Đặc thù sản xuất của công ty là cửa sắt, dầm cầu, thùng ….các loại bulông,gia công thiết bị theo đơn đặc hàng… Do đó, để việc sản xuất được luân phiên thì yêu cầu nguồn điện cung cấpphải
Trang 1Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.1/QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY
Như ta đã biết, hiện nay đất nước ta đang từng bước công nghiệp hoá hiện
đại hoá, theo đúng Nghị quyết các đại hội Đảng khoá VIII đề ra, và bước đầu chúng
ta đã có những thành công vô cùng to lớn, được bạn bè thế giới đánh giá cao, đặcbiệt là sự phát triển của kinh tế - xã hội trong nước Trong những năm trở lại đâycác nhà máy, các xí nghiệp vừa và nhỏ đã dần dần tự động hoá, mục đích nâng caonăng suất đáp ứng được một phần trong quá trinh phát triển CNH-HĐH đất nướchoà cùng sự phát triển đô thị Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bảo Thông đã cónhững bước phát triển đáng kể góp phần vào quá trình thúc đẩy, tạo việc làm chogần 50 công nhân lao động
Đặc thù sản xuất của công ty là cửa sắt, dầm cầu, thùng ….các loại bulông,gia công thiết bị theo đơn đặc hàng…
Do đó, để việc sản xuất được luân phiên thì yêu cầu nguồn điện cung cấpphải đảm bảo, các thiết bị đóng cắt nhạy Từ đó, yêu cầu người kỹ thuật, khi thiết kếphải tính toán thật kỹ lưỡng để chọn thiết bị điện đảm bảo an toàn cho nhàmáy ,phân xưởng, tránh trường hợp xảy ra sự cố…
- Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bảo Thông được thành lập vào ngày 21-07-03
- Tên viết tắt :
- Phân xưởng sản xuất đặt tại Đường số 2, khu Công nghiệp Hoà Khánh,Quận liên Chiểu, TP Đà Nẵng
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất cửa sắt, bulong, thùng Container, dầmcầu phục vụ cho xây dựng công nghiệp và vận chuyển hàng hóa
- Nguồn điện: Được cung cấp từ trạm Hòa khánh:
+ Máy biến áp 4500 KVA-35/0,4 KV
Công ty có hơn 50 cán bộ, công nhân viên phần lớn là lực lượng cán bộ trẻnăng động Họ đã được đào tạo từ các trường Đại học- Cao đẳng- THCN và hănghái đầy trách nhiệm, với đội ngũ nhân viên có trình cao, có tác phong công nghiệp
đã đưa công ty ngày một phát triển
Trang 21.2 / Vị trí và tầm quan trọng của công ty :
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Bảo Thông là một trong những công tynằm trong khu công nghiệp Hoà Khánh Đây là một công ty có tầm quan trọng lớn,không những giải quyết được một số lượng công nhân lao động kỹ thuật và nhữngngười lao động đang thiếu việc làm, mà còn cung cấp một số lượng lớn thiết bị cho xâydựng công nghiệp và vận chuyển hàng hóa cho thị truờng trong nước và xuất khẩu
1.3 / Mô hình hoạt động của công ty:
1.3.1/Giám đốc
- Đề ra chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng của công ty
- Quyết định phân bổ những nguồn nhân lực của công ty liên quan đến chiếnlược đầu tư và phát triển
- Giao quyền cho các trưởng phó phòng các xí ngiệp thành viên và bảo đảmrằng những người đó hiểu rõ ràng phạm vi trách nhiệm, quyền hạn theo chức năngđược giao và nhận trách nhiệm được giao để đạt được mục tiêu chất lượng của công ty
- Xây dựng các mục tiêu chiến lược và cơ cấu của hệ thống quản lý chấtlượng phù hợp với chính sách chất lượng của công ty
- Chủ trì xem xét hệ thống quản lý chất lượng 1 năm 2 lần
- Là người có quyết định các biện pháp giải quyết khiếu nại của khách hàng
Giám Đốc
Bộ phận sản xuất
Xưởng gia
Xưởng sữa chưã
Trang 31.3.2/ Phòng hành chính tổng hợp
- Phụ trách công tác hành chính và quản lý nhân sự của nhà máy
- Phụ trách công tác sửa chữa và xây dựng cơ bản trong phạm vi nhà máy
- Kết hợp với phòng TC – LĐ công ty triển khai các chương trình và kếhoạch đào tạo cho CBCNV trong nhà máy
- Đề xuất bố trí và sử dụng nhân lực để đảm bảo hiệu quả công việc trongtoàn nhà máy
-Cùng với kỹ thuật nhà máy tổ chức, đánh giá tay nghề công nhân trongnhà máy
- Chịu trách nhiệm về quản lý thống kê của nhà máy
- Chịu trách nhiệm về trung tâm kiểm soát tài liệu
- Là thành viên thường trực giải quyết mọi vấn đề liên quan đến PCCC và
an toàn lao động, phòng chống bão lụt trong nhà máy
- Kiểm tra việc chấp hành và thực hiện các quy trình thao tác đảm bảo chấtlượng và vệ sinh công nghiệp trong sản xuất
- Đề xuất với lãnh đạo những vấn đề có liên quan đến sản xuất, thiết bịnguyên liệu và nhân lực trong ca để đảm bảo yêu cầu thực hiện hoàn thành kế hoạchsản xuất và chất lượng sản phẩm
1.3.3/ Phòng tài chính- kế toán :
- Lập kế hoạch tài chính và kiểm soát việc thanh toán và thu tiền
- Hỗ trợ các hoạt động quản lý chất lượng
- Cùng với trưởng phòng KDXNKS xem xét và đề xuất đến giá cả trìnhGiám Đốc duyệt
1.3.4 /Phòng kỹ thuật – sản xuất :
- Kiểm soát việc thực hiện các quy định về quản lý thiết bị công nghệ, thiết
bị phụ trợ, thiết bị kiểm tra và thử nghiệm
- Kiểm soát các công tác đầu tư đổi mới thiết bị
- Xây dựng các định mức sử dụng nguyên vật liệu, vật phụ tùng
- Kiểm soát việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động an toàn phòngcháy chữa cháy và bảo vệ môi trường
- Xây dựng các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của Công ty
- Kiểm soát các công ty xây dựng cơ bản, quản lý đất đai nhà xưởng
- Nghiệm thu việc thực hiện tu sửa thiết bị,lắp đặt thiết bị mới và các côngtrình nghiên cứu sản xuất mặc hàng mới và nguyên liệu phục vụ sản xuất
Trang 41.3.5/ Phòng kế hoạch - thị trường:
- Thực hiện các chức năng giao dịch, tìm kiếm thị trường, nắm bắt đượcnhu cầu của thị trường, giới thiệu sản phẩm của Công ty đến nơi tiêu thụ, thực hiệnhợp đồng kinh doanh
- Xây dựng, triển khai, thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý, năm cho các xí nghiệp
- Kiểm tra các hợp đồng mua, bán, trước khi trình tổng Giám Đốc duyệt
- Cùng với các xưởng nghiệm thu đánh giá chất lượng nguyên vật liệu, phụtùng nhập ngoại liên quan đến việc sản xuất của công ty
1.3.6/ Xưởng gia công thiết bị :
- Chịu trách nhiệm về sản phẩm mình là ra trước khi chuyển sang côngđoạn khác
- Chịu trách nhiệm về tiến độ gia công, an toàn cho các thiết bị được phân công
- Có quyền đề xuất với tổ trưởng sản xuất, trưởng ca, kỹ thuật các yêu cầu
và biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động và an toàn lao độngcho máy móc và con người
1.3.7/ Xưởng sửa chữa thiết bị :
- Có nhiệm vụ sửa chữa thay thế bảo dưỡng các thiết bị điện…
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy trình, quy định, quy phạm, hướng dẫncông việc về sửa chữa thiết bị
- Chịu trách nhiệm về tiến độ sửa chữa, an toàn cho các thiết bị được phân công
- Có quyền đề suất với tổ trưởng các yêu cầu và biện pháp cải tiến kỹ thuậtnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị đồng thời đảm bảo an toàn cho thiết
- Kiểm tra, phân loại đánh giá sản phẩm trước khi tiến hành lắp ráp, để
chuẩn bị cho cho việc xuất kho …
Trang 5Chương 2
TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP VÀ HỆ THỐNG
2.1 Khảo sát trạm biến áp công ty TNHH Bảo Thông :
2.1.1 Vai trò và tầm quang trọng
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thốngcung cấp điện Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấpđiện áp khác Các trạm biến áp, trạm phân phối, đường dây tải điện cùng với cácnhà máy phát điện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất
Dung lượng của các máy biến áp, vị trí số lượng và phương thức vận hànhcủa các trạm biến áp có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của hệthống cung cấp điện Vì vậy việc lựa chọn biến áp bao giờ cũng gắn liền với việclựa chọn phương án cung cấp điện, mục đích đảm bảo việc cung cấp điện cho phụtải một cách tốt nhất
2.1.2 Vị trí và số lượng trạm biến áp của công ty
Nhằm đảm bảo việc cung cấp điện cho quá trình sản xuất tin cậy, thuận tiện
và an toàn trong vận hành nên hệ thống điện của công ty được thiết kế gồm 1 máybiến áp làm việc mỗi ngày biến áp được dùng công xuất 1600KVA, với 22/0,4 KV
TBA lấy điện từ đường dây cung cấp điện của KCN Hoà khánh (đường dâycao áp ) là một TBA kín
TBA được đặt ở ngoài trời một góc bên trong phân xưởng của công tythuận tiện cho đường dây ngầm cung cấp điện cho phụ tải, như vậy sẽ giảm tổn thấtđiện năng trên dây dẫn, các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến
áp, thanh góp đều đặt ngoài trời Các phần phân phối cấp thấp cho từng phân xưởngthì đặt ở trong nhà
TBA - Phía cao áp: Lấy điện từ đường dây 22KVA của KCN Hoà Khánh Phía hạ áp: Điện áp lấy ra là 0.4KV phía dưới máy biến áp đặt tủ phân phối
hạ áp chứa các máy đo lường BU và BI, các đồng hồ đo lường và đồng hồ hiển thị
hệ số cos bằng điện tử
Khảo sát phương pháp đi dây trong phân xưởng
Dây cáp tủ từ phân phối được đi ngầm và chạy xung quanh 3 xưởng cấpđiện cho các các xưởng Tại mỗi xưởng sẽ có một tủ phân phố để cung cấp điện cho
tủ động lực bằng các đường rãnh (mương) Từ tủ động lực (đặt gần máy) cáp được
đi ngầm đến từng máy, như vậy đảm bảo an toàn cho nhân viên và thẩm mỹ
Trang 62.1.2.1 Kiểu máy biến áp :Bao
Nấc điều chỉnh điện áp : 5 nnấc Uđm
Phương thức làm mát : làm mát tự nhiên bằng bộ tản nhiệt kiểm tầm phẳng
2.1.2.2 Thông số kỹ thuật của dao cách ly
+ 3 tủ đầu vào ở từng xưởng sử dụng ACB 2500A
Trang 7+ 1 tủ phân đoạn sử dụng MCCB 1500A
+ 1 tủ bù 600KVA thực hiện bù tự động 12 cấp
Cáp đồng hạ áp 4 lõi cách điện PVC do hang LEN chế tạo
S(mm 2) độ
dày lớpXLPE (mm)
độ dày vỏPVC (mm)
Trang 8Thiết kế cấp điện
Dòng điện Iđm,A
Móc bảo vệ có nhiệt có thời gian Giới hạn dòng
điện điều chỉnh,a
1,1dòng chỉnh định
1,35dòng chỉnh định
6dòng chỉnh định
2,546,4
1-1,6
1,6-2,52-5,44-4,6
Khôngtácđộngsau 1h
Không lớnhơn 30phút
6,4-10
10-1616-25
A ii-25-2M
A II-25-2
Trang 92.2 Khảo sát hệ thống điện cho xưởng gia công
2.2.1 Tổng quan về phân xưởng
Vì phân xưởng thuộc xưởng gia công có mật độ phụ tải lớn và máy mócthiết bị phân phối tương đối đều trên mặt bằng sản xuất như máy hàn, máy tiện, máycưa, máy khoang đứng, máy phay, máy mài, máy rèn Do đó mạng phân xưởng lấyđiện áp từ đường dây trục chính Tại mỗi thiết bị có một tủ động lực bảo vệ chothiết bị đấy khi xảy ra sự cố Các thiết bị trong xưởng làm việc một cách riêng lẻ.Nếu nguồn điện cung cấp không đảm bảo thì ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượngsản phẩm
2.2.2 Máy hàn
dòng định mức Iđm = 32,92A, hệ số sử dụng 0.16
2.2.3 Máy tiện 1D63A
dòng định mức Iđm = 25,32 A, Hệ số sử dụng 0,15
2.2.4 Máy cưa 8531
dòng định mức Iđm = 2,53 A, Hệ số sử dụng 0,15
2.2.5 Máy khoan đứng 2A125
Trang 102.2.10 Hệ thống mạng chiếu sang nhà xưởng.
Hệ thống chiếu sáng của phân xưởng thuộc dạng chiếu sáng cục bộ vì cómột số nơi cần quan sát chính xác, tỉ mỉ, phân biệt rõ các chi tiết như máy tiện, máyphay…do đó đèn được đặt gần nơi cần quan sát Đồng thời trong phân xưởng vẫn
có hệ thống chiếu sáng hỗn hợp chung cho phân xưởng
Hiện nay tại phân xưởng sử dụng hệ thống đèn huỳnh quang ( tuyp)40w/220V dùng chao vạn năng để tập trung máng xuống phía duới và nhằm đểgiảm bụi
Khoảng cách giữa các đèn trong một dãy
Khoảng cách giữa các dãy
Dây dẫn đã được đi trên trần cao theo các đường ống của nhà xưởng Ngoài ra người ta còn tận dụng ánh sáng tự nhiên mặt trời, từ những cửa sổkính ở các bức tường, để giảm bớt lượng điện tiêu thụ Ánh sang tự nhiên như thếnày được sử dụng nhiều ở các tổ bảo trì, tổ phụ trợ và các phòng ban công ty
2.3 Khảo sát hệ thống điện cho xưởng lắp ráp
2.3.1 Tổng quan về phân xưởng
Nhiệm vụ tủ phân phối xưởng lắp ráp: Phân phối đến các tủ động lực
trong toàn bộ phân xưởng và từ các tủ động lực này sẽ cung cấp cho tải, khi mộttrong các tủ động lực này bị sự cố thì thì các tủ động lực khác vẫn hoạt động bìnhthường Các thiết bị làm việc một cách riêng lẻ Nếu nguồn điện cung cấp khôngđảm bảo thì ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sản phẩm
2.3.2 Máy mài thô HC12A
2,8 KW, dòng định mức Iđm = 7,09 A, Hệ số sử dụng 0,16
2.3.3 Máy khoang đứng 2118
4.5 KW, dòng định mức Iđm = 2,152 A, Hệ số sử dụng 0,16
2.3.4 Máy khoang bàn NC12A
Thông số kỹ thuật của máy khoan bàn: Công suất định mức Pđm = 0,65
KW, dòng định mức Iđm = 5,06 A, Hệ số sử dụng 0,15
2.3.5 Máy hàn MTP
dòng định mức Iđm = 32,92A, hệ số sử dụng 0.16
Trang 112.3.6 Hệ thống mạng chiếu sáng nhà xưởng.
Nhà xưởng sử dụng hệ thống chiếu sáng chung cho toàn nhà xưởng dùng đènhuỳnh quang ( tuyp) 40w/220V dùng chảo vạn năng để tập trung mángxuống phía duới và nhằm để giảm bụi
Khoảng cách giữa các đèn trong một dãy
Khoảng cách giữa các dãy
Dây dẫn được đi trên trần cao theo các đường ống của nhà xưởng
Ngoài ra người ta còn tận dụng ánh sang tự nhiên mặt trời, từ những cửa sổkính ở các bức tường, để giảm bớt lượng điện tiêu thụ Ánh sáng tự nhiên như thếnày được sử dụng nhiều ở các tổ bảo trì, tổ phụ trợ và các phòng ban công ty
2.4 Khảo sát hệ thống điện cho xưởng sửa chữa
2.4.1 Tổng quan về phân xưởng
Xưởng sửa chữa là phân xưởng tiêu thụ điện năng ít nhất do đấy trongxưởng chỉ có một tủ điện chính lấy từ hạ áp của máy biến áp xuống, từ tủ phân phốichính này sẽ cung cấp cho tải, khi các thiết bị sự cố thì thì hệ thống bảo vệ cho từngthiết bị sẽ tự đóng cắt Các thiết bị làm việc một cách riêng lẻ Nếu nguồn điện cungcấp không đảm bảo thì ảnh hưởng đến tiến độ bảo hành thiết bị cho khách hàng
2.4.1.1 Máy hàn MTP
định mức Iđm = 32,92A, hệ số sử dụng 0.16
2.4.1.2 Máy khoang bàn NC12A
KW, dòng định mức Iđm = 5,06 A, Hệ số sử dụng 0,15
2.4.1.3 Máy cắt
dòng định mức Iđm = 35.5 A, Hệ số sử dụng 0,15
2.4.1.4 Hệ thống mạng chiếu sang nhà xưởng.
Sử dụng hệ thống đèn huỳnh quang ( tuyp) 40 w dùng chao vạn năng để tậptrung máng xuống phía duới và nhằm để giảm bụi
Khoảng cách giữa các đèn trong một dãy
Khoảng cách giữa các dãy
Dây dẫn đã được đi trên trần cao theo các đường ống của nhà xưởng Ngoài ra người ta còn tận dụng ánh sang tự nhiên mặt trời, từ những cửa sổkính ở các bức tường, để giảm bớt lượng điện tiêu thụ Ánh sang tự nhiên như thếnày được sử dụng nhiều ở các tổ bảo trì , tổ phụ trợ và các phòng ban Công ty
Trang 12b Nhóm 2: là loại phụ tải dùng nguồn 3 pha 380V
3.1.2 Xác định phụ tải tính toán chiếu sáng cho toàn xưởng.
Trong bất kỳ xí nghiệp nào ngoài chiếu sáng tự nhiên còn phải sử dụng chiếusáng nhân tạo, hiện nay hầu hết các xí nghiệp đều dùng điện chiếu sáng giá thành rẻ,
tạo ra được nhiều ánh sáng giống như ánh sáng tự nhiên Cần độ an toàn cao đối với
máy móc do vậy ánh sáng là rất cần thiết để đảm bảo cho công nhân vận hành máymóc và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm một cách dễ dàng và an toàn hơn
+ Để tính toán chiếu sáng cho một nhà xưởng, ta có các bước như sau:
- Chọn hệ số công suất chung là cos = 0,8
- Chọn độ rọi chung chiếu sáng E = 30lx
- Chọn xưởng có trần cao h = 5(m)
Để tính toán chiếu sáng cho một nhà xưởng, ta có các bước như sau:
- Chọn hệ số công suất chung là cos = 0,8
- Chọn độ rọi chung chiếu sáng E = 30lx
- Chọn xưởng có trần cao h = 5(m)
- Chọn công suất đặt Po=16,4(m2)
Trang 13- Chọn hệ số đồng thời Kđt=0,5 (tra vào bảng)
- Công suất tính toán của nhà xưởng là:
- Vậy ta có khoảng cách giữa các đèn là L=h.0,7=2,1m
- Căn cứ vào diện tích của nhà xưởng (54.94m2)
Căn cứ vào bố trí công nghệ các máy ta bố trí 12 dãy đèn Độ cao đặt là3,2m, khoảng cách tâm 2 chao đèn là 2,1m
- Căn cứ vào diện tích của nhà xưởng (54.94m2)
- Vậy tổng số bóng đèn trong nhà xưởng là 66 bóng tuýp đôi Mỗi chảo đèn
có hai bóng được đấu vào hai pha khác nhau Chảo đèn được cố định dưới máng tôn(35.100mm) Dọc theo máng cứ 3m có một khung cố định máng trên tường và trần
Z S E K
= 1207lumen
- Tra vào bảng ta chọn quang thông của mỗi bóng đèn là: 1520 lumen.+ Ngoài để máy mắc đồng loạt và máy mắc phân bang ánh sánh chỉ cần
(2x40W) Độ cao đặt là 4,5m, khoảng cách tâm hai chảo là 2,5m
Trang 14- Khu máy tiện ánh sáng chỉ cần 200lux theo TCVN – 2062.86 với diệntích 480m2 thì ta bố trí như sau:
+ 4 dãy đèn mỗi dãy 14 chảo (2x40W) độ cao đặt 4,5m, khoảng cách tâmhai chảo 2,5m
- Khu vực sâu go và kiểm sữa chửa chỉ cần 500lux theo TCVN – 2062.86với diện tích 640m2 thì ta bố trí như sau:
+ 7 dãy đèn mỗi dãy 10 chảo (2x40W) độ cao đặt 4,8m, khoảng cách tâmhai chảo 4,8m
- Khu kho xưởng gia công và vải mộc xưởng lắp ráp chỉ cần 75lux theoTCVN – 2062.86 với diện tích 540m2 thì ta bố trí như sau:
- Vậy tổng công suất chiếu sáng của toàn nhà xưởng là:
3.2 Xác định tổng công suất cho toàn nhà xưởng:
Tổng công suất của phụ tải động lực:
Vậy ta có tổng công suất phản kháng cho toàn nhà xưởng
S = P2 Q2 291 , 4 2 134 , 6 2 = 135,13 (KVA)
3.3.PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN
3.3.1 Vị trí đặt trạm biến áp:
Trang 15- Trong một công ty vị trí đặt trạm biến áp là rất quan trọng để cung cấp tốtcho phụ tải và lợi về kinh tế.
- Vị trí đặt trạm biến áp của xí nghiệp đặt ngay ở góc của xưởng sản xuấtgần trung tâm phụ tải
- Trạm biến thế có máy biến áp dung lượng 1600 KVA
3.3.2 Phương án đi dây từ trạm biến áp tới các tủ động lực:
Vì nhà máy thuộc loại 1, Xưởng gia công cách đường dây 35 KV khoảng150m nên người ta đi dây cáp ngầm từ đường dây 35KV về trạm biến áp, trạm biến
áp đặt gần trung tâm phụ tải của nhà máy
Để cung cấp điện từ trạm biến áp về các tủ động lực, căn cứ vào các điềukiện thực tế, đây là xưởng sản xuất quy mô lớn, phụ tải trong các nhà máy nhiều,với tổng công suất trong nhà máy lên tới hàng trăm KW, khoảng cách tới các tủđộng lực gần khoảng 100m
Nên phương án đi dây cáp là đi bằng cáp ngầm, nhằm đảm bảo an toàn chonhà xưởng
3.4 LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRÊN SƠ ĐỒ CÁP ĐIỆN
Trang 163.4.1.2 Chọn Aptomat nhánh:
Căn cứ vào thực tế và số lượng máy mà người ta sử dụng aptomat
Hiện nay xưởng có 9 tủ động lực
Ở 2 tủ phân phối ta bố trí 2 Aptomat tổng cho xưởng sửa chữa và lắp ráp, 3Aptomat cho phần chiếu sáng ở 3 xưởng, 15 aptomat cho tủ động lực Mỗi tủ độnglực là một nhánh Ta chọn Aptomat cho từng nhánh
Xưởng gia công: Gồm những thiết bị sau:
- Máy hàn số lượng 1 cái, công suất 13 KW
- Máy tiện, số lượng 1 cái, cống suất 10 KW
- Máy cưa, số lượng 1 cái, công suất 1.0 KW
- Máy khoang, số lượng 1 cái, công suất 4.5 KW
- Máy phay, số lượng 1 cái, cống suất 4.5 KW
- Máy mài, số lượng 1 cái, công suất 2.8 KW
- Quạt lò rèn, số lượng 1 cái, công suất 1.5 KW
- Tủ sấy, số lượng 1 cái, cống suất 3.0 KW
Xưởng lắp ráp: Gồm những thiết bị sau:
- Máy mài thô, số lượng 1 cái, công suất 2.8 KW
- Máy khoang đứng, số lượng 1 cái, công suất 4.5KW
-Máy khoang bàn, số lượng 1 cái, công suất 0,65KW
-Máy hàn, số lượng 1 cái, công suất 13KW
Xưởng sửa chữa: Gồm những thiết bị sau:
- Máy hàn số lượng 1 cái, công suất 13 KW
-Máy khoang bàn, số lượng 1 cái, công suất 0,65KW
-Máy cắt, số lượng 1 cái, công suất 14KW
Trang 17Muốn chọn Aptomat phải đủ điều kiện;
ICP ≥ I1v = Itt x 1,25 = 30,9 x 1,25 = 38,6 (A)
Như vậy với I1v = 38,6 (A) ta chọn aptomat sao cho ICP của aptomat lớn hơnhoặc bằng I1v Tra vào bảng ta chọn aptomat cho nhóm I loại 50AF.Idm = 40A, Udm =440V do Merlin Gerin (Pháp) chế tạo
3.4.1.4 Chọn Aptomat cho Xưởng lắp ráp:
Tổng công suất của nhánh II:
75 , 14
cos
63A,do Merlin Gerin (Pháp) chế tạo
3.4.1.5 Chọn Aptomat cho xưởng sửa chữa:
Tổng công suất của nhánh III:
6775 9
cos
Trang 183.4.1.6 Chọn Aptomat cho nhánh IV:
Tổng công suất của nhánh IV:
Ptt =
9 1
i dc
P = 37 + 0,52 2,2 +, 2 x 4,8 + 0,37 + 1,1 + 0,3 + 1,1 + 4 = 56,19 (KW)Công suất sử dụng:
67 , 19
cos
P tt
(A)Muốn đưa Aptomat vào sử dụng phải đủ điều kiện:
ICP ≥ I1v = Itt x 1,25 = 43,9 (A)
ICP ≥ I1v = Itt x 1,25 = 43,9 (A)
3.4.1.7 Chọn Aptomat cho nhánh IV:
Tổng công suất của nhánh IV:
Ptt =
9 1
i dc
P = 37 + 0,52 2,2 +, 2 x 4,8 + 0,37 + 1,1 + 0,3 + 1,1 + 4 = 56,19 (KW)Công suất sử dụng:
67 , 19
cos
P tt
(A)Muốn đưa Aptomat vào sử dụng phải đủ điều kiện:
ICP ≥ I1v = Itt x 1,25 = 43,9 (A)
Như vậy với I1v = 140,625 (A) ta chọn Aptomat sao cho ICP của Aptomat
i dc
Trang 19Như vậy với I1v = 43,9(A) tra vào bảng ta chọn Aptomat sao cho ICP củaAptomat lớn hơn hoặc bằng I1v Uđm = 440V, Iđm = 40A do hãng Merlin Gerin (Pháp)chế tạo.
i dc
05 , 50
cos
- Chọn Aptomat cho từng động cơ: Nếu tất cả động cơ đều sử dụng chungmột aptomat bảo vệ thì khi có một động cơ nào hư hỏng (ngắn mạch, quá tải chẳnghạn) sẽ làm cho các máy khác ngừng hoạt động làm ngưng trệ sản xuất, do vậy mỗimáy đều phải có Aptomat riêng đặt ngay tủ điều khiển để khi có sự cố xảy ra thìngắt động cơ đó và các động cơ khác vẫn hoạt động bình thường
P
dt
tt
=22002,,854 0,9=14,3 (A)Chọn Aptomat vào sử dụng phải đủ điều kiện:
Iđm Ilv = Itt×1,25 = 17,5 (A)
vậy chọn Aptomat có Idm = 25 (A) do Liên Xô chế tạo
Trang 2029 , 0
96 , 0
24 , 0
Chọn Aptomat đưa vào sử dụng phải đủ điều kiện:
Idm Ilv = Itt x 1,25 = 1,75 (A)
vậy phải chọn Aptomat có Idm = 10 (A) do CLIPSAL chế tạo
3.5 chọn dây dẫn từ tủ động lực tới các phụ tải của động cơ:
- Chọn dây dẫn nhóm 1
3.5.1 Máy tiện
với Itt = 14,3A
Tra bảng chọn dây đồng , với tiết diện 4 mm2, có Icp = 25(A)
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép
Trang 21Vậy chọn dây dẫn AC-16 có tiết diện 4 mm2 ,ICP = 25A
Tra vào bảng chọn dây dẫn có ICP = 25A
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép:
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép;
Tra vào bảng chọn dây dẫn có Icp= 25A
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép;
K1 K2ICP ≥ Itt
Tra vào sổ tay ta chọn:
K1 = 0,83; K2 = 0,9
Trang 22K1 K2ICP ≥ Itt 0,83 x 0,9 x 25 2,4 (A) Như vậy thoả mãn điều kiện.Vậy chọn dây dẫn có tiết diện 4 mm2 ICP = 25A.
3.5.7 Máy khoan bàn
Với Itt = 2,38(A)
Tra vào bảng chọn dây dẫn có ICP = 25A
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép:
Tra vào bảng chọn dây dẫn có ICP = 60A
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép:
Tra vào bảng chọn dây dẫn có Icp=25A
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép;
Trang 23Tra vào sổ tay ta chọn:
3.6 Chọn tiếp địa cho vỏ tủ điện:
- Chọn tiếp địa cho tủ 1 thuộc nhánh 1:
Trang 243.7.1.Chọn dây dẫn chính cho phần chiếu sáng:
Dây đi chung từ Aptomat ở tủ phân phối ra tới các tủ chiếu sáng
Ở xưởng được bố trí 6 tủ chiếu sáng 6 tủ chiếu sáng này điều khiển ánhsáng cho nhà xưởng phù hợp để công nhân sản xuất tốt
Điều kiện để chọn Aptomat là I?dm≥ I?1v = Itt x 1,25 = 37,5 (A)
Tra vào bảng ta chọn Aptomat cỡ 100A do Clipsat chế tạo
Kiểm định đạt chất lượng thì sản phẩm được đưa vào kho để xuất Đây là
sơ lược quá trình hoàn thành sản phẩm
vậy chọn Aptomat có Idm = 20 (A) do CLIPSAL chế tạo
3.7.3 chọn dây dẫn từ tủ động lực tới các phụ tải của động cơ:
Trang 25Tra vào sổ tay ta chọn:
K1 = 0,83 ; K2 = 0,8
K1.K2 Icp Itt
Tra vào sổ tay ta chọn:
K1 = 0,83 ; K2 = 0,8
K1 K2ICP ≥ Itt 0,83 x 0,8 x 5 3,32 Như vậy thoả mãn điều kiện
Vậy chọn dây dẫn có tiết diện 2 x 0,50 mm2 ICP = 25A
3.7.3.2 Máy mài:
Với Itt = 5,7A
tạo với tiết diện 2 x 1,0 mm2, đường kính tổng thể 8 mm có ICP = 10A
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép:
tạo với tiết diện 2 x 0,5mm2, đường kính tổng thể 7,2 mm có ICP = 50A
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép:
Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép;
K1 K2ICP ≥ Itt
Tra vào sổ tay ta chọn:
Trang 26Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép;
Trang 27Kiểm tra theo điều kiện phát nóng cho phép:
Trang 28Tra vào sổ tay ta chọn:
K1 = 0,83; K2 = 0,8
K1 K2ICP ≥ Itt 0,83 x 0,8 x 15 5,3 10 5,3 (A) Như vậy thoả mãnđiều kiện
Vậy chọn dây dẫn có tiết diện 1,0mm2, đường kính 9,0mm có ICP = 15A
3.8 Chọn tiếp địa cho vỏ tủ điện:
-Chọn tiếp địa cho tủ 1 thuộc nhánh 1:
Dây đi chung từ Aptomat ở tủ phân phối ra tới các tủ chiếu sáng
Ở xưởng được bố trí 6 tủ chiếu sáng 6 tủ chiếu sáng này điều khiển ánhsáng cho nhà xưởng phù hợp để công nhân sản xuất tốt
Ta có PCS = 60,08 kw
Công suất cần tính toán:
Trang 29Kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng cho phép;
Tra vào bảng ta chọn aptomat cỡ 100A do Clipsat chế tạo
Kiểm định đạt chất lượng thì sản phẩm được đưa vào kho để xuất Đây là
sơ lược quá trình hoàn thành sản phẩm
Thông số kỹ thuật các loại Aptomat t ừ 0,5-125 do Mẻlin Gẻin
C60N
1-3-4
3-4
Trang 30Thông số kỹ thuật C100E NS 225E NS 400E NS 600E
2.1 Khảo sát trạm biến áp công ty TNHH Bảo Thông :
2.1.1 Vai trò và tầm quang trọng
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thốngcung cấp điện Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấpđiện áp khác Các trạm biến áp, trạm phân phối, đường dây tải điện cùng với cácnhà máy phát điện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất
Dung lượng của các máy biến áp, vị trí số lượng và phương thức vận hànhcủa các trạm biến áp có ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của hệthống cung cấp điện Vì vậy việc lựa chọn biến áp bao giờ cũng gắn liền với việclựa chọn phương án cung cấp điện, mục đích đảm bảo việc cung cấp điện cho phụtải một cách tốt nhất
2.1.2 Vị trí và số lượng trạm biến áp của công ty
Nhằm đảm bảo việc cung cấp điện cho quá trình sản xuất tin cậy, thuận tiện
và an toàn trong vận hành nên hệ thống điện của công ty được thiết kế gồm 1 máybiến áp làm việc mỗi ngày biến áp được dùng công xuất 1600KVA, với 22/0,4 KV
TBA lấy điện từ đường dây cung cấp điện của KCN Hoà khánh (đường dâycao áp ) là một TBA kín
Trang 31TBA được đặt ở ngoài trời một góc bên trong phân xưởng của công tythuận tiện cho đường dây ngầm cung cấp điện cho phụ tải, như vậy sẽ giảm tổn thấtđiện năng trên dây dẫn, các thiết bị điện như dao cách ly, máy cắt điện, máy biến
áp, thanh góp đều đặt ngoài trời Các phần phân phối cấp thấp cho từng phân xưởngthì đặt ở trong nhà
TBA - Phía cao áp: Lấy điện từ đường dây 22KVA của KCN Hoà Khánh Phía hạ áp: Điện áp lấy ra là 0.4KV phía dưới máy biến áp đặt tủ phân phối
hạ áp chứa các máy đo lường BU và BI, các đồng hồ đo lường và đồng hồ hiển thị
hệ số cos bằng điện tử
Khảo sát phương pháp đi dây trong phân xưởng
Dây cáp tủ từ phân phối được đi ngầm và chạy xung quanh 3 xưởng cấpđiện cho các các xưởng Tại mỗi xưởng sẽ có một tủ phân phố để cung cấp điện cho
tủ động lực bằng các đường rãnh (mương) Từ tủ động lực (đặt gần máy) cáp được
đi ngầm đến từng máy, như vậy đảm bảo an toàn cho nhân viên và thẩm mỹ
2.1.2.1 Kiểu máy biến áp :Bao
Nấc điều chỉnh điện áp : 5 nnấc Uđm
Phương thức làm mát : làm mát tự nhiên bằng bộ tản nhiệt kiểm tầm phẳng
2.1.2.2 Thông số kỹ thuật của dao cách ly