Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chotrả lương cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng tren cơ sở tiền thuế phù hợp.Thực tế có nhiều cách phân loại như cách t
Trang 1CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 Sự cần thiết khách quan phải hạch toán lao động tiền lương
Quá trình phát triển của xã hội loài người dưới bất cứ chế độ nào, việc tạo
ra của cải vật chất đều không tách rời lao động Lao động với tư cách là hoạtđộng chân tay và trí óc sử dụng công cụ tái lao động, biến đổi đối tượng laođộng thành các sản phẩm có ích phục vụ cho cuộc sống của mình Như vậy laođộng là điều kiện đầu tiên cho sự tồn tại của xã hội loài người
Để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết phải đảm bảo tái sảnxuất sức lao động Điều đó có nghĩa là sức mà con người hao phí trong quá trìnhsan xuất phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền công hay tiềnlương là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trảcho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng, chất lượng sản phẩm mà họtạo ra Thực chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động củangười làm công
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sức lao độngcũng như các hàng hóa khác,nó có giá cả và phụ thuộc vào quy luật cung cầu vàchịu sự tác động của quy luật kinh tế thị trường khác
Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động Nó là nguồn đảmbảo cuộc sống của bản thaan người lao động và gia đình họ Đối với chủ doanhnghiệp khối lượng tiền lương trả cho người lao động được coi là khoản chi phíkinh doanh
Ngoài tiền lương, công nhân viên chức còn được nhận các khoản trợ cấpxã hội như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Như vậy, tiền lương cùng với cáckhoản chi phí theo trường hợp thành khoản chi phí lao động sống trong giá thànhsản phẩm
Tại các doanh nghiệp, hạch toán tiền lương là công viêc phức tạp tronghạch toán chi phí kinh doanh Bởi vì tính chất lao động vag thù lao lao động
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 2
không đơn nhất mà thuộc nhiều ngành nghề, kỹ thuật khác nhau Việc hạch toánchi phí lao động có tầm quan trọng đặc biệt Vì nó là cơ sở để xác định giá thànhsản phẩm và giá xuất xưởng Mặt khác nó còn là căn cứ xác định các khoảnnghĩa vụ và phúc lợi xã hội/
1.2 Tiền lương và phân loại tiền lương
1.2.1 Khái niệm tiền lương
Tại mỗi thời kỳ khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về tiềnlương Tuy nhiên, trong tất cả thời kỳ tiền lương đều là phần thù lao lao động màngười lao động được hưởng duy chỉ có cách xác định là khác nhau
Như vậy tiền lương nó là một phạm trù kinh tế gắn liền với laođộng,tiền tệ và nền sản xuất hàng hóa.Nó là biểu hiện bằng tiền của bộ phậnsản xuất xã hội mà người lao dộng sử dụng để bù đắp hao phí lao động của mìnhtrong quá trình sản xuất sức lao động
1.2.2
1.1.2 Chức năng của tiền lương
Tiền lương đóng vai trò là đòn bay kinh tế trong sản xuất kinhdoanh.Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lương và thúc ý của tiền lương khiếnngười lao động phải có trách nhiệm cao với công việc
1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời,đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng laođộng.Tình hình sử dụng thời gian lao động, kết quả lao động
Tính toán, chính xác, kịp thời , đúng chính sách chế độ các khoản tiềnlương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động , tìnhhình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT
Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương,khoản trích BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh Hướng dẫn và kiểm
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 3
tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầuvề tiền lương, BHXH, BHYT đúng chế độ, đúng phương pháp hạch toán.
Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT thuộc phận vitrách nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiềnlương, quỹ BHXH, BHYT, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quảtiềm năng lao động, vi phạm chính sách chế độ lao động tiền lương, quỹ lương
1.4 Các hình thức tiền lương
Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phânphối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trảlương theo số lượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viênkhuyến khích người lao động, thúc đẩy họ hăng say lao động , sáng tạo năngsuất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống vật chất tinhthaanf cho mỗi công nhân viên
Do ngành nghề, công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chotrả lương cho các đối tượng cùng khác nhau nhưng tren cơ sở tiền thuế phù hợp.Thực tế có nhiều cách phân loại như cách trả lương theo sản phẩm, lương theothời gian, phân theo đối tượng gián tiếp trực tiếp…Mỗi cách phân loại đều có tácdụng tích cực giúp cho quản lý điều hành được thuận lợi Tuy nhiên, để công tácquản lý nói chung và hạch toán nói riêng đỡ phức tạp tiền lương thường đượcchia làm tiền lương chính và lương phụ
Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động bao gồm tiềnlương cấp bậc, tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương Tiềnlương phụ là bộ phận tiền lương trả cho người lao động mà thực tế không làmviệc như nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết…
Hai cách phân loại này giúp cho lãnh đạo tính toán phân bổ chi phítiền lương được hợp lý, chính xác dồng thời cung cấp thông tin cho việc phântích chi phí tiền lương một cách khoa học
Dựa vàonguyên tắc phân phối tiền lương và đặc điểm, tính chất trình độquản lý của doanh nghiệp mà các doanh nghiệp trả lương thao các hình thức sau:
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 4
1.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động
theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động
Tiền lương thời gian có thể thực hiện theo tháng- tuần –ngày –giờ làmviệc của người lao động Tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gianlàm việc cuả doanh nghiệp
Lương tháng: Là lương trả cố định hàng tháng được quy định đối vớitừng bậc lương trong cacù doanh nghiệp có tháng lương Hình thức này có nhượcđiểm là không tính được số ngày làm việc trong tháng thực tế Thường nó chỉ apùdụng cho nhân viên hành chính
Lương ngày: căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tếtrong tháng Lương ngày thường được áp dụng cho mọi người lao động trongnhững ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểmxã hội
Hình thức này có ưu điểm là thể hiện được trình độ và điều kiện làmviệc của người lao động Nhược điểm là chưa gắn tiền lương với sức lao dộngcủa từng người nên không động viên tận dụng thời gian lao động để nâng caonăng suất lao động
Tiền lương giờ: Được tính dựa trên cơ sở mức lương ngày chia cho tiêuchuẩn (áp dụng cho lao động trực tiếp không hưởng theo lương sản phẩm ) Ưuđiểm : tận dụng được thời gian lao động nhưng nhược điểm là không gắn tiềnlương và kết quả làm việc, theo dõi phức tạp
Tiền lương thời gian có 2 loại : tiền lương thời gian giản đơn và tiềnlương thời gian có thưởng
Tiền lương thời gian giản đơn : là tiền lương của công nhân được xácđịnh căn cứ vào mức lương cấp bậc và thời gian làm việc thực tế
Tiền lương thời gian có thưởng : có hình thức dựa trên sự kết hợp giữatiền lương trả theo thời gian giản đơn, với các chế độ tiền lương, khoản tiền
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 5
lương này được tính toán dựa vào các yếu tố như sự đảm bảo đủ ngày, giờ côngcủa người lao động, chất lượng hiệu quả lao động.
Tiền lương = Tiền lương thời gian + Tiền thưởng
thời gian có thưởng giản đơn
Tiền lương thời gian có ưu điểm là dễõ tính toán, xong có nhiều hạnchế vì tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắcphân phối theo lao động Vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động
Do đó chưa phát huy được hết chức năng của tiền lương cho sự phát triển sảnxuất và chưa phát huy được khả năng sẵn có của người lao động
1.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao độngtheo kết quả lao động khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đảmbảo tiểu chuẩn chất lượng kỹ thuật đã quy định và đơn giá tiền lương tính chomỗi đơn vị sản phẩm đó Đây là cách phân phối sát hợp với nguyên tắc phânphối theo lao động Điều này được thể hiện rõ có sự kết hợp giữa thù lao laođộng với kết quả sản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suấtmáy móc để nâng cao năng suất lao động
Tuy nhiên hình thức này còn hạn chế như chỉ coi trọng số lượng sảnphẩm mà chưa quan tâm đến chất lượng công việc, không theo đúng định mứckinh tế , kỹ thuật để làm cơ sở cho cách tính lương, đơn giá đối với từng loại sảnphẩm, từng loại công việc hợp lý nhất
Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp : là tiền lươngtrả cho người laođộng được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm Sản phẩm này phải đúng quycách , phẩm chất , định mức kinh tế và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quyđịnh
Tiền lương tính theo sản phẩm được tính như sau:
Tiền lương được = Số lượng (khối lượng) x Đơn giá tiền lươnglĩnh trong tháng công việc hoàn thành
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 6
Tiền lương sản phẩm trực tiếp được sử dụng để tính lương cho từng ngườilao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Đơn giá tiền lương được xây dựng căn cứ vào mức lương cấp bậc vàđịnh mưc thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó Ngoài ra nếu cóphụ cấp khu vực thì đơn giá tiền lương còn được cộng thêm phụ cấp khu vực
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lươngđược sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp phải trả lương cho lao động trựctiếp Vì nó có ưu điểm đơn giản, dễ tính, quán triệt nguyên tắc phân phối theolao động, sản phẩm làm ra càng nhiều thì lương càng cao Do đó khuyến khíchđược người lao động quan tâm đến mục tiêu Tuy nhiên hình thức này có nhượcđiểm là dễ nảy sinh tình trạng công nhân chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, lợiích cục bộ mà không quan tâm đến lợi ích chung của tập thể của đơn vị
Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này trả lương được tính bằng tiền lương thực lĩnh của bộphận trực tiếp nhân với tỷ lệ % lương gián tiếp
Tiền lương được = Tiền lương được lĩnh x Tỷ lệ lương gián tiếplĩnh trong tháng của bộ phận trực tiếp
Hình thức này được áp dụng trả lương gián tiếp cho các bộ phận sảnxuất như công nhân điều chỉnh máy Sửa chữa thiết bị , bảo dưỡng máy móc,nhân công vận chuyển vật tư….Trả lương theo sản phẩm gián tiếp khuyến khíchngười lao động gián tiếp gắn bó với người lao động trực tiếp để nâng cao năngsuất lao động, quan tâm đến sản phẩm chung Tuy nhiên nó không đánh giáđược chính xác kết quả của người lao động gián tiếp
Như vậy hình thức trả lương theo sản phẩm nói chung đã quán triệt đượcnguyên tắc phân phối lao động Để hình thức này phát huy tác dụng của nó, cácdoanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể của từng công việc, phải sắp xếpbậc thợ chính xác Chỉ có như vậy việc trả lương theo sản phẩm mới bảo đảmchính xác, công bằng hợp lý
Tóm lại ta thấy rằng : Các hình thức trả lương ở mỗi doanh nghiệp kế toánkhác nhau Điều quan trọng là việc chi trả đó có phản ánh đúng kết quả củangười lao động hay không Do vậy ngoài căn cứ vào bảng lương, thang lương,các định mức kinh tế – kỹ thuật lãnh đạo các doanh nghiệp còn phải chọn hìnhthức trả lương phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp.Việc tổ chức
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 7
lao động tiền lương là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý toàn diện củadoanh nghiệp vì nó có tác động trực tiếp đến nhân tố con người, nhân tố quyếtđịnh đối với nề sản xuất xã hội Giải quyết tốt lao động tiền lương có nghĩadoanh nghiệp đã quan tâm đến bồi dưỡng nhân tố con người, điều này sẽ tạođiều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển vãng chắc, bảo đảm sức cạnhtranh trong cơ chế thị trường.
1.5 Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên củadoanh nghiệp trực tiếp quản lý và cho trả lương Trên phương diện hoạch toán tiềnlương thì tiền lương của nhân viên gồm 2 loại : tiền lương chính và tiền lương phụ.Tiền lương chính : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậcvà các khoản phụ cấp kèm theo như lương phụ cấp chức vụ
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời giancông nhân nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, đi họp, đi học…Việc chia tiền lương chính và phụ có ý nghĩa quan trọng trong công tác kếtoán tiền lương và phân tích các khoản mục chi phí tiền lương trong giá thànhsản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuấtthường hạch toán trực tiếp và chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm và tiềnlương chính của công nhân trực tiếp sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượngcông việc hoàn thành
1.6 Các khoản trích theo lương
1.6.1 Quỹ bảo hiểm xã hội.
Được hình thành từ việc trích và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Qũy Bảo hiểm xã hội được xây dựng theo quy định của nhànước.Hiện nay là 22% tính trên tiền lương cơ bản phải trảcho người lao độngtrong tháng, trong đó 16% là do đơn vị sử dụng lao động trả, phần này được tính
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 8
hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp 6% do người lao động đóng góp, phầnnày được trừ vào thu nhập hàng tháng của người lao động Tiền lương cơ bảnđược tính theo cấp bậc hệ số, loại công việc của từng công nhân quy định.Quỹbảo hiểm xã hội được thiết lập để tạo ra nguồn kinh phí trợ cấp cho người laođộng.
Trợ cấp ốm đau: Mức trợ cấp 75% mức tiền lương mà người đó đóng bảohiểm xã hội trước khi nghỉ
Trợ cấp thai sản : Hưởng 100% mức lương người đó đóng trước khi nghỉTrợ cấp tai nạn lao động nghề nghiệp trong thời gian điều trị hưởng 100%mức lương đang hưởng
Trợ cấp thôi việc hưu trí : Khi nghỉ hưu tùy theo thời gian đóng Bảo hiểm xãhội thì lương hưu được hưởng 55% thời gian đóng bảo hiểm xã hội bình quân.Sau đó cứ thêm một năm đóng Bảo hiểm xã hội sẽ được tính thêm 2% Và tối đalà 75% tiền đóng BHXH
Trợ cấp chôn cất tư tuất Tùy theo từng loại đối tượng mà có thể được trợcấp, theo quy định hàng tháng doanh nghiệp phải nộp 20% tiền trích BHXH theolương cho cơ quan BHXH
1.6.2 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Được sử dụng để hạch toán các khoản tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc,viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau Quỹ này được hình thànhbằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương phải trả và căn cứ vàocác khoản phụ cấp khác của nhân viên thực tế phát sinh trong kỳ Tỷ lệ tríchBảo hiểm y tế hiện nay là 4,5% Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh và 1,5% tính vào thu nhập của người lao động
1.6.3 Kinh phí công đoàn
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương cơ bảnvà các khoản phụ cấp của nhân viên Tỷ lệ trích hiện hành là 2% tính vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ 1% còn lại tính vào thu nhập của người lao động 1%
1.6.4 Bảo hiểm thất nghiệp
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 9
Bảo hiểm thất nghiệp ra đời góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho ngườilao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở lại làm việc Bên cạnhđó bảo hiểm còn giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và doanh nghiệp Người lao động là công dân Việt Nam làm viêc trong cơ quan nhà nước tổchức chính trị –xã hội –nghề nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể ;làm việccho cơ quan , tổ chức ,cho các nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ và sửdụng lao động Việt Nam …,có hợp đồng lao động không xác định thời hạn,hợpđồng lao động xác định thời hạn từ 12-36 tháng, đều thuộc diện tham gia bảohiểm thất nghiệp loại hình bảo hiểm thất nghiệp này có sự tham gia của ba bênlà nhà nước , doanh nghiệp ,và người lao động.cụ thể trách nhiệm của mỗi bêntrong việc giải quyết chế độ trợ cấp cho người lao động khi bị thất nghiệp
Để đươc hưởng bảo hiểm thất nghiệp,người lao động phải đóng bảo hiểm thấtnghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấmdứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợpđồng làm việc theo quy định của pháp luật về cán bộ , công chức , đã dăng ký thấtnghiệp với tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp và có đơn đề nghị hưởng bảohiểm thất nghiệp theo mẫu do tổ chức thực hiện bảo hiểm thất nghiệp quy định,chưatìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày dăng ký thất nghiệp
Theo luật bảo hiểm xã hội ,quy định ,người lao động đóng bằng 1%tiềnlương,tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp Người sử dụng lao động đóng1% quỹ tiền lương tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người laođộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Hàng tháng, nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1%quỹ tiền lương,tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểmthất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần
Trợ cấp thất nghiệp là khoảng tiền hàng tháng được trả cho người lao độngtham gia bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệptheo quy định.mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60%mức bình quân tiềnlương tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi bịmất việc làm hoặc chấm đưt hợp đồng lao động
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 10
Thời gian hưởng trợ cấp mất việc, được quy định như sau: 3 tháng, nếu có đủ
12 tháng đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; tháng nếu có đủ từ 36tháng đến dưới 72 tháng đóng bỏa hiểm thất nghiệp:9 tháng nếu có đủ rừ 72tháng đến dưới 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp :12 tháng nếu có đủ từ 144tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên
Trong thời gian này, người lao động được hỗ trợ học nghề,hỗ trợ tìm việclàm và sau 2 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu màkhông có lý do chính đáng thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cùng với tiền lương phải trảcông nhân viên hợp thành chi phí cho công nhân viên
1.7 Tiền lương nghỉ phép trích trước
Đối với công nhân viên nghỉ phép năm, theo chế độ chính quy công nhântrong thời gian nghỉ phép đó vẫn được hưởng lương đầy đủ, như trong thời gian đilàm Tuy nhiên nếu việc nghỉ phép diễn ra không đều đặn sẽ dẫn đến nhữngkhó khăn trong công ty trong việc bố trí kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí tiềnlương cũng như giá thành của sản phẩm Do đó, để hạn chế biến động của chiphí tiền lương khi công nhân sản xuất nghỉ phép đối với công nhân sản xuất sảnphẩm Căn cứ vào quỹ lương cấp bậc và số ngày nghỉ quy định để dự tính sốlượng sẽ phải trả cho công nhân viên trong thời gian nghỉ phép trên cơ sở xácđịnh mức tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
Số trích trước theo kế Số tiền lương Tỷ lệ trích trước theo
hoạch tiền lương nghỉ = chính phải trả x kế hoạch tiền lương
phép của công nhân trong tháng nghỉ phép của công
sản xuấ trong tháng nhân sản xuất
Tỷ lệ trích trước theo Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNSX
kế hoạch tiền lương theo kế hoạch trong năm
nghỉ phép của công =
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 11
nhân sản xuất Tổng tiền lương chính phải trả cho CNSX theo
kế hoạch trong năm
1.8 Tổ chức kế toán tiền lương trong các doanh nghiệp
Quản lý lao động, tiền lương, giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạchsản xuất của mình Công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho lãnh đạoquản lý tốt quỹ lương, bảo đảm việc chi trả và trợ cấp, bảo hiểm theo đúngnguyên tắc đúng chế độ
1.8.1 Hạch toán chi tiết tiền lương
Hạch toán theo thời gian lao động là đảm bảo ghi chép kịp thời chính xác số giờcông, ngày công làm việc thực tế cũng như ngày nghỉ của người lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động cho công nhân là bảng chấm công.Bảng chấm công dùng để ghi chép thời gian làm việc hàng tháng, ngày vắngmặt của cán bộ công nhân viên thuộc các phòng ban bảng chấm công do ngườiphụ trách bộ phận hoặc người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộphận mình để chấm coongcho từng người trong ngày theo các ký hiệu quy địnhcác chứng từ Cuối tháng người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vàobảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan vềphòng kế toán kiểm tra đối chiếu quy ra công để tính lương, BHXH
Các chứng từ khác như phiếu làm thêm giờ,phiếu báo ca….các chừng từnày được lập và do tổ trưởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật chất lượng xác nhận,và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương
Giấy nghỉ ốm bảo hiểm xã hội, chứng nhận của cơ quan y tế…là căn cứ đểkế toán xác định trợ cấp BHXH cho người lao động
1.8.2 Tài khoản sử dụng trong hạch toán tiền lương
- Để hạch toán tiền lương, BHXH và các khoản thu nhập khác của người lao động
Trang 12Kết cấu tài khoản 334 :
- Kết chuyển tiền lương công nhân viên chưa lĩnh
Bên có: tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhânviên
Dư nợ (nếu có): số thừa đả trả cho công nhân viên
Dư có :Tiền lương, tiền công và các khoản còn phải trả công nhân viên
TK 335 – Chi phí phải trả : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoảnchi phí trích trước về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sữachữa lớn tài sản cố định và các khoản trích trước khác
Kết cấu tài khoản 335:
Bên nơ ï : phản ánh các khoản ghi giảm chi phí phải trả
Bên có : phản ánh các khoản ghi tăng chi phí phải trả
Dư có : phản ánh các khoản còn phải trả công nhân viên
TK 338 – phải trả phải nộp khá tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thểxã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoảnkhấu trừ vào lương theo quy định
Tào khoản này được mở chi tiết theo từng loại
TK3382 Kinh phí công đoàn(KPCĐ)
TK 3383 Bảo hiểm xã hội(BHXH)
TK 3384 Bảo hiểm y tế(BHYT)
TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN)
Kết cấu tài khoản 338 :
Bên nợ:
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 13
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa
- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh thu bán hàng tương ứng từngkỳ
- Các khoản đã trả đã nộp khác
Bên có:
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kỳ
- Các khoản phải nộp, Phải trả hay thu hộ
- Giái trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp,đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư nợ(Nếu có): Số trả thừa , nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán
Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
1.8.3 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Hàng tháng tính tiền lương phải trả cho công nhân viên và phân bổ các đốitượng sử dụng
Nợ TK 622 (Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất)
Nợ TK 627(tiền lương trả cho lao động gián tiếp – quản lý phân xưởng)
Nợ TK 641(tiền lương trả cho nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642(tiền lương trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp)
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
- Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng phúc lợi
Nợ TK 431
Có TK 334
- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 – chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – chi phí bán hàng
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 14
Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
(chi tiết TK 3383, TK 3384,3382, 3389)
- Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào thu nhập của người lao động Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên
Có Tk 338 – phải trả, phải nộp khác
- Trường hợp chế dộ chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên cấp trên.Việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp được quyếttoán sau khi chi phí thực tế
Nợ TK 138 – phải thu khác
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên
Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên
Có TK 334 – khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Có TK 141 – khấu trừ tiền tạm ứng
Có TK 138 – bồi thường thiệt hại mất tài sản
- Khi thanh toán tiền công thưởng, BHXH cho công nhân viên
Nợ TK 334
Có TK 111 – Nếu thanh toán bằng tiền mặt
Nếu thanh toán bằng hiện vật thì pahir ghi 2 bút toán
Nợ TK 334
Có TK 512 – doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 33 – Thuế GTGT phải nộp
Đòng thời phản ánh giá vốn của số hàng đã xuất ra
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có Tk 153,155…
Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Nợ TK 338(chi tiết 3383, 3384, 3382, 3389)
Có TK 111 – nếu bằng tiền mặt
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 15
Có TK 112 – Nếu bằng tiền gởi ngân hàng
- Cuối cùng kết chuyển tiền lương cho công nhân viên vắng chưa lĩnh
- Trích trước tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – chi phí phải trả
- Tiền lương thực tế nghỉ phép phát sinh
- Chứng từ ghi sổ : Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị, thuận tiệncho việc áp dụng máy tính Tuy nhiên việc ghi chép lại bị trùng lặp nhiều nênviệc lập báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công Sổ sách sửdụng trong hình thức này gồm có: Sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng canđối tài khoản
- Nhật ký chứng từ : Hình thức này thích hợp với các doanh nghiệp lớn, cố lượngnghiệp vụ nhiều và điều kiện kế toán thủ công, dễ chuyên môn hóa cán bộ kếtoán.Tuy nhiên đòi hỏi trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán phải cao Mặt
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 16
khác không phù hợp với việc kế toán bằng máy Sổ sách trong hình thức nàygồm có: Sổ nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết.
- Nhật ký chung: Hình thức này là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung, sau đó căn cứvào nhật ký chung, lays số liệu để ghi vào sổ cái, mỗi bút toán phán ánh trongsổ nhật ký được chuyển vào sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan Đối vớicác tài khoản chủ yếu phát sinh nhiều nghiệp vụ, có thể mở các nhật ký phụ Cuối tháng hoặc định kỳ, cộng các nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vào nhậtký chung hoặc thẳng vào sổ cái
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 17
SÔ ÑOĂ KEÂ TOAÙN TIEĂN LÖÔNG VAØ CAÙC KHOẠN PHẠI TRÍCH THEO LÖÔNG
Thanh toán tiền lương
thưởng, BHXH
TK 335
Tiền lương nghỉ phép
Trích trước
TL nghỉ phép
TK 431
phải trảTiền thưởng từ quỹ khen
thưởng và
Trích BHXH, BHYT
KPCĐ
TK 111,112BHXH được
cấp bùNộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp
trên
BHXH phải trả
theo phân cấp
Trang 18CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA
2.1 Quá trình hình thành công ty:
Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược DANAPHAgắn liền với lich sử hình thành và phát triển của ngành dược khu năm (Trungtrung bộ) ngay từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.Được hợp nhất bởi ba đơn vị : Xưởng dược khu Trung bộ, Xưởng dược QuảngNam và Xưởng dược Quảng Đà
Công ty cổ phần dươc DANAPHA (gọi tắt là DANAPHA) đã có một lịch sửphát triển lâu dài
Khoảng tháng 4/1965, trước yêu cầu bức thiết cung cấp cá sản phẩm dượcphẩm cho chiến trường cúng như nhu cầu dược của dồng bào miền Trung, Ban ytế khu năm quyết định thành lập Xưởng dược khu Trung bộ.Đến năm 1972Xưởng sát nhập thêm một thành viên nữa là xưởng thủy tinh và đổi thành xươngdược Miền Trung
Năm 1967, do nhu cầu phục vụ y tế cho nhân dân vùng giải phóng, cácxưởng dược địa phương các tỉnh miền Trung ra đời trong đó có xưởng dượcQuảng Nam và xưởng dược Quảng Đà
Năm 1975, sau khi giải phóng miền Nam đứng trước nhu cầu thực tế là thànhphố sau khi tiếp quản không có xưởng dược nào thì đến đầu năm 1976, được sựđồng ý của bộ y tế, UBND cách mạng Quảng Nam – Đá Nẵng ra quyết dịnh số991/QĐ – TCCU ngày 04/02/1976 thành lập xí nghiệp dược phẩm Quảng Nam –Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất ba đơn vị : xưởng dược khu Trung bộ, xưởng dượcQuảng Nam và xưởng dược Quảng Đà.Có trụ sở đóng tại số 01 đường Lý TựTrọng – Đà Nẵng Tháng 01/1983, xí nghiệp sát nhập thêm công ty dược liệuQuảng Nam – Đà Nẵng, thực hiện cả ba chức năng sản xuất, lưu thông, phânphối và nuôi trồng dược liệu
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 19
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, do sự cạnh tranh mạnh mẽ và để phùhợp với tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp lúc đó, tháng 06/1992 căncứ vào quyết định 315/HDBT và nghị định 338/HDBT, xí nghiệp liên hợp dượcphẩm Quảng Nam – Đà Nẵng được tách thành hai doanh nghiệp là công ty dượcphẩm Quảng Nam- Đà Nẵng và xí nghiệp dược phẩm Quảng Nam – Đà Nẵng.Đến tháng 02/1997, được sự đồng ý của UBND thành phố Đà Nẵng, sở y tếĐà Nẵng và tổng công ty Dược Việt Nam, Xí nghiệp dược phẩm Quảng Nam –Đà Nẵng được đổi tên thành xí nghiệp dược phẩm Trung ương 5 Đà Nẵng và làthành viên chính thức của tổng công ty dược Việt Nam có trụ sở đặt tại số 01 LýTự Trọng – Thành phố Đà Nẵng.
Đầu năm 2005, xí nghiệp chuyển đến trụ sở mới 253 – Dũng Sĩ Thanh Khê– Quận Thanh Khê – Thành Phố Đà Nẵng
Phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, đứng trước sự đòi hỏiphát triển hội nhập kinh tế thế giới thì việc phát triển nhờ vào nguồn ngân sáchnhà nước đã không còn phù hợp nữa Trước thực trạng đó, đàu năm 2007, Xínghiệp dược phẩm trung ương 5 Đà Nẵng đã chính thức trở thành công ty cổphần dược DANAPHA với 51% vốn nhà nước, là đơn vị hoạt động sản xuất kinhdoanh theo luật doanh nghiệp của quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam số 60/2005/QH ngày 29/11/2005
Với vốn điều lệ là ba mươi tỉ năm trăm triệu đồng Việt Nam, giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 3203001246 do sở kế hoạch đầu tưthành phố Đà Nẵng cấp ngày 22/12/2006, công ty chính thức hoạt động từ ngày01/1/2007 với tên giao dịch là: công ty Cổ phần Dược DANAPHA, gọi tắt làDANAPHA
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 20
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, và những thành tựu tương lai
2.2.1 Chức năng
Là đơn vị sản xuất dược phẩm, hóa dược và dược liệu.Sản xuất mỹ phẩm, xàphòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh Ngoài ra công ty còn sảnxuất thực phẩm và đồ uống chức năng, mua bán thuốc, hóa chất, tạp phẩm.Độc lập trong kinh doanh, tổ chức sản xuất có chất lượng theo đúng hồ sơđăng ký, các quy định của nhà nước và theo yêu cầu của GMP
2.2.2 Nhiệm vụ
Thực hiện các nhiệm vụ, chương trình cung ứng thuốc, nghiên cứu khoa họctạo nguồn nguyên liệu theo sự phân công của bộ y tế và tổng công ty dược ViệtNam
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các kếhoạch liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh của công ty
Bảo đảm dự trữ hàng hóa theo đúng yêu cầu riêng của ngành dược phẩm.Kinh doanh trên cơ sở tuân thủ pháp luật, chính sách kinh tế, quản lý xuấtnhập khẩu và giao dịch đối ngoại
Tuân thủ những quy định đặc thù của ngành sản xuất dược đó là những quytrình chặt chẽ về kiểm soát và kiểm định chất lượng
2.2.3 Những thành tựu và mục tiêu tương lai
Quá trình phấn đấu bền bỉ của lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên đã đưaDANAPHA trở thành một trong những doanh nghiệp được phẩm hàng đầu cảu ViệtNam Hiện nay, DANAPHA đã sẵn sàng vững bước trên con đường hội nhập
Từ một xí nghiệp dược phẩm có công suất nhỏ, DANAPHA hiện nay đã pháttriển thành một nhà máy quy mô với những day chuyền sản xuất dược phẩm đạtchuẩn GMP – WHO đầu tiên của Việt Nam Bên cạnh nhà xưởng được xây dựnghiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế,Danapha còn tập trung hiện đại hóa máy mócsản xuất thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, kiểm tra chất lượng
Tháng 8/2003, Danapha đã được cục quản lý Dược,Bộ y tế cấp giấy chứngnhận đạt chuẩn GMP – ASEAN cho day chuyền sản xuất thuốc viên và chứngnhận tiêu chuẩn GLP cho phòng kiển tra chất lượng Danapha cũng đã đầu tưxây dựng hai day chuyền mới theo hướng GMP là day chuyền sản xuất thuốc vô
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 21
trùng và day chuyền sản xuất cao xoa xuất khẩu, hoạt động rất hiệu quả Tướcđó, Danapha cũng đã thành công rực rỡ trong việc hoàn thành day chuyền sảnxuất thuốc viên Non-Betalactam đạt tiêu chuẩn GMP, GLP, GSP của ASEANvới công suất hơn một tỷ viên trên năm.Bên cạnh đó, Danapha còn tập trung xâydựng một đôïi ngũ nhân viên có trình độ kinh nghiệm, liên tục học tập nâng caotrình độ cho hệ thống quản trị nguồn nhân lực
Không dừng lại ở những thành tựu đã đạt được, DANAPHA vẫn luôn đẩymạnh nghiên cứu học hỏi, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu, đốitác nước ngoài, chuyển giao công nghệ và sản xuất những dược phẩm mới nhấttheo đúng các tiêu chuẩn quốc tế Một hệ thống khép kín, chất lượng và hoànhảo chỉ dành riêng cho con người và những giá trị tốt đẹp của cuộc sống.Hiênnay công ty đang phấn đấu đạt được nguồn vốn chủ sở hữu là 80 tỷ trong thờigian ngắn nhất
2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty bao gồm ba day chuyền sản xuất đượcphân chia nhiệm vụ rõ ràng: Dây chuyền đông dược; day chuyền tiêm, nhỏ mắtdùng ngoài; Dây chuyền viên
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Công ty cổ phần dược DANAPHA
Xưởng sản xuất Mạng lưới tiêu thụ
Chuyền
thuốc
viên
Chuyềnthuốctiêm vàthuốcnước
Chuyềnđôngdược
ChinhánhHàNội
TrungtâmphânphốimiềnTrung
ChinhánhTPHồChíMinh
Trang 22Nhiệm vụ của từng dây chuyền
- Dây chuyền đông dược: chuyên sản xuất các mặt hàng thuốc đông dượctheo công thức truyền thống Đây cũng là hướng phát triển chiến lược của công
ty với những sản phẩm được phát triển từ những phương thuốc truyền thống đượcnghiên cứu và hoàn thiện sử dụng các loại nguyên liệu truyền thống Tuy nhiên,hàng hóa sản xuất của day chuyền này chưa chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 8%trong tổng lượng hàng hóa toàn công ty, sản xuất các mặt hàng như cao hồ coat,thuốc giảm trừ ban, viên sâm, các loại rượu thuốc…
- Dây chuyền tiêm, nhỏ mắt, dùng ngoài : sản xuất thuốc nhỏ mắt, các sảnphẩm khác như mỹ phẩm, xà phòng, thực phẩm, đồ uống…đây cũng là hướngphát triển mới của công ty sản xuất các mặt hàng mà thị trường đang cần Tỷtrọng những mặt hàng này trong tổng lượng hàng hóa sản xuất toàn công tychiếm khoảng 32% với các mặt hàng như : thuốc nhỏ mắt, thuốc viêm dạng ốngVitamin B1, B12, nước cất, các loại dầu, cao xoa bóp…
- Dây chuyền viên: Đây là một dáy chuyền sản xuất quan trọng vì nó quyếtđịnh sự sống còn của doanh nghiệp Sản xuất các loại thuốc kháng sinh, giá trịhàng hóa sản xuất ra của day chuyền này chiếm khoảng 60 % trong tổng giá trịhàng hóa của công ty Dây chuyền này được chia làm 5 giai đoạn : Giai đoạn phachế, giai đoạn viên, giai đoạn đóng gói, giai đoạn bao viên và giai đoạn đóng gói
- Quy trình sản xuất là quy trình liên tục, khép kín Do đặc điểm sản xuất củangành dược là đa dạng về chủng loại và nguyên liệu nên sản xuất ra mỗi loại sảnphẩm là khác nhau và quy trình sản xuất cũng khác nhau Chính vì vậy, việc sảnxuất được chia ra thành những day chuyền riêng biệt để tiện theo dõi và quản lý
2.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý:
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 23
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Ban Kiểm Soát
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám ĐốcThư Ký
Tổ Cơ Điện
Xưởng Sản Xuất
P.TGĐ Phụ Trách Kinh DoanhPhòng PTKD
Chi Nhánh Hà Nội
Trang 24* Ghi Chú : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban
Với cách tổ chức này sẽ tạo điều kiện cho sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống,cũng như việc độc lập hoạt động giữa các phòng ban, các day chuyền sản xuấttrong công ty.Chức năng của từng bộ phận
Đại Hội Đồng Cổ Đông : Đây là đại hội đồng đứng đầu công ty với các thànhviên là những người trực tiếp nắm giữ cổ phần của công ty
Hội đồng quản trị : Là những thành viên nắm giữ một lượng lớn cổ phần củacông ty Hội đồng này sẽ chịu trách nhiệm bổ nhiệm cũng như sa thải ban giámđốc.Hội đồng cũng là nơi xem xét và duyệt các chiến lược phát triển của đơn vị
Tổng Giám Đốc : Là người được hội đồng quản trị bổ nhiệm giữ trọng tráchquản lý, theo dõi và duy trì hoạt động của đơn vị, chỉ đạo toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, là người đưa ra các quyết định và chịu trách nhiệmvề mọi mặt của công ty trước tổng công ty dược Việt Nam và các cơ quan lãnhđạo có thẩm quyền Tổng giám đốc còn là người đại diện cho quyền lợi và nghĩavụ của cán bộ công nhân viên trong công ty
Ban kiểm soát : Độc lập, không phụ thuộc bất kỳ cấp quản lý nào Chịu trách nhiệmcung cấp thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp cho hội đồng cổđông và hội đồng quản trị đề có những biện pháp điều chỉnh trong quản lý
Phó Tổng Giám Đốc Phụ Trách SX-CL : Là người được tổng giám đốc ủy quyềnchỉ huy mọi hoạt động sản xuất và kiểm tra chất lượng của các phân xưởng
Phó Tổng Giám Đốc Phụ Trách Kinh Doanh : Là người tham mưu cho tổng giámđốc và được ủy quyền ở các quyết định mở rộng thị trườn, giao dịch với các đốitác kinh doanh
Phòng QA (Đảm bảo chất lượng) : Tham mưu cho giám đốc thực hiện chức năngquản lý điều hành trong lĩnh vực đảm bảo chất lượng, thực hiện quy chế chuyênmôn, đào tạo thông tin kỹ thuật, đưa ra các mức vật tư, xem xét đánh giá cáctiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp kiểm nghiệm đánh giá sai lệch
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 25
Phòng QC (Kiểm tra chất lượng sản phẩm) : Có nhiệm vụ kiểm tra nguyên vậtliệu đầu vào có đảm bảo tiêu chuẩn của ngành được hay không, từ đó quyết địnhcho phòng kế hoạch mua các nguyên vật liệu cho sản xuất Ngoài ra còn cónhiệm vụ kiểm tra chất lượng thành phẩm, bán thành phẩm trước khi đem nhậpkho hoặc đem bán.
Phòng Kế Hoạch Sản Xuất : Nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch sản xuất, tiêuthụ, xác định nhu cầu và cung ứng vật tư cho phân xưởng Đồng thời có nhiệmvụ theo dõi hợp đồng mua bán với khách hàng, các nhà cung cấp, giới thiệuquảng cáo sản phẩm, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcho ban lãnh đạo
Tổ Cơ Điện : Có nhiệm vụ bảo trì máy móc thiết bị điện, theo dõi, tiến hành sữachữa máy móc theo định kỳ bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh thôngsuốt không bị đình trệ
Xưởng Sản Xuất : Thực hiện việc sản xuất theo kế hoạch của công ty và đượcthực hiện theo 3 chuyền: 1,2,3
Phòng Phân Tích Kinh Doanh (phòng marketing): Có nhiệm vụ tiếp thị, giớithiệu sản phẩm và các hoạt động khác nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩmcủa công ty
Phòng RD (Phòng nghiên cứu và phát triển): Chủ trì và phân phối với các phòngchức năng khác trong việc nghiên cứu sản phẩm mới Ngoài ra còn theo dõi quátrình sản xuất sản phẩm để tiện cho việc nghiên cứu sản phẩm mới
Phòng TC – KT : Tổ chức hạch toán toàn bộ hoạt động của công ty, lập báo cáocung cấp thông tin đầy đủ về tình hình tài chính của công ty, tiến hành huy độngvà sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả
Phòng HC – NS : Có nhiệm vụ tổ chức đội ngũ cán bộ, cho đi đào tạo để nângcao tay nghề, quản lý lao động và các chế độ tiền lương, khen thưởng, hưu tríbảo hiểm cho người lao động
Tổ XNK – ĐT : Có nhiệm vụ lập hồ sơ hàng XNK, đầu tư máy móc, thiết bịnhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất
Các Chi Nhánh : Là nơi tiêu thụ sản phẩm của công ty Có 3 chi nhánh hà nội,hò chí minh, miền trung
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 26
2.5 Tổ chức kế toán tại công ty
Công ty DANAPHA tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Tấtcả các thông tin kế toán đều được tâp hợp và chuyển về phòng kế toán xử lý, ghichép, tổng hợp mọi công việc đều được tiến hành ở phòng kế toán, tại các phânxưởng có các thống kê phân xưởng theo dõi, tập hợp chi phí và lập chi tiết giáthành nộp lên cho phòng kế toán để kịp thời cung cấp thông tin cho ban quản trịkhi cần cũng như tiện cho quản lý, giám sát tình hình tài chính của doanh nghiệp,
Sơ đồ tổ chức như sau:
2.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
* Ghi chú :
Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng :
2.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ quản lý công tác tài chính của toàn công ty, tổchức lập kế hoạch hằng năm, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán Kếtoán trưởng là người hỗ trợ đắc lực cho tổng giám đốc trong việc đưa ra cácquyết định chỉ đạo và trong việc tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế Kế toántrưởng phải chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và cơ quan tài chính ở công ty
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
KT tổng hợp
KT tiền gủi ngân
hàng
KT tiền mặt, NVL
KT tiền lương và TP
KT TSCĐ
& giá thành
Thủ quỹ
Thống kê phân xưởngKế toán trưởng
Trang 27 Kế toán tổng hợp: Được phân công công tác kế toán liên quan đến tất cả các phầnhành nhằm tổng hợp số liệu phục vụ yêu cầu quản lý như : Ghi sổ cái tổng hợp củacác phần hành và lập báo cáo tài chính kế toán theo yêu cầu của tổ chức.
Kế toán ngân hàng và công nợ: Theo dõi tình hình thnah toán các khoản côngnợ, các khoản thu chi qua tài khoản của công ty có ở các ngân hàng
Kế toán tiền mặt và nguyên vật liệu: Theo dõi thi chi tiền mặt, tình hình nguyênvật liệu nhập kho và việc sử dụng nguyên vật liệu của cá bộ phận
Kế toán tiền lương và thành phẩm: Theo dõi tình hình tiêu thụ, nhập xuất khothành phẩm, tính và thanh toán lương, các khoản phụ cấp lương cho cán bộ côngnhân viên của công ty
Kế toán TSCĐ và giá thành : Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích khấuhao theo quy định Theo dõi tình hình nhập, xuất vật liệu phụ, nhiên liệu, côngcụ dụng cụ, tổng họp chi phí và lập bảng tổng hợp giá thành thành phẩm dựatren phiếu tính giá thành do thống kê phân xưởng chuyển lên
Thủ quỹ: Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo yêu cầu của các phiếu thu, chi,bảo quản tiền mặt và lập các báo cáo quỹ hàng tháng
Thống kê phân xưởng: Theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trực tiếp tại phânxưởng để bảng chi tiết giá thành lên cho phòng kế toán Đồng thời bao cáo sốlượng sản phẩm sản xuất cho phòng kế hoạch để có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
2.5.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức kế toán phù hợp với quy mô và loại hình doanh nghiệp, trình độchuyên môn của kế toán viên sẽ đảm bảo cho việc cung cấp và xử lý các thôngtin kịp thời, tạo thuận lợi cho việc quản lý tài chính của đơn vị
Hiện nay, công ty sử dụng hình thức”Nhật ký chung” để ghi chép, phảnánh tình hình hoạt động của công ty Hình thức này được xem là tương đối phùhợp với quy mô doanh nghiệp và trình độ kế toán viên Công ty cũng áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên trong công tác hạch toán và nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 28
Các bảng kê chứng từ.
Sổ cái
Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản, báo cáo tài chính, sổ thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký đặc biệt, bảng tổng họp chi tiết
Để phụ vụ cho việc lập báo cáo kế toán và các bảng biểu khác, dựa vàosổ kế toán tổng hợp lập bảng cân đối số phát sinh
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 29
T ất cả được thể hiện theo sơ đồ dưới đây
Ghi chú : : Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra
2.6 Chế độ kế toán áp dụng
- Năm tài chính: Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàngnăm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đông Việt Nam(ĐVN)
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh Nghiệp Việt Nam
- Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi
Trang 30Ban giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu các chuẩn mực kế toán và chế độkế toán Doanh Nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập báo cáo tài chính.
2.7 Vi tính hóa
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Bravo.Đây là phần mềm được xây dựngvà phát triển, trên cơ sở thực tế quản trị – quản lý tài chính của doanh nghiệp vàcác quy định của bộ tài chính cùng với các chuẩn mực kế toán mới nhất ViệtNam Không chỉ dừng lại ở việcđáp ứng những yêu cầu quản lý kế toán thôngthường mà nó còn cung cấp cho khách hàng các giải pháp quản trị tài chính toàndiện Với phần mềm Bravo các công việc tập hợp và liên kết giữ liệu giữa cácbộ phận kế toán, kinh doanh, vật tư, kho hàng, nhân sự…được thực hiện một cáchnhanh chóng, chính xác, thuận tiện và không bị chồng chéo
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 31
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TAI CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC DANAPHA 3.1 Đặc điểm công tác kế toán tiền lương tại công ty cổ phần Dược DANAPHA
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có 3 yếu tố cơ bản đólà tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động Trong đó lao động là yếu tốquyết định
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con người nhằm biếnđổi các vật thể tự nhiên thành vật phẩm cần thiết thỏa mãn nhu cầu của xã hội.Tiền lương là phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuấthàng hóa
Tiền lương là bộ phận cấu thành lên giá trị sản phẩm do lao động tạo ra.Tạicông ty cổ phần Dược DANAPHA ngoài tiền lương trả theo quy định công nhâncòn được hưởng các khoản tiền lương theo quy định của công ty
Là một công ty hoat động trong ngành dược với quy mô lớn, Công ty hiện tạicó hơn 300 công nhân lao động trực tiếp tại các phân xưởng.và hơn 100 nhânviên làm việc tại các văn phòng của công ty
Bộ phận sản xuất của công ty gồm hơn 300 công nhân làm việc tại 3 chuyền :Chuyền 1: Sản xuất thuốc viên
Chuyền 2: Sản xuất thuốc nước
Chuyền 3: Sản xuất cốm,cao…
Bộ phận văn phòng gồm hơn 100 nhân viên làm việc tại các phòng ban:Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Phát triển kinh doanh,Phòng Tài chính, Phòng kế hoạch
Đối với các khoản trích theo lương công ty áp dụng theo quy định của nhànước.Trong năm nay công ty đã thực hiện bảo hiểm thất nghiệp công ty đóng1% và người lao động đóng 1%.BHXH và BHYT,KPCĐ đóng theo quy định mớicủa nhà nước như sau :
Đối với BHXH 22% công ty đóng 16% người lao động đóng 6%
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 32
Đối với BHYT 4,5 % công ty đóng 3% người lao động đóng 1.5 %
Đối với KPCĐ 2% công ty đóng 1% người lao động đóng 1 %
Hình thức tiền lương mà công ty đang sử dụng hiện nay là hình thức trả lươngtheo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất Đối với nhân viên vănphòng bộ phận gián tiếp thì hình thức trả lương là theo thời gian
3.2 Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích trước tiền lương
Hàng tháng công ty trích trước tiền lương của nhân viên theo tỷ lệ 15%trêndoanh thu.Cuối tháng công ty sẽ chi trả lương theo thực tế phát sinh.Phần còn lạicủa quỹ lương sẽ được chi cho khen thưởng
Tại công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép mà dựa vào tình hình thức tếphát sinh đểø thực chi
- Lương theo kết quả kinh doanh:
Quỹû tiền lương của chi nhánh/phòng kinh doanh được tính theo cơ cấu hàng bán:cụ thể
Nhóm hàng thông thường: 1%doanh thu
Nhóm hàng định hướng: 2%doanh thu
Nhóm sản phẩm mới: 3%doanh thu
Nhóm bao tiêu, tự doanh: 0.5%doanh thu
Quỹû tiền lương sau khi trừ đi lương cho cộng tác viên, mô giới bán hàng, laođộng khoáng việc, làm thêm sẽ được phân phối cho các nhân viên chính thứccủa chi nhánh/phòng kinh doanh
Phân phối quỹ tiền lương theo các bậc hệ số tương ứng với nhiệm vụ và doanhthu từng nhân viên bán hàng cụ thể như sau:
Trưởng CN/phòng kinh doanh có ba mức hệ số là 10, 12 và 15
Hệ số 10: áp dụng đối với các trưởng CN/phòng kinh doanh có mứcdoanh thu dưới 50 tỷ/năm
Hệ số 12: áp dụng đối với các trưởng CN/phòng kinh doanh có mứcdoanh thu từ 50 – dưới 70 tỷ/năm
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 33
Hệ số 15: áp dụng đối với các trưởng CN/phòng kinh doanh có mứcdoanh thu từ >70 tỷ/năm.
Phó chi nhánh/phòng kinh doanh: có 2 mức hệ số là 7.0 và 8.0
Hệ số 7.0: áp dụng đối với các phó CN/phòng kinh doanh được bổnhiệm chưa quá 1 năm
Hệ số 8.0: áp dụng đối với các phó CN/phòng kinh doanh được bổnhiệm sau 1 năm và thể hiện khả năng quản lý tốt
Ghi chú: Quy định này chỉ áp dụng cho trường hợp phó CN/phòng
kinh doanh không trực tiếp bán hàng Các trường hợp khác áp dụng theo hệ sốcủa nhân viên bán hàng
Nhân viên bán hàng có 8 mức hệ số:
Hệ số 3.5: áp dụng cho nhân viên bán hàng có doanh số dưới 1.2tỷ/năm (100 triệu/tháng)
Hệ số 4.0: áp dụng cho nhân viên bán hàng có doanh số từ 1.2 – 1.8tỷ/năm (150 triệu/tháng)
Hệ số 4.5: áp dụng cho nhân viên bán hàng có doanh số từ 1.8 – 2.4tỷ/năm (200 triệu/tháng)
Hệ số 5.0: áp dụng cho nhân viên bán hàng có doanh số từ 2.4 – 3.6tỷ/năm (300 triệu/tháng)
Hệ số 5.5: áp dụng cho nhân viên bán hàng có doanh số từ 3.6 – 4.8tỷ/năm (400 triệu/tháng)
Hệ số 6.0: áp dụng cho nhân viên bán hàng có doanh số từ 4.8 - 6 tỷ/năm (500 triệu/tháng)
Hệ số 6.5: áp dụng cho nhân viên bán hàng có doanh số từ 6 – 12 tỷ/năm (1 tỷ/tháng)
Hệ số 7: áp dụng cho nhân viên bán hàng có doanh số từ >12 tỷ/năm Nhân viên bán hàng kim nhiệm giám sát bán hàng: được cộng thêm
1 vào hệ số
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 34
Nhân viên bán hàng kim nhiệm phó chi nhánh/phòng kinh doanh:được cộng thêm 1 vào hệ số.
Các nhân viên khác
Thủ kho, thủ quỷ, lái xe: Hệ số 4.0
Các nhân viên khác : Hệ số 3.5
Nhân viên phòng kế toán làm việc tại chi nhánh: hưởng hệ số phụ cấp tráchnhiệm 0.2
Ghi chú: Việc xếp hệ số lương theo kết quả kinh doanh cho nhân viên bán hàng
trưởng CN và đội ngũ GSBH quyết định được thực hiện mỗi tháng 1 lần
Lương cho nhân viên kinh doan trong tháng thử việc
Thời gian thou việc tối đa cho nhân viên kinh doanh là 3 tháng
Lương trong thời gian thử việc do công ty chi trả (không trích từ lương theoKQKD của CN ).Cụ thể như sau:
Nhiệm vụ bán hàng :
Dược sĩ đại học : 2.5 triệu
Dược sĩ trung học : 2 triệu
Nhiệm vụ hỗ trợ bán hàng:
Nhân viên trong tháng thử việc tính các hưởng phụ cấp 1600000/tháng ở mục11.2 và và lương theo lqhd ở mục 11.3
Lương cho cộng tác viên/môi giới bán hàng
Lương cơ bản: 500000 đồng/tháng (riêng địa bàn HN và TP HCM có thể lên
1000000 đồng)
Lương theo hqhd: 2% DT hàng định hướng (kể cả SPM) + 1% DT hàngthông thường mà cộng tác viên/môi giới bán hàng trực tiếp bán cho khách hàng Lương cộng tác viên/môi giới bán hàng trích từ quỹ lương theo hqhd củachi nhánh/phòng kinh doanh
Chính sách tiền thưởng
- Thưởng tháng:
- Quỹ thưởng: = 1% DT hàng định hướng + 2% DT SPM ( không phân biệt kênh
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2
Trang 35
- Điều kiện thưởng:
Hoàn thành từ 80% doanh số kinh doanh trở lên
Số dư công nợ cuối tháng không được phép vượt quá hạn mức nợ được phép
Phân phối tiền thưởng:
60% cho nhân viên bán hàng trực tiếp
10% cho bộ phận hỗ trợ bán hàng
30% cho quỹ phát triễn thị trường
- Thưởng 6 tháng và cuối năm:
Tùy theo kết quả kinh doanh của chung và mức độ thực hiện doanh số khoáncủa từng địa bàn, tổng giám đốc sẽ có quyết định khen thưởng cụ thể cho từngnhân viên bán hàng
Chính sách khác
- Đối với TDV/GSBH có gia đình ở khu vực miền trung điều động cắm tuyến ởcác địa bàn thuộc chi nhánh HN và chi nhánh HCM được thanh toán vé máy bay( không thanh toán công tác phí) về thăm gia đình mỗi năm không quá 4 lần.Thời gian mỗi lần về thăm không quá 5 ngày (vận dụng tối đa ngày nghỉ vàngày lễ)
- Đối với trưởng/phó CN thuộc diện trên được thanh toán vé máy bay (khôngthanh toán công tác phí ) về thăm gia đình mỗi tháng/lần Thời gian mỗi lần vềthăm không quá 3 ngày (vận dụng tối đa ngày nghỉ và ngày lể )
- Trưởng chi nhánh quyết định số người được nghỉ và thời gian nghỉ mỗi lần saocho không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động bán hàng của chi nhánh
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thôi việc,nghỉ việc Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là 3% quỹ lương làm cơsở đóng BHXH và được hạch toán vào chi phí trong năm
3.3 Phương pháp trả lương tại công ty
3.3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm:
SVTH: Phan Thị Thanh My_Lớp K6T2