1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực tiễn về những yếu tố quyết định nợ xấu tại các ngân hàng thương mại việt nam

38 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 654,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T ỷ lệ nợ xấu trước đó B ằng chứng của các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng mức độ của các kho ản nợ xấu trước đây có thể ảnh hưởng đến mức độ hiện tại m ột cách đáng kể..  Theo Jalan

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TIỄN VỀ NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng

Hà N ội, tháng 1 năm 2013

Hanoi, 1/2013

Trang 2

N ội dung

Lý do ch ọn đề tài

T ổng quan nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu, dữ liệu và biến

Phân tích th ực nghiệm

G ợi ý chính sách

Hanoi, 1/2013

Trang 3

1 Lý do ch ọn đề tài

Trang 5

1 Lý do ch ọn đề tài

như hiện nay.

Trang 6

2 T ổng quan

Trang 7

2 T ổng quan

2.1 Định nghĩa nợ xấu và phân loại nợ

và De Young, 1997)

không tr ả được (defaulted loans) mà ngân hàng không

th ể thu lợi từ nó (Ernst & Young, 2004).

Hanoi, 1/2013

Trang 8

Định nghĩa nợ xấu

Hanoi, 1/2013

Trang 9

Định nghĩa nợ xấu

Vi ệt Nam: Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 quy

định trong Điều 6 và 7 tại Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN rangày 22/04/2005 của NHNN

=> Các khoản vay được coi là nợ xấu được xác định bằng cả

phương pháp định lượng và định tính

Trang 10

Phân lo ại nợ

 Hiện chưa có một quy chuẩn quốc tế về phân loại nợ

 Hầu hết các quốc gia phát triển đều áp dụng phương pháp

phân loại nợ thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợdưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn

 Tại Việt Nam, mặc dù việc phân loại các khoản vay được quyđịnh trong Điều 6 (phương pháp định lượng) và Điều 7

(phương pháp định tính) nhưng phần lớn các ngân hàng hiệnđang phân loại các khoản vay của họ dựa trên phương phápđịnh lượng mà không xem xét các yếu tố định tính Chỉ có 3

NH thực hiện phương pháp phân loại theo định tính gồm:

BIDV, Vietcombank, Agribank

Hanoi, 1/2013

Trang 11

Phương pháp định lượng

đúng thời hạn.

ngày

Trang 12

Phương pháp định tính

 Nhóm 1: Các kho ản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.

 Nhóm 2: Các kho ản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có khả

năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy

gi ảm về khả năng trả nợ.

 Nhóm 3: Các kho ản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là không có

kh ả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn; có khả năng tổn

th ất một phần nợ gốc và lãi.

 Nhóm 4: Các kho ản nợ được đánh giá là khả năng tổn thất cao

 Nhóm 5: Các kho ản nợ được đánh giá là không còn khả năng thu

h ồi, mất vốn.

Trang 13

Phân lo ại nợ

Trang 14

2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu

2.2.1 Các y ếu tố vĩ mô

 Nhiều những nghiên cứu thực nghiệm xem xét tác động củacác yếu tố vĩ mô đến các khoản nợ xấu (Rinaldi và Sanchis-Arellano, 2006; Segoviano et al., 2006; Berge and Boye,

2007; Cifter et al., 2009; and Nkusu, 2011)

 Các yếu tố vĩ mô thường được nhấn mạnh như: tốc độ tăng

trường GDP, sự mở rộng tín dụng, lãi suất thực, lạm phát, tỷ lệ

thất nghiệp, cung tiền (M2),…

 2 biến được nghiên cứu trong bài: tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạmphát

Hanoi, 1/2013

Trang 15

Tăng trưởng GDP

 Có bằng chứng cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa tăngtrưởng GDP và nợ xấu trong nhiều bài nghiên cứu trước nhưSalas và Suarina (2002); Rajan & Dhal (2003); Jimenez vàSaurina(2005); Fofack(2005); và Quagliarello(2007)

 Lis et al (2009) giải thích trong suốt cuộc khủng hoảng, nợ

xấu mở rộng nguyên nhân là do sự khó khăn về tài chính củacác hộ gia đình và các công ty Khi nền kinh tế phát triển mộtcách mạnh mẽ, thu nhập của các công ty và hộ gia đình đượctăng lên có thể cải thiện khả năng trả nợ dễ dàng hơn, nợ xấu

thấp hơn

là ngược chiều

Hanoi, 1/2013

Trang 16

L ạm phát

 Fofack (2005) cho thấy tỷ lệ lạm phát góp phần làm tăng số

nợ xấu ở những nước Châu Phi cận Sahara Tỷ lệ lạm phát cao

dẫn tới sự suy giảm nhanh chóng vốn sở hữu của các ngânhàng thương mại và mức độ nợ xấu lớn hơn

 Chase et al (2005) cũng tìm thấy mối tương quan đáng kể

giữa lạm phát và nợ xấu

 Tuy nhiên, Dash và Kabra (2010) đã không tìm thấy bằng

chứng về mối quan hệ này

khoản nợ xấu (cùng chiều)

Hanoi, 1/2013

Trang 17

2.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu

2.2.2 Các y ếu tố vi mô

Trang 18

T ỷ lệ nợ xấu trước đó

 B ằng chứng của các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng mức độ của các kho ản nợ xấu trước đây có thể ảnh hưởng đến mức độ hiện tại

m ột cách đáng kể.

 Theo Jalan (2001) gi ải thích vấn đề về nợ xấu có thể phát sinh đáng

k ể từ sự yếu kém trong quá trình thu hồi nợ hiện có, nguồn dự

phòng không tương xứng với các tài sản bị tịch thu, phá sản hay

nh ững khó khăn trong việc thi hành quyết định của toà án.

 Dash và Kabra (2010), Das và Gosh (2007) tìm th ấy sự tác động tích c ực của tỷ lệ nợ xấu giai đoạn trước lên nợ xấu hiện tại.

=> Gi ả thuyết 3 Nợ xấu thời kỳ trước tác động dương (+) tới nợ xấu

th ời kỳ hiện tại (cùng chiều).

Hanoi, 1/2013

Trang 19

S ự thiếu hiệu quả

 Sự thiếu hiệu quả (INEF) được định nghĩa là sự quản lý kém

với những kỹ năng nghèo nàn trong việc xếp hạng tín dụng,

thẩm định tài sản thế chấp và giám sát khách hàng

 Có nhiều cách đo lường sự thiếu hiệu quả:

INEF = Chi phí hoạt động/Tổng tài sản

Hoặc INEF = Chi phí hoạt động/Thu nhập hoạt động

 Tác động cùng chiều và ngược chiều của INEF lên nợ xấu đềuđược tìm thấy

độ của nợ xấu

Hanoi, 1/2013

Trang 20

Quy mô ngân hàng

 Có nhi ều phương pháp để đo lường quy mô ngân hàng:

Quy mô NH = Tài s ản ngân hàng i/ Tổng tài sản các ngân hàng

Ho ặc Quy mô NH = Log (tài sản ngân hàng)

 Quy mô NH có th ể tác động lên nợ xấu theo cả chiều hướng tích

c ực (Rajan & Dhal, 2003; Dash & Kabra, 2010) và tiêu cực (Salas

& Saurina, 2002; Hu et al., 2006).

 Nh ững ngân hàng lớn có thể là hiệu quả hơn trong việc quản lý nợ

x ấu nhờ đa dạng hóa danh mục cho vay của họ Tuy nhiên, những ngân hàng l ớn có thể sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao do sự mong đợi vào s ự bảo vệ của chính phủ khi những ngân hàng này gặp nạn 

t ỷ lệ nợ xấu có thể cao hơn.

=> Gi ả thuyết 5 Mức độ nợ xấu tỷ lệ thuận với quy mô ngân hàng.

Hanoi, 1/2013

Trang 21

Tăng trưởng tín dụng

 Lis et al.(2001), trong quá trình phát triển kinh tế, nhiều ngânhàng cạnh tranh mạnh mẽ ở thị phần cho vay, điều này mang

lại mức tăng trưởng tín dụng cao

 Các NHTM cho vay quá mức thường được xem là chỉ số quan

trọng tác động đến các khoản nợ xấu trong nhiều bài nghiên

cứu như Keeton và Morris, 1987; Sinkey và Greenwalt, 1991;Keeton, 1999; Salas và Saurina, 2002; Jimenez và Saurina,2005

=> Gi ả thuyết 6 Sự tăng trưởng tín dụng có mối quan hệ cùng

chiều với nợ xấu

Hanoi, 1/2013

Trang 22

T ỷ lệ cho vay trên tổng tài sản

 Sinkey và Greenwalt (1991); Dash và Kabra (2010) đã tìm

thấy quan hệ cùng chiều giữa tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản

với nợ xấu

 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản đề cập đến sự chấp nhận rủi ro

của các ngân hàng đối với các khoản nợ xấu

Nguyên nhân là các ngân hàng có tỷ lệ cho vay trên tổng tài

sản cao có thể dẫn tới các khoản nợ xấu cao hơn trong thời kỳ

nền kinh tế suy thoái

cho vay trên tổng tài sản

Hanoi, 1/2013

Trang 23

K ết quả kinh doanh kém

 Năm 2010 và 2011, Louzis et al đã tìm thấy mối quan hệ giữa

kết quả kinh doanh kém và nợ xấu

 Kết quả kinh doanh trong các ngân hàng được định nghĩatrong hai biến là lợi nhuận trên vốn cổ phần (ROE) và lợinhuận trên tổng tài sản (ROA)

 Điều này có nghĩa là thu nhập trong quá khứ có quan hệ tiêu

cực tới các khoản nợ xấu

Do đó, giả thiết sau được phát triển:

chiều với nợ xấu

Hanoi, 1/2013

Trang 24

3 Phương pháp, dữ liệu và các

bi ến

Trang 25

3 Phương pháp, dữ liệu và các biến

3.1 Mô hình

 Dữ liệu mảng (panel data) được sử dụng trong nghiên cứu;

 Dựa trên những thảo luận trên, ta có thể xây dựng phương

trình cho tỷ lệ những khoản nợ xấu của ngân hàng i trong năm

t (NPLi,t):

 lnNPLi,t = β0lnNPLi,t-1+ β1SIZEi,t + β2∆LOANSi,t

+β3∆LOANSi,t-1 + β4INEFi,t + β5ROEi,t + β6lnL_Ai,t+ β7CPIt +

β8lnCPIt-1 + β9∆GDPt + β10∆GDPt-1+ η + εi,t

 Trong đó , i = 1, N, t = 1, T;

Hanoi, 1/2013

Trang 26

3.2 Các bi ến

Trang 27

3.3 D ữ liệu

 CSDL được thu thập từ 10 ngân hàng thương mại lớn hoạtđộng trong giai đoạn từ 2005 -2006 đến 2010 – 2011 Tác giảtrích lọc, tận dụng các biến số vĩ mô và các biến số nội tại củangân hàng

 Các biến vĩ mô như là tốc độ tăng trưởng GDP thực tế, tỷ lệ

thất nghiệp hàng năm, tỷ lệ lạm phát được thu thập từ website

của WB, ADB và IMF trong giai đoạn phân tích

 Các biến nội tại của Ngân hàng và tỷ lệ nợ xấu được lấy từBáo cáo thường niên của các NHTM

Hanoi, 1/2013

Trang 28

4 Phân tích th ực nghiệm

Trang 30

K ết quả hồi quy

Trang 31

K ết quả hồi quy

 Các y ếu tố vĩ mô như lạm phát và tăng trưởng GDP tác động đáng kể đến mức độ nợ xấu trong giai đoạn nghiên c ứu.

GDP t ại thời điểm hiện tại và nợ xấu có mối quan hệ ngược chiều  Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm,

m ức độ nợ xấu trong tương lai tăng lên

cao ở hiện tại dẫn đến nợ xấu tăng theo

Trang 32

K ết quả hồi quy

 Gi ả thuyết 3 : T ỷ lệ nợ xấu thời kỳ trước tác động mạnh

hi ện tại sẽ có tỷ lệ nợ xấu cao trong năm tiếp theo.

 Gi ả thuyết 4 : S ự thiếu hiệu quả cũng tác động ngược

giám sát các kho ản vay với chi phí đo lường hiệu quả.

b ảo chất lượng khoản vay sẽ có chi phí hoạt động thấp, đồng thời cũng dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cao hơn về lâu dài.

Trang 33

K ết quả hồi quy

 Gi ả thuyết 5 : M ối quan hệ cùng chiều giữa quy mô NH

l ớn thường mạo hiểm hơn để tăng tỷ phần vốn vay, do đó

có n ợ xấu cao hơn.

 Gi ả thuyết 6 : Tăng trưởng tín dụng tại thời điểm hiện tại

và sau 1 năm đều có ảnh hưởng rất mạnh lên nợ xấu Mặc

dù tăng trưởng tín dụng của thời điểm hiện tại có quan hệ ngược chiều với nợ xấu (dù tăng trưởng cao, nợ xấu vẫn

th ấp) nhưng tác động ngược lại xảy ra sau 1 năm (tăng trưởng cao, nợ xấu cũng cao)  Tăng trưởng tín dụng cao chưa làm tăng nợ xấu ngay lập tức mà sau 1 năm.

Trang 34

K ết quả hồi quy

 Gi ả thuyết 7 : T ỷ lệ nợ trên tổng tài sản tác động

 Gi ả thuyết 8 : Không có ý ngh ĩa thống kê.

Trang 35

5 G ợi ý chính sách

Trang 36

5 G ợi ý chính sách

 Khi nền kinh tế không ổn định như tăng trưởng GDP thấp

hoặc lạm phát cao, các nhà quản lý NH nên chú ý nhiều hơnđến quản lý rủi ro tín dụng để kiểm soát nợ xấu

 Giới quản lý của các NHTM nên “giới hạn tốc độ” để hạn chế

tốc độ tăng trưởng của các danh mục cho vay Giới hạn tốc độnhư vậy không nhất thiết phải áp dụng cho toàn bộ danh mụccho vay, nhưng có thể hạn chế các loại cho vay được coi làgây ra rủi ro đáng kể cho danh mục cho vay và do đó có thể

tạo ra các khoản cho vay có vấn đề

 Tác giả phát hiện bằng chứng cho thấy các NHTM lớn hơn có

xu hướng các khoản nợ xấu cao hơn; gợi ý cơ quan quản lýnên theo dõi chặt chẽ những hoạt động cho vay của các ngânhàng thương mại lớn tại Việt Nam

Hanoi, 1/2013

Trang 37

5 G ợi ý chính sách

 Tỷ lệ nợ xấu năm trước cũng tác động mạnh đến nợ xấu hiện

tại  Cơ quan chức năng có thể sử dụng chỉ số này để cảnhbáo các ngân hàng về mức độ nợ xấu tiềm tàng trong tươnglai

 Các nhà quản lý NH có thể sử dụng chỉ số về chi phí hiệu quả

và tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản để làm dự báo cho nợ xấu

trong tương lai

Hanoi, 1/2013

Ngày đăng: 21/01/2015, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w