1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương trình tạo và trộn đề thi trắc nghiệm

46 510 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, khi ngành Công nghệ Thông tin đang phát triển rất mạnh mẽ trên thế giới những ứng dụng của nó vào tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội đã và đang mang lại những hiệu quả cao. Để bắt kịp thời đại, ở Việt Nam Công nghệ Thông tin cũng đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, tin học đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong quản lý và giảng dạy. Trong quá trình dạy học kiểm tra và đánh giá là một trong những bộ phận chủ yếu và hợp thành một chỉnh thể thống nhất trong quá trình đào tạo. Lâu nay, chúng ta hầu như chỉ sử dụng loại bài kiểm tra tự luận để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Loại câu hỏi có nhiều bất cập vì những câu hỏi và câu trả lời thường dài, tốn nhiều thời gian cho việc làm bài, khối lượng kiến thức được kiểm tra hạn chế, khó sử dụng các phương tiện hiện đại trong kiểm tra đánh giá chẳng hạn như máy vi tính. Hình thức kiểm tra trắc nghiệm đã được đưa vào áp dụng phổ biến, cho nên theo đó trên thị trường hiện nay đã có rất nhiều phần mềm trắc nghiệm xuất hiện. Tuy nhiên những phần mềm chuyên nghiệp thì giá thành khá cao và còn nhiều phần mềm chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu soạn thảo đề thi của người dùng, vậy nên chúng em chọn đề tài này nhằm “xây dựng câu hỏi và tạo đề thi hỗ trợ cho việc kiểm tra chất lượng học tập”. Đề tài của nhóm 31 chúng em bước đầu chỉ mang tính nghiên cứu tạo một chương trình có thể tạo và trộn đề thi trắc nghiệm, chúng em hi vọng rằng sẽ có thể phát triển nó thành một phần mềm thi trắc nghiệm đáp ứng nhu cầu của người dùng hiện nay.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

BẢNG TỪ VIẾT TẮT 3

LỜI CẢM ƠN 4

MỞ ĐẦU 5

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 7

1.1 Nhiệm vụ của đề tài 7

1.2 Cách tiếp cận và hướng giải quyết 7

1.3 Cơ sở lý thuyết và công cụ để giải quyết 7

1.4 Tổng quan về công cụ giải quyết 10

PHẦN 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MỚI 14

CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH TRỘN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM 14

1.1 Cơ cấu tổ chức đơn vị 14

1.2 Quy trình hoạt động của hệ thống hiện tại 14

1.3 Phân loại và đánh giá các loại đề thi trắc nghiệm : 14

1.3.1 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu điền khuyết: 14

1.3.2 Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai 15

1.3.3 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu trả lời ngắn gọn 15

1.3.4 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu ghép đôi 16

1.3.5 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu nhiều phương án chọn 17

CHƯƠNG 2 XÁC LẬP HỆ THỐNG MỚI 19

2.1 Xác định mục tiêu và nhiệm vụ của hệ thống 19

2.2 Vai trò của người dùng 19

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20

3.1 Phân tích hệ thống 20

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 20

3.1.2 Mô tả chi tiết các chức năng của hệ thống 20

3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 21

3.2 Thiết kế hệ thống 23

3.2.1 Chuẩn hóa quan hệ 23

Mô hình thực thể liên kết, các thực thể: 23

3.3 Thuật toán và và các hàm sử dụng trong hệ thống 25

3.3.1 Thuật toán 25

3.3.2 Các hàm sử dụng trong hệ thống 26

CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT HỆ THỐNG VÀ DEMO CHƯƠNG TRÌNH 30

4.1 Cài đặt chương trình 30

4.1.1 Yêu cầu cài đặt 30

Trang 2

4.1.2 Thứ tự cài đặt: 30

4.1.3 Hướng dẫn sử dụng 30

4.2 Một số giao diện chương trình 32

4.2.1.Form Main 32

4.2.2 Form tạo khối 33

4.2.3 Form tạo môn 33

4.2.4.Form Tạo câu hỏi 34

4.2.5.Form Trộn câu hỏi 34

4.2.6.Form trợ giúp 35

4.2.7.From thông tin liên hệ 35

PHẦN 3 KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 38

KẾ HOẠCH THỰC TẬP CƠ SỞ 44

NHIỆM VỤ CỦA TỪNG THÀNH VIÊN 46

Trang 3

BẢNG TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạotrường và Khoa công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng

em học tập trong suốt thời gian học tại Học viện Quản lý giáo dục vừa qua

Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường trung học

cơ sở Giáp Bát đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chương trìnhkhảo sát tại nhà trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn ThS Vũ Lê Quỳnh Giang người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tận tình cho đề tài của em hoànthành đúng tiến độ và kế hoạch

-Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè và các diễn đàn

đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành thực tập tốt nghiệp này

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài :

Hiện nay, khi ngành Công nghệ Thông tin đang phát triển rất mạnh

mẽ trên thế giới những ứng dụng của nó vào tất cả các lĩnh vực trong đờisống xã hội đã và đang mang lại những hiệu quả cao Để bắt kịp thời đại, ởViệt Nam Công nghệ Thông tin cũng đã được nghiên cứu và ứng dụngrộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực Giáo dục và Đàotạo, tin học đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong quản lý vàgiảng dạy

Trong quá trình dạy học kiểm tra và đánh giá là một trong những bộphận chủ yếu và hợp thành một chỉnh thể thống nhất trong quá trình đàotạo Lâu nay, chúng ta hầu như chỉ sử dụng loại bài kiểm tra tự luận đểđánh giá kết quả học tập của học sinh Loại câu hỏi có nhiều bất cập vìnhững câu hỏi và câu trả lời thường dài, tốn nhiều thời gian cho việc làmbài, khối lượng kiến thức được kiểm tra hạn chế, khó sử dụng các phươngtiện hiện đại trong kiểm tra đánh giá chẳng hạn như máy vi tính

Hình thức kiểm tra trắc nghiệm đã được đưa vào áp dụng phổ biến,cho nên theo đó trên thị trường hiện nay đã có rất nhiều phần mềm trắcnghiệm xuất hiện Tuy nhiên những phần mềm chuyên nghiệp thì giá thànhkhá cao và còn nhiều phần mềm chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu soạnthảo đề thi của người dùng, vậy nên chúng em chọn đề tài này nhằm “xâydựng câu hỏi và tạo đề thi hỗ trợ cho việc kiểm tra chất lượng học tập” Đềtài của nhóm 31 chúng em bước đầu chỉ mang tính nghiên cứu tạo mộtchương trình có thể tạo và trộn đề thi trắc nghiệm, chúng em hi vọng rằng

sẽ có thể phát triển nó thành một phần mềm thi trắc nghiệm đáp ứng nhu

cầu của người dùng hiện nay

Trang 6

“Chương trình tạo và trộn đề thi trắc nghiệm” Là sản phẩm mà

nhóm đã thiết kế và xây dựng với những ý tưởng riêng

Lịch sử nghiên cứu:

Hiện nay đa số phần mềm thi trắc nghiệm đã được sử dụng trongcác trường học, như một công cụ trợ giúp cho việc dạy học, đặc biệt làtrong các kì thi, một số phần mềm thường được sử dụng như :

Phần mềm EXAM MIC

Phần mềm EXAMGEN

Phần mềm MCMIC

Mục đích của đề tài:

Chương trình sẽ tạo và trộn được đề thi trắc nghiệm, đây là sản phẩmgiúp cho người dùng kiểm tra và đánh giá kiến thức một cách khách quannhất, hệ thống sẽ thay thế được công việc thủ công gây mất thời gian và độchính xác không cao

2 Môi trường thực hiện nghiên cứu

- Hệ thống máy tính : máy tính để bàn, máy tính xách tay ( HĐH Win

XP trở lên) Cài đặt Framework Net 3.5 trở lên

- Người sử dụng: đã làm quen với tin học , với hệ điều hành Windows

XP, Windows 7

Trang 7

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Nhiệm vụ của đề tài

Tìm hiểu cách thức ra đề thi trắc nghiệm tại các trường

Áp dụng các kiến thức đã học về Cơ sở dữ liệu và Phân tích thiết kế

hệ thống thông tin quản lý để thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế tổng quanchương trình

Tìm hiểu các hàm trong ngôn ngữ lập trình C# để giải quyết các yêucầu của bài toán

Nhiệm vụ chính của chương trình là tạo câu hỏi ngay trên hệ thống,tạo ra các đề thi khác nhau từ việc hoán vị thứ tự các câu hỏi từ một bộ đềgốc

Xuất ra đề và mẫu đáp án dưới dạng file word để có thể sửa chữa (nếucần thiết)

1.2 Cách tiếp cận và hướng giải quyết

Một bài toán sẽ có nhiều các tiếp cận để giải quyết Phổ biến là haicách tiếp cận:

- Cách tiếp cận bằng các phương pháp có cấu trúc, hay còn được gọi

là cách tiếp cận hướng chức năng

- Cách tiếp cận bằng phương pháp hướng đối tượng

- Đối với vấn đề nghiên cứu của mình, em lựa chọn phương pháp tiếp

cận hướng chức năng, cài đặt trên ngôn ngữ CSharp kết hợp với sử dụng

cơ sở dữ liệu trên SQL Server 2008 và phân tích thiết kế hệ thống

1.3 Cơ sở lý thuyết và công cụ để giải quyết

1.3.1 Cơ sở lý thuyết

Các khái niệm cơ bản:

Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhausao cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng

là tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người

Trang 8

dùng khác nhau cũng như nhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác

R = <x, w> = (A1:D1, A2:D2, , A2:Dn, M)Trong đó:

R: là một lược đồ quan hệ

Ai: tên thuộc tính

Di: miền xác định của thuộc tínhM: mệnh đề rành buộc

Nội dung của một lược đồ quan hệ gọi là các bộ

Các phép toán tối thiểu:

Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổitrạng thái cơ sở dữ liệu

Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu

Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu

Xử lý, tính toán trên cơ sở dữ liệu

Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn:

Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trịcủa thuộc tính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia Sự phụ thuộcnày có thể là gián tiếp hay trực tiếp

Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị củachúng quy định giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi làkhóa

Trang 9

Với một quan hệ, tùy vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khóa

có trong đó mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khácnhau Các dạng chuẩn cơ bản:

* Dạng chuẩn 1NF: Một lược đồ quan hệ R được gọi là ở dạng chuẩn1NF khi và chỉ khi toàn bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trịnguyên tố

* Dạng chuẩn 2NF: Nếu nó ở dạng chuẩn 1NF và nếu mỗi thuộc tínhkhông khóa của R là phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính

* Dạng chuẩn 3NF: Nếu nó là 2NF và mỗi thuộc tính không khóacủa R là không phụ thuộc hàm bắc cầu vào khóa chính

Các dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn 3NF tránh được hiện tượng dưthừa dữ liệu, tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao Các quan hệ nếu chưa ởdạng chuẩn 3NF sẽ được phân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn3NF

A2, , An} là một tập thuộc tính X và Y là tập con của U Nói rằng X -> Y(đọc là X xác định Y hoặc Y phụ thuộc hàm vào X) nếu r là một quan hệxác định trên R(U) sao cho bất kỳ hai bộ t1, t2 thuộc r mà: t1[X] = t2[X] thì

t1[Y = t2[Y]

Khái niệm chỉ dẫn và khóa chỉ dẫn:

Để có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng

ta tạo ra các thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó Các thông tin này gọi làkhóa chỉ dẫn Khóa chỉ dẫn có thể là một trường hoặc nhiều trường trongtrường hợp này phải chỉ ra thứ tự Với cách tạo ra khóa theo tiêu chuẩn nào

đó ta có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó

1.3.2 Lựa chọn công cụ để giải quyết

Do tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán nên chương trình này sửdụng ngôn ngữ lập trình CSharp của Microsoft Visual Studio 2010 trongviệc tạo giao diện và chương trình chính

Trang 10

Ngôn ngữ CSharp là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++,nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với côngviệc trong C và C++ và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữnày dễ sử dụng hơn Nhiều trong số những đặc tính này khá giống vớinhững đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng lại ở đó, CSharp cótính ưu việt hơn hẳn ở các ngôn ngữ khác như:

Là ngôn ngữ đơn giản

Là ngôn ngữ hiện đại

Là ngôn ngữ hướng đối tượng

Là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

Là ngôn ngữ có ít từ khóa

Là ngôn ngữ hướng module Bên cạnh đó, CSharp còn hỗ trợ quản lý Cơ sở dữ liệu, Internet, tínhnăng kết nối môi trường dữ liệu Access, SQL…, được thực hiện bằng nhiềucách

1.4 Tổng quan về công cụ giải quyết

1.4.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL sever 2008

SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu quan hệ:

SQL và các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ là một trong những nềntảng kỹ thuật quan trọng trong công nghiệp máy tính Cho đến nay, có thểnói rằng SQL đã được xem là ngôn ngữ chuẩn trong cơ sở dữ liệu Đa sốcác hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ thương mại đều chọn SQL làm ngônngữ cho sản phẩm của mình

SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn cócấu trúc), là công cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu đượclưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tậpcác câu lệnh sử dụng để tương tác với cơ sở dữ liệu

SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệquản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:

Trang 11

* Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở

dữ liệu, các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữacác thành phần dữ liệu

* Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng

thực hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trongcác cơ sở dữ liệu

* Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm

soát các thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ

sở dữ liệu

* Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn

trong cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệutrước các thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống

Như vậy, có thể nó rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sửdụng trong các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếutrong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Câu lệnh SQL:

SQL chuẩn bao gồm khoảng 40 câu lệnh Các câu lệnh của SQL đềuđược bắt đầu bởi các từ lệnh, là một từ khóa cho biết chức năng của câulệnh (chẳng hạn Select, detele, commit) Sau từ lệnh là các mệnh đề củacâu lệnh Mỗi một mệnh đề trong câu lệnh cũng được bắt đầu bởi một từkhóa (chẳng hạn From, where,…)

1.4.2 Ngôn ngữ lập trình Csharp

Ngôn ngữ CSharp (C#) được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư củaMicrosoft, nó được xây dựng dựa trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnhnhất là C++ và Java

Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#?

* C# là ngôn ngữ đơn giản

C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như

Java và C++, bao gồm việc loại bỏ những macro, template, đa kế thừa, và

Trang 12

lớp cơ sở ảo (Virtual base class) Chúng là những nguyên nhân gây ra sựnhầm lẫn cho người lập trình.

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ nhưng nó

đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

* C# là ngôn ngữ hiện đại

Vì C# chứa tất cả những đặc tính sau: Xử lý ngoại lệ, thu gom bộnhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn

* C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

Vì C# hỗ trợ tất cả các đặc tính như: sự đóng gói (encapsulation), sự

kế thừa (inheritance) và đa hình (polymorphism)

* C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và cũng mềm dẻo

Ngôn ngữ này không đặt những ràng buộc lên những việc có thể làm.C# được sử dụng cho các dự án khác nhau như là tạo ra ứng dụng xử lý vănbản, ứng dụng đồ họa, bảng tính, hay thậm chí những trình biên dịch chocác ngôn ngữ khác

* C# là ngôn ngữ ít từ khóa

C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa, chỉ khoảng 80 từkhóa

* C# là ngôn ngữ hướng module

Mã nguồn C# có thể được viết trong những phần được gọi là nhữnglớp, những lớp này chứa các phương thức thành viên của nó Những lớp vànhững phương thức có thể được sử dụng lại trong ứng dụng hay cácchương trình khác Bằng cách truyền các mẫu thông tin đến những lớp hayphương thức chúng ta có thể tạo ra những mã nguồn dùng lại có hiệu quả

Ngôn ngữ C# và những ngôn ngữ khác:

Chúng ta đã từng nghe nói đến những ngôn ngữ khác như VisualBasic, C++ và Java Có lẽ chúng ta cũng tự hỏi sự khác nhau giữa ngônngữ C# và những ngôn ngữ đó Và cũng tự hỏi tại sao lại chọn ngôn ngữ

Trang 13

C# này mà không chọn một trong những ngôn ngữ kia Có rất nhiều lý do

và chúng ta hãy so sánh giữa ngôn ngữ C# với những ngôn ngữ khác

C# mang đến sức mạnh của ngôn ngữ C++ với sự dễ dàng của ngônngữ Visual Basic Có thể nó không dễ như Visual Basic, nhưng với phiênbản Visual Basic.NET (Version 7) thì ngang nhau Chúng ta có thể viếtnhiều chương trình với ít mã nguồn hơn nếu dùng C#

C# tránh được những lỗi mà thường gặp trong ngôn ngữ C++ Điềunày có thể tiết kiệm được hàng giờ hay thậm chí hàng ngày trong việc hoàntất một chương trình

Một điều quan trong khác với C++ là mã nguồn C# không đòi hỏiphải có tập tin header Tất cả mã nguồn được viết trong khai báo một lớp

C# cũng từ bỏ ý tưởng đa kế thừa như trong C++ Và sự khác nhaukhác là C# đưa thêm thuộc tính vào trong một lớp giống như trong VisualBasic Và những thành viên của lớp được gọi duy nhất bằng toán tử “.”khác với C++ có nhiều cách gọi trong các tình huống khác nhau

Một ngôn ngữ khác rất mạnh và phổ biến là Java, điểm giống nhaugiữa C# và Java là cả hai cùng biên dịch ra mã trung gian: C# biên dịch raMSIL còn Java biên dịch ra bytecode Sau đó chúng được thực hiện bằngcách thông dịch hoặc biên dịch just-in-time trong từng máy ảo tương ứng.Tuy nhiên, trong ngôn ngữ C# nhiều hỗ trợ được đưa ra để biên dịch mãnguồn trung gian sang mã máy C# chứa nhiều kiểu dữ liệu cơ bản hơnJava và cũng cho phép nhiều sự mở rộng với kiểu dữ liệu giá trị Tương tựnhư Java, C# cũng từ bỏ tính đa kế thừa trong một lớp

Trang 14

PHẦN 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG MỚICHƯƠNG 1 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHƯƠNG

TRÌNH TRỘN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM 1.1 Cơ cấu tổ chức đơn vị

- Đơn vị khảo sát: Trường trung học cơ sở Giáp Bát

- Địa chỉ: 120 Giáp Bát, thôn Quán Tình, Phường Giáp Bát ,QuậnHoàng Mai, Thành phố Hà Nội

1.2 Quy trình hoạt động của hệ thống hiện tại

- Người dùng soạn đề thi theo hình thức thi trắc nghiệm

- Đề thi được biên soạn trên giấy

1.3 Phân loại và đánh giá các loại đề thi trắc nghiệm :

1.3.1 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu điền khuyết:

Đây là một dạng câu hỏi được đưa ra dưới dạng một mệnh đề thiếumột bộ phận nhất định, nhiệm vụ của học viên là tìm ra một nội dung thíchhợp để điều vào chỗ trống

Ưu điểm:

Loại bỏ hoàn toàn được việc học viên lựa chọn hú hoạ, ngẫu nhiênmột phương án trả lời bất kỳ, như trong các dạng câu hỏi trắc nghiệmkhách quan khác Học viên phải nắm vững được kiến thức mới có thể trảlời được câu hỏi

Nhược điểm :

Nội dung câu hỏi thường không thể bao quát được toàn bộ kiến thứcmôn học Các câu hỏi thường không mang tính tư duy thường dựa vào sựthuộc bài của học viên

Công việc chấm thi tương đối vất vả do mỗi học viên có một phương

án trả lời khác nhau Người chấm thi phải sử dụng kiến thức chuyên môncủa mình để xem xét, phán đoán ý tưởng của học viên trong những câu hỏiphức tạp hay mập mờ, chưa rõ ràng

Trang 15

1.3.2 Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai

Đây là dạng câu hỏi được xây dựng bằng cách đưa ra một nhận định,học viên phải lựa chọn một trong hai phương án trả lời để khẳng định nhậnđịnh đó là đúng hay sai

Nhược điểm :

Xác suất trả lời đúng đối với câu hỏi này là rất cao đến 50% Vì vậy,học viên dù không nắm vững kiến thức vẫn trả lời đúng được nhiều câuhỏi

Nội dung câu hỏi không thể phản ánh đúng yêu cầu của đề thi bởi vì một sốcâu hỏi có thể có nhiều phương án trả lời

1.3.3 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu trả lời ngắn gọn

Đây là dạng câu hỏi đưa ra dưới dạng từng câu hỏi ngắn đòi hỏi họcviên trả lời bằng nội dụng rất ngắn

Ví dụ: Bộ phận lưu trữ thông tin là gì?

Trả lời: Bộ nhớ

Trang 16

Ưu điểm :

Bởi vì phương pháp này sử dụng các câu hỏi theo lối hỏi trực tiếp,ngắn gọn, xúc tích vì thế học viên dễ hiểu và nắm bắt được nội dung của đềbài Học viên không thể chọn hú hoạ, ngẫu nhiên các phương án trả lời nhưtrong các câu hỏi kiểu khác, mà phải nắm vững được kiến thức môn thi mớitrả lời được

Nhược điểm :

Bởi vì các câu hỏi này phải hết sức ngắn gọn, xúc tích, rõ ràng, đồngthời câu trả lời cũng hết sức ngắn gọn, đủ ý Vì vậy công việc ra đề thi rấtvất vả, phải là người giáo viên có trình độ chuyên môn cao và phương pháp

lý luận tốt mới có thể xây dựng được những câu hỏi dạng này Đặc thù nàycũng làm cho nội dung câu hỏi rất tóm lược, không thể bao trùm được toàn

bộ kiến thức đã học

Công việc chấm điểm cũng tương đối khó do cùng một phương án trảlời nhưng mỗi học viên có một cách diễn đạt khác nhau, điều này gây ra sựphiền hà đối với người chấm do đó mà điểm thi cũng bị mất đi sự chínhxác

1.3.4 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu ghép đôi

Trong loại hình này, một câu hỏi thi được tạo thành từ 2 vế thông tin,một vế chứa câu dẫn, một vế chứa câu trả lời Yêu cầu học viên phải ghépcác câu ở hai vế lại với nhau sao cho thích hợp Trong nhiều trường hợpngười ta thường cho số câu ở hai vế là không bằng nhau để tránh việc họcviên ghép các cặp câu hỏi cuối cùng bằng cách loại trừ các câu đã trả lời.Một hình thức câu hỏi kiểu khác cũng gần giống phương pháp này đó làhình thức câu hỏi xác định thứ tự Ở loại hình này, mỗi câu hỏi là một tậpcác bước mô tả một quy trình thực hiện một công việc nào đó nhưng khôngđược sắp xếp theo thứ tự, yêu cầu học viên phải sắp xếp lại các bước nàysao cho đúng thứ tự ban đầu của nó

Trang 17

Ưu điểm : Công việc xây dựng câu hỏi cũng như chấm điểm theo hìnhthức này rất đơn giản và chính xác Quá trình ghép đôi từng câu hỏi mộtvới nhau hay sắp xếp một dãy câu theo một trình tự phù hợp làm cho độmay rủi trong việc trả lời ngẫu nhiên của học viên bị giảm bớt.Nhược điểm: Mỗi một câu hỏi gồm một dãy các câu khác nhau với lượngthông tin rất lớn, điều này làm cho các học viên không khỏi bối rối, nhầmlẫn Vì vậy mà chất lượng bài thi không được đảm bảo.

Nhược điểm: Đối với mục tiêu cần đo lường các mức kiến thức có tầmtrí năng cao, việc soạn thảo câu hỏi cần rất nhiều thời gian và cũng đòi hỏinhiều công phu, nên các giáo viên thường chỉ dùng loại câu trắc nghiệmghép đôi để trắc nghiệm các kiến thức về ngày tháng, tên, định nghĩa, biến

cô, công thức, dụng cụ hoạc để lập các hệ thức, phân loại Đây là một hạnchế xuất phát từ chủ quan của mỗi giáo viên – Đối với các mục tiêu nhưthẩm định các khả năng sắp đặt, áp dụng kiến thức, vận dụng nguyên lí …,loại trắc nghiệm ghép đôi là không thích hợp

1.3.5 Câu hỏi trắc nghiệm kiểu nhiều phương án chọn

Đây là một dạng câu hỏi được sử dụng rất phổ biến, đặc biệt trongnhững môn học đòi hỏi sự tư duy logic và trí nhớ của người học như:Ngoại ngữ, toán học, tin học Mỗi câu hỏi được xây dựng dưới dạng: Đưa

ra một nhận định cùng với một số phương án trả lời (thường là 4 phương ántrở lên), học viên chỉ được chọn một phương án đúng nhất trong cácphương án đó làm phương án chọn

Trang 18

trả lời: 3

Ưu điểm :

Với số lượng phương án chọn lớn, yếu tố may rủi trong việc trả lờicâu hỏi của học viên được giảm đi rất nhiều

Mỗi câu hỏi được đi kèm với một lượng lớn các phương án chọn Do

đó nội dung câu hỏi thi có thể bao trùm được toàn bộ môn học Vì thế họcviên phải sử dụng tối đa kiến thức cùng với sự phán đoán logic của mình đểtrả lời câu hỏi

Cho dù học viên không trả lời được đúng câu hỏi, thì các dạng câukiểu này cũng giúp cho học viên nắm vững hơn kiến thức chuyên môn củamình

Công việc chấm điểm hết sức đơn giản, điểm được chấm một cách hếtsức khách quan và chính xác

Nhược điểm :

Công việc biên soạn câu hỏi rất khó khăn và nặng nhọc, yêu cầu ngườiviết câu hỏi phải am hiểu sâu sắc về lĩnh vực chuyên môn của mình cũngnhư phải biết được một số kiến thức về văn phạm Bởi vì nội dung câu phải

rõ ràng mạch lạc, giúp cho học viên có thể hiểu được ý tưởng của câu, đồngthời không cho họ có thể đoán trước được phương án trả lời đúng

Từ việc phân tích những ưu, nhược điểm của từng dạng câu hỏi trongphương pháp trắc nghiệm khách quan Ta nhận thấy kiểu câu hỏi nhiềuphương pháp chọn là dạng câu hỏi có nhiều ưu thế nổi bật, nó đã giảm đếnmức tối đa yếu tố may rủi trong thi cử, giúp cho người làm bài nâng caokiến thức, giúp cho chúng ta điều tra và đánh giá được trình độ của họcviên, qua đó sẽ cải tiến từng bước phương pháp học tập, giảng dạy Do đótrắc nghiệm khách quan nhiều phương án chọn được lựa chọn trong việcthiết kế chương trình

Trang 19

Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

Nhiệm vụ:

Tìm hiểu cách thức ra đề thi trắc nghiệm tại các trường

Áp dụng các kiến thức đã học về Cơ sở dữ liệu và Phân tích thiết kế hệthống thông tin quản lý để thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế tổng quanchương trình

Tìm hiểu các hàm trong ngôn ngữ lập trình C# để giải quyết các yêu cầucủa bài toán

Nhiệm vụ chính của chương trình là tạo câu hỏi ngay trên hệ thống, tạo

ra các đề thi khác nhau từ việc hoán vị thứ tự các câu hỏi từ một bộ đề gốc.Xuất ra đề và mẫu đáp án dưới dạng file word để có thể sửa chữa (nếu cầnthiết)

2.2 Vai trò của người dùng

Người dùng đưa ra câu hỏi trắc nghiệm, thông tin khối thi, môn thi, đềthi và đáp án Sau đó yêu cầu hệ thống “ Trộn đề thi trắc nghiệm ” tạo ra đềthi mà người dùng mong muốn

Trang 20

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Phân tích hệ thống

3.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

3.1.2 Mô tả chi tiết các chức năng của hệ thống

Nhập thông tin đề thi Tạo ra đề thi

Tạo khối thi

Tạo môn thi

Tạo đề thi

Trộn câu hỏi

Tạo câu hỏi

Trang 21

+ Xóa môn.

Tạo câu hỏi

Chức năng quan trọng của chương trình là tạo câu hỏi, lưu vào bộ đề.Người sử dụng có thể tạo câu hỏi với các đáp án theo dạng trả lời trắcnghiệm A,B,C, D Trong chức năng này, người sử dụng có thể Sửa, Xóa,Lưu, Xem các câu hỏi có trong cơ sở dữ liệu của chương trình hoặc người

sử dụng vừa tạo ra

Trộn câu hỏi

Một chức năng quan trọng nữa của chương trình đó là trộn câu hỏi, ởđây người dùng sẽ chọn số lượng câu hỏi của đề Tùy theo mức độ dễ haykhó của đề mà người dùng chọn số lượng câu hỏi dễ, trung bình và khó chophù hợp Sau đó bạn nhấn vào nút trộn đề thi để trộn câu hỏi

Sau khi trộn đề có thể xuất ra đề thi và đáp án dưới dạng word

3.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu

Từ phân tích bài toán ta có biểu đồ mức khung cảnh:

Trang 22

Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Biểu đồ luồng dữ liệu dưới đỉnh

Trang 23

3.2 Thiết kế hệ thống

3.2.1 Chuẩn hóa quan hệ

Mô hình thực thể liên kết, các thực thể:

Khối Thi (Mã Khối Thi, Tên Khối Thi, Các Môn Thi)

Môn Thi (Mã Môn, Tên Môn)

Câu Hỏi (Mã Câu Hỏi, Nội Dung Câu Hỏi, Các Phương Án, Đáp Án)

Đề Thi (Mã Đề, Tên Đề, Câu Hỏi)

Tác lặp, đa trị ta được:

Khối Thi (Mã Khối Thi, Tên Khối Thi)

Môn Thi (Mã Môn, Tên Môn)

Câu Hỏi (Mã Câu Hỏi, Nội Dung Câu Hỏi, Đáp Án)

Phương Án (Mã Phương Án, Nội Dung Phương Án)

Đề Thi (Mã Đề, Tên Đề)

Mô hình thực thể liên kết:

Ngày đăng: 21/01/2015, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Công Ngô,Lập trình C# từ cơ bản đến nâng cao, NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình C# từ cơ bản đến nâng cao
Nhà XB: NXBGiáo dục
[2]. Phạm Hữu Khang, Bộ sách C# 2005 (tập 1 đến tập 4), NXB Lao động Xã hội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ sách C# 2005 (tập 1 đến tập 4)
Nhà XB: NXBLao động Xã hội
[3]. Nguyễn Tuệ, Giáo trình nhập môn hệ CSDL, Hà Nội (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn hệ CSDL
[4]. Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, Nhà xuất bản Thống kê , 2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế các hệ thống thông tinhiện đại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
[5]. Nguyễn Văn Vỵ, Giáo trình pttk hệ thống thông tin, NXB Hà Nội –(2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình pttk hệ thống thông tin
Nhà XB: NXBHà Nội –(2004)
[6]. Thạc Bình Cường, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB khoa học và kỹ thuật, (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
[7]. Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội – Hà Nội (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội – Hà Nội (2003)
[8]. Giáo trình Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin , TS.Phạm Quang Trình- Khoa CNTT- Học viện Quản lý giáo dục. …[9]. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỪ VIẾT TẮT - Chương trình tạo và trộn đề thi trắc nghiệm
BẢNG TỪ VIẾT TẮT (Trang 3)
Bảng  KHỐI THI - Chương trình tạo và trộn đề thi trắc nghiệm
ng KHỐI THI (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w