1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Dịch vụ Tin học KIM NGỌC

71 944 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 715 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi vào ngân hàng thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá gi

Trang 1

PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN

VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

Trang 2

I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1/ Khái niệm:

- Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp Trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , vốn bằng tiền là tài sản đươc sửdụng linh hoạt nhất và nó được tính vào khả năng thanh toán tức thời của doanhnghiệp

- Đây là lượng tiền công ty có được là do ngân sách cấp, tự có, vay hay được bổsung từ lợi nhuận kinh doanh Nó là tài sản không thể thiếu được trong các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

1 Phân loại:

Vốn bằng tiền được chia làm 3 loại cơ bản là:

 Kế toán tiền mặt tại quỹ

 Kế toán tiền gửi ngân hàng

 Kế toán tiền đang chuyển

Trong đó có cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim khí quý…

2 Ý nghĩa:

- Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sản xuấtkinh doanh Với tính linh hoạt cao vốn bằng tiền có thể thanh toán ngay các khoản

nợ, thực hiện ngay các nhu cầu như chi phí, mua sắm,đầu tư …của doanh nghiệp

- Căn cứ vào vốn bằng tiền có thể cho thấy được phần nào kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không

3 Nguyên tắc hạch toán:

- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam

để ghi sổ kế toán

- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi vào ngân hàng thì phải

quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch) tại thời

điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán

- Đối với bên Nợ của các tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ

kinh tế bằng ngoại tệ thì được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đối với Bên Có của các tài khoản vốn

bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toánbằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo

tỷ giá trên sổ kế toán (tỷ giá bình quân; tỷ giá nhập trước xuất trước; tỷ giá nhập sau xuất

trước, tỷ giá đích danh)

Trang 3

- Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền là ngoại tệ phải được đánh giá lạitheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm lậpbáo cáo tài chính cuối năm.

- Trường hợp mua, bán ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giáthực tế mua, bán

+ Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007

-Ngoại tệ các loại.

+ Nếu có chênh lệch tỉ giá ngoại tệ thì phản ánh số chênh lệch vào tài khoản

635 – chi phí tài chính, hoặc tài khoản 515 – doanh thu hoạt động tài chính

- Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý chỉ phản ánh trên tài khoản vốn bằng tiền ởnhững doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Vàng,bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, khối lượng, quy cách, phẩm chất vàgiá trị của từng thứ, từng loại Giá trị của vàng, bạc, kim khí qúi, đá quý được tính theogiá thực tế

- Khi tính giá xuất của vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể sử dụng theo mộttrong các phương pháp: Phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp đích danh,phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp nhập sau xuất trước

4 Nhiệm vụ hạch toán:

Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền là một loại tài sản đặc biệt Đơn vị có thể sử dụng

nó để mua sắm các loại tài sản khác phục vụ cho quá trình sản xuất cũng như sử dụng

nó trong việc thanh toán với khách nợ, với chủ hàng Do đó, kế toán vốn bằng tiềnphải thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau đây:

- Phản ánh chính xác tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm của các loạivốn bằng tiền trong đơn vị; chi tiết cho từng loại tiền.Đối chiếu số liệu thườngxuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền tại công ty

- Tổ chức, thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền

- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát

và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí sai chế độ, phát hiện các chênhlệch vốn bằng tiền tại công ty

1.2 Nguyên tắc hoạch toán:

Hạch toán tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt” Khi hạch toáncần tôn trọng các nguyên tắt sau:

Trang 4

- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ thực tế nhập,xuất quỹ tiền mặt Còn đối với khoản tiền thu được, được chuyển nộp ngay vào ngânhàng không qua quỹ tiền mặt tại đơn vị thì kế toán không hoạch toán vào tài khoản

111 mà hạch toán vào tài khoản 113 “tiền đang chuyển”

- Chỉ được nhập xuất quỹ tiền mặt khi có phiếu thu, chi (hoặc chứng từ nhập xuấtvàng, đá quý…) và có đủ chữ ký của ngưòi giao nhận, người cho phép nhận, xuất theochế độ kế toán (trường hợp có lệnh xuất nhập đính kèm)

- Kế toán quỹ tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt để ghi chép hàngngày, liên tục theo quy trình tự phát sinh các nghiệp vụ và tính toán ra số tồn quỹ tiềnmặt ở mọi thời điểm còn vàng, bạc nhận ký quỹ phải có một sổ sách riêng để theo dỏi

- Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý nhập, xuất tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc…Hằngngày thủ quỹ phải kiểm tra số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với sốliệu, sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán quỹ tiền mặt Nếu có chênh lệch phải xác định rõnguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý và giải quyết

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt,không được tẩy xóa, sửa chửa, khi viết phải viết bằng bút mực phải viết liên tục khôngđược ngắt quảng, chổ trống phải gạch chéo, chứng từ bị tẩy xóa,sửa chửa đều không

có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toían thì hủy

bỏ bằng cách gạch cheó vào chứng từ viết sai

- Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định.Trường hợp phaỉ lập nhiều liênchứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế,tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau

- Người lập,ngưòi ký duyệt và nhữnh người khác ký tên trên chứng từ phải chịutrách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử cũng phải ghi đầy đủ các nộidung cơ bản của chứng từ

- Chứng tứ điện tử phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định của pháp luật.Nhữngchứng từ được lập từ bên ngoài nhưng có liên quan đến đơn vị, kế toán có nhiệm vụtiếp nhận đầy đủ các chứng từ

c Xử lý và luân chuyển chứng từ

Trang 5

Do hoạt động kinh tế đa dạng nên chứng từ phải được phản ánh cũng mang nhiều nộidung, đặc điểm và luân chuyển khác nhau Tuy nhiên có nthể khái quát quá trình luân chuyển chứng từ qua các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ

Bước này nhằm đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp về các nội dung của chứng từ để làm

cơ sở cho việc thông tin kinh tế và ghi sổ kế toán, đảm bảo cho tính chính xác của số liệu thông tin phản ánh trong chứng từ Đồng thời phải kiểm tra việc chaqps hành quy chế quản lý nội bộ của người lập và xét duyềt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế, tài chính Trông quá trình kiểm tra nếu phát hiện có sự sai sót hoặc gian klận của người thực hiện nhiệm vụ , người lập chứng từ, phải tiến hành hoàn chỉnh chứng từ hoặc cớ biện pháp xử lý thích hợp

Bước 2: Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế

Chứng từ sau khi được kiểm tra và hoàn chỉnh được sử dụng để thông tin kinh tế và ghi sổ kế toán

Căn cứ vào nội dung kinh tế mà chứng từ phản ánh, kế tóan tiến hành phân loại chứng

từ theo loại nghiệo vụ,theo tính chất các khoản chi phí,theo địa điểm phát sinh….Tổng hợp số liệu rồi định khoản ghi vào sổ tài khoản kế toán liên quan

Bước 3:Lưu Trữ chứng từ

Chứng từ kế toán vừa là căn cứ pháp lý cho mọi thông tin kinh tế, vừa là tài liệu lịch

sử kinh tế của đơn vị Bởi vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ kế toán, chứng từ cần phảiđược tổ chức để lưu trữ, bảo quản một cách khoa học, hợp lý,nhằm đảm bảo an toàn tánh mất mát và tiện việc tra cứu khi cần thiết Khi hết thời hạn lưư trữ theo quy định chứng từ được đem ra hủy

Phiếu thu do kế toán lập làm 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt,chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liêngiao cho người nộp tiền, 1 liên lưu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo các chứng

từ gốc được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ Đối với ngoại tệ, vàng bạc, kim khíquý, đá quý trước khi nhập quỹ phải được kiểm nghiệm và lập “Bảng kê ngoại tệ, vàngbạc, đá quý” đính kèm phiếu thu Khi thu ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý phảighi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồngtiền ghi sổ

Phiếu chi được kế toán lập làm 2 liên hoặc 3 liên, chuyển cho kế toán trưởng vàthủ trưởng đơn vị ký duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ chi tiền Thủ quỹ sau khi ghi sổquỹ chuyển toàn bộ phiếu chi kèm theo các chứng từ gốc cho kế toán để ghi sổ Nếuchi ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải ghi rõ tỷ giá, đơn giá tại thời điểmxuất quỹ để tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng tiền ghi sổ

1.4 Kế toán chi tiết:

Trang 6

Kế toân tiền mặt sử dụng sổ kế toân chi tiết quỹ tiền mặt Thủ quỹ sử dụng sổ quỹ tiền mặt

* Đầu kỳ, kế toân căn cứ văo số dư cuối kỳ của tăi khoản 111 trín sổ câi kỳ trước

để ghi văo cột “Nợ” trín dòng số dư đầu kỳ của tăi khoản 111 của sổ câi kỳ năy

* Trong kỳ, kế toân căn cứ văo câc chứng từ phât sinh (câc Phiếu thu, Phiếuchi), tiến hănh phđn loại chứng từ tổng hợp số liệu để chuẩn bị ghi sổ kế toân Trườnghợp việc ghi sổ được thực hiện theo định kỳ (10 ngăy, 20 ngăy hoặc cuối thâng mộtlần), để giảm bớt số lần ghi sổ, trước khi ghi sổ, kế toân lập bảng kí thu, bảng kí chi,sau đó, căn cứ văo dòng tổng cộng của bảng kí để ghi sổ kế toân

Tùy theo hình thức kế toân đơn vị âp dụng mă trình tự vă phương phâp ghi sổ được tiến hănh như sau:

Theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Trong kỳ, kế toân căn cứ văo chứng từ thu tiền lập chứng từ ghi sổ (Nợ tăi khoản

111 / Có câc tăi khoản liín quan); căn cứ chứng từ chi tiền lập chứng từ ghi sổ (Nợ câctăi khoản / Có tăi khoản 111) để ghi văo sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo tổng số tiền củachứng từ vă đồng thời ghi văo cột “Nợ” (đối với câc nghiệp vụ thu) hoặc cột “Có” (đốivới câc nghiệp vụ chi) trín sổ câi tăi khoản 111 vă sổ câi câc tăi khoản đối ứng

Theo hình thức kế toân nhật ký chung:

Trong kỳ, kế toân căn cứ văo chứng từ thu tiền ghi Nợ tăi khoản 111 / Cócâc tăi khoản liín quan; căn cứ chứng từ chi ghi Nợ câc tăi khoản / Có tăi khoản

111 trong sổ Nhật ký chung Mỗi chứng từ được ghi một dòng trín Nhật ký chung

Từ Nhật ký chung để ghi văo cột Nợ (đối với nghiệp thu), ghi văo cột Có (đối vớinghiệp vụ chi) trong sổ câi tăi khoản 111 vă sổ câi của câc tăi khoản đối ứng

- Cuối kỳ:

+ Cộng Bảng kí số 1, lấy cột cộng Nợ tăi khoản 111 để ghi văo dòng số phâtsinh Nợ trín sổ câi tăi khoản 111 theo từng tăi khoản đối ứng Có

+ Sau khi cộng NKCT số 1, lấy cột cộng Có tăi khoản 111 để ghi văo dòng

số phât sinh Có trín sổ câi tăi khoản 111 theo tổng số

* Cuối kỳ, cộng số phát sinh (bên Nợ, bên Có) và tính rasố dư cuối kỳ của tài khoản 111 và ghi vào cột “Nợ” trêndòng số dư cuối kỳ của sổ cái tài khoản 111

1.5 Kế toán tổng hợp:

Trang 7

1.5.1 Tài khoản sử dụng:

- Công dụng:

Tài khoản này được dùng để theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp, bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

- Hạch toán tài khoản 111 cần tôn trọng một số quy định sau:

+ Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt

+ Các khoản tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp khác

và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đong, đo đếm số lượng, khối lượng, giám địnhchấtlượng Sau đó tiến hành niêm phong, có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên giấy niêm phong

+ Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ,hợp pháp theo quy định Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuấtquỹ đính kèm

+ Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hằng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các nghiệp vụ thu, chi và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm

+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hằng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt với

sổ kế toán quỹ tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xácđịnh nguyên nhân và xử lý kịp thời

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.+ Số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ)

Bên Có:

+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ.+ Số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu phát hiện khi kiểm kê

+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt là ngoại tệ)

Số dư bên Nợ: Số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý

Trang 8

- Tăi khoản 111 “tiền mặt”

- Tăi khoản năy có 3 tăi khoản cấp hai:

TK 1111- Tiền Việt Nam: Phản ânh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại

quỹ tiền mặt, bao gồm cả ngđn phiếu

TK 1112- Ngoại tệ: Phản ânh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giâ vă tồn quỹ

ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giâ trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

TK 1113- Văng bạc, kim khí quý, đâ quý: Phản ânh giâ trị văng, bạc, kim khí quý,

đâ quý nhập, xuất, tồn quỹ

1.5.2 Phương phâp hạch toân

a.Trường hợp thu bằng tiền Việt Nam

- Khi rút tiền gửi Ngđn hăng về nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)

- Trường hợp bân sản phẩm, hăng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương phâp khấu trừ vă doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phâp khấutrừ, kế toân phản ânh doanh thu theo giâ bân chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 511 - Doanh thu bân hăng vă cung cấp dịch vụ

(giâ bân chưa có thuế GTGT), hoặc

Có TK 512 - Doanh thu bân hăng nội bộ (giâ bân chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311)

- Trường hợp bân sản phẩm, hăng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương phâp trực tiếp, kế toân phản ânh doanh thutheo giâ bân có thuế GTGT (tổng giâ thanh toân), ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 511 - Doanh thu bân hăng vă cung cấp dịch vụ

(giâ bân có thuế GTGT), hoặc

Có TK 512 - Doanh thu bân hăng nội bộ(giâ bân có thuế GTGT)

- Thu câc khoản nợ phải thu bằng tiền mặt nhập quỹ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 131 - Phải thu của khâch hăng

Có TK 136 - Phải thu nội bộ

Trang 9

Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khâc

Có TK 221 - Đầu tư văo công ty con

Có TK 222 - Vốn góp liín doanh

Có TK 223 - Đầu tư văo công ty liín kết

Có TK 228 - Đầu tư dăi hạn khâc

Có TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược dăi hạn

- Khi phât sinh câc khoản thu nhập từ hoạt động tăi chính, câc khoản thu nhập bấtthường thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phâp khấu trừ vă doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương phâp khấu trừ (ví dụ: thu về cho thuí tăi sản, thu vềthanh lý, nhượng bân tăi sản cố định, ) bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tăi chính (giâ chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khâc (giâ chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311)

- Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt động tàichính, các khoản thu nhập bất thường thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT hoặc doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp bằng tiền mặt, ghi:

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khâc (3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn)

Có TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dăi hạn

- Tiền mặt, ngđn phiếu, văng bạc, thừa phât hiện qua kiểm kí, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khâc (3381 - Tăi sản thừa chờ giải quyết)

b.Trường hợp chi bằng tiền Việt Nam

- Khi chi tiền mặt nộp Ngđn hăng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngđn hăng (1121)

Có TK 111- Tiền mặt (1111)

- Chi tiền mặt thực hiện câc khoản đầu tư, ghi:

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoân ngắn hạn

Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khâc

Trang 10

Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh

Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác

- Chi tiền mặt mua tài sản cố định đưa ngay vào sử dụng:

+ Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định về sử dụng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111 - Tiền mặt (1111)

+ Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản cố định về sử dụng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự ánđược trang trải bằng nguồn kinh phí riêng hoặc sử dụng cho hoạt động phúc lợi, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tổng giá thanh toán)

Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình (tổng giá thanh toán)

Có TK 111 - Tiền mặt (1111)

- Chi tiền mặt mua tài sản cố định phải qua lắp đặt, đầu tư XDCB hoặc chi cho việc sửachữa lớn tài sản cố định để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 11

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đường

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

c.Trường hợp thu bằng ngoại tệ:

- Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, hoặc có thu nhập bằng ngoại tệ, kế toán quy đổingoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 3331- Thuế GTGT (33311)

Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại

- Khi thu nợ bằng ngoại tệ:

+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Trang 12

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 138 - Phải thu khác (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Đồng thời ghi: Nợ TK 007-Ngoại tệ các loại

+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 138 - Phải thu khác (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái)

d.Trường hợp chi bằng ngoại tệ:

- Khi mua TSCĐ, vật tư, hàng hóa, dịch vụ, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ:

+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch mua tài sản bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 156 - Hàng hóa (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK

Nợ TK 635- Chi phí tài chính (lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá hối đoái lúc xuất quỹ)

Đồng thời ghi Có TK 007-Ngoại tệ các loại

+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch mua tài sản bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 156 - Hàng hóa (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK

Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá hối đoái lúc xuất quỹ)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái)

Đồng thời ghi Có TK 007-Ngoại tệ các loại

- Khi trả nợ bằng ngoại tệ:

+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Trang 13

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 341 - Vay dài hạn (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 635- Chi phí tài chính (lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 Tiền mặt (1112) (tỷ giá hối đoái lúc xuất quỹ)

Đồng thời ghi Có TK 007-Ngoại tệ các loại

+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 341 - Vay dài hạn (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 111 Tiền mặt (1112) (tỷ giá hối đoái lúc xuất quỹ)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái)

Đồng thời ghi Có TK 007- Ngoại tệ các loại

- Khi doanh nghiệp mua ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)

Có TK 111 (1111), 112 (1121)

- Khi doanh nghiệp bán ngoại tệ thu tiền, ghi:

Trường hợp lãi, ghi:

Nợ TK 111 (1111),112 (1121) (tổng giá thanh toán - tỷ giá hối đoái thực tế bán)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế bánlớn hơn tỷ giá ghi trên sổ kế toán)

Trường hợp lỗ, ghi:

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) (tổng giá thanh toán - tỷ giá hối đoái thực tế bán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá ghitrên sổ kế toán)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi trên sổ kế toán)

- Cuối năm tài chính, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên tài khoản 1112 theo tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính, ghi:

Nợ TK 111- Tiền mặt (1112) (nếu chênh lệch tăng),

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái Hoặc ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái,

Có TK 111- Tiền mặt (1112) (nếu chênh lệch giảm)

1.5.3 Sơ đồ tổng hợp:

Các nghiệp vụ thu tiền:

1121 1111

Trang 14

131,136,138

Thu hồi các khoản nợ phải thu

Thu hồi tạm ứng và các khoản ký quỹ,ký cược

Trang 15

Chi các khoản về giảm giá …

2 Kế toán tiền gởi ngân hàng:

2.1 Khái niệm:

Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp bao gồm những khoản tiền gửi của doanhnghiệp tại ngân hàng, tại kho bạc nhà nước hoặc các công ty tài chính (nếu có)

Trang 16

Hạch toán tiền gửi ngân hàng sử dụng tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng” Khi hạchtoán cần tôn trọng các quy định sau:

- Để căn cứ hạch toán trên tài khoản 112 là giấy báo có, giấy báo nợ hoặc bản sao kêcủa ngân hàng theo các chứng từ là uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản…

- Khi nhận được chứng từ do ngân hàng chuyển đến kế toán phải kiểm tra đối chiếuvới chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ sách kếtoán tại đơn vị với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo vớingân hàng để đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời

- Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổtheo số liệu trong giấy báo hay bản sao kê của khách hàng Số chênh lệch được ghi vàobên nợ của tài khoản 1388 hoặc bên có của TK 3388, sang tháng sau tiến hành đốichiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

2.3 Chứng từ sử dụng:

a.Chứng từ kế toán sủ dụng

Hạch toán tiền gửi Ngân hàng, kế toán sử dụng các chứng từ do Ngân hàng lậpnhư: Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng sao kê Ngân hàng, Tờ kê chi tiết, Phiếu tínhlãi, kèm theo các chứng từ gốc của đơn vị như Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Sécchuyển tiền, Lệnh chi tiền, Trong một số trường hợp, các Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệmthu cũng được xem như một giấy báo Nợ hoặc một giấy báo Có

b.Trình tự lập chứng từ

Các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kếtoán đều phải lập chứng từ kế toán.Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗinghiệp vụ kinh tế, tài chính

Chứng từ phải được lập rõ ràng đầy đủ,kịp thời, chính xác theo nội dung quyđịnh trên mẫu Trong trường hợp chứng tử kế toán chưa có quy định mẫu thì đơn vị kếtoán được lập chứng từ kế toán nhưng phải đầy đủ các nội dung quy định

Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt,không được tẩy xóa, sửa chửa, khi viết phải viết bằng bút mực phải viết liên tục khôngđược ngắt quảng, chổ trống phải gạch chéo, chứng từ bị tẩy xóa,sửa chửa đều không

có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toían thì hủy

bỏ bằng cách gạch cheó vào chứng từ viết sai

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định.Trường hợp phaỉ lập nhiềuliên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế,tài chính thì nội dung các liên phảigiống nhau

Người lập,ngưòi ký duyệt và nhữnh người khác ký tên trên chứng từ phải chịutrách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán

Trang 17

Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử cũng phải ghi đầy đủ cácnội dung cơ bản của chứng từ.

Chứng tứ điện tử phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định của phápluật.Những chứng từ được lập từ bên ngoài nhưng có liên quan đến đơn vị, kế toán cónhiệm vụ tiếp nhận đầy đủ các chứng từ

c.Xử lý và luân chuyển chứng từ

Do hoạt động kinh tế đa dạng nên chứng từ phải được phản ánh cũng mang nhiềunội dung, đặc điểm và luân chuyển khác nhau Tuy nhiên có nthể khái quát quá trìnhluân chuyển chứng từ qua các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ

Bứoc này nhằm đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp về các nội dung của chứng từ đểlàm cơ sở cho việc thông tin kinh tế và ghi sổ kế toán, đảm bảo cho tính chính xác của

số liệu thông tin phản ánh trong chứng từ Đồng thời phải kiểm tra việc chaqps hànhquy chế quản lý nội bộ của người lập và xét duyềt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế,tài chính Trông quá trình kiểm tra nếu phát hiện có sự sai sót hoặc gian klận củangười thực hiện nhiệm vụ , người lập chứng từ, phải tiến hành hoàn chỉnh chứng từhoặc cớ biện pháp xử lý thích hợp

Bước 2: Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế

Chứng từ sau khi được kiểm tra và hoàn chỉnh được sử dụng để thông tin kinh tế vàghi sổ kế toán

Căn cứ vào nội dung kinh tế mà chứng từ phản ánh, kế tóan tiến hành phân loạichứng từ theo loại nghiệo vụ,theo tính chất các khoản chi phí,theo địa điểm phátsinh…

Tổng hợp số liệu rồi định khoản ghi vào sổ tài khoản kế toán liên quan

Bước 3:Lưu Trữ chứng từ

Chứng từ kế toán vừa là căn cứ pháp lý cho mọi thông tin kinh tế, vừa là tài liệulịch sử kinh tế của đơn vị Bởi vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ kế toán, chứng từ cầnphải được tổ chức để lưu trữ, bảo quản một cách khoa học, hợp lý,nhằm đảm bảo antoàn tánh mất mát và tiện việc tra cứu khi cần thiết Khi hết thời hạn lưư trữ theo quyđịnh chứng từ được đem ra hủy

2.4 Kế toán chi tiết:

Kế toán sử dụng sổ tiền gửi ngân hàng theo dõi chi tiết cho từng ngân hàng, từngloại tiền gửi, Định kỳ kế toán đối chiếu số liệu ghi chép trên sổ chi tiết tiền gửingân hàng với số liệu trên Tờ kê chi tiết của ngân hàng, đồng thời đối chiếu với sốliệu của kế toán tổng hợp để đảm bảo tính chính xác của số liệu

Trang 18

* Đầu kỳ, kế toán căn cứ vào số dư cuối kỳ của tài khoản 112 trên sổ cái kỳtrước để ghi vào cột “Nợ” trên dòng số dư đầu kỳ của tài khoản 112 của sổ cái kỳ này.

* Trong kỳ, kế toán căn cứ vào các chứng từ phát sinh (Chứng từ báo Nợ,chứng từ báo Có), tiến hành phân loại chứng từ tổng hợp số liệu để chuẩn bị ghi sổ

kế toán Trường hợp việc ghi sổ được thực hiện theo định kỳ (10 ngày, 20 ngàyhoặc cuối tháng một lần), để giảm bớt số lần ghi sổ, trước khi ghi sổ, kế toán lậpbảng kê thu, bảng kê chi, sau đó, căn cứ vào dòng tổng cộng của bảng kê để ghi sổ

kế toán

Tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng mà trình tự và phương pháp ghi

sổ được tiến hành như sau:

Theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Trong kỳ, kế toán căn cứ vào chứng từ báo Có lập chứng từ ghi sổ (Nợ tài khoản

112 / Có các tài khoản liên quan); căn cứ chứng từ báo Nợ lập chứng từ ghi sổ (Nợ cáctài khoản / Có tài khoản 112) để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo tổng số tiền củachứng từ và đồng thời ghi vào cột “Nợ” (đối với các nghiệp vụ tăng) hoặc cột “Có” (đốivới các nghiệp vụ giảm) trên sổ cái tài khoản 112 và sổ cái các tài khoản đối ứng

Theo hình thức kế toán nhật ký chung:

Trong kỳ, kế toán căn cứ vào chứng từ báo Có ghi Nợ tài khoản 111 / Có cáctài khoản liên quan; căn cứ chứng từ báo Nợ ghi Nợ các tài khoản / Có tài khoản

111 trong sổ Nhật ký chung Mỗi chứng từ được ghi một dòng trên Nhật ký chung

Từ Nhật ký chung để ghi vào cột Nợ (đối với nghiệp tăng), ghi vào cột Có (đối vớinghiệp vụ giảm) trong Sổ cái tài khoản 112 và sổ cái của các tài khoản đối ứng

Theo hình thức Nhật ký chứng từ, sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Nhật ký

chứng từ số NKCT số 2 Bảng kê số 2, Sổ cái tài khoản 112

- Trong kỳ, căn cứ chứng từ báo Có , kế toán ghi (Nợ tài khoản 112 / Có cáctài khoản liên quan) trên NKCT số 2; căn cứ chứng từ báo Nợ ghi Nợ các tàikhoản / Có tài khoản 112 trong vào Bảng kê số 2

- Cuối kỳ:

+ Cộng Bảng kê số 2, lấy cột cộng Nợ tài khoản 112 để ghi vào dòng sốphát sinh Nợ trên sổ cái tài khoản 112 theo từng tài khoản đối ứng Có

+ Sau khi cộng NKCT số 2, lấy cột cộng Có tài khoản 112 để ghi vào dòng

số phát sinh Có trên sổ cái tài khoản 112 theo tổng số

* Cuối kỳ, cộng số phát sinh (bên Nợ, bên Có) và tính ra số dư cuối kỳ củatài khoản 112 và ghi vào cột “Nợ” trên dòng số dư cuối kỳ của sổ cái tài khoản 112

Trang 19

2.5 Kế toán tổng hợp:

2.5.1 Tài khoản sử dụng:

- Công dụng: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hiện có, và sự biến

động tăng giảm của các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp

- Kết cấu và nội dung phản ánh:

Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2:

TK 1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại

ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

TK 1122- Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân

hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

TK 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý,

đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng

2.5.2 Phương pháp hạch toán:

a.Nội dung tăng tiền gửi Ngân Hàng

Trường hợp tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam:

- Khi xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Trang 20

Có TK 111 - tiền mặt (1111)

- Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tàikhoản của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 113 - Tiền đang chuyển

- Doanh thu do tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, hoặc các khoản thu nhập phátsinh bằng tiền gửi ngân hàng:

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thu từ các hoạt động khác thuộc diện chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121) (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (doanh thu chưa có thuế)

Có TK 711 - Thu nhập khác (thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331- Thuế GTGT (33311)

+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khibán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc phát sinh các khoản thu từ các hoạt độngkhác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bô (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 - Thu nhập khác

- Thu các khoản nợ bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 136 - Phải thu nội bộ

Có TK 138 - Phải thu khác

- Thu hồi các khoản đầu tư bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con

Trang 21

Có TK 222 - Vốn góp liên doanh

Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết

Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch số thu được lớn hơn giá vốn)

- Thu hồi các khoản ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn

- Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốnchuyển đến bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

- Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121)

Có TK 388 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

- Khi chi tiền mặt nộp ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Có TK 111 - Tiền mặt (1111)

b.Nội dung giảm tiền gửi Ngân Hàng

- Dùng tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán ngắn hạn hoặc thực hiện cáckhoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

- Dùng tiền gửi ngân hàng ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

- Dùng tiền gửi ngân hàng mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụngcụ, dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Trang 22

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Nợ TK 611 - Mua hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

- Dùng tiền gửi ngân hàng mua tài sản cố định, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tưXDCB phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

- Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ, ghi:

Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 333 -Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

Nợ TK 341 - Vay dài hạn

Nợ TK 342 - Nợ dài hạn

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

- Dùng tiền gửi ngân hàng trả vốn góp liên doanh, trả lợi tức cho các bêngóp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

- Các khoản chiết khấu thanh toán cho người mua bằng chuyển khoản, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Trang 23

- Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cho người mua bằng chuyển khoản,ghi:

Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại

Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT (33311)

Có TK 112 -Tiền gửi ngân hàng (1121)

- Chi tiền gửi ngân hàng liên quan đến các khoản chi phí thuộc diện chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Nợ TK 811 - Chi phí khác

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1121)

Trường hợp tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ

- Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, hoặc có thu nhập bằng ngoại tệ, kếtoán quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1122)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 - Thu nhập khác

Có TK 3331- Thuế GTGT (33311)

Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại (ghi theo nguyên tệ)

- Khi thu nợ bằng ngoại tệ:

+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải thubằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Trang 24

Nợ TK 635- Chi phí tài chính (lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 138 - Phải thu khác (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Đồng thời ghi: Nợ TK 007-Ngoại tệ các loại

+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phảithu bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 136 - Phải thu nội bộ (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 138 - Phải thu khác (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái)

- Khi mua TSCĐ, vật tư, hàng hóa, dịch vụ, thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch mua tài sản bằngngoại tệ, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK

Nợ TK 635- Chi phí tài chính (lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá hối đoái lúc xuất)

Đồng thời ghi Có TK 007-Ngoại tệ các loại

+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch mua tài sản bằngngoại tệ, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá hối đoái lúc xuất)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái).Đồng thời ghi Có TK 007-Ngoại tệ các loại

- Khi trả nợ bằng ngoại tệ:

+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải trảbằng ngoại tệ, ghi:

Trang 25

Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán).

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (tỷí giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 341 - Vay dài hạn (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 635- Chi phí tài chính (lỗ chênh lệch tỷ giá)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá hối đoái lúc xuất)

Đồng thời ghi Có TK 007-Ngoại tệ các loại

+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá trong giao dịch thanh toán nợ phải trảbằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Nợ TK 341 - Vay dài hạn (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá hối đoái lúc xuất)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (lãi chênh lệch tỷ giá)

Đồng thời ghi Có TK 007-Ngoại tệ các loại

- Khi doanh nghiệp mua ngoại tệ gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng (1122)

Có TK 111 (1111), 112 (1121)

- Khi doanh nghiệp bán ngoại tệ tại ngân hàng thu tiền Việt Nam:

Trường hợp lãi, ghi:

Nợ TK 111 (1111),112 (1121) (tổng giá thanh toán - tỷ giá hối đoái thực tế bán)

Có TK 112 (1122) (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số chênh lệch tỷ giá hối đoái thực

tế bán lớn hơn tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Trường hợp lỗ, ghi:

Nợ TK 111 (1111), 112 (1121) (tổng giá thanh toán - tỷ giá hối đoái thực tế bán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (số chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế bán nhỏhơn tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Có TK 112 (1122) (tỷ giá hối đoái ghi trên sổ kế toán)

Trang 26

- Cuối năm tăi chính, đânh giâ lại số dư ngoại tệ trín tăi khoản 1122 theo tỷgiâ giao dịch bình quđn trín thị trường ngoại tệ liín ngđn hăng do Ngđn hăng nhănước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bâo câo tăi chính, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngđn hăng (1122) (nếu chính lệch tăng),

Có TK 413 - Chính lệch tỷ giâ hối đoâi Hoặc ghi:

Nợ TK 413 - Chính lệch tỷ giâ hối đoâi,

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (nếu chênh lệchgiảm)

2.5.3 Sơ đồ tổng hợp

a Trường hợp tăng TGNH

111,113 1221 Gửi tiền mặt văo NH

Trang 27

Chiết khấu giảm giá

3 Kế toán tiền đang chuyển:

3.1 Khái niệm:

Tiền đang chuyển là tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhànước đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển từ tàikhoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận giấy báo có hay bản sao

kê của ngân hàng gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển như:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thảng cho ngân hàng

- Chuyển tiền mặt qua bưu điện trả cho đơn vị

- Thu tiền mặt bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc (giũa doanh nghiệp với ngườimua hàng và kho bạc nhà nước

Trang 28

TK 1131: Tiền Việt Nam - phản ánh tiền đang chuyển bàng tiền Việt Nam

TK 1132: Ngoại tệ: phản ánh tiền đang chuyển bằng ngoại tệ quy đổi bằng tiền Việt Nam

- Kết cấu TK 113- tiền đang chuyển

Phản ánh số tiền đang chuyển

hiện có của doanh nghiệp

kế táon ghi:

Nợ TK 113: Khoản tiền đang chuyển

Có TK 111: Tiền mặt(3) Làm thủ tục chuyển từ tài khoản của ngân hàng để trả nợ cho chủ nợ nhưng chưanhận giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 113: Tiền đang chuyển

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Trang 29

(4) Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân hàngnhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng:

Nợ TK 113: Tiền đang chuyển

Có TK 131: Phải thu khách hàng(5) Ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 113: Tiền đang chuyển(6) Ngân hàng báo nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán người cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 331: Khoản nợ phải trả cho người bán

Có TK 113: Tiền đang chuyển

Trang 30

PHẦN II:

THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN VỐN

BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TIN HỌC KIM NGỌC

A-GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY:

I.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

Trang 31

1.Qúa trình hình thành:

Công ty TNHH Dịch vụ Tin học KIM NGỌC là một công ty TNHH 1 thành viênđược thành lập ngày 30 tháng 05 năm 2002 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh QuảngNgãi cấp số đăng ký kinh doanh là 3202000597 Với số vốn ban đầu là 500 000000.đồng Tên công ty :CÔNG TY

TNHH DỊCH VỤ TIN HỌC KIM NGỌC.

Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH Dịch vụ Tin học KIM NGỌC

Giám đốc công ty: Ông Vũ Kim Bằng

Địa chỉ trụ sở chính : Thị trấn Châu Ổ - Huyện Bình Sơn - Tỉnh Quảng Ngãi

1.Đặt điểm hoạt động:

Công ty TNHH Dịch vụ Tin học KIM NGỌC là công ty TNHH 1thành viên.Hình thức kinh doanh của công ty là chuyên cung cấp các dịch vụ Tin học, chuyênsửa chữa và bảo hành các thiết bị tin học như máy vi tính, máy in với các thuận lợicủa mình nên công ty ngày càng khẳng định vị thế của mình trong trường kinh doanh

Vì vậy hằng năm công ty đã mang lại nhiều nguồn thu lớn, tăng NSNN đồng thời giảiquyết công ăn việc làm cho nhiều người lao động, không ngừng nâng cao đời sốngcho cán bộ công nhân viên trong công ty.Hiện nay công ty đã nắm trong tay mộtlượng vốn tương đối lớn với đội ngũ công nhân viên với trình độ tay nghề cao là nhân

tố quan trọng giúp công ty ngày càng phát triển

I.Đặc điểm, tổ chức bộ máy quản lý:

1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Trang 32

Ghi chú: :quan hệ trực tuyến :quan hệ chức năng

1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng ban:

- Giám đốc: là người đứng đầu trong công ty chịu trách nhiệm tổ chức,quản lý và

điều hành mọi công việc trong công ty Có trách nhiệm tìm kiếm việc làm cho cán bộcông nhân viên Là người có tư cách pháp nhân chịu mọi trách nhiệm về công ty trướcpháp luật và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao dộng của công ty

- PGĐ kinh doanh: là người đảm nhận công tác về lĩnh vực kinh doanh phải định

hướng và chỉ đạo cho cán bộ công nhân viên của mình thực hiện đúng và đủ chứctrách của mình, thực hiện các kế hoạch kinh doanh , ký kết hợp đồng với các đối tácvới các tổ chức trong và ngoài nước và phải chịu trách nhiệm về việc làm của phòngban mình trước giám đốc

- PGĐ kỹ thuật: là người đảm nhận công việc kỹ thuật của công ty, có trách nhiệm

về các công tác triển khai, hướng dẫn các quy trình công nghệ theo hợp đồng đã kývới khách hàng , theo mẫu đã được đặt và duyệt Kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bịcung cấp và chất lượng máy móc,phát hiện các sai hỏng và tiến hành lãnh đạo sửa đổi.Nghiên cứu các công nghệ hiện đại, đầu tư đề xuất các thiết bị sản suất kinh doanh Bên cạnh đó PGĐ kỹ thuật còn phải tiến hành tổ chức công tác hành chính và nhân

sự Có chức năng tham mưu tuyển dụng nhân sự để bố trí lao động hợp lý hơn

- Phòng tài chính kế toán:Có chức năng và nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong

lĩnh vực tài chính kế toán, lập các kế hoạch về tài chính tín dụng, tổ chức thực hiệnghi chép và lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán về mỗi hoạt động tài chính của công ty.Đảm bảo thực hiện đầy đủ, chính xác và kịp thời các quy định về tài chính kế toán củanhà nước ban hành Quản lý và đề xuất phương án sử dụng tài sản cố định và nguồnvốn tốt nhất nhằm đạt hiệu quả cao nhất

- Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc quản lý cán bộ công nhân viên của toàn

công ty, tổ chức bố trí lao động, đảm bảo cho các bộ phận trong công ty được hoạt

Phòng kỹ thuật P tổ chức hành

chính

Trang 33

động một cách nhịp nhàng đều đặn, quản lý công tác chung của phòng theo dõi quản lýtiền lương, tính toán lựa chọn hình thức tằng luơng nhằm thúc đẩy kinh doanh phát triển.

- Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm thực thi các kế hoạch kinh doanh môi giới, tiếp

thị, mở rộng thị trường đảm bảo thu hút khách hàng và thực hiện các chương trìnhchăm sóc khách hàng

- Phòng kỹ thuật: thực thi các biện pháp kỹ thuật, đồng thời triển khai nghiên cứu cácquy trình công nghệ để có biện pháp cải tiến máy móc thiết bị phù hợp với công việckinh doanh của đơn vị mình

II Tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán áp dung tại công

ty TNHH dịch vụ tin học KIM NGỌC

1 Tổ chức bộ máy kế toán :

I.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên:

- Kế toán trưởng: là người trực tiếp điều hành công tác kế toán, tham mưu cho giám

đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc(ban điều hành) về tình hình tài chính của côngty

- Kế toán tổng hợp: là người phụ tá cho kế toán trưỏng trong việc điều hành công tác

kế toán, thay mặt cho kế toán trưởng khi đi vắng, lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính,quyết toán cuối năm

- Kế toán tiền lương: chịu trách nhiệm tính lương thưởng cho các cán bộ công nhân

viên, đồng thời trích BHXH,BHYT theo đúngchế độ quy định

- Kế toán tài sản cố định: là người chịu trách nhiệm theo dõi tình hình biến động củatài sản cố định, trích khấu hao tài sản cố định sao cho đúng và chính xác, theo dõi tìnhhình tăng giảm tài sản

- Kế toán thanh toán: phụ trách theo dõi tiền việt nam tại quỹ cũng như tại ngân hàng

thường xuyên kết hợp với thủ quỹ để kiểm ta lượng tiền mặt.Đồng thời chịu tráchnhiệm về công tác thanh toán các khoản nợ cũng như phải thu khách hàng

- Thủ quỹ: Theo dõi việc thu chi hàng ngày của công ty đồng thời theo dõi việc cấp

phát tiền mặt theo số lượng kế toán nộp tiền vào ngân hàng, ghi chép sổ sách, lập báo

Trang 34

2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

2.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ:

Ghi chú:

:Ghi hằng ngày:Ghi cuối tháng:Ghi đối chiếu

2.2 Trình tự ghi sổ:

- Hằng ngày, chứng từ gốc được phân loại, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ, hoặccác trường hợp từ chứng từ gốc rồi mới lên chứng từ ghi sổ đồng thời những chứng từgốc liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết còn được ghi vào sổ chi tiết có liênquan

- Từ chứng từ ghi sổ đã được lập ghi vào chứng từ ghi sổ, sau đó từ chứng từghi sổ ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan

- Cuối kỳ, căn cứ số liệu các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết, căn cứ sổcái lập bảng cân đối kế toán Đối chiếu tài khoản ở bảng tổng hợp chi tiết với các tàikhoản liên quan trên bảng cân đối tài khoản và đối chiếu số tổng cộng trên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ với tổng cộng số phát sinh trên bảng cân đối tài khoản, từ bảng cânđối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết lập báo cáo tài chính

A- THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TIN HỌC KIM NGỌC.

I KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ

Bảng tổng hợp chi

tiết

Báo cáo tài chính

Trang 35

1 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu:

- Phiếu chi:

Đơn vị: Mẫu số:01 Địa chỉ:

PHIẾU THU

Số:

Ngày:

Quyển số: Số: Nợ: Có:

Đã nhận đủ số tiền (viết bằngchữ):

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, sss bạc, đá quý)

+ Số tiền quy đổi

(liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Đơn vị: Mẫu số:

Địa chỉ:

PHIẾU CHI Số:

Ngày:

Quyển số: Số: Nợ: Có:

Ngày đăng: 22/01/2015, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Dịch vụ Tin học KIM NGỌC
2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty: (Trang 34)
Hình thức thanh toán:..................................................................................................... - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Dịch vụ Tin học KIM NGỌC
Hình th ức thanh toán: (Trang 36)
BẢNG KÊ TÍNH LÃI - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Dịch vụ Tin học KIM NGỌC
BẢNG KÊ TÍNH LÃI (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w