1.Cơ sở lý thuyết của quá trình sinh học kỵ khí: lư u vã nhược điểm của quá trình sinh học ky khí so với quá sinh học hiếu khí.. 1.Cơ sở lý thuyết của quá trìnhsinh hoc ky khí: ™Cơ sở lý
Trang 31.Cơ sở lý thuyết của quá trình
sinh học kỵ khí:
lư u vã nhược điểm của quá trình sinh học ky khí so với quá sinh học hiếu khí.
□ Ưu điểm :
• Không tốn chi phí năng lượng.
• Quá trình kỵ khí sản sinh ra khí metan, là nguồn năng lượng dùng để đốt hoặc cung cấp nhiệt.
• Quá trình ky khí xử lý nước thải có nồng độ ô nhiễm cao.
• Bể phản ứng ky khí có thể hoạt động ở chế độ tải
trọng cao.
• Lượng bùn sinh ra ít hơn bể hiếu khí.
Trang 4• Không tốn chi phí năng lượng.
Trang 51 .Cơ sở lý thuyết của quá trình
- sinh hoc ky khí:
□ Nhược điểm:■
• Quá trình ky khí diễn ra chậm hơn hiếu khí.
• Nhạy cảm hơn trong việc phân hủy các chất độc.■
• Quá trình khởi động cần nhiều thời gian.
• Xem xét khía cạnh phân hủy sinh học thì quá trình ky khí đòi hỏi nồng độ CO’ chất ban đầu tương đối cao.
Trang 61.Cơ sở lý thuyết của quá trình
sinh hoc ky khí:
™Cơ sở lý th u y ế t:
■ Sự phân hủy ky khí là một loạt quá trình
vi sinh vật phân hủy các hợp chất hữu
cơ thành khí metan (CH4).
■ Bản chất vi sinh học của quá trình tạo
metan đã được khám phá từ thế kỉ trước Trong quá trình hiếu khí chỉ liên quan
đến một số loài vi sinh vật, quá trình ky khí lại lôi kéo hầu hết các loài vi khuẩn.
Trang 7■ Bản chất vi sinh học của quá trình tạo metan đã được khám phá từ thế
kỉ trước Trong quá trình hiếu khí chỉ liên quan đến một số loài vi sinh vật, quá trình ky khí lại lôi kéo hầu hết
các loài vi khuẩn.
Trang 81.Cơ sở lý thuyết của quá trình
Trang 91.Cơ sở lý thuyết của quá trình
sinh học kỵ khí:
PQuá trình sinh học kỵ k h í:
□ Quá trình phân hủy kị khí là quá trình sinh hóa
phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian
và phản ứng trung gian Tuy nhiên, phương trình phan ứng sinh hóa trong đieu kiện ky khí co thể biểu diễn đơn giản sau:
Chất hữu cơ -► CH4 + C 0 2 + NH3 + H2S +TB mới
□ Một cách tổng quát quá trình này xảy ra theo 4 giai đoạn:
Trang 102.QUÁ TRÌNH SINH HỌC KỴ KHÍ
Trang 11■ Thủy phân : giai đoạn phân hủy các hợp chất hữu cơ phức tạp thành
những đơn phân hòa tan.
■ Acid hóa: vi khuẩn lên men chuyển hóa các hợp chất hòa tan thành chất đơn giản acid béo dễ bay hơi
Trang 121.Cơ sở lý thuyết của quá trình sinh học ky khí:
■ Các phương trình phản ứng xảy ra như sau
4H2 + C 0 2 -> CH 4 + 2H20 4HCOOH —» CH 4 + 3 CO 2 + 2 H 20
4 CH 3 OH -> 3CH 4 + C 0 2 +2H20 4(CH3)3N + HzO 9C H 4 + 3C O2 +6H 2Ổ + 4NH
Trang 131.Cơ sở lý thuyết của quá trình sinh học ky khí:
Quá trình phân hủy kị khí
Trang 153.Các công trình xử lý sinh học kị
trình tiếp xúc ky khí:
Một số loại nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao
có thể xử lý rất hiệu quả bằng quá trình tiếp xúc kỵ khí.
Quá trình phân hủy xảy ra trong bể kín với bùn tuần hoàn Hỗn hợp bùn và nước thải trong bể được khuấy trộn hoàn toàn Sau khi phân hủy, hỗn hợp được đưa sang bể lắng hoặc bể tuyển nổi để tách riêng bùn và nước Bùn được tuần hoàn trở lại bể ky khí Lipợng bùn dư thải bỏ thường rất ít do tốc độ sinh trưởng của
vi sinh vật khá chậm. ■ ■
Trang 16■ Quá trình phân hủy xảy ra trong bể kín với bùn tuần hoàn Hỗn hợp bùn
và nước thải trong bể được khuấy trộn hoàn toàn Sau khi phân hủy, hỗn hợp được đưa sang bể lắng
hoặc bể tuyển nổi để tách riêng bùn
và nước
Trang 17- ầ
3.Các công trình xử lý sinh học kị khí:
Trang 183.Các công trình xử lý sinh học kị
Đầu vào
■Bể-sinh học hiếu khí tiếp xúc
Bủn hoạt tính tuần hoàn
Bùn hoạt tính dư
Bể sinh học tiếp xúc :kết hợp với quá trình sinh trưởng lơ
lửng( bùn hoạt tính) và dính bám (màng sinh học).
Vi sinh vật sinh trưởng và phát triển thành bông bùn và màng
vi sinh —> lắng tốt —> tách khỏi nước bằng trọng lực.
Bùn tuần hoàn : duy trì mật độ sinh khối cao
Bùn dư : được đưa đến hệ thống xử lý bùn và thải bỏ.
Trang 20cấu tạo của bể UASB■
■ Bể có thể xây bằng gạch hoặc bằng bê
tông cốt thép thường có mặt bằng hình chữ nhật Để tách khí khỏi nước thải,
trong bể gá thêm tấm phẳng đặt nghiêng
so với phương ngang > 35° Thể tích ngăn lắng tính theo thời gian lưu nước > 1 giờ Tổng chiều cao ngăn lắng khoảng 2m,
chiều cao phần lắng > 1m.
Trang 21■ Để tách khí khỏi nước thải, trong bể
gá thêm tấm phẳng đặt nghiêng so với phương ngang > 35° Thể tích
ngăn lắng tính theo thời gian lưu
nước > 1 giờ Tổng chiều cao ngăn lắng khoảng 2m, chiều cao phần lắng
> 1m.
Trang 22Sơ đồ cấu tạo bể phản ứng kị khí UASB
Trang 23độ 5-7% phía trên lớp này là lớp bùn lơ lửng có nống độ 1000-3000 mg/l gồm các bông căn
chuyển động giữa lớp bun đáy và bùn tuần
hoàn từ ngăn lắng rơi xuống.
Trang 24■ Bùn trong bể lắng được hình thành hai vùng rõ rệt :ở chiều cao 1Á tính từ dáy bể lên, lớp bùn này hình thành
do các hạt cặn keo tụ có nồng độ 5- 7% phía trên lớp này là lớp bùn lơ
lửng có nồng độ 1000-3000 mg/l gồm các bông cặn chuyển động giữa lớp bùn đáy và bùn tuần hoàn từ ngăn
lắng rơi xuống.
Trang 25- Nguyên tắc hoạt động:
■ uể hình thành khối bùn hoạt tính đủ nồng
độ, làm việc có hiệu quả đòi hỏi thời gian vận hành khởi động từ 3- 4 tháng Nếu
cấy vi khuẩn tạo axit và vi khuẩn tạo
metan trước với nồng độ thích hợp vận
thiết kế, thời gian khởi động còn 2-3 tuần.
Trang 26Bể UASB
Lan can báo vệ
Ó c c chv s ư đ c ĩ au x ừ lý
Ldp bừa k* khỉ
Trang 27Upward-flow Anaerobic Sludge Blanket
*
-Sơ đồ bể UASB
Trang 28Bể UASB
Trang 29Entrada do esgoto (atluente) Saida de gases
Saỉda do efluente
Saidas do exesso
— de lodo
Trang 314
Trang 32- ưu nhược điểm của bể UASB:
■ ơu điểm :
• ít tiêu tốn năng lượng vận hành.
• ít bùn dư, nên giảm chi phí xử lý bùn.
• Bùn sinh ra sẽ dễ tách nước.
• Nhu cầu dinh dưỡng thấp nên giảm được chi phí bổ sung dinh dưỡng.
Có khả năng thu hồi năng lượng từ khí CH4.
Có khả năng hoạt động theo mùa vì bùn kị khí có thể hồi phục và hoạt động được sau một thời gian ngưng không nạp liệu.
Trang 33ưu nhươc điểm của bể UASB:■
■ Nhược điểm :■
• Quá trình ky khí diễn ra chậm hơn quá
trình hiếu khí.
• Nhạy cảm hơn việc phân hủy chất độc.
• Quá trình khởi động cần nhiều thời gian.
Trang 34■ c ấ u tao :Bể loc ki khí làm bằng vât■ ■ ■ ■ liệu nổi polyspiren với đường kính
■ Nguyên tắc hoạt động:
Nước thải đưa vào phân phối đều
theo diện tích đáy bể đi lên tiếp xúc
với
Trang 35^ Bể lọc kỵ khí:
ẩ l u tạo :Bểĩọc kị khí làm bằng vật liệu nổi
polyspiren với đường kính hạt 3-5 mm, chiều dài vật liệu 2 m.■ ■
Nguyên tắc hoạt động:
Nước thải đưa vào phân phối đều theo diện tích đáy bể đi lên tiếp xúc với khối bùn lơ lửng ở dưới lớp lọc, một số chất thải được giữ lại ở đây dòng nước tiếp tục tiếp xúc với lớp vật liệu lọc tạo
màng vi sinh dính bám Cứ sau thời gian 2-3 ngày, khi tổn thất thủy lực tăng lên, cho xả bùn ra khỏi
bể một lần.
Trang 36■ Nguyên tẳc hoạt động:
Nước thải đưa vào phân phối đều theo diện tích đáy bể đi lên tiếp xúc với khối bùn lơ lửng ở dưới lớp lọc, một số chất thải được giữ lại ở đây dòng nước tiếp tục tiếp xúc với lớp
bám
Trang 37■ Cứ sau thời gian 2-3 ngày, khi tổn
thất thủy lực tăng lên, cho xả bùn ra khỏi bể một lần polyspiren với
đường kính hạt 3-5 mm, chiều dài vật liêu 2 m.
Trang 38Bê lọc ky khí
sơ đồ cấu tạo bể lọc ky khí
Trang 39J ứng dụng :
■ Xử lý nước thải sinh hoạt.
■ NT nhà máy rượu, bia.
- NT XN chế biến sữa.
■ NT nhà máy giấy các loại.
- NT XN chế biến hải sản.
Trang 40Cám ơn cô và các bạn chú ý
lắng nghe