Mục đích Sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao hiệu quả của tổ chức thông quaviệc cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ hiểu rõ hơn về côngviệc, nắm vững hơn
Trang 1sự trở nên cực kì quan trọng.
Công ty NETCO Đà Nẵng trong thời gian qua có bước phát triển khá năng động Một doanh nghiệp muốn phát triển phải quan tâm đến nguồn nhân lực trình độ lành nghề của công nhân và trình độ quản lý của cấp cán bộ Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của công ty như
vậy nên tôi quyết định chọn đề tài “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty NETCO ĐÀ NĂNG”.
Chuyên đề gồm mở đầu, 3 phần và kết luận:
Mở đầu
Phần I: Những vấn đề lí luận về nguồn nhân lực
Phần II: Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty netco.
Phần III: Giải pháp cho công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Kết luận
Đề tài này được nghiên cứu dưới sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn, cùng với những góp ý của tất cả các anh chị tại các phòng ban Em xin chân thành cảm ơn cô KIM QUÝ và các anh chị các cô, các chú tại Công ty Netco Đà Nẵng đã giúp đỡ em trong thời gian qua.
Trang 2Do kinh nghiệm thực tế em còn thiếu nên em xây dựng bài viết của mình trên những thông tin thu thập được tại công ty và trên những kiến thức đã được học trong nhà trường Vì vậy, đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót mong thầy (cô) và các chú (các cô) trong công ty đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN ĐỨC MẠNH
Trang 3PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
I TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
1 Khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng của con người trên một phạm vi lãnh thổ được chuẩn bị ở một mức độ nào đó có khả năng huy động vào sự phát triển kinh
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt giữacác công ty là điểm nổi bật cần quan tâm của các nhà quản trị Các doanh nghiệpbên cạnh việc cạnh tranh nhau về thị phần thì họ còn cạnh tranh về đội ngũ lao động
có chất lượng cao Vì vậy, nhân tố lao động mang ý nghĩa rất quan trọng trong chiếnlược phát triển của các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là nguồn nhân lực có hiểubiết, có trình độ Khoa học kỹ thuật cao
Trong cuộc cách mạng Khoa học kỹ thuật, lao động đóng vai trò quyết định và
có tính sáng tạo trong quá trình sản xuất Vì vậy, vai trò của nguồn nhân lực ngàycàng được đưa lên vị trí hàng đầu trong những yếu tố làm nên thành công của cácdoanh nghiệp
Vì vậy, chúng ta có thể nói nguồn nhân lực có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ đờisống kinh tế xã hội và sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệpkhông ngừng đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân viên nhằm ngày càng nâng caochất lượng lao động, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý của mình
2 Phân loại nguồn nhân lực
2.1 Nhân lực văn phòng
Nhân lực văn phòng là lực lượng công nhân viên làm việc tại các phòng ban củadoanh nghiệp
Trang 4Doanh nghiệp Việt Nam nói chung đang hoạt động trong môi trường cạnh tranhhơn bao giờ hết, nó đòi hỏi nhân lực của doanh nghiệp phải làm việc một cách chuyênnghiệp hơn với hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp cần phát triển những nhà quản lý,đào tạo các chuyên viên nắm chắc kiến thức và kỹ năng để tổ chức, quản trị văn phòngmột cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất
2.2 Nhân lực kỹ thuật
Nhân lực kỹ thuật là lực lượng công nhân viên, chuyên viên phụ trách về kỹthuật, máy móc của doanh nghiệp Lực lượng này phải đảm bảo cho mọi hoạt động vềmáy móc thiết bị của doanh nghiệp luôn hoạt động tốt
Vấn đề nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao luôn là một trong những mụctiêu được đơn vị đặt ra trong quá trình phát triển
3 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực
Cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ diễn ra như vũ bão đang tạo nên nhữngbiến đổi sâu sắc và làm thay đổi tận gốc các mặt của đời sống xã hội Với cuộc cáchmạng này nguồn lực con người trở thành nguồn lực chủ chốt nhất đóng vai trò quyếtđịnh thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Vì vậy, có thể nói nguồn lực conngười là nguồn lực của mọi nguồn lực, là vốn quý giá nhất trong mọi nguồn vốn, tạotiềm lực phát triển của mỗi quốc gia vì chỉ có nguồn lực con người mới có khả năngtiếp thu và áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, sử dụng có hiệu quả các nguồnlực vật chất khác trở thành lực lượng xung kích đi đầu trong sự nghiệp công nghiệphoá và hội nhập Doanh nghiệp phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực con ngườitrong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa là một trong những giảipháp đột phá Điều này nhằm thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển ở cấp cơ sở vàcấp quốc gia về nhân lực, góp phần thực hiện chiến lược công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước và tạo ra bước phát triển thần kỳ của Việt Nam trong thế kỷ 21
Trang 5II ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1 Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1 1 Khái niệm
Đào tạo và phát triển là tiến trình nỗ lực cung cấp cho nhân viên những thông tin,
kỹ năng và sự thấu hiểu về tổ chức công việc trong tổ chức cũng như mục tiêu Thêmvào đó đào tạo và phát triển được thiết kế để giúp đỡ hỗ trợ nhân viên tiếp tục cónhững đóng góp tích cực cho tổ chức
Đào tạo: Giúp đỡ nhân viên hoàn thành công việc thực tại được tốt hơn, bao gồmcác hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng của một cá nhân đối vớicông việc
Phát triển: Chuẩn bị nhân viên cho tương lai Nó chú trọng vào việc học tập vàphát triển các nhân.nhằm giúp cho công nhân viên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nóthay đổi và phát triển
1.2 Mục đích
Sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao hiệu quả của tổ chức thông quaviệc cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ hiểu rõ hơn về côngviệc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình mộtcách tự giác hơn cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trongtương lai, đào tạo và phát triển giúp người lao động có thể áp dụng thành công cácthay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp Bởi lẽ, không phải lúc nào, trongquá trình tuyển chọn nhân viên bao giờ chúng ta cũng có thể lựa chọn những nhânviên như mong muốn, có đủ tiêu chuẩn, trình độ Do đó, chúng ta phải tiếp tục đào tạo
và phát triển họ nhằm mục đích sử dụng lâu dài;
Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt là khi nhân viênmới vào làm việc trong công ty hoặc khi nhân viên nhận công việc mới Nhân viênmới thường gặp nhiều khó khăn trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanhnghiệp;
Giải quyết các vấn đề của tổ chức Trong các tổ chức, doanh nghiệp thường xảy
ra những mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân với nhau, giữa công đoàn với các nhàquản trị, Vì vậy, đào tạo và phát triển có thể mang lại hiệu quả trong việc giúp cácnhà quản trị giải quyết các vấn đề của tổ chức và đề ra các chính sách quản lý nguồnnhân lực một cách phù hợp;
Trang 6Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận Trong quá trình hoạt động,
do môi trường kinh doanh thay đổi đã làm cho mục tiêu và chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp phải luôn thay đổi cho phù hợp, điều đó tạo ra các cơ hội về thăng tiến,địa vị, danh vọng, thu nhập đối với các nhân viên Do đó, đào tạo và phát triển giúpcho nhân viên có được những kỹ năng, kiến thức cần thiết cho các cơ hội thăng tiến vàthay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết;
Thoả mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên Con người thường mong muốn đượcthoả mãn rất nhiều nhu cầu cùng một lúc, mặc dù mức độ cấp bách đáp ứng các nhucầu là không giống nhau Nhu cầu được học tập được xem là một nhu cầu khách quan
và không kém phần quan trọng góp phần thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân Vì vậy,việc thoả mãn nhu cầu được học tập để nâng cao trình độ, kiến thức là một việc làmcần thiết để kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn và đạt được nhiều thànhtích hơn
Mục đích chung của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là sử dụng tối đanguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thong qua việc giúp chongười lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn với thái độ tốt hơn cũng nhưnâng cao khả năng thích ứng của họ đối với công việc trong tương lai
Những mục tiêu cơ bản của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Xây dựng và thực hiện một kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và toàn doanhnghiệp bằng nhũng hoạt động đào tạo có tổ chức của những nhóm khác nhau, thựchiện phân tích đánh giá nhu cầu đào tạo của người lao động ở mọi trình độ
Chuẩn bị chuyên gia để quản lý, điều khiển và đánh giá những chương trìnhđào tạo
Xây dựng một phương án nghề nghiệp và một kế hoạch phát triển từng thời kỳnhất định phù hợp với tiềm năng của công ty, sắp xếp theo thứ tự của nghề chủ yếu
Nghiên cứu về nhân lực, chuẩn bị những số liệu về cơ cấu lao động và các lĩnhvực có liên quan
Tạo thuận tiện cho thông tin nội bộ giữa các bộ phận quản lý và người laođộng, thông tin ngược chiều liên quan đến bộ phận, đến động cơ của người lao độngChuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận Trong quá trình hoạt động,
do môi trường kinh doanh thay đổi đã làm cho mục tiêu và chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp phải luôn thay đổi cho phù hợp, điều đó tạo ra các cơ hội về thăng tiến,địa vị, danh vọng, thu nhập đối với các nhân viên Do đó, đào tạo và phát triển giúpcho nhân viên có được những kỹ năng, kiến thức cần thiết cho các cơ hội thăng tiến vàthay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết;
Trang 7Thoả mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên Con người thường mong muốn đượcthoả mãn rất nhiều nhu cầu cùng một lúc, mặc dù mức độ cấp bách đáp ứng các nhucầu là không giống nhau Nhu cầu được học tập được xem là một nhu cầu khách quan
và không kém phần quan trọng góp phần thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân Vì vậy,việc thoả mãn nhu cầu được học tập để nâng cao trình độ, kiến thức là một việc làmcần thiết để kích thích nhân viên thực hiện công việc tốt hơn và đạt được nhiều thànhtích hơn
1.3 Vai trò
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm:
Về mặt xã hội: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của mộtđất nước, nó quyết định sự phát triển của một xã hội, là một trong những giải pháp đểchống lại thất nghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiếnlược, chủ chốt cho sự phồn vinh của đất nước
Về phía doanh nghiệp: đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là để đáp ứng đượcyêu cầu công việc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Đó là một hoạt động sinh lợi đáng kể
Về phía người lao động: đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động, là mộttrong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt
1.4 Ý nghĩa
Nếu làm tốt công tác đào tạo và phát triển thì:
Trình độ tay nghề người thợ nâng lên, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quảcông việc
Nâng cao chất lượng thực hiện công việc
Giảm tai nạn lao động do người lao động nắm nghề nghiệp tốt hơn và có thái
Đáo tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên 4 nguyên tắc sau:
Con người hoàn toàn có năng lực phát triển Mọi người trong một tổ chức đều
có khả năng phát triển và sẽ cố gắng để thường xuyên phát triển, để giữ vững sự tăngtrưởng của doanh nghiệp cũng như cá nhân họ
Trang 8 Mỗi người đều có giá trị riêng, do đó họ đều có khả năng đóng góp những sáng kiến.
Lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thể kết hợp đượcvới nhau Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn lực của tổ chức đó Khinhu cầu của người lao động được thừa nhận và đảm bảo thì họ sẽ phấn khởi trongcông việc
Đào tạo nguồn nhân lực là nguồn đầu tư sinh lời đáng kể vì đó là nhữngphương tiện để đạt được sự phát triển của tổ chức một cách có hiệu quả nhất
2 Qúa trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.1 Lập kế hoạch đào tạo và phát triển
Trong hoạt động quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp đào tạo và pháttriển nhân viên là một trong những nhiệm vụ cơ bản của quá trình quản lý nguồnnhân lực Nhưng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽ không thể hoàn thành mộtcách độc lập mà phải được phối hợp cùng với những công việc khác trong quản lýnguồn nhân lực mới có thể thực hiện một cách thuận lợi và đạt được hiệu quả nhưmong đợi Vì vậy việc đào tạo có quan hệ mật thiết với nhiều khâu khác trong quản
lý nguồn nhân lực
Quan hệ giữa đào tạo và tìm kiếm nhân viên: việc đào tạo, một mặt được coi làtiêu chuẩn cơ bản trong việc tìm kiếm nhân viên; mặt khác, bất kỳ nhân viên nàokhi đã được tuyển vào doanh nghiệp đều cần được phân cấp, phân loại đào tạo chophù hợp với cương vị trước mắt để từ đó xây dựng được một quan niệm nghềnghiệp, nguyên tắc nghề nghiệp và năng lực nghề nghiệp tương ứng
Quan hệ giữa đào tạo với sắp xếp công việc: điều quan trọng mà công ty cầnquan tâm là làm sao sắp xếp công việc cho phù hợp với từng người Điều này đòihỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa tố chất , năng lực công tác, đặc điểm hành vicủa nhân viên với tính chất của công việc Trong khi đó đào tạo chính là phươngpháp phối hợp giữa nhân viên và đào tạo Thông qua đào tạo nhân viên có điều kiệnđáp ứng được hầu hết yêu cầu của công việc đồng thời là cơ hội để phát huy đượcnăng lực của mình
Quan hệ giữa đào tạo với lựa chọn, tin dùng: việc lựa chọn và tin dùng củadoanh nghiệp nghĩa là giúp cho một số nhân viên ưu tú tiến thêm một bước trêncương vị công tác Để những nhân viên này có thể thích hợp hơn, đáp ứng tốt hơn
và phát huy đầy đủ hơn năng lực công tác của họ trước yêu cầu của công việc mới
Trang 9Quan hệ giữa đào tạo với đánh giá hiệu quả thành tích công tác: khi kết quảđánh giá hiệu quả thành tích công tác không thể đáp ứng được yêu cầu của côngviệc thì phải tiến hành việc đào tạo nhân viên, sau đó lấy chính hiệu quả thành tíchcông tác của nhân viên được đào tạo để kiểm nghiệm hiệu quả đào tạo.
Quan hệ giữa tiền lương, tiền thưởng: khi thực hiện chế độ tiền lương, tiềnthưởng phải chú trọng vào kết quả trực tiếp từ thành tích công tác của nhân viên,đào tạo có quan hệ gián tiếp với tiền lương và tiền thưởng Bởi vì chỉ có thông quaviệc không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp của nhân viên thì thành tích côngtác mới được cải thiện, từ đó mới có thể nâng cao tiền lương, tiền thưởng
2.2 Triển khai kế hoạch:
Lập kế hoạch thực thi đào tạo:
Xác định mục tiêu đào tạo: Công ty làm rõ cho nhân viên thấy được hiệu quả vàmục tiêu của khóa đào tạo, trong đó mỗi mục tiêu phải rõ ràng để nhân viên dễ dàngnhận thấy
Soạn thời khóa biểu đào tạo: Công ty cần sắp xếp lịch trình cụ thể cho từng nhânviên đào tạo, sắp xếp thời gian cụ thể để thực hiện như số tuần, số ngày, số giờ…Tạo ra phương thức đào tạo để lựa chọn: Trong lúc đào tạo công ty cần xem xétnhững điều kiện cần thiết và cho phép để lựa chọn một trong những phương thức sau:phương pháp giảng dạy , truyền đạt, tổ chức cuộc họp nghiên cứu thảo luận, nghiêncứu ví dụ, làm mẫu hành vi, diễn vai, mượn cương vë khác để rèn luyện, trò chơi quản
lý, đào tạo tại hiện trường… để cho hiệu quả đào tạo đạt được mục đích mong muốn.Đưa ra biện pháp khống chế: Lựa chọn các biện pháp khống chế như: điểm danh,tổng kết tài liệu báo cáo về kết quả thu được từ buổi dự thính, kiểm tra lưu động…đồng thời triển khai việc đôn đốc, giám sát công tác đào tạo
Phương pháp đánh giá quyết định:
Đánh giá chung về hiệu quả đào tạo của nhân viên được đào tạo thông qua cácphương tiện như đánh giá biểu hiện công tác, cho làm bài tập mệnh đề, trắc nghiệmgiấy hay thu thập báo cáo đào tạo của nhân viên Đồng thời phải xác định rõ cần lựachọn phương pháp nào để giúp cho nhân viên ứng dụng được những kỹ năng đã họcvào trong công việc thực tế
Thực thi công tác đào tạo:
Trang 10Lựa chọn thời gian vă địa điểm đăo tạo: Việc lựa chọn thời gian đăo tạo công typhải xem xĩt kỹ lưỡng đến khả năng nhđn viín có thể tham dự đâưy đủ câc buổi họchay không, cơ sở hạ tầng vă câc thiết bị đăo tạo có được sử dụng triệt để hay không,
có đảm bảo được thời gian của giâo viín đăo tạo hay không Ngoăi ra việc lựa chọnđịa điểm đăo tạo công ty phải chụ trọng đến việc lựa chọn những nơi có điều kiệntương đối lý tưởng như giao thông thuận tiện, môi trường trong lănh, yín tĩnh, đủ gió
vă ânh sâng
Chuẩn bị tư liệu liín quan dùng cho việc đăo tạo:
Bao gồm sơ đồ, địa điểm tập trung vă địa điểm lớp học đăo tạo, băn ghế vă sổđiểm danh học viín phải được sắp xếp theo yíu cầu của khóa trình, chuẩn bị dụng cụdạy học nghề mây chiếu hình, mây ghi đm, băng video, phông vải, đạo cụ, bảng trắng,bút dạ mău…cùng giâo trình đăo tạo vă câc tăi liệu liín quan như thời khóa biểu, bảngđăng ký độ chuyín cần, bằng khen, phần thưởng, bảng sât hạch đânh giâ thănh tíchđăo tạo, bảng đânh giâ của học viín đối với giâo viín
Lựa chọn phương tiện vă biện phâp đăo tạo: Trong khi đăo tạo nhất định phải lựachọn được phương tiện truyền thông vă biện phâp đăo tạo tiín tiến Những thiết bị dạyhọc nghe nhìn như mây ghi hình, mây chiếu hình, mây chiếu phim đỉn chiếu, vô tuyến,mây vi tính vă những mô hình khâc lăm công cụ hỗ trợ sẽ đưa lại cho học viín cảm giâcnghe nhìn mạnh, kích thích hứng thú học tập của họ, khắc sđu ấn tượng, tăng nhanh tốc
độ học tập Cùng với việc phổ cập vă ứng dụng rộng rêi những thiết bị nghe nhìn
Lựa chọn giâo viín đăo tạo: Bộ phận đăo tạo của công ty phải xđy dựng một độingũ cân bộ giảng dạy chất lượng cao để đảm bảo cho việc đăo tạo được thănh côngnhư: giâo viín giảng dạy chuyín ngănh, chuyín gia kỹ thuật chuyín ngănh, chuyíngia tư vấn công tâc ở mọi phương tiện…vì những người năy có năng lực, kiến thức,
kỹ năng vă sở trường ở những phương diện khâc nhau, có thể hoăn thănh được nhiệm
vụ đăo tạo
2.3 Phương phâp đăo tạo vă phât triển:
Doanh nghiệp muốn nhằm văo đụng đối tượng vă nhiệm vụ đăo tạo khâc nhauphải lựa chọn được một phương phâp đăo tạo thích đâng, như vậy mới đảm bảo đượcchất lượng đăo tạo Một số phương phâp chủ yếu:
Trang 11*Phương pháp nghiên cứu ví dụ:
Thông qua phương pháp này công ty không những giải quyết được những vấn đề
cụ thể mà còn nâng cao được cho nhân viên khả năng phân tích, phán đoán, giải quyếtvấn đề Trong lúc phân tích, biện luận về ví dụ nhân viên được đào tạo tiếp thu đượcnhững kinh nghiệm và ý kiến của tập thể Điều này có lợi cho họ trong việc suy nghĩ
và ứng dụng những điều bổ ích thu lượm được trong quá trình đào tạo vào công việcthực tế sau này, đồng thời họ còn có thể học được những kiến thức mới, tư duy mới ởphương diện có liên quan
*Phương pháp diễn vai:
Công ty tạo ra một loạt những mâu thuẫn và xung đột thực tế gây gắt trong tìnhhuống mô phỏng quan hệ giao tiếp, yêu cầu học viên diễn một vai nào đó và nhập vàotình huống của vai đó để xử lý các xung đột và mâu thuẫn
*Quan sát học tập từ ví dụ điển hình:
Thông qua phương pháp quan sát tình huống trên máy ghi hình hoặc tại hiệntrường Như trong khi giảng dạy về phương pháp chủ trì cuộc họp, giáo viên để chohọc viên xem băng ghi hình một cuộc họp có thật, thông qua việc quan sát ví dụ điểnhình mà học viên nắm được kỹ năng chủ trì cuộc họp hay các công việc cụ thể khác
2.4 Tầm quan trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng và thực hiện một kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và toàn doanhnghiệp bằng những hoạt dộngđào tạo có tổ chức của những nhóm khác nhau, thựchiện phân tích, đánh giá nhu cầu đào tạo của người lao động ở mọi trình độ
Chuẩn bị chuyên gia để quản lý điều khiển và đánh giá những chương trình đào tạo.Xây dựng một phương án nghề nghiệp và một kế hoạch phát triển từng thời kỳnhấtđịnh phù hợp với tiềm năng của công ty, sắp xếp theo thứ tự của nghề là chủ yếu
Nghiên cứu về nhân lực, chuẩn bị những số liệu về cơ cấu lao động và các lĩnhvực có liên quan
Tạo thuận tiện cho thông tin nội bởi giữa các bộ phận quản lý và người lao động,thông tin ngược chiều liên quan đến bộ phận, đến động cơ của người lao động
Về mặt xã hội đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của mộtđất nước, nó quyết định sự phát triển xã hội là một trong những giải phápđể chống lạithất nghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủchốt cho sự phồn vinh của đất nước
Trang 12Về phía doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là để đáp ứng đượcyêu cầu công việc của tổ chức,nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp.
Về phía người lao động nó đáp ứng nhu cầu việc làm bổ sung kiên thức củangười lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động cơ tốt
Để duy trì được sự phát triển của doanh nghiệp, công ty cần phải ý thức được đầy
đủ một điều là doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai đều cần đến những nhân viên
có đầy đủ những kỹ năng cần thiết Do đó phải coi trọng công tác đào tạo nhân viên.Bởi vì việc đào tạo nhân viên có thể đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:Việc đào tạo có thể giúp cho nhân viên hiểu biết sâu sắc hơn về mục tiêu vàvăn hóa của doanh nghiệp, giáo dục cho nhân viên có được sự đồng lòng với doanhnghiệp
Việc đào tạo có thể giúp cho nhân viên hiểu được yêu cầu của công việc.Doanh nghiệp thông qua việc nâng cao kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề và trình
độ kỹ thuật chuyên ngành của nhân viên giúp cho họ giảm bớt được những sai lầm
và sự cố trong công việc, chú trọng vệ sinh an toàn nghề nghiệp, từ đó cả hai bêncùng có lợi
Khi kết quả đào tạo giúp cho khả năng hình thành nhiệm vụ của nhân viêncấp dưới phần nào được nâng cao thì cán bộ quản lý cũng được giải tỏa những côngviệc vụn vặt như sửa chữa sai lầm, bổ sung thiếu sót…
Doanh nghiệp đang thực hiện công cuộc đổi mới quản lý thì đào tạo là mộtphương pháp rất hiệu quả để thúc đẩy cho việc thay đổi quan niệm, đào tạo chonhân viên nắm bắt được những kỹ năng cần thiết để tham gia vào công cuộc cảicách này
Việc đào tạo có tác dụng động viên, khích lệ khi một nhân viên được đàotạo, họ sẽ có cảm giác được coi trọng, sau khi được đào tạo, họ sẽ chủ động nắm bắt
và ứng dụng những kỹ năng mới mà họ đã học được
Trang 13PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
Chi nhánh Netco Hồ Chí Minh
Số 61 Phổ Quang - Phường 2 Quận Tân Bình - Tp Hồ Chí Minh
Chi nhánh Netco Hải Phòng
Số 17 Tam Bạc - Quang Trung - Tp Hải Phòng
Trang 14Công ty Cổ Phần Thương mại và Chuyển phát nhanh Nội Bài ( NOI BAIEXPRESS AND TRADING JOINT STOCK COMPANY ) được thành lập ngày10/03/2003 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103001975, do Sở KHĐT HàNội cấp, với ngành nghề hoạt động chính là cung cấp dịch vụ Chuyển phát nhanh Làmột Công ty có kinh nghiệm hoạt động trong nghành Bưu chính – Chuyển phát,NETCO tự hào là thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực chuyển phát nhanh tài liệu,hàng hóa Trong nước và Quốc tế với phương châm phục vụ: Vì khách hàng phục vụ,
2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty
2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
NETCO luôn nỗ lực mang lại nhiều giá trị cho khách hàng bằng cách ứng dụngcông nghệ thông tin và phương pháp quản lý tiên tiến trên thế giới vào quá trình quản
lý, quy trình sản xuất của Công ty
NETCO mong muốn trở thành một trong những hãng Chuyển Phát Nhanh cóchất lượng và uy tín hàng đầu việt nam, mang lại nhiều giá trị gia tăng cho kháchhàng, góp phần hưng thịnh Đất Nước đem lại cho mỗi thành viên Công ty cuộc sốngđầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần Tạo môi trường làm việc tốt nhất để mỗithành viên phát triển tài năng
Gắn kết cán bộ, Nhân viên cùng xây dựng Công ty NETCO vững mạnh Phục vụKhách hàng là mục tiêu duy nhất của toàn Công ty Mang lại giá trị ngày càng nhiềucho Khách hàng
2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 15Các nhu cầu của khách hàng sẽ được xem xét và chuyển đổi thành các yêu cầu
cụ thể đối với sản phẩm/dịch vụ, đối với các quá trình, đối với nguồn nhân lực Cácyêu cầu này phải được đề cập trong kế hoạch chất lượng
Chính sách chất lượng xác định những kết quả cần đạt được và giúp các bộ phậntrong Công ty sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt được những kết quả đó.Chính sách chất lượng là cơ sở thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lượng; là sự thoảmãn và tin tưởng của các bên quan tâm
Tất cả các hoạt động có mục tiêu chất lượng cụ thể cần đạt được, phối hợp vớicác yêu cầu của Sổ tay chất lượng đều được xác định và lập kế hoạch tại từng dự án,trong toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc
ty xây dựng và hoàn thiện các phương án về mô hình tổ chức bộ máy sản xuất kinhdoanh của Công ty
- Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp, quản lý và sử dụng lao động
- Giải quyết chế độ chính sách người lao động
- Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật lao động
- Bảo vệ chính trị nội bộ, thanh tra kiểm tra, đảm bảo an ninh trật tự
- Công tác an toàn Phòng cháy chữa cháy, an toàn bảo hộ lao động, vệ sinh laođộng, vệ sinh môi trường
- Công tác hành chính quản trị
Tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ, nhận xét, đánh giá đào tạo bồi dưỡng đềxuất sắp xếp bố trí cán bộ tại Công ty Công tác lao động tiền lương, chế độ chínhsách cho người lao động Hàng năm tổ chức đánh giá và dự báo nhu cầu về lao độngcủa đơn vị để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và khả năng đáp ứng nhu cầu
Trang 16đó Tổ chức thực hiện các công tác tuyển dụng, tiếp nhận, điều động bố trí lao động,thi đua khen thưởng, kỷ luật lao động Xây dựng và triển khai các kế hoạch đào tạocho cán bộ công nhân viên tại Công ty nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và nâng caotrình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ Tổ chức thực hiện việc phân phối tiền lương,tiền thưởng và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động tại Công ty theo quyđịnh của Nhà nước và Công ty Thực hiện các chế độ chính sách cho người lao độngtại Cụng ty theo quy định của Công ty, của Nhà nước.
Tổ chức thực hiện công tác kế toán và thống kê của Công ty đảm bảo tuân thủtheo đúng Luật kế toán, Luật thống kê và các qui định về chế độ kế toán hiện hành
Tổ chức công tác kế toán quản trị, tham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản
lý, sử dụng vốn và tài sản, đảm bảo hiệu quả của các hoạt động tài chính ; thực hiệnchức năng giám sát tài chính, tuân thủ đúng các qui định của Nhà nước và Điều lệhoạt động của Công ty trong lĩnh vực tài chính Xây dựng kế hoạch tài chính hàng
năm và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính được giao
Phối hợp với các bộ phận khác trong việc lập báo cáo nghiên cứu khả thi, dự ánđầu tư, hoặc tham gia vào lĩnh vực tài chính của các hoạt động khác tại đơn vị Giámsát, kiểm tra việc triển khai và tuân thủ các qui định của Nhà nước và của công ty cóliên quan đến quản lý, sử dụng vốn và tài sản, ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế tạiđơn vị ; giám sát hoạt động chi tiêu, mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vịthông qua nghiệp vụ khảo sát giá, chào giá, đấu thầu Phối hợp với phòng kinh doanhthực hiện qui trình bán hàng và thu tiền tại văn phòng Công ty; trực tiếp phát hànhchứng từ và theo dõi việc cung cấp các dịch vụ khác
Trang 17Được bố trí đủ cán bộ công nhân viên cần thiết, hợp lý để thực hiện các chứcnăng, nhiệm của phòng.
Xây dựng kế hoạch, chính sách kinh doanh của Công ty Tổ chức thực hiện,giám sát các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đảm bảo hoạt động kinhdoanh có hiệu quả Phân tích tình hình thị trường, xây dựng các phương án, kế hoạch
kinh doanh từng thời kỳ Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp bán hàng, tạo
nguồn hàng Tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
Trực tiếp quản lý, kiểm tra giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cácđơn vị trực thuộc đảm bảo đúng nội quy, quy định của Công ty
Thu thập và cập nhật thường xuyên và kịp thời các thông tin từ thị trường: thịhiếu tiêu dùng, các nguồn hàng, kênh phân phối, giá cả của các sản phẩm cùng loại,các hoạt động kinh doanh của đối thủ cạnh tranh (quảng cáo, khuyến mại, phươngthức bán hàng, công nợ,), thị phần, khả năng cạnh tranh và xu hướng của từng sảnphẩm Tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp các thông tin thị trường theo chế độ báocáo và cung cấp các thông tin cần thiết cho công tác đánh giá, nhận định thị trườngphục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch, định hướng kinh doanh và chính sách bán
hàng của Công ty Đề xuất các cơ chế, chính sách, giải pháp tiếp thị, phát triển thị trường Tổ chức thực hiện các chương trình quảng cáo – khuyến mãi, tài trợ, hội chợ nhằm quảng bá sản phẩm, thương hiệu của Công ty với người tiêu dùng
Trang 18tác quản lý và quyết toán nhiên vật liệu, vật tư phục vụ các máy móc thiết bị quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Bảng cân đối kế toán:
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
(Nguần số liệu: Từ công ty NETCO Đà Nẵng)
Cách sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống của bảng tổng kết tài sản của công ty thể hiện khả năng chuyển hóa thành tiền giảm đồng thời khả năng sinh lợi tăng dần
Qua bảng tổng kết tài sản trên cho ta thấy tổng tài sản của công ty tăng vào các năm, năm 2008 tăng 1,06 lần so với năm 2007 tương ứng với giá trị tăng là
12,568,922 nghìn đồng năm 2009 tăng 1,11 lần so với năm 2008 tương ứng với giá trị tăng 22,593,915 nghìn đồng, sự thay đổi của công ty phần lớn là do tài sản cố định và phần nhỏ là do sự thay đổi của tài sản lưu động