mua, bán chứng khoán

Trang 24

Giống như mô hình Baumol, mô hình Miller – Orr xác định tồn quỹ dựa vào chi phí giao dịch và chi phí cơ hội Chi phí giao dịch F là chi phí liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn để chuyển đổi từ tài sản đầu tư cho mục đích sinh lời ra tiền mặt nhằm mục đích thanh toán Chi phí giao dịch cố định cho mỗi lần giao dịch, không phụ thuộc vào doanh số mua bán chứng khoán ngắn hạn Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt là K, bằng lãi suất ngắn hạn

Khác với mô hình Baumol, trong mô hình Miller – Orr, số lần giao dịch của mỗi thời kỳ là số ngẫu nhiên, thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của luồng thu và luồng chi tiền mặt Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào tồn quỹ kỳ vọng

Với tồn quỹ thấp nhất L đã cho, giải mô hình Miller – Orr, chúng ta tìm được tồn quỹ mục tiêu Z và giới hạn trên H

Trong đó, * là chỉ sự tối ưu, σ² là phương sai của dòng tiền mặt ròng hàng ngày

Số dư tiền mặt trung bình theo mô hình Miller Orr là:

C = 4Z – L

3 Tuy nhiên, để sử dụng mô hình Miller – Orr, doanh nghiệp cần phải làm bốn việc

đó là thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ, ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền mặt thu chi hàng ngày, chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn

và cuối cùng là quyết định mức lãi suất để xác định chi phí giao dịch hàng ngày

1.3.2.4 Quản trị khoản phải thu khách hàng

Doanh nghiệp thường bán hàng theo cả hai phương thức: trả ngay và trả chậm Theo cách thức thứ nhất tiền được nhận ngay lập tức, theo cách thức thứ hai việc mở rộng tín dụng thương mại dẫn đến việc hình thành khoản phải thu khách hàng Phải thu khách hàng thể hiện phần doanh thu bán hàng trả chậm mà chưa thu tiền Theo thời gian, khi người mua thanh toán tiền, doanh nghiệp sẽ nhận được tiền cho số hàng bán trước đây Nếu như khách hàng không tiến hành thanh toán nợ, doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu tổn thất do nợ xấu Tuy nhiên, nếu như không có tín dụng thương mại, sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế Do đó, tín dụng thương mại liên quan tới rủi ro, thu nhập và giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp nên cần quản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả Nhà quản trị cần thiết lập chính sách tín dụng

và thu tiền theo bốn bước: thiết lập điều khoản và điều kiện bán hàng trả chậm, phân

Trang 25

14

tích tín dụng và quyết định tín dụng, chính sách thu tiền Mức độ doanh thu và độ lớn của khoản phải thu đều có ảnh hưởng đến lượng dòng tiền ngắn hạn của doanh nghiệp

Bước 1: Điều khoản bán trả chậm

Tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động SXKD cũng như quan hệ với khách hàng của mình mà mỗi doanh nghiệp đều xây dựng một điều khoản tín dụng khác nhau Ví dụ, đối với mặt hàng sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng hoặc hàng hóa có giá trị lớn thì các doanh nghiệp thường yêu cầu khách hàng trả trước một phần tiền Đối với các khách hàng lâu năm, có uy tín cao có thể được hưởng điều khoản tín dụng tốt hơn so với khách hàng mới hoặc nghi ngờ về khả năng thanh toán Ngoài ra, để khuyến khích người mua thanh toán sớm, doanh nghiệp có thể cung cấp chiết khấu thanh toán Bên cạnh việc cho khách hàng nợ theo điều khoản của doanh nghiệp, còn có công cụ khác

để thực hiện tín dụng thương mại cho khách hàng đó là hối phiếu (công cụ phổ biến nhất), là một lệnh yêu cầu người trả một khoản tiền nhất định vào một khoảng thời gian xác định đối với từng người cụ thể hay người giữ hối phiếu Người bán chỉ chấp nhận bán hàng khi hối phiếu cho doanh thu bán hàng đó được lập

Bước 2: Phân tích tín dụng

Để xây dựng điều khoản tín dụng chặt chẽ đối với từng nhóm khách hàng, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng Cơ sở để phân tích tín dụng là các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp, doanh nghiệp có thể xác định mức độ ổn định, tự chủ tài chính và khả năng chi trả của khách hàng; xếp hạng tín dụng và báo cáo: doanh nghiệp tham khảo bảng xếp hạng tín dụng của các tổ chức uy tín trong việc đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng đang xem xét Từ những số liệu trên cùng với kinh nghiệm của mình, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định tín dụng, có cung cấp tín dụng hay không Phương pháp mà nhiều doanh nghiệp sử dụng là phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro Theo phương pháp này, khách hàng của doanh nghiệp có thể được chia thành các nhóm như sau:

Bảng 1.1 Phân nhóm khách hàng rủi ro Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không

thu hồi được ước tính Tỷ lệ khách hàng thuộc nhóm rủi ro (%)

Trang 26

Đối với các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể được mở tín dụng mà không cần phải xem xét nhiều, tình hình hoạt động của nhóm khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm một lần Đối với các khách hàng thuộc nhóm 2 có thể được cung cấp tín dụng trong một giới hạn nhất định và tình hình kinh doanh của nhóm khách hàng này có thể được xem xét lại mỗi năm hai lần Tương tự như vậy, doanh nghiệp sẽ xem xét đến các nhóm khách hàng khác

Bước 3: Quyết định tín dụng

Sau khi phân tích và xếp loại các nhóm khách hàng, doanh nghiệp tiến hành đưa

ra quyết định tín dụng bằng cách so sánh giá trị hiện tại của lợi ích và chi phí của việc cấp tín dụng với một mức rủi ro cho trước Giá trị hiện tại ròng của quyết định cấp tín dụng là: NPV = CFt/ k – CF0

Trong đó: CFt: Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ

k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách hàng tiềm năng

CF0: Giá trị mà doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng Trên cơ sở giá trị hiện tại ròng, doanh nghiệp sẽ quyết định về cấp tín dụng như sau: Nếu NPV > 0: Cấp tín dụng

Nếu NPV < 0: Không cấp tín dụng

Nếu NPV = 0: Bàng quan

Đưa ra quyết định tín dụng: Để tính được giá trị hiện tại ròng, doanh nghiệp phải xác định được dòng tiền sau thuế mỗi kỳ CFt và giá trị đầu tư vào khoản phải thu khách hàng CF0, đó là: CF0 = VC* S * (ACP/ 365 ngày)

và: CFt = [ S * (1- VC) - S * BD - CD] * (1-T)

Trong đó: VC: Dòng tiền ra biến đổi tính theo tỷ lệ % trên dòng tiền vào

S: Dòng tiền vào (doanh thu) dự kiến hàng năm

ACP: Thời gian thu tiền trung bình (ngày)

BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)

CD: Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng cho việc quản lý và thu các khoản phải thu khách hàng

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Bước 4: Chính sách thu tiền

Sau khi cung cấp tín dụng cho khách hàng, doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ khoản phải thu khách hàng để đảm bảo không bị tổn thất Tỷ lệ thu được các khoản phải thu phản ánh tính hiệu quả của chính sách thu tiền Do đó, doanh nghiệp cần lập các bước thu hồi tiền cụ thể như sau:

Trang 27

16

Cập nhật danh mục khách hàng: quản lý danh sách khách hàng hiệu quả sẽ giúp

các doanh nghiệp phân loại được khách hàng dựa trên mức độ rủi ro Đối với những khoản nợ có độ rủi ro thấp và khách hàng không thường xuyên thanh toán nợ đúng hạn, doanh nghiệp chỉ cần có thông báo nhắc nhở hoặc thực hiện một cuộc gọi cho khách hàng qua hệ thống trả lời điện thoại được điện toán hóa để nắm được thông tin

về việc thanh toán

Ghi nhận và thông báo công nợ: Kế toán công nợ có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra

trên hệ thống xem khách hàng có đủ điều kiện thực hiện công nợ hay không, giao dịch

đã đúng chưa (xem khách hàng đã từng nợ công ty hay chưa, có thực hiện đầy đủ nghĩa cụ nợ hay không,…) Sau đó kế toán công nợ xác định chứng từ, theo dõi công

nợ trên hệ thống

Thu tiền: Kế toán công nợ thực hiện lập giao dịch thu tiền trên hệ thống, xác

nhận công nợ, thực hiện in phiếu thu và lấy các xác nhận có liên quan, sau đó thực hiện thu hồi công nợ cho công ty

Bù trừ công nợ: Kế toán công nợ kiểm tra giấy tờ công nợ, thực hiện giao dịch

bù trừ công nợ trên hệ thống cho khách hàng, theo dõi chứng từ Bộ phận kế toán sẽ thực hiện duyệt chứng từ cho khách hàng rồi sau đó tiếp tục theo dõi công nợ trên hệ thống của doanh nghiệp

1.3.2.5 Quản trị các khoản phải trả người bán

Thông qua chỉ tiêu phải trả người bán nhà phân tích có thể đánh giá được khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có tiềm lực kinh tế mạnh, quản lý dòng tiền tốt, thì các khoản nợ phải trả người bán luôn được thanh toán đầy đủ và đúng hạn Mặt khác, nếu các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng lớn thì

có thể doanh nghiệp đang đứng trước nguy cơ phá sản, mất khả năng thanh toán Tuy nhiên, doanh nghiệp nào cũng muốn chiếm dụng vốn càng lâu càng tốt, nên các khoản phải trả người bán nếu chiếm tỷ trọng hợp lý trong tổng tài sản thì cũng là một dấu hiệu tốt Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý tốt các khoản phải trả người bán sao cho vừa có thể chiếm dụng tín dụng vừa không làm mất uy tín của doanh nghiệp mình Dưới đây là một số chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình phải trả người bán:

Hệ số trả nợ (vòng quay các khoản phải trả) =

Doanh thu thuần Bình quân phải trả người bán

Chỉ tiêu này cho biết cứ một kỳ phân tích thì các khoản phải trả người bán quay vòng bao nhiêu lần Nếu số vòng quay càng nhiều nghĩa là doanh nghiệp thanh toán kịp thời các khoản nợ và ít chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này cao quá cũng không tốt, vì có nghĩa là doanh nghiệp đang dự trữ một lượng lớn tiền mặt để phục

vụ cho thanh toán, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn và các đầu tư khác

Trang 28

Thời gian trả nợ trung bình = 365

Hệ số trả nợ Chỉ tiêu thời gian trả nợ trung bình cho biết một đồng doanh nghiệp mua chịu thì sau bao lâu sẽ thanh toán Nếu chỉ tiêu này càng ngắn thì khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp càng ít chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác Khi phân tích chỉ tiêu này, ta có thể so sánh thời gian trả nợ trung bình với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian mua hàng quy định ghi trong hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp Qua đó, có thể thấy được tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp và có những kế hoạch, biện pháp huy động vốn, đáp ứng nhu cầu thanh toán, góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.3.2.6 Mối quan hệ phải thu, phải trả

Trong thực tế hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tồn tại quan hệ phải thu, phải trả là một tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường Song quan hệ này thường phụ thuộc vào những nhân tố sau:

Thứ nhất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, tính

chất cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường Thông thường các sản phẩm độc quyền thì trị số của các chỉ tiêu này thường thấp hơn các sản phẩm cạnh tranh

Thứ hai, cơ chế tài chính của các doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh Cơ

chế tài chính được xây dựng khoa học ngay từ ban đầu thì quan hệ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn hạn chế thấp nhất vì khi đó doanh nghiệp hoạt động trong một thể thống nhất của các dự đoán có độ tin cậy cao

Thứ ba, môi trường tài chính, kinh doanh tổng thể của toàn bộ nền kinh tế Khi

nền kinh tế ổn định, tăng trường bền vững thì các chỉ tiêu vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng thấp nhất Ngược lại trong môi trường khủng hoảng tài chính của các doanh nghiệp thường chiếm dụng vốn của nhau dẫn đến tình hình tài chính của các đơn vị không lành mạnh phản ứng theo dây chuyền

Để phân tích rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả doanh nghiệp có thể phân tích mối quan hệ giữa hai nhóm đối tượng này thông qua những chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ phải thu so với phải trả = Các khoản phải thuCác khoản phải trả * 100 Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu nhiều hơn phải trả, khi đó doanh nghiệp có nguy cơ vốn bị chiếm dụng nhiều hơn vốn chiếm dụng, thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm

Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả nhiều hơn phải thu, kho đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn ít hơn chiếm dụng vốn của các đối tượng và như vậy dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng

Trang 29

18

Tỷ lệ phải thu đến hạn so với phải trả đến hạn=Các khoản phải thu đến hạnCác khoản phải trả đến hạn *100 Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu đến hạn nhiều hơn phải trả đến hạn, như vậy khâu thu hồi tiền hàng khó khăn hơn kinh doanh nghiệp thanh toán tiền Sản phẩm bán cạnh tranh hơn so với khi mua các yếu tố đầu vào

Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả đến hạn nhiều hơn phải thu đến hạn, khi đó khâu thu hồi tiền thuận tiện hơn Sản phẩm tiêu thụ gặp nhiều thuận lợi trên thị trường

Tỷ lệ phải thu quá hạn so với phải trả quá hạn=Các khoản phải thu quá hạnCác khoản phải trả quá hạn *100 Chỉ tiêu này cao hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn nhiều hơn phải trả quá hạn, kho đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn vốn chiếm dụng của người bán, thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm

Chỉ tiêu này thấp hơn 50%, chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn nhiều hơn phải thu quá hạn, khi đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn ít hơn chiếm dụng vốn của cá đối tượng và như vậy dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng

Các chỉ tiêu trên thể hiện số tương đối, do vậy khi phân tích các chỉ tiêunày cần được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu thể hiện số tuyệt đối về số phải thu, phải trả, phải thu quá hạn, phải trả quá hạn để thấy được thực chất tài chính của doanh nghiệp như thế nào

Tỷ lệ phải thu quá hạn so với tổng phải thu = Các khoản phải thu quá hạnTổng phải thu * 100 Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng các khoản phải thu dẫn đến khả năng thu hồi nợ khó khăn, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tỷ lệ phải thu quá hạn so với tổng tài sản = Các khoản phải thu quá hạnTổn tài sản * 100 Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản dẫn đến khả năng thu hồi nợ khó khăn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Tỷ lệ phải trả quá hạn so với tổng phải trả = Các khoản phải trả quá hạnTổng phải trả *100 Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng các khoản phải trả dẫn đến khả năng thanh toán kém, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Tỷ lệ phải trả quá hạn so với tổng nguồn vốn = Các khoản phải trả quá hạnTổng nguồn vốn * 100

Trang 30

Chỉ tiêu này mà cao chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng nguồn vốn dẫn đến khả năng tự chủ trong hoạt động tài chính thấp, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

1.3.2.7 Quản trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một trong ba khoản mục quan trọng tạo ra 80% dòng tiền trong doanh nghiệp Do đó, việc giữ trữ hàng tồn kho như thế nào để vừa đáp ứng được nhu cầu SXKD mà vừa “chiếm giữ vốn” ở mức an toàn nhất là một vấn đề gây đau đầu cho các nhà quản trị Nếu mức tồn kho thấp thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư nhiều nhưng điều này sẽ đòi hỏi phải đặt hàng nhiều lần, tốn kém chi phí đặt hàng, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng thiếu hụt hàng hóa Khi đó, doanh nghiệp không

đủ hàng hóa để kịp thời cung cấp cho khách hàng dẫn đến tình hình tiêu thụ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu dự trữ hàng tồn kho cao thì đòi hỏi vốn đầu tư nhiều, nghĩa là lượng tiền tồn đọng tại đó lớn, nhưng doanh nghiệp sẽ tránh được rủi

ro trong quá trình tiêu thụ Ngoài ra, trong mỗi lần đặt hàng, doanh nghiệp còn phải chịu chi phí đặt hàng, nếu đặt hàng với số lượng lớn, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được khoản chi phí này nhưng chi phí hàng tồn kho sẽ bị đẩy cao Trên cơ sở cân đối lợi ích đạt được và chi phí phát sinh của việc đầu tư vào hàng tồn kho, mục tiêu của doanh nghiệp là phải quản lý tồn kho sao cho đảm bảo cung cấp yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, cung cấp đủ sản phầm đầu ra đáp ứng nhu cầu thị trường, tổng chi phí của việc dự trữ kho là thấp nhất

Hàng tồn kho có mối liên hệ với bộ phận sản xuất và bộ phận kinh doanh Trong khi bộ phận kinh doanh luôn muốn nâng cao mức tồn kho để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ của khách hàng, bộ phận sản xuất cũng muốn một lượng tồn kho lớn

vì nhờ đó họ có thể giảm chi phí sản xuất, nhưng đối với bộ phận tài vụ, thì chỉ muốn hàng tồn kho tồn trữ ở mức thấp vì tiền chi cho hàng tồn kho sẽ không thể chi tiêu vào mục đích khác Để giải quyết được các vấn đề này, nhà quản lý hàng tồn kho cần có các quyết định đúng đắn trong việc đầu tư vào hàng tồn kho, dựa trên nguyên tắc xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc duy trì hàng tồn kho thông qua việc xác định mức dự trữ kho tối ưu trong đó cân đối được chi phí của việc dữ trữ quá nhiều và chi phí của việc dự trữ kho quá ít Các doanh nghiệp thường áp dụng 2 mô hình quản

lý hàng tồn kho là: mô hình ABC (The ABC Inventory Method), mô hình EOQ (The Economic Order Quantity Model) Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp cụ thể mà lựa chọn mô hình sử dụng hiệu quả nhất

Thứ nhất, mô hình ABC (The ABC Inventory Method)

Khi sử dụng mô hình ABC, doanh nghiệp có thể đầu tư có trọng tâm khi mua hàng, ví dụ, ta phải dành các nguồn tiềm lực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm C Bên cạnh đó, mô hình ABC còn có tác dụng xác định các chu kỳ kiểm toán

Trang 31

20

khác nhau cho các nhóm khác nhau Cụ thể, đối với nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường xuyên, mỗi tháng một lần, còn đối với nhóm B, sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn, thường mỗi quý một lần, đối với nhóm C, thường tính toán sáu tháng một lần

Hình 1.3 Mô hình ABC

(Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, trang 119)

Đối với mỗi doanh nghiệp, hàng tồn kho luôn bao gồm rất nhiều loại hàng hóa khác nhau, có giá trị và mức độ bảo quản khác nhau Do vậy, để quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả, các doanh nghiệp thường phân chia hàng tồn kho ra thành 3 nhóm

cơ bản dựa trên mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ và bảo quản là A, B và C Trong đó:

Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 - 80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hàng tồn kho;

Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàng tồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30 - 35% tổng số hàng tồn kho;

Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5 -10% tổng giá trị tồn kho Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 50 –55% tổng số hàng tồn kho

Bằng việc chia hàng lưu kho thành nhiều nhóm, doanh nghiệp có thể tập trung vào nhóm mà cần sự kiểm soát hiệu quả nhất, cụ thể là quan trọng nhất là nhóm A, tiếp đến là nhóm B và cuối cùng là nhóm C Nếu như nhóm A được xem xét quản lý một cách thường xuyên thì nhóm B sẽ ít được thường xuyên hơn, có thể là hàng tháng, hàng quý và nhóm C sẽ ít hơn nữa, có thể là hàng năm

Thứ hai, mô hình EOQ ( The Economic Order Quantity Model)

Trang 32

Hình 1.4 Mô hình EOQ

(Nguồn: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, phụ lục 20A)

Mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho Do đó mà trên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này

Trong mô hình này, các loại hàng hóa tồn kho đều bao gồm 3 loại chi phí là chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho và chi phí do thiếu hụt hàng hóa

Ta có:

C: chi phí dự trữ của một đơn vị hàng lưu kho

O: chi phí cho một lần đặt hàng

Q: số lượng của một lần đặt hàng

S: số lượng bán một thời kỳ (năm)

Với những giả định trên, ta tiến hành xem xét các loại chi phí:

Chi phí lưu kho: là những chi phí phát sinh khi hoạt động tồn trữ hàng Giả sử

công ty luôn cần hàng tồn kho mà trong kho không có lượng dự trữ an toàn, lượng hàng tồn kho của công ty sẽ bằng 0 trước khi nhận được lượng hàng đặt Nếu lượng hàng mỗi lần đặt là Q thì lượng hàng tồn kho trung bình là Q/2 Tổng chi phí lưu kho

sẽ bằng số lượng hàng tồn kho trung bình nhân với chi phí dự trữ của một đơn vị hàng lưu kho

Chi phí lưu kho = (Q/2) * C

Cụ thể, chi phí lưu kho bao gồm các khoản sau:

Tổng chi phí

Chi phí dự trữ

Chi phí đặt hàng

Số lượng đặt hàng Q*

Chi phí

Trang 33

22

Bảng 1.2 Các chi phí lưu kho Nhóm chi phí Tỷ lệ so với tổng giá trị tồn kho Chi phí về nhà cửa, kho hàng:

Tiền thuê và khấu hao nhà cửa

Chi phí cho bảo hiểm nhà kho, kho hàng

Chi phí thuê nhà đất

Chiếm 3 – 10%

Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện:

Tiền thuê khấu hao, dụng cụ thiết bị

Chi phí năng lượng

Chi phí vận hành thiết bị

Chiếm 1 – 3.5%

Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý Chiếm 3 – 5%

Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho:

Phí tổn cho việc vay mượn vốn

Thuế đánh vào hàng tồn kho

Bảo hiểm cho hàng tồn kho

Chiếm 6 – 24%

Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát, hư hỏng

hoặc không sử dụng được

Chiếm 2 – 5%

(Nguồn: Giáo trình quản trị sản xuất – Chương 6: quản trị hàng tồn kho3 )

Tỷ lệ các loại chi phí trên là tương đối, chúng phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp

Chi phí đặt hàng: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng bao

gồm: cho phí tìm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng, thông báo qua lại) và các chi phí chuẩn bị và thực hiện việc vận chuyển hàng đến kho của doanh nghiệp Với doanh số bán hàng S tính theo đơn vị sản phẩm trong một năm, số lần đặt hàng trong một năm sẽ bằng S/Q, gọi O là chi phí của mỗi lần đặt hàng, ta có tổng chi phí đặt hàng trong một năm là:

Tổng chi phí đặt hàng = (S/Q) * O = S*O/Q

Từ đó ta có:

Tổng chi phí = chi phí tồn kho hàng + chi phí đặt hàng = Q*C/2 + S*O/Q

Mục đích của doanh nghiệp luôn là tối thiểu hóa tổng chi phí liên quan đến lưu trữ hàng tồn kho

Theo mô hình EOQ, tổng chi phí cho hàng lưu kho sẽ đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm mà đạo hàm bậc nhất của nó bằng 0 Khi đó ta có:

Trang 34

↔ Q*² = 2*S*O/2 ↔ Q* = √(2*S*O/C)

Hay EOQ = √(2*S*O)/C

Với khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*): là khoảng thời gian kể từ khi trong kho

có số lượng hàng hóa là Q* (lượng dự trữ tối ưu) cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng ngay bằng số lượng hàng hóa tối ưu Q* của đơn đặt hàng mới Trên cơ sở đó,

ta tính được quãng thời gian dự trữ tối ưu bằng cách lấy số lượng hàng dự trữ tối ưu chia cho sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong một ngày: T* = Q*/(S/365) T* cho biết khoảng thời gian dữ trữ hàng tối ưu để đảm bảo tổng chi phí là thấp nhất Khi sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cần phải tuân thủ theo các giả định quan trọng sau đây:

1) Nhu cầu vật tư trong một năm được biết trước và ổn định

2) Thời gian chờ hàng không thay đổi và phải được biết trước

3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng 4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc

5) Không có chiết khấu theo số lượng

1.3.3 Quản trị dòng tiền hoạt động tài chính

Đối với hoạt động tài chính, quản trị dòng tiền tức là quản lý các khoản thu từ phát hành cổ phiếu, góp vốn hay chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, tiền vay ngắn hạn, dài hạn mà doanh nghiệp nhận được như chi trả nợ gốc vay, trả nợ thuê tài chính…

1.3.3.1 Nợ ngắn hạn

Một trong những chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là tìm kiếm các nguồn vốn tín dụng hay chính là các khoản nợ và tận dụng nó vào mục đích SXKD của doanh nghiệp mình nhưng không làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần xác định nợ bao nhiêu là hợp lý bằng cách phân tích cẩn thận dòng tiền và nhu cầu cụ thể của một công việc kinh doanh Các doanh nghiệp thường dùng hai chính sách quản lý nợ đó là chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến

và thận trọng

Hình 1.5 Các chính sách quản lý nợ ngắn hạn Cấp tiến Thận trọng

(Nguồn: trang 31, sách quản trị tài chính doanh nghiệp)

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn VCSH

Nợ ngắn hạn

Nợ dài hạn

VSCH

Trang 35

24

Trong đó, chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái thận trọng là chính sách duy trì mức nợ ngắn hạn thấp Và ngược lại, chính sách quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến là chính sách duy trì nợ ngắn hạn ở mức độ cao

Mức nợ ngắn hạn: đối với chính sách cấp tiến, các khoản nợ ngắn hạn luôn được

duy trì ở mức cao nhất có thể, bao gồm các khoản phải trả người bán, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả Nhà quản lý sẽ điều chỉnh để kéo dài thời gian phải trả các khoản

nợ chậm nhất có thể mà không làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp, vay ngắn hạn cũng được sử dụng rộng rãi Còn đối với chính sách thận trọng, nợ ngắn hạn luôn duy trì ở mức thấp nhất để tránh các rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải

Thời gian quay vòng tiền: theo chính sách cấp tiến, thời gian quay vòng tiền

ngắn, thông qua việc làm giảm vòng quay các khoản phải trả, vòng quay tiền, tăng giá trị khoản phải trả người bán và các khoản nợ khác Ngược lại, đối với chính sách thận trọng, nhà quản lý điều chỉnh thời gian quay vòng tiền dài hơn do doanh nghiệp giảm giá trị khoản phải trả người bán, giảm thời gian thu nợ trung bình

Chi phí lãi: thông thường, lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất dài hạn, dó đó, đối

với chính sách cấp tiến, doanh nghiệp sẽ vay vốn với mức lãi suất thấp hơn so với các công ty phải trả cho tài trợ dài hạn Bên cạnh đó, nếu các yếu tố khác không đổi, thì chi phí lãi vay thấp sẽ làm thu nhập tăng cao hơn Còn đôi với chính sách quản lý nợ thận trọng, do đầu tư ít vào nợ ngắn hạn nên chịu các khoản lãi vay cao hơn, lợi nhuận

sẽ thấp hơn

Rủi ro và thu nhập yêu cầu: bên cạnh những lợi ích có được, trường phái quản lý

nợ cấp tiến sẽ chịu nhiều rủi ro trong thanh toán do phải đáo hạn các khoản nợ ngắn hạn trong khi doanh nghiệp vẫn đang cần có vốn Còn đối với các doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý nợ thận trọng thì các rủi ro này sẽ ít hơn do tận dụng được các khoản nợ dài hạn, tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý đến việc trả lãi đúng hạn, tránh để các khoản nợ dài hạn đến hạn cũng một lúc

1.3.3.2 Trả lãi

Các doanh nghiệp luôn muốn sử dụng vốn chiếm dụng được để SXKD hơn là nguồn vốn của mình, do đó, nguồn vốn được tài trợ từ các khoản nợ vay chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn Chi phí quan trọng nhất phát sinh đối với nguồn vốn này chính là lãi vay Lãi vay chịu ảnh hưởng lớn bởi biến động của số tiền vay, thời gian vay và lãi suất vay

Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn này và tránh được các rủi ro mà nó gây ra, các doanh nghiệp cần có quyết định đúng đắn về thời gian và khối lượng vay so với lợi ích

mà nguồn vốn đó đem lại Đặc biệt, các nhà quản trị cần có kế hoạch sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích, nghĩa là doanh nghiệp cần tính toán cụ thể vay bao nhiêu tiền

Trang 36

với lãi suất như thế nào để duy trì hoạt động SXKD, tránh việc không trả lãi đúng hạn làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp

1.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp

1.4.1 Các chỉ tiêu chung

1.4.1.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán

Tổng TSNH Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn là chỉ tiêu dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, như tiền mặt, các khoản phải thu… Chỉ tiêu này cho biết, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng TSNH, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp đang ở mức an toàn, nếu nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng hoạt động chưa hiệu quả Tuy nhiên, với tỷ lệ nhỏ hơn 1,có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng không có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng TSNH – hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển thành tiền một cách nhanh nhất không tính đến hàng tồn kho Ý nghĩa của chỉ tiêu này là, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng TSNH mà doanh nghiệp không phải bán kho đi, tương tự chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn, chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp ở mức an toàn, nếu nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chưa tốt Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 chưa hẳn là tốt, vì trong nhóm TSNH, chỉ có tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền là đáng tin cậy, còn các khác phải thu khách hàng có thể sẽ không thu hồi về hết được

1.4.1.2 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời là nhóm chỉ tiêu phản ánh tốt nhất hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Khi đánh giá khả năng kinh doanh của một doanh nghiệp, không chỉ dựa vào việc xác định tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp đó Cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ so sanh với phần giá trị đã được thực hiện với tài sản, VCSH… đã bỏ ra thì mới có thể đánh giá khách quan về hoạt động SXKD của doanh nghiệp là tốt hay chưa tốt Những mối quan hệ đó được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sinh lời của công ty

Trang 37

26

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết một đồng doanh thu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, do đó, nó có thể thay đổi khi thay đổi chi phí hoặc giá bán sản phẩm Nếu chỉ tiêu này tăng khi GVHB giảm thì có nghĩa doanh nghiệp đang hoạt động tốt Nếu chỉ tiêu này tăng do giảm giá bán để cạnh tranh thì sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận sau này của doanh nghiệp Vì vậy, chỉ tiêu này cao chưa hẳn là tốt, cần nhận biết nguyên nhân dẫn đến sự tăng cao đó

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Lợi nhuận ròng Tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản dùng để đánh giá khả năng sử dụng vốn đầu tư cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp ROA cho biết một đồng tài sản bỏ ra thì có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tùy vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân tích để lựa chọn lợi nhuận trước thuế và lãi hay lợi nhuận sau thuế để so sánh với tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần

Lợi nhuận ròng Vốn cổ phần ROE cho biết cứ mỗi đồng vốn cổ phần thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Do đó, chỉ tiêu này luôn được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, vì từ đây, có thể nhận xét được đồng vốn mà họ đang đầu tư vào doanh nghiệp có được sử dụng hiệu quả hay không Chính vì vậy, nếu chỉ tiêu này cao, doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm nguồn đầu

tư tiềm năng và thu hút vốn tốt Nhưng nếu cao quá thì có thể doanh nghiệp đang kinh doanh mạo hiểm do sử dụng VCSH nhỏ

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu hoạt động SXKD

Hệ số thu nợ (vòng quay các khoản phải thu) = Doanh thu thuần

Bình quân phải thu khách hàng

Hệ số thu nợ cho biết doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu, khoản phải thu quay bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao cho thấy phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó, ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm

Thời gian thu nợ trung bình = 365

Hệ số thu nợ

Trang 38

Thời gian thu nợ trung bình cho biết một đồng mà doanh nghiệp bán chịu thì sau bao lâu mới thu hồi lại được Chỉ tiêu này càng ngắn thì càng tốt, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng của doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại Khi phân tích chỉ tiêu này, ta có thể so sánh thời gian thu nợ trung bình với

kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian bán hàng quy định ghi trong các hợp đồng kinh tế với khách hàng mua chịu, qua đó ta sẽ thấy được tình hình thu hồi các công nợ của doanh nghiệp như thế nào

Hệ số lưu kho (vòng quay hàng tồn kho) = GVHB

Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình

365

Hệ số lưu kho Thời gian lưu kho trung bình cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ, hàng tồn kho lưu kho trung bình trong bao nhiêu ngày hay kể từ khi mua hàng đến khi bán được hàng, trung bình mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, dó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân

Tổng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho Chỉ tiêu này thấp thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn kho càng cao Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quả trị kinh doanh xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hóa, thành phẩm một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động tài chính

Khả năng thanh toán lãi vay =

Lợi nhuận trước thuế

và lãi vay Lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay cho biết chi tiết đến giới hạn nào thì thu nhập hoạt động có thể giảm xuống trước khi công ty không thể trả chi phí lãi vay hàng năm Không có khả năng trả lãi vay có thể làm cho các chủ nợ kiện công ty và có thể công

ty bị công bố phá sản Lãi vay được chi trả từ các thu nhập trước thuế nên thuế không tác động đến khả năng chi trả lãi vay hiện hành của công ty

Trang 39

28

Khả năng trả nợ = GVHB + khấu hao + lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Nợ gốc + chi phí lãi vay

Tỷ số khả năng trả nợ đo lường khả năng trả nợ cả gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn như doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế Thông thường nợ gốc sẽ được trang trải từ doanh thu và khấu hao, trong khi lợi nhuận trước thuế sử dụng để trả lãi vay Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng

để trả nợ

Tỷ suất sinh lời của tiền vay = Lợi nhuận ròng * 100

Tiền vay bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuân kế toán sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cũng chứng tỏ tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

Kết luận chương 1

Qua các nội dung tìm hiểu ở trên, bài luận văn đã hệ thống một cách đầy đủ những cơ sở lý luận cơ bản về nội dung và tầm quan trọng của dòng tiền và hoạt động quản trị dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp Cụ thể, bài luận văn đã tìm hiểu một cách đầy đủ các khái niệm về dòng tiền, quản trị dòng tiền và tầm quan trọng của quản trị dòng tiền ngắn hạn đối với mỗi doanh nghiệp Bên cạnh đó, bài viết đã nêu bật được các nội dung cần phân tích về quản trị dòng tiền ngắn hạn như quản trị dòng tiền ngắn hạn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực tài chính, xác định được việc tạo nguồn và sử dụng nguồn dòng tiền ngắn hạn trong doanh nghiệp Ngoài ra, trong chương 1 trên, đã nêu đầy đủ các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại doanh nghiệp Đây là những cơ sở rất cần thiết để phục vụ cho việc phân tích quản trị dòng tiền ngắn hạn trong một doanh nghiệp cụ thể được trình bày ở chương II của bài luận văn này

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DÒNG TIỀN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP VĨNH PHÚ

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú có lịch sử hình thành lâu năm, trải qua nhiều giai đoạn thay đổi và phát triển Trước đó, Công ty CP Vật tư tổng hợp Vĩnh Phú tiền thân là Chi cục vật tư Phú Thọ, được thành lập tháng 11-1962, với nhiệm vụ phân phối vật tư phục vụ sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải và tham gia chiến đấu giữ gìn bảo vệ vật tư, tài sản quốc gia Đến tháng 8 năm

1970 Bộ Vật tư ra Quyết định số: 798/VT-QĐ ngày 19 tháng 8 năm 1970 thành lập Công ty Vật tư kỹ thuật Vĩnh Phú Sau khi sát nhập Bộ Vật tư về Bộ Thương mại, Công ty Vật tư tổng hợp Vĩnh Phú được thành lập theo Quyết định số: 365 ngày 15 tháng 4 năm 1994 của Bộ Trưởng Bộ Thương mại Theo Quyết định số: 1804/2003/QĐ-BTM ngày 24 tháng 12 năm 2003, Công ty chuyển đổi thành Công

ty Cổ phần Vật tư tổng hợp Vĩnh Phú và chính thức hoạt động theo hình thức Công

ty cổ phần từ ngày 01 tháng 4 năm 2004

Một số thông tin cơ bản của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú:

Mã số thuế: 2600305261

Tên giao dịch quốc tế: VMC Company

Địa chỉ: SN 2316 - Đại lộ Hùng Vương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Ngày bắt đầu hoạt động: 12/03/2004

Vốn điều lệ (năm 2009): 375.997.100.000 đồng

Ngành nghề hoạt động, kinh doanh: Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú kinh doanh nhiều ngành nghề bao gồm sản xuất, thương mại Tuy nhiên, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là:

Sản xuất vật liệu, cụ thể là sản xuất các loại ống thép, ống inox, sản xuất các sản phẩm từ thép;

Sản xuất các cấu kiện cho thép xây dựng;

Sản xuất khung bằng thép (khung nhà, kho…); Kéo dây sắt, thép; Dệt lưới thép, kim loại; Sản xuất thép không gỉ, inox;

Bốc xếp hàng hoá; Dịch vụ kho vận;

Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc

đi thuê

Ngày đăng: 22/01/2015, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GV Lê Đức Tâm, Trường đại học xây dựng Miền trung, giáo trình quản trị sản xuất 2. PGS.TS Phạm Quang Trung, Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXBĐại học kinh tế quốc dân (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Phạm Quang Trung
Nhà XB: NXBĐại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
3. PGS.TS Lưu Thị Hương, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân (2012) Khác
4. ThS. Bùi Anh Tuấn – ThS. Nguyễn Hoàng Nam, Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp (2006) Khác
5. Ths. Ngô Thị Quyên (2014), slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Đại học Thăng Long Khác
6. Một sô tài liệu đã được trích nguồn trong bài viết Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình Baumol - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Hình 1.1. Mô hình Baumol (Trang 22)
Bảng 1.1 Phân nhóm khách hàng rủi ro  Nhóm rủi ro  Tỷ lệ doanh thu không - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 1.1 Phân nhóm khách hàng rủi ro Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không (Trang 25)
Hình 1.3 Mô hình ABC - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Hình 1.3 Mô hình ABC (Trang 31)
Hình 1.4. Mô hình EOQ - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Hình 1.4. Mô hình EOQ (Trang 32)
Hình 1.5. Các chính sách quản lý nợ ngắn hạn                          Cấp tiến  Thận trọng - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Hình 1.5. Các chính sách quản lý nợ ngắn hạn Cấp tiến Thận trọng (Trang 34)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ (Trang 41)
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung (Trang 44)
Bảng 2.2. Tỷ trọng cơ cấu tài sản ngắn hạn Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 2.2. Tỷ trọng cơ cấu tài sản ngắn hạn Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh (Trang 46)
Bảng 2.1. Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 2.1. Bảng tỷ trọng cơ cấu tài sản Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú (Trang 46)
Bảng 2.3. Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 2.3. Tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú (Trang 48)
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 2.4. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 56)
Bảng 2.5. Bảng tóm tắt báo cáo lưu chuyển tiền tệ   của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 -  2013 - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 2.5. Bảng tóm tắt báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 60)
Bảng 2.6. Chỉ tiêu ngân lưu r - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 2.6. Chỉ tiêu ngân lưu r (Trang 67)
Bảng 2.7. Cơ cấu doanh thu của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 2.7. Cơ cấu doanh thu của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú (Trang 68)
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh   của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 - hoàn thiện công tác công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp vĩnh phú
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Vĩnh Phú giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w