Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ poliamit, được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp các monome tương ứng.. Câu 2: Ứng với công thức phân tử C7H8O có bao nhiêu đồng phân là dẫn xuất của benze
Trang 1Giải chi tiết đề Chuyên Vĩnh Phúc năm 2013 Lần 3 Môn : Hóa học Mã đề 169
Lời giải thầy: Đỗ Thành Giang
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A Ancol o-hiđroxibenzylic là sản phẩm trung gian trong quá trình điều chế nhựa novolac từ phenol
và fomanđehit
B Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ poliamit, được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp các monome
tương ứng => sai vì phải đồng trùng ngưng
C Cao su buna-S thu được khi cho cao su buna tác dụng với lưu huỳnh => sai đồng trùng hợp
buta-1,3-đien với Stiren.
D Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ nitron cùng thuộc loại tơ nhân tạo => sai cùng tơ hóa học
nhưng visco, xenlulozo axetat thuộc nhân tạo còn tơ nitron thuộc tổng hợp
Chọn A.
Câu 2: Ứng với công thức phân tử C7H8O có bao nhiêu đồng phân là dẫn xuất của benzen và số đồng phân đều tác dụng được với các chất: K, KOH, (CH3CO)2O
Lời giải
Đồng phân tác dụng với K, KOH, (CH3CO)2O là phenol
Ete Ancol thơm
(mũi tên chỉ nhóm –OH, cách thế cho phenol)
Chọn D.
Câu 3: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2; BaCl2, NH4NO3 được hòa tan vào nước được d.dịch A Chia
dung dịch A thành 2 phần bằng nhau Phần 1: Cho HCl ( rất dư) vào và đun nóng thoát ra 448 ml khí NO Tiếp tục thêm một mẫu Cu ( đồng) dư vào và đun nóng thấy thoát ra tiếp 3136ml khí NO Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần 2: Cho Na2CO3 (rất dư) vào tạo ra 12,87 gam kết tủa
Thành phần % khối lượng của ba muối trong hỗn hợp ban đầu là:
A Fe(NO3)2 : 30,35% ; BaCl2 : 31,48% ; NH4NO3 : 38,17%
B Fe(NO3)2 : 35,27% ; BaCl2 : 20,38% ; NH4NO3 : 44,35%
C Fe(NO3)2 : 53,36% ; BaCl2 : 30,83% ; NH4NO3 : 15,81%
D Fe(NO3)2 : 35,13% ; BaCl2 : 42,24% ; NH4NO3 : 22,53%
Lời giải Phần 1: Bảo toàn electron: Có nFe2+ = 3n NO = 0,02.3 = 0,06 mol
Bảo toàn gốc NO3- có: 2nFe(NO3)2 + nNH4NO3 = ΣnNO
nNH4NO3 = 0,02 + 0,14 – 0,06.2 = 0,04 mol
Phần 2: nBaCl2 = nBaCO3 = (12,87 – m FeCO3 ) : 197 = (12,87 – 0,06.116) : 197 = 0,03 mol
%m Fe(NO3)2 = 0,06.180 : (0,06.180 + 0,03.208 + 0,04.80) 100% = 53,36%
Chọn C.
Câu 4: Chọn phương án đúng trong số các phương án sau:
A Đun các ancol thuộc dáy đồng đẳng của ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C đều thu được anken
B Phenol tác dụng được với cả dd NaOH và dd Na2CO3
C Một mol anđehit đơn chức phản ứng tráng gương tạo ra tối đa hai mol Ag
D Oxi hóa ancol no, đơn chức thu được anđehit
Lời giải
A Sai vì VD như CH3OH không tạo được anken
B Đúng C6H5OH + Na2CO3 → C6H5ONa + NaHCO3
Trang 2C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
(Để trả lời câu hỏi này các em cần chú ý chút về thuyết axit bazo là giải được vấn đề
Có 1 số tài liệu ghi là C 6 H 5 OH + Na 2 CO 3 → C 6 H 5 ONa + CO 2 + H 2 O, thầy nghĩ phản ứng này không thể xảy ra được vì nấc NaHCO 3 yếu hơn C6H5OH , không thể tiếp tục phản ứng với H + của phenol tạo
CO 2 , cũng mong thầy cô nào cho phương trình nên chú ý lại chút)
C Sai ví dụ 1 mol HCHO cho 4 mol Ag Vì sao như vậy? Khá đơn giản để đi tìm bản chất.
D Sai phải là oxi hóa ancol đơn chức, bậc 1.
Chọn B Câu 5: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng có giá trị là
Lời giải
N2 + 3H2 ↔ 2NH3
Đặt [NH3] = x => [H2] p/ư = 1,5x => 0,7 – 1,5x = 0,5(0,3 + 0,7 – x)
x = 0,2M => KC= 0,22 : (0,43 0,2) = 3,125
Chọn B.
Câu 6: Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
Lời giải
Có 5 chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường gồm: Al(OH)3, NaHCO3, HF, Cl2,
Câu 7: Cần bao nhiêu tấn quặng hematit đỏ chứa 5% tạp chất để sản xuất 1 tấn gang có chứa 95% Fe (Biết rằng hiệu suất của quá trình luyện gang là 90%)
Lời giải
Hematit: Fe2O3 có m quặng = 1.0,95 : 56 : 0,9 : 2 160 : 0,95 = 1,587 tấn
(cơ sở của bài toán hiệu suất thường là sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố)
Chọn D.
Câu 8: Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2(k) 2NH3 (k), (∆H < 0) Để tăng hiệu suất tổng hợp
NH3 ta cần phải:
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng:
A Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn để điều chế nước gia-ven Đúng
C Phân bón phức hợp là sản phẩm trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ khác nhau.=> sai là do phản
ứng tao thành đồng thời bằng tương tác hóa học giữa các chất chứ không phải do trộn theo tỉ lệ (thuộc phân hỗn hợp)
D Axit HCl vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử Đúng do H + có tính oxi hóa, Cl - có tính khử.
Chọn C.
Câu 10: Cho hợp chất X tác dụng với NaOH tạo ra khí Y làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác, chất X tác dụng với axit HCl tạo ra khí Z vừa làm vẩn đục nước vôi trong, vừa làm mất màu dung dịch Brom Chất
X không tác dụng với dung dịch BaCl2 Vậy chất X có thể là:
A (NH4)2SO3 B NH4HCO3 C NH4HSO3 D (NH4)2CO3
Lời giải
Khí Z tác dụng với dung dịch Br2 : => SO2 => loại B, D
X không tác dụng dung dịch BaCl2 => loại A Chọn C.
Trang 2/11 - Mã đề thi 169
Trang 3Cõu 11: Cho cỏc phỏt biểu sau:
(1) Trong một chu kỡ, theo chiều tăng của điện tớch hạt nhõn thỡ bỏn kớnh nguyờn tử giảm dần
(2) Trong một nhúm A, theo chiều tăng dần của điện tớch hạt nhõn thỡ độ õm điện tăng dần
(3) Liờn kết húa học giữa một kim loại nhúm IA và một phi kim nhúm VIIA luụn là liờn kết ion (4) Nguyờn tử N trong NH3 và trong NH4+ cú cựng cộng húa trị là 3
(5) Số oxi húa của Cr trong K2Cr2O7 là +6
Số phỏt biểu đỳng là
Lời giải
Số phỏt biểu đỳng là 4 gồm : (1), (3) (liờn kết của kim loại phi kim điển hỡnh là liờn kết ion), (5)
(2) sai, vỡ tớnh kim loại tăng nờn độ õm điện giảm, (4) sai vỡ trong NH3 thỡ Nito cú cộng húa trị 3, trong
NH4+ thỡ nitơ cú cộng húa trị 4
Chọn B.
Cõu 12: Điện phõn cú màng ngăn 200 gam dung dịch X chứa KCl và NaCl đến khi tỉ khối khớ ở anụt bắt đầu giảm thỡ dừng lại Trung hũa dung dịch sau điện phõn cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,5M, cụ cạn dung dịch thu được 15,8 gam muối khan Nồng độ phần trăm mỗi muối cú trong dung dịch X lần lượt là
Lời giải
Đến khi tỉ khối khớ ở anot giảm tức là cú khớ O2 sinh ra (điện phõn nước ở 2 cực)
Bài này khỏ đơn giản KCl ( x mol); NaCl ( y mol), sau điện phõn cú KOH ( x mol), NaOH ( y mol)
x + y = 0,5.0,2.2 = 0,2 mol, và 39x + 23y = 15,8 – 0,1.96
Giải được x = 0,1 mol; y = 0,1 mol => C% ddKCl = 0,1.74,5 : 200.100% = 3,725%
Chọn A.
Cõu 13: X cú vũng benzen và cú CTPT là C9H8O2 X tỏc dụng dễ dàng với dd brom thu được chất Y cú cụng thức phõn tử là C9H8O2Br2 Mặt khỏc, cho X tỏc dụng với NaHCO3 thu được muối Z cú CTPT là
C9H7O2Na Hóy cho biết X cú bao nhiờu cụng thức cấu tạo ?
Lời giải
X cú liờn kết п ở nhỏnh (phản ứng cộng Br2), ngoài ra cũn cú nhúm –COOH (phản ứng với NaHCO3)
C C
( mũi tờn chỉ vị trớ của nhúm –COOH)
Chọn B.
Cõu 14: Cú a gam hỗn hợp X gồm gồm 1 axit no đơn chức A và 1 este tạo ra bởi 1 axit no đơn chức B là
đồng đẳng kế tiếp của A và 1 rợu no đơn chức Cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ NaHCO3, thu đợc 1,92 gam muối Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với một lợng vừa đủ NaOH đun nóng, thu đợc 4,38 gam hỗn hợp 2 muối của axit A và B và 0,03 mol rợu, rợu này có tỉ khối hơi so với hyđro là 23 Đốt cháy
2 muối bằng 1 lượng oxi thì thu đợc muối Na2CO3, hơi nớc và 2,128 lít CO2(đktc) Giả thiết các p điều xảy ra hoàn toàn Giỏ trị của a là:
Lời giải
Cỏch 1: thử nghiệm đoỏn, thấy axit A là C2H5COOH ( vỡ 1,92 : 96 = 0,02 mol)
Cú M muối axit B = (4,38 – 1,92) : 0,03 = 82 => CH3COONa
Vậy X gồm C2H5COOH (0,02 mol) và CH3COOC2H5 (0,03 mol) => a = 4,12 gam
Chọn B
Cỏch 2: bản chất: RCOOH và R’COOC2H5 (0,03 mol) ( vỡ Mancol = 46 đvC)
Cú mRCOONa = 1,92 và mR’COONa= 4,38 – 1,92 = 2,46 => R’ = 2,46 : 0,03 – 67 = 15
Trang 4 Este B là CH3COOC2H5 (0,03 mol)
Có Ct chung cho 2 muối là → ( + 0,5) CO2 + 0,5Na2CO3
Vậy có 14x + 68x = 4,38 và x + 0,5x = 0,095 ;
Giải hệ ta được: x = 0,07; x = 0,05 mol
Tới đây có rất nhiều cách tìm ra a
Cách 2.1: nA = 0,05 – 0,03 = 0,02 mol => MA = 1,92 : 0,02 = 96 => C2H5COOH
Có a = 0,02.74 + 0,03.88 = 4,12 gam.
Cách 2.2: có a = 4,38 – 0,05.22 + 0,03.28 = 4,12 gam.
Cách 2.3: bảo toàn khối lượng a = 4,38 + 0,03.46 + 0,02.18 – 0,05.40 = 4,12 gam
(mọi con đường đều dẫn đến thành Rome, thầy có rất nhiều cách để tìm ra a, nhưng tóm lại cách 2.1
là bản chất nhất, hãy học bản chất các em sẽ thấy hóa thi đại học rất đơn giản)
Câu 15: (X) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C5H11O2N Đun X với dd NaOH thu được một hợp chất có công thức phân tử C2H4O2NNa và chất hữu cơ (Y), cho hơi (Y) qua CuO/to thu được chất hữu cơ (Z) không có khả năng phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của (X) là:
A NH2 - CH2 - COO - CH(CH3)2 B NH2 - CH2COO - CH2 - CH2 - CH3
Lời giải
Y + CuO => Loại C, vì không tạo ancol, và Z không phản ứng tráng gương => loại B, và D (vì đều
Câu 16: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài Công thức của benzyl axetat là
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng
A Thủy phân Saccarozơ thu được 2 monosaccarit khác nhau Đúng (glucozo và fructozo)
B Trong phân tử Amilozơ tồn tại cả liên kết -1,4-glicozit và -1,6-glicozit => sai chỉ có một
loại liên kết -1,4-glicozit
C Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ cùng thu được một monosaccarit => đúng cùng là
glucozo
D Glucozơ và Fructozơ là đồng phân của nhau => đúng cùng CTPT C 6 H 12 O 6
Chọn B.
Câu 18: X gồm O2 và O3 có dX/He = 10 Thể tích của X để đốt hoàn toàn 25 lít Y là hỗn hợp 2 ankan kế tiếp có dY/He = 11,875 là (Thể tích khí đo cùng điều kiện):
Lời giải
Dễ có nO2 = x và nO3 = x => ΣnO = 5x ; có ankan là C3,25H8,5 (đưa về thành 1 ankan)
Có nCO2 = 25.3,25 = 81,25 và nH2O = 106,25
Bảo toàn oxi đươc 5x = 81,25.2 + 106,25 x = 53,75 VX = 107,5 lít
Chọn D.
Câu 19: Có hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2) Trong đó bình 1 đựng dung dịch (1) là
NaOH có thể tích 38 ml và nồng độ 0,5M Trong đó bình 2 chứa dung dịch gồm 2 muối Cu(NO3)2
và NaCl tổng khối lượng chất tan 258,2 gam Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2) Điện phân cho đến khi bình (2) vừa có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại Lấy dung dịch sau phản ứng :
- Ở bình (1): định lượng xác định thấy nồng độ NaOH sau điện phân là 0,95M
- Ở bình (2) đem phản ứng với lượng dư bột Fe Hỏi sau phản ứng khối lượng bột Fe bị
tan ra là m gam, và thoát ra một khí duy nhất là NO có thể tích x (lít) được đo ở điều kiện tiêu chuẩn Giá trị của m và x lần lượt là:
Lời giải
Khi điện phân dung dịch NaOH , bản chất là điện phân H2O → H2 + ½ O2
Có nNaOH = 0,019 mol => sau điện phân nNaOH = 0,019 mol (không hề đổi)
Vdd NaOH sau điện phân = 0,019 : 0,95 = 20 ml
Trang 4/11 - Mã đề thi 169
Trang 5 VH2O điện phân = 38 – 20 = 18 ml => nH2O điện phân = 1 mol
ne nhận = 2 mol (= 2nH2O)
ở bình 2 vừa có khí thoát ra ở 2 điện cực thì dừng lại (nói chính xác là vừa điện phân hết Cu2+ và điện phân đến H2O ở catot)
Cu(NO3)2 ( x mol), NaCl ( y mol); có x = 1 mol; và y = 1,2 mol
Có nH+ = 2 – 1,2 = 0,8 mol; => nNO = nH+ : 4 = 0,2 mol => VNO = 4,48 lít
Và có nFe = 3/8 n H+ = 0,3 mol => m = 16,8 gam (do Fe dư nên chỉ tạo Fe(II) )
Câu điện phân này khá hay, thầy đã giải khá chi tiết để các em tìm được mấu chốt vấn đề
Chọn D.
Câu 20: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất ?
A NaNO3 B NH4NO3 C KCl D (NH2)2CO
Câu 21: Phản ứng nào sau đây được dùng để phục hồi các bức tranh cổ được vẽ bằng bột trắng chì ‘ [2PbCO3, Pb(OH)2]’ để lâu ngày trong không khí bị hóa đen
A Pb(OH)2 + H2O2 B PbCO3 + H2SO4 C PbS + HNO3 D PbS + H2O2
Lời giải
Pb(OH)2 + H2S → PbS + H2O
Để phục hồi cho PbS + H2O2 → PbSO4 + H2O , PbSO4 trở lại màu trắng
Chọn D.
Câu 22: Hòa tan 19,5 gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 trong nước thu được 500 ml dung dịch A trong suốt Thêm dần dung dịch HCl 1M vào dung dịch A đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dừng lại thấy thể tích dung dịch HCl cần dùng là 100 ml Phần trăm số mol mỗi chất trong A lần lượt là
Lời giải
Bắt đầu xuất hiện kết tủa dừng lại =>HCl vừa tác dụng hết NaOH => nNaOH = 0,1 mol
nNa2O = n Al2O3 = (19,5 – 0,05.62 ) : 164 = 0,1 mol
nNa2O ban đầu = 0,05 + 0,1 = 0,15 mol => % nAl2O3 = 0,1 : 0,25.100% = 40%
Chọn D.
Câu 23: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư) Sau khi kết thúc phản ứng thu được 54 gam chất rắn Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam Giá trị của a là
Lời giải
Có x + y = 54 : 108 : 2 = 0,25 mol ; và có x = 0,5 : (64 – 59) = 0,1 mol
Câu 24: Cho V lít dung dịch A chứa đồng thời FeCl3 1M và Fe2(SO4)3 0,5M tác dụng với dung dịch
Na2CO3 dư, phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 69,2 gam so với tổng khối lượng của các dung dịch ban đầu Giá trị của V là
Lời giải
nFe3+ = 2V => nFe(OH)3 = 2V , (bảo toàn proton) có nCO2 = 2V.3 : 2 = 3V mol
Khối lượng dung dịch giảm = 107.2V + 44.3V = 69,2 V = 0,2 lit
Chọn A.
Câu 25: Chia 23,6 gam hỗn hợp gồm HCHO và chất hữu cơ X là đồng đẳng của HCHO thành 2 phần bằng nhau Phần 1, cho tác dụng với H2 dư (t0C, xúc tác), sau phản ứng thu được 12,4 gam hỗn hợp
của X là
Lời giải
Loại A và B vì X là đồng đẳng của HCHO, tới đây có thể thử nghiệm chọn được D
Cách 2: HCHO ( x mol); RCHO ( y mol), có x + y = (12,4 – 23,6 : 2) : 2 = 0,3 mol
Và 4x + 2y = 1 mol; 30x + My = 11,8; giải hệ được M =58 đvC => RCHO là C2H5CHO
Chọn D.
Trang 6Câu 26: Hòa tan 20 gam muối sunfat ngậm nước của kim loại M (chưa rõ hóa trị) vào nước rồi đem điện phân hoàn toàn, thấy ở catot tách ra 5,12 gam kim loại, ở anot thoát ra 0,896 lit khí (ở đktc) Công thức của muối ngậm nước đó là
A Al2(SO4)3 B CuSO4.5H2O C CuSO4.3H2O D FeSO4.7H2O
Lời giải
Có nO2 = 0,04 mol => M = 5,12 : (0,04.4) n = 32n => M là Cu => nCuSO4 = nCu = 0,08 mol
CuSO4 a H2O có a = (20 : 0,08 – 160) :18 = 5
Chọn B
(Với những câu cho công thức phân tử có thể thử nghiệm nhanh)
Câu 27: Chất hữu cơ X mạch hở, bền, tồn tại ở dạng trans có công thức phân tử C4H8O, X làm mất màu dung dịch Br2 và tác dụng với Na giải phóng khí H2 Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
Lời giải
Vì X bền => Loại C, có đồng phân hình học loại B và D
Chọn A.
Câu 28: Cho dãy các chất sau đây: Cl2, KH2PO4, C3H8O3, CH3COONa, HCOOH, SO2, Mg(OH)2, C6H6,
NH4Cl Số chất điện li trong dãy là
Chọn C.
Câu 29: Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe có khối lượng 8,64 gam Được chia thành hai phần bằng nhau: Phần 1 hoàn tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 loãng, dư thoát ra 555 ml hỗn hợp khí NO và N2O đo
ở 27,3oC và 2atm v à có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18,889 Phần 2 đem hòa tan vào 400 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau phản ứng thu được chất rắn gồm 3 kim loại có khối lượng 7,68 gam Hòa tan chất rắn này trong dung dịch HCl dư thấy khối lượng chất rắn đã giảm đi 21,88% Nồng độ của dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 trong dung dịch lần lượt là:
Lời giải
24x + 56y = 8,64 : 2 và 2x + 3y = 3.0,02 + 8.0,025
x = 0,04 mol và y = 0,06 mol
Cu(NO3)2 ( a mol), AgNO3 ( b mol)
Có 64 a + 108b = 7,68 – 7,68.0,2188 = 6 gam (tới đây các em có thể thử nghiệm)
Bảo toàn e có 2 a+ b = 0,04.2 + 2( 0,06 – 7,68.0,2188 : 56) = 0,14
Giải hệ được a = 0,06 mol => CM Cu(NO3)2 = 0,15M và b = 0,02 mol => CM AgNO3 = 0,05M.
Chọn C.
Câu 30: Hòa tan a gam hỗn hợp Cu và Fe (trong đó Fe chiếm 30% về khối lượng) bằng 50 ml dung dịch
dịch B là:
Lời giải
Có mFe = 0,3 a (gam); mCu = 0,7 a (gam); trong khi đó mp/ư = a – 0,75 a = 0,25 a < mFe
Chứng tở chỉ có Fe phản ứng (và Fe chỉ lên Fe+2)
Muối tạo thành Fe(NO3)2 bảo toàn N có: nHNO3 = nNO + nNO2 + 2nFe(NO3)2
0,69 = 0,2725 + 2.x x = 0,20875 mol => mFe(NO3)2 = 37,575 gam
Chọn D.
Câu 31: Cho các phản ứng sau:
(1) 2Fe + 3I2 →2FeI2 ;
(2) 3Fe(dư) + 8HNO3 (l) →3Fe(NO2)2 + 2NO + 4H2O
(3)AgNO3 + Fe(NO3)2 →Fe(NO3)3 + Ag ;
(4) Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 (dư) →2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O
(5) 2AlCl3 + 3Na2CO3 → Al2(CO3)3 + 6NaCl ;
Trang 6/11 - Mã đề thi 169
Trang 7Tỉ lệ mol 1 : 1
(6) FeO + 2HNO3 (l) → Fe(NO3)2 + H2O
(7) NaHCO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O
Những phản ứng đúng là:
A (2), (3), (4), (7) B (1), (2), (4), (6), (7) C (1), (2), (3), (4), (7) D (2), (3), (5), (7)
Lời giải
(1) Sai vì cân bằng sai => loại B, C
(5) Sai vì Al2S3 thủy phân ngay trong nước: AlCl3 + Na2CO3 + H2O→ NaCl + Al(OH)3 + CO2
Câu 32: Chất A có công thức phân tử C4H6O2 Cho m gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 2 gam NaOH, tạo ra 4,1 gam muối Kết luận nào sau đây là đúng cho chất A
A A có phản ứng tráng bạc và có làm mất màu nước brom
B A có khả năng làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
Lời giải
A, D sai vì không có nhóm HCOO-; B sai vì A không phải axit
Chọn C
Câu 33: Có thể điều chế cao su Buna (X) từ các nguồn thiên nhiên theo các sơ đồ sau Hãy chỉ ra sơ đồ sai
A CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2 →C4H4 → Buta-1,3-đien → X
B Tinh bột → glucozơ → C2H5OH → Buta-1,3-đien→ X
C CH4 → C2H2 →C4H4 → Buta-1,3-đien → X
D Xenlulozơ → glucozơ → C2H4 → C2H5OH → Buta-1,3-đien → X
Lời giải
D sai vì phải là Xenlulozơ → glucozơ → C2H5OH → Buta-1,3-đien → X (thừa C2H4)
Chọn D.
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
1 Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau => đúng
2 Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch => đúng
3 Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn => sai phản ứng vẫn xảy ra
nhưng v t = v n (còn gọi là cân bằng động)
4 Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, lượng các chất sẽ không đổi => đúng,
Vì tạo ra bao nhiêu lượng chất, thì theo chiều nghịch phân hủy lại bấy nhiêu lượng chất.
5 Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại => sai (giải thích
tương tự như 3)
Các phát biểu sai:
Chọn B.
Câu 35: Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt Thể tích của hỗn hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và cho lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện Tên gọi của hyđrocacbon là
Lời giải
V H2O = 3,4 – 1,8 = 1,6 lít,
VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 lít (gồm cả CO2 ban đầu lẫn CO2 tạo thành do đốt cháy)
Dễ thấy VH2O > VCO2 (do đốt cháy hidrocacbon) => hidrocacbon phải là ankan => Loại A,B, C
Chọn D.
Giải chi tiết : bảo toàn Oxi có: V CO2 do hidrocabon = (2,5 – 0,5) – 1,6 : 2 = 1,2 lít
C : H = 1,2 : 3,2 = 3 : 8 => Hidrocacbon là C3H8
Câu 36: Nhóm thế có sẵn trên nhân benzen định hướng phản ứng thế vào vị trí ortho và para là:
Trang 8A –OH , –NH2 , gốc ankyl , halogen B –OH , –NH2 , –CHO
Chọn A.
Câu 37: Trong một cốc nước có hoà tan a mol Ca(HCO3)2 và b mol Mg(HCO3)2 Để làm mềm nước trong cốc cần dùng V lít nước vôi trong, nồng độ p mol/lit Biểu thức liên hệ giữa V với a, b, p là:
Lời giải
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O (1)
a → a
Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 → Mg(OH)2 + 2CaCO3 + 2H2O (2)
b → 2b
Chú ý: học sinh hay bị nhầm phản ứng (2) , vì lúc này có thêm kết tủa Mg(OH) 2
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol hợp chất X cần vừa đủ 24,64 lít không khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong thu được 8 gam kết tủa và bình đựng tăng thêm 10,64 gam so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu, thoát ra 20,608 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình sau phản ứng thấy tạo thêm 4 gam kết tủa Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ :
A C3H9O2N B C4H10O2N2 C C4H10O2N D C3H10O2N
Lời giải
Cách 1: vừa làm vừa kết hợp đáp án và loại trừ
Thấy ngay C và D không hợp lí vì H + N = 11 ( tổng phải chẵn) => loại C và D
Nếu là A thì nCO2 = 0,12 mol => nH2O = (10,64 - 0,12.44 ) :18 = 0,29777 mol (có vẻ không hợp lí) Nếu là B nCO2 = 0,16 mol => nH2O = (10,64 – 0,16.44) : 18 = 0,2 mol
Chọn B.
(thử nghiệm chia số mol đẹp là con dao hai lưỡi nếu đáp án nhiễu tinh vi hơn)
Cách 2: bản chất, khi thêm NaOH vào có :
Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
Vậy có n Ca(HCO3)2 = 4 : 100 = 0,04 mol
Bảo toàn C có nCO2 = 0,08 + 0,04.2 = 0,16 mol => nH2O = (10,64 - 0,16.44) : 18 = 0,2 mol
Vậy C : H = 0,16 : 0,4 = 2 : 5 => C4H10O2N2
Chọn B
(điểm mắc phải của học sinh đó là cho nCa(HCO 3 ) 2 = 2nCaCO 3 , khi tháo gỡ được rồi thì bài toán khá đơn giản)
(nếu bạn nào muốn tìm đến cùng , thầy gợi ý thêm, các em có thể tính Oxi phản ứng, bảo toàn oxi để tính ra số O trong X, và tính N, lưu ý N sau đốt cháy có thêm N trong không khí)
Câu 39: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng là 90%) Giá trị của m là
Lời giải
Câu 40: Cho các chất: Cu, Mg, FeCl2, Fe3O4 Có mấy chất trong số các chất đó tác dụng được với dd chứa Mg(NO3)2 và H2SO4 ?
Lời giải
Cả 4 chất: vì có thể coi đó là dung dịch HNO3 ( có H+ và NO3-), các chất Mg, Cu, FeCl2 (số OXH là
Trang 8/11 - Mã đề thi 169
Trang 9Câu 41: Oxi hoá ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử không tạo ra anđehit) Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau Phần 1, cho tác dụng với Na dư, thu được 6,272 lít H2 (đktc) Trung hoà phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120ml Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic là
Lời giải
Cách 1:
Và nC2H5OH ban đầu = 2nH2 – nCH3COOH = 0,28.2 – 0,24 = 0,32 mol
Cách 2:
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
x x x
Và C2H5OH dư ( y mol), dễ có : nCH3COOH + nH2O + nC2H5OH dư = 2nH2
2x + y =0,56; và x = 0,24 = nNaOH => y = 0,08 mol => H = 0,24 : (0,24 + 0,08).100% = 75%.
Câu 42: Trong các dd sau dd BaCl2 ; dd Br2/H2O ; dd Br2/CCl4 ; dd Ba(OH)2 có bao nhiêu dd có thể dùng để phân biệt 2 chất SO2 và SO3 đều ở thể khí
Lời giải
Có thể dùng 3 dung dịch để phân biệt được SO2 và SO3
BaCl2: thì SO2 không hiện tượng , còn SO3 cho kết tủa (BaCl2 + SO3 + H2O → BaSO4 + HCl)
Dung dịch Br2/ H2O: lưu ý bản chất: Br2 + H2O → HBr + HBrO (tính oxi hóa tạo nên từ HBrO) và lức
này HBrO + SO2 + H2O→ HBr + H2SO4 ( oxi hóa được SO2, phản ứng xảy ra nên làm mất màu dung dịch Br2), còn SO3 không có hiện tượng gì
Với dun dịch Br2/ CCl4 thì không giống như H2O, không tạo ra được HBrO, nên không thể phân biệt
được
Dun dịch Ba(OH)2 phân biệt được vì sục khí SO2 và SO3 tới dư vào dung dịch Ba(OH)2 ,thì kết tủa tạo
cực đại sau đó tan dần ra là SO2, còn kết tủa không bị tan là SO3
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O , sau đó BaSO3 + H2O + SO2 → Ba(HSO3)2
Còn BaSO4 giữ nguyên
Chọn A.
Câu 43: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm m1 gam Fe(NO3)2 và m2 gam Al(NO3)3 thu được hỗn hợp
khí Y vào 3,5 lít H2O ( không thấy có khí thoát ra) được dung dịch có pH = 1,7 Giá trị m1 và m2 lần lượt là:
Lời giải
Cách 1: có nHNO3 = 0,07 mol; tới đây các em thử nghiệm bằng cách bảo toàn N
Nếu là A thì 3nAl(NO3)3 = 0,09 > 0,07 => loại A, tương tự như vậy loại được B và D
Cách 2: bản chất Fe(NO3)2 ( x mol) ; Al(NO3)3 ( y mol)
Có 2x + 3y = 0,07 (bảo toàn nito)
Khi nhiệt phân Al(NO3)3 thì sinh ra nNO2 = 4nO2 (nên lương khí này sẽ bị hấp thụ hoàn toàn tạo HNO3), vậy oxi thêm vào là do tỉ lệ nNO2 = 8nO2 của phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2
Có nNO2 = 2x ; nO2 = 0,25x + 0,005, để hấp thụ hoàn toàn thì: 2x = 4.(0,25x + 0,005)
x = 0,02 mol => y = 0,01 mol => mFe(NO3)2 = 3,6 gam
Chọn C.
Câu 44: Số đồng phân α-aminoaxit có công thức phân tử C4H9O2N là
Lời giải
Trang 10Vì là vị trí α-aminoaxit nên (-COOH và –NH2 phải cùng trên 1 nguyên tử C)
C C C
(Mũi tên chỉ vị trí thế đồng thời nhớm –COOH và –NH2)
(nhiều bạn không để ý đồng phân α-aminoaxit, sẽ dẫn đến đáp án sai là đáp án B)
Chọn D.
Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung
chất rắn thu được là:
Lời giải
Có 56x + 32y = 3,76 và 3x + 6y = 0,48 mol => x = 0,03 mol; y =0,065 mol
Chất rắn gồm Fe2O3 (0,015 mol); BaSO4 (0,065 mol) => m = 17,545 gam
Chọn C.
Câu 46: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m gam Al ở catot và 67,2 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với oxi bằng 1 Lấy 1,12 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 1 gam kết tủa Giá trị của m là
Lời giải
Có trong 3 kmol hỗn hợp X có: nCO2 = 3 : 0,05 1 : 100 = 0,6 kmol
Khí X còn lại O2 ( a kmol); CO ( b kmol) có: a + b = 2,4 và 32 a + 28b = 1.32.3 – 0,6.44
Giải hệ được a = 0,6 kmol; b = 1,8 kmol
Bảo toàn oxi có nAl2O3 = (2n O2 + n CO + 2n CO2 ): 3 = (2.0,6 + 1,8 + 2.0,6) : 3 = 1,4 kmol
Bảo toàn Al có: mAl = 2nAl2O3 27 = 2.1,4.27 = 75,6 kg.
Chọn C.
Câu 47: Cho a gam chất hữu cơ X chứa C, H, O tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì phần bay hơi chỉ có 1,8 gam nước, phần chất rắn khan còn lại chứa hai muối của natri có khối lượng 11,8 gam Nung hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, ta thu được 7,95 gam
Na2CO3; 7,28 lít khí CO2 (đktc) và 3,15 gam nước Công thức đơn giản nhất của X là:
A C8H8O3 B C8H8O2. C C6H6O2 D C7H8O3
Lời giải
(Thầy không hài lòng vì câu hỏi này, bài toán nói chưng cất được 1,8 gam H2O, ý của đề bài 1,8 gam
H2O này là do phản ứng mà tạo thành, ý chủ quan đã dẫn đến sai lầm trầm trọng, ở đây X tác dụng với
H2O của dung dịch nữa, nếu như vậy sẽ không tìm được đáp án), tuy nhiên thầy vẫn giải theo ý hiểu của bài để giúp các em có cách nhìn hay nhất cho những bài tập tổng quát này
Ta có nNa 2 CO 3 = 0,075 mol => n NaOH = 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng có a = 1,8 + 11,8 – 0,15.40 = 7,6 gam
Cách 1: thử nghiệm chia số mol đẹp, thấy ngay đáp án A, chọn A (gọi là may mắn thôi nhé)
Cách 2:
nC = n Na2 CO 3 + nCO 2 = 0,4 mol
A + NaOH (0,15 mol) → H 2 O (0,1 mol) + C nH = 2nH 2 O = 0,35 mol
Bảo toàn C; H => Trong A có n C = 0,4 mol; nH = nH trong muối + 2nH 2 O – nNaOH = 0,35 + 2.0,1 – 0,15 = 0,4 mol
Và n O = (7,6 – 0,4.12 – 0,4.1 ) : 16 = 0,15 mol => CTPT của A là C 8 H 8 O 3
Ngoài ra còn có nhiều cách nữa cũng tương đối đơn giản, nhưng 2 cách trên có lẽ là quá đủ để các em hiểu được vấn đề, thật ra đây là câu hỏi hay, nhưng do ý kiến chủ quan mà làm mất đi cái hay của nó, tương đối sai về bản chất hóa học, còn ý tưởng thì rất hay, thầy thấy câu này được ra khá nhiều ở các đề thi thử
Chọn A.
Câu 48: Theo danh pháp IUPAC, hợp chất ClCH(CH3)CH2CH(CH3)2 có tên gọi là:
Lời giải
Trang 10/11 - Mã đề thi 169