1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của tái chế nhựa ở làng minh khai thuộc thị trấn như quỳnh – văn tâm – hưng yên

26 654 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ba chức năng cơ bản đối với xã hội loài người:môi trường là không gian sống và cung cấp những điều kiện hỗ trợ cuộc sốngcho con người; môi trường cung cấp các tài nguyên thiên nhiên

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU.

Ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề cấp bách đối với cộng đồng, vớitưng quốc gia Nó không gây ra nhiều hậu quả xấu như tốn nhiều chi phi tàichính, gây ra bài toán nan giải mà còn ảnh hưởng đến trực tiếp sức khoẻngười dân

Khi nền kinh tế phát triển mạnh như vũ bão thì vấn đề ô nhiễm môitrường ở Việt Nam ngày càng trở nên nghiêm trọng Ô nhiễm môi trườngkhông chỉ diễn ra ở nhiều nơi có nhà máy, xí nghiệp, công trường những khu

đô thịế sầm uất mà nó còn len lỏi đến các khu vực nông thôn Hiện nay cảnước có khoảng 1450 làng nghề Sự phát triển của các làng nghề đã cải thiệnrất nhiều cuộc sống của người dân

Như chúng ta đã biết, môi trường tự nhiên có vai tro hết sức quan trọngđối với hệ thống kinh tế Với ba chức năng cơ bản đối với xã hội loài người:môi trường là không gian sống và cung cấp những điều kiện hỗ trợ cuộc sốngcho con người; môi trường cung cấp các tài nguyên thiên nhiên cần thiết chocác hoạt động của con người; đồng thời môi trường cũng chứa đựng và hấpthụ chất thải do con người tạo ra trong các hoạt động của mình Thế nhưngcùng với sự phát triển của nền kinh tế đã kéo theo hàng loạt các vấn đề về ônhiễm Ô nhiễm làng nghề đang là một bài toán cấp bách hiện nay Minh Khaihiện đang là một trong những trọng điểm ở khu vực phia Bắc về ô nhiễm làngnghề Để nhìn nhận một cách khách quan và tong quát nhất về mối quan hệgiữa hiệu quả kinh tế và môi trường của làng nghề này nên đề tài của em cotên là:

“Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của tái chế nhựa ở làng Minh Khai thuộc thị trấn Như Quỳnh – Văn Tâm – Hưng Yên”.

Em rất cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Thế Chinh, ThS Đinh Đức Trường đãgiúp em hoàn thành đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi sai sót, em rất mongđược sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để đề tài của em ngày mộthoàn chỉnh hơn

Trang 2

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN.

1.1 Khái lược về quản lý môi trường.

1.1.1 Khía niệm quản lý môi trường.

“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh

tế, kỹ thụât, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống vàphát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia”

Như vậy quản lý môi trường hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:

Thứ nhất: Khắc phục và chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh

trong hoạt động sống của con người

Thứ hai: Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc

của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất Trong đó nội dung cơbản cấn phải đật được là phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cảithiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữ môi trường nhân tạo với môi trường

tự nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học

Thứ ba: Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và

các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp với từng ngành, từng địaphương và cộng đồng dân cư

1.1.2 Hệ thống công cụ qủn lý môi trường.

Như các lĩnh vực khác trong hệ thống quản lý nhà nước, quản lý môitrường đòi hỏi phỉa có các công cụ quản lý để thực hiện việc quản lý đó Công

cụ qủn lý môi trường là các biện pháp, phương tiện giúp cho việc thực hiệncác nội dung của quản lý môi trường được tốt hơn Thông qua các chính sách,các nhà quản lý môi trường có thể đạt được các mục tiêu về kiểm soát ônhiễm và quản lý chất thải

Hệ thống công cụ quản lý môi trường gồm:

- Công cụ pháp lý

- Công cụ kinh tế

- Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường

Trang 3

Trong đó công cụ kinh tế hiện nay đang được áp dụng rộng rãi đối với cá cơ

sở ô nhiễm

1.1.3 Phương pháp xây dựng mức thiệt hại và đền bù thiệt hại môi trường.

a Những cơ sở để xá định mức đèn bù thiệt hại môi trường.

Để áp dụng mức đền bù thiệt hại do ô nhiễm môi trương gây ra chúng tacần dựa vào các nội dung sau:

- Nguồn gây ô nhiễm có thể gây thiệt hại cho từng thành phần môi trườnghoặc tất cả các thành phần môi trường lá môi trường đất, môi trường khôngkhí, môi trường nước và sức khoẻ công đồng

- Các chất ô nhiễm được chia thành các nhóm chất khí thải và từ nước thải

- Các chi phi về môi trường được chia thành hai loai: Chi phí đền bù thiệthại trực tiếp do ô nhiễm và chi phí đầu tư để phục hồi môi trường hoặc đầu tưcho các công trình, thiết bị xử lý chất thải Những chi phái này abo gồm cảchi phí đầu tư và chi phí vận hành

Như vậy, có nhiều loại thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra Nhìnchung, có thể phân loại các thiệt hại trực tiếp như sau:

i) Thiệt hại đối với sức khoẻ con người, do cơ thể hấp thụ các chất độc hại

mà sinh ra bệnh tật hay những tổn thương khác;

ii) Thiệt hại về tài sản như ăn mòn chất kim loại, làm ô uế những nơi côngcộng phải lau chùi, tẩy rửa…;

iii) Thiệt hại về môi trường thiên nhiên, phá vỡ hệ sinh thái;

iv)Thiệt hại do mất giá trị cảnh quan, những thú vui, giải trí, …

b Xác định chi phí phải trả đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ không thực hiện xử lý ô nhiễm hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép.

Chi phí đền bù gồm 3 nhóm sau:

Thứ nhất: Chi phí cho những thiệt hại về sức khoẻ con người: Các thiệt hại

này phải được xác định cụ thể gồm 4 khoản như mô tả o mục a của phần1.3.Nếu chưa xác định được các khoản đó thì có thể áp dụng phương pháp

Trang 4

tiếp cận theo kinh nghiệm sau đây: Quan niệm rằng tải lượng ô nhiễm vượttrội càng nhiều thì gây thiệt hại càng lớn Ví dụ ở Nhật Bản, chi phí thiệt hại

do ô nhiễm SO2 trong không khí trên toàn nước Nhật (1982) gaaps 10 lần sovới chi phí đáng lễ phải bỏ ra để xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm; Đối với ô nhiễmthuỷ ngân vùng Minamata con số đó là 100 lần … Ở nước ta, nếu áp dụng vàchọn số liệu dó là 1 thôi thì người gây ô nhiễm đã phải đền bù một lượng tiềnrất lớn, họ không thể thực hiện được

Thứ hai:Chi phí cho việc phục hồi lại môi trường: Ta có thể tính theo phần

tải lượng ô nhiễm xả ra vượt quá mức cho phép mà đáng lẽ ra các đơn vị phảithực hiện biện pháp phòng chống Cách tính này có thể thực hiện theo 5 bướcsau:

-Bước 1: Chọn cách tính toán tải lượng ô nhiễm: Có thể tính toán theo loại

nguồn và tải lượng tuỳ theo tiêu chuẩn phat thải dựa vào kết quả đo đạc, dịchvu

- Bước 2:Xác định hệ số tải lượng theo từng chất thải ô nhiễm vào môi

trường Hệ số này tuỳ thuộc các loại hình xí nghiệp công nghiệp, loại chất vàmức độ gây thiệt hại đối với môi trường không khí hay môi trường nước củatừng loại chất ô nhiễm

- Bước 3: Xác định nguồn tiếp nhận:

+ Đối với môi trường nước theo TCVN 5942-1995 va TCVN 1995

+ Đối với môi trường không khí theo TCVN 5937-1995 và TCVN5938-1995

- Bước 4: Xác địnhk mức lệ phí phải nộp hay mức đền bù tối thiểu.

Đối với ô nhiễm nước (tính theo kinh nghiệm của Thái Lan):

Lệ phí (đ/tháng) = (phí đầu tư x lượng nước thải) + (phí vận hành x tải lượngBOD thải ra) = (fxl + fo + fd) x Q + fvh x T = (fxl +fo +fd) x Q + fvh x (Li – Lt) x Q Trong đó: fxl – Chi phí xây dựng, thiết bị tính trên một đơn vị dung tíchnước thải, đ/m3,

Trang 5

fo- Chi phớ đường ống/thu nước thải tớnh trờn một đơn vị dungtớch nước thải, đ/m3,

fd – Chi phớ đất đai cho nhà mỏy xử lý trung tõm/đơn vị dungtớch nướca thải, đ/m3,

Q - Lượng nước thải ra, m3/thỏng,

fvh – Chi phớ vận hành, đ/kg, BOD

T - Tải lượng BOD thải ra vượt tiờu chuẩn cho phộp, kg/thỏng,

Li - Nồng độ BOD tại nơi xả nước ra, kg/m3,

Lt - Nồng độ BOD cho phộp xả ra mụi trường theo TCVN

5945-1995 (kg/m3) Đối với nguồn tiếp cận là loại A, Lt = 0,02 kg/m3, đối vớinguồn B, Lt = 0,05 kg/m3

Lệ phớ hang thỏng sẽ là:

LP (đồng/thỏng) = (5,63 x Q + 10,47(Li – 0,02) x Q x 250 đồng/thỏng

(Ghi chỳ: 5,63 là đơn vị tiền tệ Thỏi Lan tớnh bằng baht; 1baht = 250 đồng

Việt Nam)

- Bước 5: Nộp vào Quỹ Mụi trường.

Vậy ta cú thể dựa vào cỏc bước trờn để xỏc định được thiệt hại do mụi

trường gõy ra

1.2 Quan hệ giữa kinh tế và môi trờng.

Từ xưa tới nay con người và tự nhiờn cú mối quan hệ rất mật thiết, gắn búchặt chẽ với nhau Con người nhờ vào tự nhiờn mà cú nguồn nguyờn liệu dồidào, cú một mụi trường sống tốt Tự nhiờn cũng đem lại cho mụi trườngnhững cảnh quan đẹp, những phỳt thư gión… Và ngược lại con người tỏcđộng trở lại mụi trường tự nhiờn theo hướng tớch cực, con người đó xải tạothiờn nhiờn Theo hướng tớch cực, con người đó cải tạo ra thiờn nhiờn, làmcho thiờn nhiờn phong phỳ hơn, đa dạng hơn Mối quan hệ giữa con người vàmụi trường tự nhiờn càng được thể hiện rừ về mặt kinh tế

Một trong những vai trò của tự nhiên là cung cấp nguyên vật liệu thô vànăng lợng đầu vào; mà nếu không có nó thì hoạt động sản xuất, tiêu dùng và

Trang 6

bản thân cuộc sống cũng không thể tồn tại đợc Các hoạt động sản xuất và tiêudùng tạo ra chất thải, và những chất thải này cuối cùng lại quay trở lại thế giới

tự nhiên dới dạng này hay dạng khác Các chất thải này gây ô nhiễm dới dạngnày hay dạng khác Chúng ta có thể minh hoạ mối liên hệ này thông qua giản

đồ sau:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa mụi trường và kinh tế

Khi nền kinh tế đang mở cửa, thỡ con người ngày càng tiờu dựng nhiềutài nguyờn hơn Vỡ vậy mối quan hệ giữa mụi trương và kinh tế ngày càngchặt chẽ hơn Sơ đồ 2 cho thấy sự phức tạp và nờu bật rừ sự tương quan này

Ta thấy kinh tế được chia thành hai bộ phận chớnh là: “người sản xuất” và

và tiờu thụ tạo nờn “chất thải”, bao gồm chất thải cặn bó, vật chất cú thể thảivào khụng khớ hoặc nước, hay được huỷ bỏ trờn đất đai Túm lại, “người sảnxuất” là tất cả cỏc thực thể kinh tế trong hệ thống cho bản thõn “người tiờuthụ”

Kinh tế

Thiờn nhiờn

Trang 7

Sơ đồ 2: Vòng tuần hoàn liên hệ giữa Môi trường và Kinh tế.

Từ sơ đồ thấy: nguồn vật chất và năng lượng được khai thác từ môi

trường tự nhiên và chất thải được quay vòng trở lại môi trường tự nhiên Theo định luật bảo toàn vật chất thì:

M = Rd

p + Rd c

* Rd

p: chất thải từ sản xuất

* Rd

c: chất thải từ tiêu dùng

* M: năng lượng được lấy ra từ môi trường tự nhiên

Để giảm bớt lượng chất thải thải ra môi trường tự nhiên, cần giảm bớt nguyên vật liệu đưa vào hệ thống

Do vậy: Rd

p + Rd

c = M = G + Rp – Rr

p - Rr c

* M: số lượng nguyên vật liệu

* G: hàng hoá sản xuất ra

Trang 8

Ta có 3 cách chủ yếu để giảm M.

+ Giảm G: giảm chất thải bằng cách giảm số lượng hàng hoá và dịch vụ

do nền kinh tế sản xuất ra

+ Giảm Rp: giảm chất thải từ sản xuất tức là giảm cac chất thải trên mỗi đơn vị thàn phẩm được sản xuất

+ Tăng (Rr

p + Rr

c): tăng tái tuần hoàn Thay vì thải các chất thải sản xuất

và tiêu thị, chúng ta có thể tăng tái tuần hoàn, đưa chúng trở lại quá trình sản xuất Nhờ tái tuần hoàn mà chúng ta có thể thay thế một phần dòng nguyên vật lieuụ chưa khai thác (M) và do đó giảm bớt được lượng chất thải thải ra môi trường, đồng thời vẫn duy trì được lượng hàng hoá và dịch vụ (G)

Như vậy, ngày nay con người đã tác động không nhỏ tới môi trường làmcho môi trường tự nhiên bị biến động không ngừng Hàng loạt các hiện tượng,các biến động tự nhiên đang xảy ra ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của tráiđất chúng ta Ví dụ song thần xuất hiện ở Indonexia đã làm chết hang nghìnngười, thiệt hại về vật chaats là vô cùng lớn… Tất cả đều có bàn tay conngười tác động vào Bảo vệ môi trường tự nhiên là vấn đề cấp bach hiện nay

II LÀNG NGHỀ VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ VIỆT NAM.

2.1 Tổng quan về làng nghề.

2.1.1 Khái niệm về làng nghề:

Như tất cả các làng xã nông thôn Việt Nam, làng nghề cũng là một quầnthể dân cư cùng chung sống, cùng hoật động trong một địa bàn và tạo ra củacải vật chất đảm bảo sự tồn tại của các cá nhân Cụ thể ta có thể hiểu làngnghề Việt Nam như sau: “Các làng nghề thủ công nghiệp làng xã là loại hình

tổ chức kinh tế trong đó mỗi làng xã đặc thù chuyên biệt hoá thàng nhữngnhóm nghề lien quan, chúng dóng một vai trò quan trọng và lâu dài trong lịch

sử phát triển đất nước.”

Trước đây tất cả các làng nghề đều là làng thủ công truyền thống, có tínhlịch sử, tồn tại từ rất lâu đời theo phương thức cha truyền con nối và phương

Trang 9

thức sản xuất mang tính chất thủ công, đơn giản, sản phẩm được làm ra dướibàn tay khéo léo và đầy kinh nghiệm của nghệ nhân.

Ngày nay các làng nghề được hình thành bên cạnh các làng nghề thủ côngtruyền thống, như làng nghề tái chế nhựa Minh Khai (tỉnh Hưng Yên), làngsản xuất nguyên vật liệu xây dựng Đa Hội (Bắc Ninh)…

Sự tồn tại của các làng nghề mới bên cạnh các làng nghề truyền thong sẽtạo nên một bộ mặt mới cho nông thôn Việt Nam hiện nay

2.1.2 Vai trò của làng nghề:

Nước ta ắn khoảng 80% dân số sống ở nông thôn, đời sống người dân cònrất nhiều khó khăn Thu nhập bình quân đầu người chỉ khoảng 500 nghìnđồng / người / năm.Mấy năm gần đây tuy nước ta đã có nhiều chính sáchnhăm hỗ trợ người nghèo Song do quá trình đô thị hoá mà diện tích đất nôngnghiệp ngày càng bị thu hẹp khá nhanh Để giải quyết vấn đề công ănn việclàm cho số lao động nông nhàn ta cần phát triển hệ thống các làng nghề Ngàynay vai trò của các làng nghề ngày càng được nâng cao trong cơ cấu kinh tếđất nước, cụ thể vai trò của các làng nghề như sau:

- Giải quyết công ăn việc làm cho nguồn lao động nhàn rỗi ở nông thôn

- Các ngành, nghề tại các làng nghề hầu hết đêu phù hợp với trình độ, hoàncảnh của nền công nghiệp

- Thu nhập từ các ngành tiểu thủ công nghiệp (chủ yếu từ các làng nghề)

đã góp phần tăng giá trị thu nhập của nền kinh tế đất nước

- Các làng nghề mới hoạt động dưới hình thức của các doanh nghiệp tưnhân vưa va nhỏ ở nông thôn Việc này đã góp phần mở rộng them hệ thốngcác doanh nghiệp ở nước ta, đồng thời cho thấy sự nang cao trình độ dân trí ởnông thôn

- Một vai trò rất quan trọng và thiết thực của mỗi làng nghề hiện nay, đặcbiệt là đối với các làng nghề mới, các làng nghề tái chế Tại các làng nghềnày, nguyên liệu sản xuất chủ yếu là đồ phế thải dụng được sau khi tiêu dùngchúng Như vậy, các làng nghề này đã góp phần giải quyêt được vấn đề môi

Trang 10

trường trong xã hội công nghiệp hoá hiện nay – đó là các bãi rác công nghiệp.Mặt khác, với nguồn nguyên liệu này nguồn tài nguyên thiên nhiên bị khaithác phục vụ cho sản xuất sẽ giảm đi đáng kể.

2.1.3 Đặc điểm chung của làng nghề Việt Nam.

Mặc dù rất đa dạng về nguyên liệu đầu vào, chủng loại sản phẩm cũngnhư công đoạn sản xuất nhưng các làng nghề Việt Nam vẫn có một số các đặcđiểm chung sau đây: - Quy mô sản xuất nhỏ, lẻ

- Vốn đầu tư ít

- Công nghệ đơn giản, chủ yếu tận dụng nguồn lao động dư thừa

- Sản xuất được tiến hành kề cận ngay với nơi ở (người gây ô nhiễmcũng chính là người phải chịu ô nhiễm)

2.2 Hiện trạng môi trường làng nghề.

Hiện nay cả nước có khoảng 2017 làng nghề trong đó khu vực đồng bằngsông Hồng chiếm trên 70% (866 làng nghề nhất là các tỉnh: Hà Tây 409 làngnghề, Thái Bình 187 làng nghề, Ninh Bình là 59 làng, Thanh Hoá 201làng…) Phát triển làng nghề đã đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, thay đổi bộmặt văn hoá và đời sống cho bộ phận nông nghiệp và nông thôn nước ta hiệnnay ngày một giàu đẹp hơn

Tuy nhiên hầu hết các làng nghề hiện nay đang bị ô nhiễm môi trường ởcác mức độ khác nhau Cụ thể:

+ Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm: ở Việt Nam có trên 300 làngnghề này nằm rải rác khắp cả nước Đặc trưng của ô nhiễm loại hình làngnghề này là mùi hôi thối từ nguyên liệu tồn đọng lâu ngày và sự phân huỷ hợpchất hữu cơ trong chất thải rắn và nước thải

+ Đối với các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ: tác động tiêucực đến môi trường là ô nhiễm không khí do bụi và khói lò nung tiếng ồn do

nổ mìn và các hoạt động của các máy khoan, đục, máy xay nghiền đá… ảnhhưởng trực tiếp đến sức khoẻ người dân

Trang 11

+ Làng nghề tái chế chất thải (giấy, nhựa, kim loại…) mới được hình thành

từ vài chục năm trở lại đây và tập chung ở miền Bắc gây ô nhiễm nước nặng

III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA LÀNG TÁI CHẾ NHỰA MINH KHAI.

3.1 Tổng quan về làng nghề Minh Khai.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên.

a Vị trí địa lý.

Làng Minh Khai thuộc xã Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.Làng nằm cách Hà Nội 22km về phía Đông Nam

Làng Minh Khai còn có tên là “làng Khoai”, làng được tahnhf lập từ hai

xã cũ là xã An Xuyên và Ngọ Cầu thuộc tổng Như Quỳnh trước đây

Địa phận làng Minh Khai nằm về hai bên của quốc lộ 5 (là con đườnghuyết mạch nối liền hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn của đất nước là HàNội và Hải Phòng, dài 85km) Làng nằm trải dài và song song với quốc lộ 5.Như vậy, làng Minh Khai có cả hệ thống đường sắt và đường bộ và rất thuânlợi cho việc chuyên trở hang hoá qua làng

b Thuỷ văn

Theo phía bắc của đường truc chính, các rãnh nước thoát nước được chẩy

ra sống Sau là con song nằm ở biên giới tỉnh Hưng Yên và huyện Gia Lâm(Hà Nội), trước đây nó là con song chính cung cấp nước cho làng Minh Khai Phía nam của đường trục chính, các rãnh thoát nước trong làng chảyxuống hệ thống các ao, mương

Phía đông, làng bao bọc một nhánh của con song Bắc Hưng Hải, là mộttrong những con song tưới nước chính của tỉnh Hưng Yên

Phía tây của làng được bao bọc bởi một đoạn mương tưới cho một phầnruộng của làng

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

a diện tích đất đai:

Trang 12

Minh Khai có 32 ha diện tích đất dân cư và 104 diện tích đất nông nghiệp.Trong đó khoảng 29% diện tích đất dân cư của làng là nhà - xưởng, với : + 13% là nhà có kết hợp với xưởng sản xuất

+ 16% là nhà kết hợp với sản xuất kinh doanh dich vụ

Diện tích các ô đất chỉ sử dụng cho việc làm nhà là 248 m2, diện tích các ôđaats sử dụng cho việc làm nhà có kết hợp với nhà xưởng là 264 m2.

Ngày nay diện tích đất nông nghiệp ở Minh Khai ddang bị thu hẹp rấtnhanh do quá trình đô thị hoá với viẹc các hộ gia đình bỏ trồng lúa nước để

mở xưởng phục vụ cho việc phát triển làng nghề

b Dân số:

Hiện nay có khoảng 3.400 nhân khẩu với 700 hộ sinh sống Mật độ dân cưtrong làng vào khoảng 10.625 người/km2 Với diện tích đất nông nghiệp nhưhiện nay thì mỗi người dân chỉ được khoảng 306 m2 đất nông nghiệp Do vậy

sự giàu nên của làng này nhất thiết là nhờ vào việc sản xuất tái chế nhựa

Ta có bảng tổng hợp về diện tích đất và dân số của làng Minh Khai như ởtrang bên:

2 Diện tích khu dân cư (ha) 32,2

3 Mật độ dân cư (người/km2) 10568

5 Mật độ nông nghiệp (người/km2) 3282

6 Diện tích đất nông nghiệp trên khẩu

(m2/người)

305

Bảng I: Bảng số liệu tổng hợp về dân số và đất đai làng nghề Minh Khai.

Ngày đăng: 21/01/2015, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Vòng tuần hoàn liên hệ  giữa Môi trường và Kinh tế. - Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của tái chế nhựa ở làng minh  khai thuộc thị trấn như quỳnh – văn tâm – hưng yên
Sơ đồ 2 Vòng tuần hoàn liên hệ giữa Môi trường và Kinh tế (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w