Để làm ra những sản phẩm tốt , chất lượngcao, giá thành hợp lý thì cần phải quan tâm đúng mứccác yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà nguyênvật liệu là vấn đề đầu tiên, là một trong
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, với sự cạnhtranh ngày càng gây gắt và quyết liệt giữa các Doanhnghiệp Do đó, vấn đề đặt ra cho mỗi Doanh nghiệp làphải tạo ra cho mình một vị thế cạnh tranh vững chắc.Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp từng bước hoànthiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trongnhững vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các Doanhnghiệp sản xuất sản phẩm, vừa là nguyên nhân vừa làmục đích cuối cùng của quá trình lao động sản xuấtkinh doanh Để làm ra những sản phẩm tốt , chất lượngcao, giá thành hợp lý thì cần phải quan tâm đúng mứccác yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà nguyênvật liệu là vấn đề đầu tiên, là một trong những yếutố cơ bản của quá trình sản xuất thiếu nó thì quá trìnhsản xuất không thể thực hiện được
Vì vậy, để tổ chức hoạch toán Nguyên vật liệu(NVL) một cách chặt chẽ từ khâu thu mua, sử dụng Là
cơ sở để tạo ra sản phẩm tốt nhất Nhưng để sửdụng có hiệu quả hay không cần phải có sự theo dõichặt chẽ của công tác hoạch toán NVL Từ đó giúp cácnhà Doanh nghiệp có quyết định đúng đắn
Qua thời gian tiếp xúc thực tế ở Công ty Cổ PhầnDệt May 29/3 Đà Nẵng Tôi nhận thấy tầm quan trọngvề việc hạch toán NVL và cộng thêm sự mong muốnhọc hỏi nghiên cứu về chuyên đề này, cùng với nhữngkiến thức thu thập được trong thời gian thực tập tại
Trang 2Công ty Cổ Phần Dệt May 29/3 Đà Nẵng” cho chuyên đềthực tập của mình.
Tuy nhiên với thời gian thực tập và kiến thức cóhạn những điều em trình bày trong chuyên đề này sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được
ý kiến cô giáo và cô chú, anh chị phòng kế toán đểchuyên đề được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chân thành cám ơn sâu sắc đếntập thể CBCNV trong Công ty đến các cô chú, anh chị ởphòng kế toán, cảm ơn cô giáo hướng dẫn cùng các bạnđã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 3* Quá trình hình thành Công ty:
Sau khi đất nước được giải phóng hoàn toàn,hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng và Nhà nước về việckhôi phục và phát triển kinh tế, hàng gắng vết thươngchiến tranh vào ngày 29/3/1976 nhiều nhà công thương,tiểu thương, tiểu thủ công nghiệp tại Thành Phố ĐàNẵng đã cùng nhau góp vốn (200 lạng vàng) thành lậpnên “Tổ hợp dệt khăn bông 29/3” Đây chính là tiến thâncủa công ty Cổ Phần Dệt May 29/3
* Quá trình phát triển Công ty:
- Giai đoạn 1976-1978
Đây là giai đoạn Công ty bắt đầu làm quen với côngnghệ dệt khăn bông, sản phẩm duy nhất là khăn bông vàchủ yếu là để phục vụ nhu cầu trong nước Đến ngày28/11/1978 được sự cho phép của UBND tỉnh QN - ĐN (cũ)tổ hợp đã chuyển thành”xí nghiệp công tư hợp doanh29-3” với tổng số vốn trên 200 lạng vàng đã sản xuất2,8 triệu chiếc khăn đáp ứng nhu cầu trong nước
- Giai đoạn 1979 - 1984:
Xí nghiệp bắt đầu đứng trên thị trường trongnước, tiến hành đào tạo công nhân thích nghi với côngnghệ máy móc Đồng thời xí nghiệp tăng mặt bằng sảnxuất lên đến 10.000 m2 trong đó 3000 m2 là xây dựng các
Trang 4nhà xưởng cùng với việc tăng quy mô ngày 29/3/1984UBND tỉnh QN - ĐN (cũ) quyết định chuyển xí nghiệpthành đơn vị quốc doanh có tên “Nhà máy dệt 29-3".
Giai đoạn 1985-1988 :
Xí nghiệp tiếp tục phát triển và khẳng định vị trícủa mình trên thị trường, giai đoạn này sản phẩm sảnxuất ra không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước màcòn xuát khẩu sang các nước Liên Xô và Đông Âu Đưa sảnlượng lên 70% sản lượng sản xuất của Công ty Tronggiai đoạn này Nhà máy được UBND tỉnh bầu chọn là lácờ đầu ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vàđược Nhà nước tặng huân chượng lao động hạng3
* Giai đoạn 1989 - 1991:
Trong giai đoạn này Nhà mãy gặp phải khó khăn làmất hẳn thị trường tiêu thụ rộng lớn do sự sụp đổvà tan rả của Liên Xô và Đông Âu Năm 1991 tình hình cạnhtranh ngày càng gay gắt do sự lớn manhj cảu các doanhnghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh trong cả nước
Vì vậy Nhà máy phải tiến hành sắp xếp lại cơ cấu tổchức, giảm biên chế, làm gọn lại bộ máy quản lý chophù hợp với hoàn cảnh và tình trạng của bộ máy quảnlý cho phù hợp với hoàn cảnh và tình trạng của bộ máylúc bấy giờ Đồng thời Nhà máy cũng đa dạng hóa sảnphẩm cũng như cải tiến mẫu ma và tiếp tục tìm kiếmthị trường mới Lập thàng xưởng may mặc xuất khẩu
* Giai đoạn 1991 - 2006:
Với xu thế phát triển ngày càng mạnh của ngànhmay mặc với các chính sách thuế ưu đãi của cộng đông,cùng với khả năng huy động vốn cao Nhà máy đã mởrộng đầu tư sang lĩnh vực may mặc đến ngày 3 - 11 -
1992 Nhà máy chính thức đổi tên thành “Dệt may 29 - 3"với tển giao dịch là HACGIBA, có tư cách phân phối, cótài khoản Việt Nam và ngoại tệ Ngân hàng Nhà nước,
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 5Ngân hàng đầu tư phát triển Từ năm 1993 đên nay hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty phục hồi và khôngngừng phát triển về chủng loại mặt hàng và bướcđầu thâm nhập thị trường nước ngoài nên đẩy mạnhsản xuất đạt 14,5 triệu chiếc khăn trong năm 1994 vànăm 1995 đạt 23,8 triệu chiếc khăn.
* Giai đoạn 2007 đến nay:
Ngày 29 - 3 - 2007 nhân kỷ niệm 32 năm ngày thànhlập, Công ty chính thức cổ phần hóa với tên gọi mới là
“Công ty cổ phần Dệt may 29 - 3" với vố điều lệ 35 tỷđồng và trong năm 2007 doanh thu của Công ty đạt dệtđược 410 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu đạt 23 triệuUSD cùng với sự phát triển không ngừng của đất nướcvà xu hươgs hội nhập toàn cầu sau khi Việt Nam gianhập WTO Công ty đang từng bước khẳng định mìnhkhông những trong thị trường nội địa mà còng trên toànthế giới
Một số chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến sự pháttriển Công ty là Vốn
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
- Sản xuất và kinh doanh mặt hàng khăn bông nhakhăn mặt, khăn tay, khăn tắm, phục vụ sản xuất vàtiêu dùng nội địa
- Gia công các mặt hàng may mặc như: áo sơ mi,quan short, áo Jacket và các mặt hàng dệt kim
- Góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hộimà Nhà nước đề ra
- Duy trì và phát triển sản xuất ổn định trên thịtrường
II Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt may 29 -3 Đà Nẵng
1.1 Đặc điểm ngành dệt:
a, Nguyệ vật liệu dệt.
Trang 6Nguyệ vật liệu dùng cho sản xuất khăn bông gồmsợi, hóa chất màu in, nhưng chủ yếu là sợi catton.Nguồn cung cáp sợi chỉ sản xuất hiên nay: Công ty dệtHòa Thọ,Công ty dệt Huế Ngoài ra Công ty còn nhập sợitừ các nước Ấn Độ, Pakistan nguồn nguyên liệu nàychất lượng cao.
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 7b, Sản phẩm.
Sản phẩm dểt của Công ty bao gồm nhiều chủngloại từ khăn mặt, khăn tắm đến áo choàng với cáckiểu dáng kích cỡ khác nhau
c, Sơ đồ quy trình công nghệ dệt khăn.
d, Quy trình thiết bị máy móc.
Trong vài năm gần đây mặc dù Công ty luôn cốgắng trong việc đổi mới và bổ sung máy móc thiết bị,
do bao gồm có hạn Công ty có 98 bộ máy dệt đưa vàosử dụng Hiện nay Công ty đã có đủ máy móc để sảnxuất sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường
Máy dọc
In hoa
Máy ngang
Đánh góiKho thành
Trang 8e, Thị trường.
Trong những năm qưua Công ty đã cố gắng khôngngừng trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sảnphẩm, đồng thời tìm hiểu khách hàng để đáp ứng tốtnhất Do vậy thị trường chủ yếu của Công ty là ở cácnước Nhật Bản, EU, Nga Đây là thị trường đòi hỏi khắtkhe về chất lượng sản phẩm để giữ vững và pháttriển thị trường
SƠ ĐỒ THỊ TRƯỜNG KHĂN BÔNG
1 Đối thủ cạnh tranh:
Mặc dù thị trường sản phẩm của Công khá rộnglớn nhưng trong tình hình cạnh tranh hiện nay để giữvững và mở rộng thị trường là điều hết sức khó cóthể kể vài đối thủ cạnh tranh của Công ty như:
- Công ty dệt Khai Minh Hà Nội với số lượng sảnxuất lớn và chất lượng cao trên thị trường Miền Bắc
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Khách hàng nội địa (20,26%)
Khách hàng nước ngoài
Miền Bắc (7,52%) khăn dây, bông nỗi
Miền Trung (10,85%) khăn trơn, nâu sẫm
Miền Nam (1,89%) in
hoa cỡ lớn
Nhật Bản (67,32%) trơn mềm, xốp
Eu, Nga (30%) khăn dày, sặc sỡ
Thị trường khác (9,4%) trơn các loạiKhăn bông
(10%)
Trang 9- Ở Miền Nam, Công ty dệt Phong Phú và Công ty dệtSài Gòn là 2 đối thủ cạnh tranh đặc biệt Công ty PhongPhú lớn mạnh hơn về mọi mặt.
- Ở Miền Trung không thể không kể đến Công ty dệtHải Vân thuyoocj Công ty Phong Phú với số lượng lớn.Rộng hơn là thị trường Châu Á, còn các đối thủ cạnhtranh là các Công ty dệt lâu năm và có tiếng ở TungQuốc
1.2 Đặc điểm ngành may mặc.
Ngành may mặc của Công ty được bắt đầu hìnhthành từ năm 1992 với hình thức nhận gia công xuấtkhẩu cho các đơn vị trong và ngoài nước Doanh thu ngànhmay mặc chiếm 20% doanh thu toàn Công ty nhưng lợinhuận đem lại trên 25% toàn Công ty Mặc dù Công tyđang cố gắng đào tạo tay nghề để nâng coa chấtlượng sản xuất ngày càng hiện đại
c, Máy móc thiết bị.
Đay là ngành mới nên toàn bộ máy móc thiết bịngành mới đáp ứng được nhu cầu thị trường hiện nay
Trang 10SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Vật liệu chính
Vật liệu chính
Đóng gói Kiểm ttra , KCS
Đài Loan (48,4%) Tacket một lớp, đồ trẻ em
Nhật Bản (18%) hàng bảo hộ lao động
EU và thị trường khác (33,6%) Tacket 3 lớp đồ thể thao
Trang 112 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty.
+ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức kế toántại công ty chịu trách nhiệm trước công ty về toàn bộcông tác hạch toán, đồng thời điều hành mọi hoạtđộng chung cho phòng
+ Kế toán trưởng: tổng hợp chi phí sản xuất tínhgiá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính theo định kỳ,
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC ĐIỀU
t cơ điện và môi trường
Phò
ng kỹ thuâ
ût công nghệ
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phò
ng quả
n trị đời sống
Phòn
g kế toán
Phòn
g tổng hợp
XN may
1 XN may 2 KẾ TOÁN XN may 3 XN may 4 XN dệt XN Wach
TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP KIÊM KẾ TOÁN GIÁ
Trang 12kế toán tổng hợp kiêm luôn phần công nợ với kháchhàng.
+ Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ lập các chứngtừ có thu chi tiền gửi và thanh toán công nợ
+ Kế toán tài sản cố định kiêm luôn kế toán tiêtuthụ: Là người theo giỏi sự biến động tăng giảm TSCĐđồng thời theo giỏi sự biến động tăng giảm TSCĐ vàtính khấu hao đồng thời theo giỏi tình hình tiêu thụ sảnphẩm
+ Kế toán xây dựng cơ bản: Theo giỏi nguồn vốnxây dựng cơ bản và các quỹ của công ty
Kế toán vật tư: Theo giỏi tình hình nhập xuất tồnkho vật tư, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp đểtính giá thành, đồng thời kế toán vật tư kiêm luôn phầncông nợ với nhà cung cấp
+ Thủ Quỹ: Có nhiệm vụ bảo quản thu chi tiềnmặt
- HÌnh thức kế toán:
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức Nhật kýchứng từ với kỳ hạch toán là quý Hệ thống sổ sáchbao gồm Sổ cái, các sổ kế toán chi tiết , nhật kýchứng từ, bảng kê, báo cáo kế toán
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 13CHỨNG TỪ GHI SỔ KẾ TOÁN
GHI CHÚ: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếuHằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toánlập các bảng kê nhật ký chứng từ
Nhận xét : Tổ chức công tác kế toán theo kiểu
tập trung đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn vốn tài sảntrong công ty
Phân công nhiệm vụ cách rõ ràng, giữa các nhânviên trong phong phù hợp với khả năng từng người
Tuy nhiên vẫn còn một số nhược điểm trong côngtác phân tích đến vốn lưu động như chua rõ mỡ sổ theodỏi công nợ theo từng thời điểm, chưa lập thuyết minhbáo cáo kế toán và báo cáo lư chuyển tiền tệ
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
SỔ CHI TIẾT
SỔ CÁI BẢNG TỔNG HỢP CHI
TIẾT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 14III Một số chỉ tiêu khác
- Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theođường thẳng
- Phương pháp áp dụng hạch toán hàng tồn kho;Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế : Công ty tính thuế theophương pháp khấu trừ
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 15Phần II
THỰC TRANG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3
I Nguyên vật liệu của công ty.
1 Phân loại nguyên liệu.
- Nguyên vật liệu chính : là những thứ sau quátrình gia công sẽ biến thành thực thể vật chất chủyếu của sản phẩm
- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụngphụ, kết hợp với nguyên vật liệu chính
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng để sũachữa và thay thế máy móc
- Bao bì: Giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu dùngsản phẩm
- Phế liệu Là những loại vật liệu thu được trongquá trình sản suất hay thanh lý TSCĐ
2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu.
- Tổ chức ghi chép, phản anh, tổng hợp số liệuvề hình thức thu mua, vận chuyển bảo quan, Nhập -Xuất - Tồn nguyên vật liệu, kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo cungcấp kịp thời đầy đủ cho quá trình sản xuất
-Áp dụng phương pháp cơ bản về kế toán nguyênvật liệu
- Kiểm tra việc chấp hành, chế độ bảo quản, dựtrữ sử dụng nguyên vật liệu Tính toán chính xác sốlượng, giá trị vật tư thực tế đua vào sử dụng và tiêu
Trang 16hao trong quá trình sản xuất phát hiện ngăn ngừa và sửlý các trường hợp thừa thiếu.
-Kiểm kê đánh giá NVL theo đúng chế độ qui định,
lập báo cáo tài chính đầy đủ, kịp thời
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 17II Phương pháp xác định giá trị giá nhập kho :
Do công ty cổ phần dệt may 29-3 nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ nên giá vật liệu nhập kho làgiá mua, không có thuế GTGT đầu vào Tuy nhiên, giá NVL-CCDC nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập.Công ty cổ phần dệt may 29-3 tính giá và xác định giátrị thực tế của NVL
- CCDC bằng tiền Việt Nam đồng
- Đối với NVL- CCDC mua ngoài
+ Các chiphí liênquan
-Các khoảngiảm trừ(nếu có)Căn cứ vào hóa đơn ngày 6/3/2009 Công ty mua 5 tấnvải của Công ty TNHH Nam Phước về nhập kho CCDC vớiđơn giá 40.000đ/m Chi phí mua 10.000đ, hàng về nhập kho Vậy giá thực tế của 10 tấn vải được tính như sau:
Giá thực tế 10 tấn vải nhập kho = 15 x 40.000 +10.000 = 210.000đ
- Đối với NVL, CCDC tự chế biến (gia công)
+ Chi phí giacông
2 Phương pháp xác định giá xuất kho
Tại công ty cổ phần dệt may 29-3, giá trị NVL-CCDCxuất kho được áp dụng theo phương pháp bình quân giaquyền, sử dụng cho các loại vật liệu mua về khôngthể quản lý theo từng lần nhập kho như về số lượngkim, chỉ,
Như vậy, đơn giá bình quân xuất kho:
Đơn giá bình quân chỉ
Trang 18- Cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê vật liệuthực tế, kế toán sẽ so sánh đối chiếu với số liệu vậtliệu tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữathực tế với sổ sách thì phải tìm nguyên nhân và cóbiện pháp giải quyết kịp thời.
III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CVL - CCDC TẠI CÔNG TY
1 Quản lý tập trung tại kho Công ty hay phân tán tạikho ở các phân xưởng sản xuất là: chủ yếu tập trung ởkho Công ty
2 Chỉ dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc dự trữcho các mục đích khác là: dùng cho sản xuất sản phẩm
IV KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-3
Các chiphí liênquan -
Các khoảngiảm trừ(nếu có)
- Đối với NVL-CCDC tự chế biến:
+ chế biếnChi phí
* Các chứng từ liên quan đến nhập kho vật liệu tại Công ty
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 19hoạch cung ứng và tình hình thực hiện hợp đồng Khinhận được vật liệu của người nhập, phòng kế hoạchtiến hành kiểm tra đối hàng thực nhapajsau đó tậphợp các chứng từ để lập phiếu nhập kho.
+ Phiếu nhập kho được dùng để xác định sốlượng giá trị NVL-CCDC nhập kho và làm căn cứ để kếtoán vật liệu và thủ kho ghi vào sổ kế toán và thẻ kho
Do đó, phiếu nhập kho cần phải ghi đầy đủ các yếu tố
cơ bản của chứng từ
+ Phiếu nhập được lập thành 3 liên: sau khi có đầyđủ các chữ ký của thủ trưởng đơn vị, người giao hàng,thủ kho thì 3 liên được phân chua và luân chuyển như sau:
Liên 1: Được lưu chuyển tại quyển số: "Phiếunhập kho"
Liên 2: Giao cho thủ khi ghi vào thẻ kho, sau đóchuyển cho phòng kế toán để ghi vào sổ kếtoán
Liên 3: Giao cho người nhập giữ
- Căn cứ vào hóa đơn số 003512 ngày 9/3/2009,Trần Minh Hưng mua NVL vài với số lượng 250m, đơn giáchưa có thuế VAT: 100.00đ/m, thuế VAT 10% đã đượcthanh toán bằng tiền tạm ứng của Công ty
- Căn cứ vào hóa đơn số 001637 ngày 11/3/2009, ôngTrần Minh Hưng mua bàn máy may với số lượng 100 cái,giá mua cha thuế 500.000đ/cái, thuế VAT 10% đã thanhtoán bằng tiền tạm ứng
Kế toán ghi:
Nợ TK153 50.000.000Nợ TK133 5.000.000
Có TK141 55.000.000
* Quy trình hạch toán nhập kho NVL-CCDC tại Công tyCổ phần Dệt may 29-3
Sơ đồ quy trình:
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
- Biên bản kiểm nhận vật tư
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho, thẻ kho
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ quỹ
tiền mặt
Sổ chi tiết TK152, 153
Chứng từ ghi sổ số 8
Bảng tổng hợp chi tiết TK152, 153
(1)
(3)(4)
(5)
(6)
(7)(9)
(10)
(10)(8)
Trang 20Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
* Giải thích quy trình
(1) Sau khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, kế toánvật tư tập hợp các chứng từ gốc để vào bảng tổnghợp các chứng từ gốc và chứng từ nhập kho, sau đó:
(2) Ghi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết TK152, 153(3) Vào sổ chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ cóthể lập cho nhiều chứng từ gốc có nội dung kinh tếgiống nhau và phát sing thường xuyên trong tháng Ở Công
ty định kỳ 10 ngày lập chứng từ ghi sổ 1 lần
(4) Vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
(5) Ghi vào sổ Cái TK 152, 153
* Đến cuối tháng
(6) Từ sổ chi tiết TK152, 153 và các sổ chi tiết cóliên quan, kế toán tổng hợp sẽ ghi vào sổ tổng hợp chitiết TK 152, 153 và các khoản tổng hợp khác
(7) Căn cứ vào số liệu ở sổ Cái để lập bảng cânđối số phát sing của các tài khoản tổng hợp
(8) Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiếttheo từng tài khoản tổng hợp với các sổ Cái thông quabảng cân đối số phát sinh
(9) Kế toán tiến hành đối chiếu giữa tổng sốphát sinh và tổng số phát sinh Có của tất cả các tàikhoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phảikhớp với nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng kýchứng từ ghi sổ: Số dư Nợ và số dư Có của các tàikhoản trên bảng tổng hợp chi tiết
(10) Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đốichiếu với số liệu trên bảng cân đối số phát sinh vàđược sử dụng để lập báo cáo tài chính
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 21* Sổ sách minh họa:
Ngày 7/3/2009, ông Trần Minh Hưng xin tạm ứng sốtiền 50.000.000 đồng để mua NVL về sản xuất sảnphẩm
Trang 22Đơn vị: Công ty Cổ phần Dệt May 29-3 Đà Nẵng
Địa chỉ: 60 Mẹ Nhu - Thanh Lộc Đán - Quận Thanhkhê
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 7/3/2009Kính gửi: Ban Lãnh đạo Công ty Cổ phần DệtMay 29-3 Đà Nẵng
Tôi tên là: Trần Minh Hưng
Địa chỉ : Phòng Kế hoạch - Vật tư
Đề nghị cho tạm ứng số tiền 50.000.000đ
(Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua NVL về sản xuất sản phẩm
Kính mong Ban lãnh đạo Công ty quan tâm giải quyết
Đà Nẵng, ngày 7 tháng 3 năm 2009
Giám đốc
(Ký, họ tên
)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên
)
Phụ trách công việc (Ký, họ tên )
Người tạm ứng (Ký, họ tên
QĐBTCNgày 2/11/1996 của
BTCSố: 08
PHIẾU CHI
Ngày 7 tháng 3 năm 2009
Nợ TK: 141Có TK: 111Họ tên người nhận tiền: Trần Minh Hưng
Địa chỉ: Phòng tổ chức hành chính
Lý do chi: Mua NVL vải về sản xuất
Số tiền: 50.000.000đ
(Bằng chữ: năm mươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua NVL vải về sản xuất
Chứng từ kèm theo: Giấy đề nghị tạm ứng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Kế toántrưởng(Ký, họ tên)
Người lậpphiếu(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên
Trang 23Đà Nẵng, ngày 7 tháng 3 năm 2009.
Người nhận tiền (Ký, họ tên)
Trang 24Đơn vị: Công ty CP Dệt may 29-3 Đà Nẵng
Địa chỉ: 60 Mẹ Nhu-Thanh Lọc Đán - Thanh Khê
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP NGUYÊN VẬT LIỆU
Kính gửi: - Phó giám đốc sản xuất
- Phòng kỹ thuật vật tư
- Phòng tài chính kế toán
Tôi tên là: Trần Minh Hưng
Bộ phận: Kế hoạch
Lý do: Phục vụ cho sản xuất lô hàng hóa áo sơ mi.Đề nghị nhập
ST
T Tên NVL ĐVT Sốlượng Đơn giá(đ) Thànhtiền
1 NVL vải để sản
Viết bằng chữ: (Hai mươi bảy triệu năm trăm ngànđồng chẵn)
Đà Nẵng, ngày 7 tháng 3 năm 2009
Kế toántrưởng(Ký, họ tên)
Thủ trưởngđon vị(Ký, họ tên)
SVTH : Nguyễn Thị Ngọc Uyên