1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH

65 555 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 723,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính là phải làm sao cho tuyến thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đã tính toánnhư: độ dốc dọc, bán kính đường cong nằm, số lượng công trình ít, chiều dài tuyến ngắnlàm giảm giá thàn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trải qua gần 2 năm học tập dưới mái trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Đông Du,giờ đây em đã học tập được rất nhiều điều bổ ích trong cuộc sống cũng như những kiếnthức chuyên ngành cần thiết, đó là kết quả của sự học tập và rèn luyện cùng với bao sựgiúp đỡ tận tình của quý thầy, quý cô trong trường và nhất là thầy cô trong Khoa KỹThuật trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Đông Du

Để kiểm tra lại lượng kiến thức lần cuối cùng, em được giao nhiệm vụ làm báo cáotốt nghiệp với nội dung: TÍNH TOÁN, KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠNTUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH

Trong thời gian thực hiện Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp, em đã tìm tòi và nghiêncứu tài liệu, học hỏi bạn bè và đặc biệt có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo trongKhoa Kỹ Thuật và các anh chị trong Công ty Công Trình Đô Thị Đà Nẵng không chỉ vềkiến thức mà còn cả tinh thần để em có thể hoàn thành được báo cáo, mặc dù rất bậnnhiều công việc nhưng thầy cô đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn chi tiết từng phầncho em những kiến thức cần thiết không những vận dụng vào báo cáo mà còn sử dụng saukhi ra trường sẽ va chạm với thực tế

Có được kết quả ngày hôm nay em chân thành xin cảm ơn quý thầy, quý cô Kho KỹThuật trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Đông Du đã hướng dẫn giúp em hoàn thànhbáo cáo thực tập tốt nghiệp

Vì kiến thức có hạn, hơn nữa lần đầu tiên thực hiện một khối lượng công việc lớn, cónhiều mới lạ, thời gian không dài nên trong báo cáo này của em chắc chắn không tránhkhỏi những sai sót Kính mong quý thầy, quý cô chỉ dẫn để em có được những kiến thứctốt hơn khi ra trường

Em xin chân thành cảm ơn và xin hứa sẽ tiếp tục phấn đấu và không ngừng học hỏisau khi ra trường để tự hoàn thiện mình về chuyên môn cũng như nhân cách được tốt hơn

Đà Nẵng, ngày 02 tháng 6 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Võ Thành Tín

Trang 2

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

I Sự ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần Công Trình Đô Thị Đà Nẵng

1 Sự ra đời

Tiền thân của Công ty Cổ phần Công Trình Đô Thị Đà Nẵng là đội duy tu bảo dưỡngnội thành Đà Nẵng, trực thuộc Công ty Giao Thông Vận Tải Quảng Nam – Đà Nẵng.Ngày 04/9/1980 theo quyết định số 680 của UBND tỉnh Quảng Nam đổi thành Xínghiệp công trình thi công Đô thị và Xí nghiệp Công trình Giao thông thành xí nghiệpCông trình Đô thị và Giao thông

Ngày 01/10/1986 theo quyết định số 1786 của UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng đãhợp nhất hai xí nghiệp Công trình Thi công Đô thị và xí nghiệp Công trình Giao thôngthành xí nghiệp Công trình Đô thị và Giao thông

Ngày 09/10/1992 Công ty công trình Đô thị Đà Nẵng chính thức được thành lập, làdoanh nghiệp Nhà nước, hoạt động hoạch toán kinh tế độc lập theo quyết định số2898/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng

2 Quá trình phát triển

Xuất phát từ độ duy tu bảo dưỡng, công ty gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất kỹthuật nhưng với sự cố gắng và nỗ lực của mình công ty đến nay đã thực sự trưởng thành,lớn mạnh với đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm trong công việc cùngvới lực lượng công nhân lành nghề, nhiệt tình với công việc Công ty luôn đầu tư xâydựng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị mới Từ đó, công ty luôn hoạt động kinhdoanh không ngừng mở rộng và phát triển, doanh thu và vốn chủ sở hữu không ngừngtăng lên qua các năm

II Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Công Trình Đô Thị Đà Nẵng

1 Chức năng

Công ty được thành lập nhằm đáp ứng về nhu cầu xây dựng cơ bản và một sốlĩnh vực liên quan đến xây dựng cơ bản Do đó, chức năng của công ty thể hiện ởmột số lĩnh vực sau:

Trang 3

- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện.

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

- San lấp mặt bằng sân bãi, sản xuất bê tông nhựa nóng, vật liệu xây dựng

- Xây lắp công trình điện dân dụng và công nghiệp, hệ thống cấp thoát nước

2 Nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về sản xuất kinhdoanh về sản xuất kinh doanh theo các ngành đã đăng ký Tạo nguồn vốn cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý khai thác hiệu quả nguồn vốn đó Đảm bảođầu tư mở rộng quy mô sản xuất, thị trường hoạt động

Nghiên cứu các biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng lao động, quản lý tốt các tàisản, lao động, tiền lương…thực hiện an toàn lao động

3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

a Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh

Hoạt động kinh doanh xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp Do việc kinh doanh xây lắp có đặc thù riêng so với các sản phẩm khác, đòihỏi vốn đầu tư nhiều, chu kỳ kinh doanh dài, kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếcriêng lẻ nên việc tổ chức quản lý và hoạch tán nhất thiết phải có dự toán Sản phẩm xâylắp thường cố định nơi sản xuất, giá trị của công trình tiêu thu là giá trị dự toán hoặc giáthỏa thuận chủ đầu tư trước

b Đặc điểm thị trường

Công ty Cổ phần Công trình Đô thị Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước hoạtđộng chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng cơ bản Hiện tại trên địa bàn thành phố và các tỉnhmiền Trung có nhiều doanh nghiệp với ngành nghề hoạt động là xây dựng cơ bản do đócông ty phải tồn tại trong môi trường cạnh tranh quyết liệt: cạnh tranh trong vay vốn ngânhàng để đầu tư, cạnh tranh trong đấu thầu…Đo đoa, công ty phải thực hiện mở rộng quy

mô trên khắp miền Trung để tăng niềm tin cho khách hàng

Trang 4

1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Chú thích:

- Phòng KH-TC-KD: Phòng Kế hoạch - Tài chính - Kinh doanh

- Phòng TB-VT-XM: Phòng Thiết bị - Vật tư - Xe máy

2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban

- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất của công ty, là người điều hành toàn bộ hoạt

động của công ty theo chức năng, nhiệm vụ, là người ra quyết định và xét duyệt các quyếtđịnh về sản xuất, về thành lập và giải thể các đội ngũ sản xuất, đội thi công, các xí nghiệptrực thuộc Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước các cơ quan có thẩm quyền Nhà nước

về kết quả, hiệu quảhoạt động của Công ty

- Phó Giám đốc: gồm Phó giám đốc Kế hoach – Tổ chức – Kinh doanh và Phó giám

đốc Kỹ thuật, là những người giúp việc cho giám đốc thông qua cơ chế phân chuyền.Theo đó, các phó giám đốc sẽ lãnh đạo và điều hành những công việc thuộc về quyền hạnđược giao như phụ trách lãnh đạo công ty xây dựng, quản lý các đội thi công…Đông thời,thay mặt giám đốc điều hành công việc nếu được ủy quyền khi giám đốc vắng mặt Chịutrách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về việc được ủy quyền, phụ trách

Phòng Kế toán Tài vụ Phòng TB-VT-

Đội khám bê tông nhựaTrạm trộn bê tông nhựaTrạm sản xuất ống cống ly tâm

Đội khai thác đá

Đội duy

tu bảo dưỡng

Trang 5

+ Chuẩn bị nội dung các cuộc họp bàn giao nghiệm thu công trình, lập phương ántrình giám đốc cho công tác tiếp khách.

- Phòng Kế hoạch Tổ chức Kinh doanh:

+ Lập kế hoạch tác nghiệp tháng, quý, năm để kiểm tra kết quả thực hiện tiến độcôngtrình cho các đội sản xuất, báo cáo thống kê cho các phòng ban có liên quan

+ Báo cáo sơ kết, tổng kết kế hoạch thực hiện công tác thi đua

+ Tìm kiếm khách hàng đến tham gia đấu thầu

+ Thực hiện tốt mọi chế độ, chính sách với người lao động, hợp đồng lao động, bảohiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm y tế

+ Lập nội quy thường xuyên theo dõiviệc chấp hành an toàn lao động, vệ sinh laođộng ở tất cả các đội sản xuất trong công ty

+ Phụ trách công tác tổ chức nhân sự, tổ chức hành chính và bảo vệ môi trường

- Phòng Kế toán Tài vụ:

+ Thực hiện chức năng giám sát bằng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

+ Tổ chức hạch toán theo đúng chế độ do Nhà nước ban hành

+ Hướng dẫn các đội sản xuất mở sổ ghi chép ban đầu, đảm bảo chứng từ thanh toánhợp pháp

+ Kê khai báo cáo đầy đủ số liệu cần thiết

- Phòng Thiết bị vật tư xe máy:

+ Quản lý các thiết bị, xe máy hiện có của công ty Quản lý các phương tiện vậnchuyển, các thiết bị chuyên dùng cho thi công Quản lý và cung ứng các loại vật tư dùngcho sản xuất của công ty cũng như theo yêu cầu của các đội sản xuất

Trang 6

+ Lên kế hoạch kiểm tra, trùng tu, bảo dưỡng thường xuyên phương tiện máy mócthiết bị đảm bảo máy móc hoạt động tốt, tiết kiệm nhiên liệu.

- Phòng Quản lý giao thông:

+ Lập kế hoạch tuần tra, quản lý hệ thống cầu đường bộ hằng năm Báo cáo đầy đủ lên

cơ quan chủ quản và ban giám đốc các sự số liên quan đến công trình

+ Phát hiện kịp thời và đề xuất các biện pháp sữa chữa các hư hỏng để đảm bảo antoàn giao thông

+ Tổ chức quản lý tốt, xây dựng quy chế làm việc cho các đội trực thuộc

Trang 7

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐOẠN TUYẾN

I Giới thiệu chung về đoạn tuyến:

Đoạn tuyến từ KM0+0.00  KM0+245.94, KM0.00  KM0+92.44 là tuyến đườngnằm ngang trong phương án tổ chức thi công thuộc công trình Khu Dân Cư xã Hòa Phước– Giai đoạn I phân 2 ha thuộc xã Hòa Nhơn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng có ranhgiới sau:

- Phía Bắc giáp thôn Thạch Nham Nam

- Phía Nam giáp quốc lộ 14 B

- Phía Đông giáp thôn Thach Nham Nam

- Phía Tây giáp với thôn Thạch Nham Tây

Các chỉ tiêu kỹ thuật:

- Cấp kỹ thuật (mặt cắt nhánh 9): + Bê tông mặt đường Bm = 5,5 m

+ Bê tông lề đường Bl = 2 x 3,0 m+ Chiều dài nhánh 9 L = 245,94 m

- Cấp kỹ thuật (mặt cắt nhánh 10): + Bê tông mặt đường Bm = 7,5 m

+ Bê tông lề đường Bl = 2 x 3,0 m+ Chiều dài nhánh 10 L = 92,44 m

7 Bán kính đường cong nằm min (m) 30

8 Bán kính đường cong đứng min (m)

- Lồi

- Lõm

700450

10 Độ dốc ngang (%) 2 % hai mái: Bmđ >= 7,5 m

2 % một mái: Bmđ = 5,5 m

11 Modun đàn hồi yêu cầu (dN/cm2) 980 (Bmđ = 5,5 m)

1190 (Bmđ = 7,5 m)

Trang 8

II Xác định các điều kiện thi công

1 Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua

Đây là tuyến đường nằm ngang khu vực dân cư xã Hòa Nhơn nằm gần quốc lộ 14 B

2 Địa hình – địa mạo khu vực

Toàn bộ khu vực có hệ thống hạ tầng không đồng bộ, không đủ quy mô và tiêu chuẩn

kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị Phía nam khu đất giáp đường quốc lộ 14 Bhiện ay đã thi công xong

Ven đường quốc lộ 14 B đã hình thành các cụm dân cư thưa thớt có đường giao thôngnội bộ đơn giản, mật độ thấp, những tuyến đường bê tông nông thôn đơn chỉ rộng khôngquá 3 m, phần lớn đường giao thông là đường mòn nhỏ

3 Địa chất khu vực

Điều kiện địa chất nơi khu dân cư xã Hòa Nhơn có tuyến đi qua không thật sự ổn định,lớp trên toàn bộ có sình cần phải gia cố thêm lớp đất đá K = 98

4 Địa chất thủy văn và khí hậu

Địa chất thủy văn ở khu vực này tương đối ổn định và được chia thành 2 mùa rõ rệttrong năm: mùa mưa và mùa khô

- Mùa mưa lượng nước phân bố theo mùa tập trung từ tháng 8 đến tháng 12

- Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 lượng mưa ít, không đáng kể, trong thời gian nàyrất thích hợp để thi công công trình

5 Điều kiện vận chuyển

Đây là khu vực nằm gần quốc lộ 14 B cho nên các loại bán thành phẩm, cấu kiện vậtloại cũng như các loại máy móc thiết bị vận chuyển đến công trình là tương đối thuận lợi

III Điều kiện xã hội

1 Điều kiện phân bố dân cư

Khoản 1 cây số đầu KM0,00  KM0+245,94 thuộc nhánh 9 và KM0,00  KM0+92,44thuộc nhánh số 10 đây là 2 nhánh nằm trong khu vực dân cư xã Hòa Nhơn nhằm đáp ứngđiều kiện đi lại của nhân dân tại khu vực đó và tại khu vực này đang dần hình thành nênkhu dân cư đông đúc Người dân sống ở khu vực này chủ yếu là kinh doanh và buôn bán

Trang 9

2 Điều kiện cung cấp nhân lực và máy móc, bán thành phẩm

Công ty xây dựng luôn đáp ứng đầy đủ đội ngũ cán bộ chuyên môn cao và kinhnghiệm trong sản xuất Đội ngũ công nhân lành nghề, máy móc thiết bị luôn sẵn sàngphục vụ cho công tác thi công

Trang 10

Đường ô tô phải thực hiện hai chức năng là đảm bảo tính:

- Cơ động, thể hiện ở độ dốc cao, rút ngắn thời gian hành trình và an toàn khi xe chạy

- Tiếp cận, xe tới được mục tiêu cần đến một cách thuận lợi

Căn cứ vào mục đích và ý nghĩa phục vụ của tuyến đường như đã nêu ở chương I,đườn nối các trung tâm của địa phương, các điểm lập hạng, các khu dân cư

Căn cứ vào địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, khí hậu, kinh tế văn hóa, xã hội …khu vực tuyến đi qua

Căn cứ vào lưu lượng xe chạy trên tuyến đường đó

Phân cấp thiết kế là bộ khung các quy cách kỹ thuật của đường nhằm đạt tốt:

- Yêu cầu về giao thông đúng với chức năng của con đường trong mạng lưới giaothông

- Yêu cầu về lưu lượng xe thiết kế cần thông qua các chỉ tiêu này được mở rộng vì cónhững trường hợp đường có chức năng quan trọng nhưng lượng xe không nhiều hoặc tạmthời không nhiều xe

- Căn cứ vào địa hình mỗi cấp thiết kế lại có yêu cầu riêng về các tiêu chuẩn để cómức đầu tư hợp lý và mang lại hiệu quả tốt về kinh tế

Dựa vào TCVN 4050:2005 căn cứ vào chức năng cảu đường, đường phục vụ giaothông địa phương, quốc lộ đường tỉnh, đường huyện, khu vực địa hình núi nên ta chọncấp thiết kế của tuyến đường là cấp IV

Trang 11

2. Tốc độ thiết kế

Tốc độ thiết kế là tốc độ được dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu củađường trong trường hợp khó khăn Tốc độ này khác với tốc độ cho phép lưu hành trênđường của cơ quan quản lý đường Tốc độ cho phép phụ thuộc tình trạng thực tế củađường (khí hậu, thời tiết, tình trạng đường, điều kiện giao thông)

Trên cơ sở chọn cấp thiết kế của tuyến đường là cấp IV tra bảng 4 của TCVN4054:2005 thì có 2 tốc độ thiết kế là 60 km/h (đối với địa hình đồng bằng) và 40 km/h(đối với địa hình vùng núi), khu vực thiết kế là núi nên ta chọn tốc độ thiết kế là:

Vtk = 40 km/hBảng 4: Tốc độ thiết kế của cấp đường

Dốc dọc trong hầm không lớn hơn 4% và không nhỏ hơn 3%

Trong đường đào độ dốc dọc tối thiểu là 0,5% (khi khó khăn là 0,3% và đoạn dốcnày không kéo dài quá 30 m)

Độ dốc dọc lớn nhất (idmax) được chọn dựa vào bảng 15 TCVN 4054:2005

Vtk = 40 km/hĐường cấp IVIdmax = 8

Bảng 15: Độ dốc dọc lớn nhất của các cấp thiết kế của đường

Trang 12

Cấp thiết kế I II III IV V VIĐịa hình ĐB ĐB ĐB đồi Núi ĐB đồi Núi ĐB đồi Núi ĐB đồi Núi

Độ dốc dọc

TCVN 4054:2005

2.2 Chiều dài dốc dọc lớn nhất

Chiều dài độ dốc dọc không được quá dài, khi vượt quá quy định trong bảng 16 phải

có các đoạn chêm dốc 2,5% và có chieùe dài đủ bố trí đường cong đứng

Vtk = 40 km/h

Độ dốc dọc = 8%

Chiều dài độ dốc dọc <= 500 m Bảng 16: Chiều dài lớn nhất của dốc dọc

Nhất thiết phải đảm bảo chiều dài tầm nhìn trên đường để nâng cao dộ an toàn chạy

xe và độ tin cậy về tâm lý để chạy xe với tốc độ thiết kế Các giá trị tối thiểu về tầm nhìnhầm xe, tầm nhìn trước xe ngược chiều và tầm nhìn ngược xe quy định trong bảng 10TCVN 4054:2005 Các tầm nhìn được tính từ mắt người lái xe có chiều cao 1,00 m bêntrên phần xe chạy, xe ngược chiều có chiều dài 1,20 m Chướng ngại vật trên mặt đường

có chiều cao 0,1 m

Khi thiết kế phải kiểm tra tầm nhìn, các chỗ không được đảm bảo tầm nhìn phải dỡ

bỏ các chướng ngại vật (chặt cây, đào mái taluy) chướng ngại vật sau khi dỡ bỏ phải thấphơn tầm nhìn 0,3 m Trường hợp thật khó khăn, có thể dùng gương cầu, biển báo hoặccấm vượt xe

Trang 13

Bảng 10: Tầm nhìn tối thiểu khi chạy xe trên đường

chiều (SII) m

Tầm nhìn vượt xe (SXV) m - - 550 350 350 200 200 150 150 100

TCVN 4054:2005Tầm nhìn hãm xe (SI) m = 40 m cho tuyến đường thiết kế để thiên về an toàn

Tầm nhìn trước xe ngược chiều (SII) m = 80 m thiết kế thiên về an toàn

Tầm nhìn vượt xe (Sxv) m = 200 m

Chọn SXV = 200 m làm trị số tính toán áp dụng cho tuyến thiết kế Kết quả chọn làtương đối hợp lý vì phương pháp thống kê ở trên mang tính tương đối tổng quát trongtuyến đường này lưu lượng xe thấp tốc độ xe chạy không cao nên có thể chọn tầm nhìnvượt xe 200 m theo TCVN 4054:2005

2.4 Đường cong trên bình đồ (đường cong nằm)

Chỉ trong trường hợp khó khăn mới vận dụng bán kính đường cong nằm tối thiểukhuyến khích dùng bán kính thông thường trở lên và luôn tận dụng địa hình để đảm bảochất lượng chạy xe tốt nhất

Thực chất của việc định trị số của bán kính đường cong nằm là xác định trị số lựcngang  và độ dốc ngang một mái isc một cách hợp lý nhằm đảm bảo an toàn liên tục vàtiện lợi trong việc điều khiển xe

Bán kính đường cong nằm min = 30 m

2.4.1 Khi có bố trí siêu cao:

Theo tiêu chuẩn thiết kế đường đối với đường cấp IV được lấy theo bảng 11

Bảng 11: Bán kính đường cong nằm tối thiểu

Tốc độ thiết kế km/h 120 100 80 60 60 40 40 30 30 20Bán kính đường cong nằm

Tối thiểu giới hạn Rsc 650 400 250 125 125 60 60 30 30 15

Trang 14

Tối thiểu thông thường

Tối thiểu không siêu cao

Rksc min = 600 m

2.4.2 Bán kính đường cong đứng

Các chỗ dốc trên mặt cắt dọc (lớn hơn 1% khi tốc độ thiết kế >= 60 km/h, lớn hơn2% khi tốc độ thiết kế < 60 km/h) phải nối tiếp bằng các đường cong đứng (lồi, lõm)

Các đường cong này có thể là đường cong tròn hoặc parabol bậc 2

Bán kính đường cong đứng phải chọn cho hợp với địa hình, tạo thuận lợi cho xe chạy và

mỹ quan cho đường được lấy theo bảng 9 TCVN 4054:2005

Bảng 9: Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi lõm

Bán kính đường cong đứng lồi m

Tối thiểu giới hạn

Tối thiểu thông thường

1100017000

600010000

40005000

25001000

7001000

400600

200200Bán kính đường cong lõm m

Tối thiểu giới hạn

Tối thiểu thông thường

40006000

30005000

20003000

10001500

450700

250400

100200TCVN 4054:2005

Bán kính đường cong đứng (min)

Lồi 700 mLõm 450 m

Vtk = 40 km/h

2.4.3 Đường cong chuyển tiếp

Đường cong chuyển tiếp được thiết kế khi tốc độ xe chạy tính toán

Vtk = 40 km/h

Đường cong chuyển tiếp có chức năng tiếp nối từ đường thẳng vào đường congtròn và ngược lại

Trang 15

Độ dốc siêu cao (isc) và chiều dài đoạn nối siêu cao L phụ thuộc vào bán kínhđường cong nằm R và tốc độ thiết kế Vtk

+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 4 cm

+ Bê tông nhựa hạt thô dày 6 cm

+ Cấp phối đá dăm loại 1 (dmax 25 mm) dày 20 cm

+ Đất cấp phối dốc K = 0,98 dày 30 cm

Trang 16

- Mặt cắt 2 – 2 nhánh 9

Eyc = 980 daN/cm2 với kết cấu áo đường gồm các lớp theo thứ tự từ trên xuống dướinhư sau:

+ Bê tông nhựa hạt vừa dày 7 cm

+ Cấp phối đá dăm loại 1 (Dmax 25 mm) dày 20 cm

+ Đất cấp phối đá K = 0,98 dày 30 cm

Mặt đường tại vị trí nút giao thông lấy theo kết cấu trên tuyến chính

3.1 Chiều rộng nền đường mặt đường

Chiều rộng phần xe chạy được tính toán như sau:

Trang 17

7 Bán kình đường cong nằm min (m) 30

8 Bán kính đường cong đứng min (m)

- Lồi

- Lõm

700450

10 Độ dốc ngang (%) 2 % hai mái: Bmđ >= 7,5 m

Trang 18

3.1 Nguyên tắc thiết kế

Khi thiết kế bình đồ tuyến phải thiết kế phối hợp giữa bình đồ, trắc ngang, trắc dọc

Để tiện lợi trong quá trình thiết kế cho phép đầu tiên là vạch tuyến trên bình đồ thông quacác đường dẫn hướng tuyến Sau đó dựa vào các đường dẫn hướng tuyến đã vạch tiếnhành thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang

3.2 Xác định các điểm khống chế

Trên bình đồ dọc đường chim bay, nghiên cứu kỹ địa hình, cảnh quan tự nhiên, xácđịnh các điểm khống chế mà tại đó tuyến phải đi qua:

- Điểm đầu, điểm cuối

- Điểm vượt đèo (điểm yên ngựa)

- Vị trí vượt sông, suối thuận lợi

- Cao độ khu dân cư, thị trấn, thành phố, nới giao nhau với các đường sắt, với cácđường giao thông khác,…

- Đánh dấu những khu vực bất lợi về địa chất (ao, hồ, đầm, lầy, đất yếu,…), địa chấtthủy văn (nước ngầm hoạt động cao) mà tuyến nên tránh và các điểm tựa mà tuyến chạyqua

Trong giới hạn đồ án có những điểm khống chế:

- Nhánh 9: + Điểm đầu tuyến có cao độ thiết kế 7,88 m

+ Điểm cuối tuyến có cao độ thiết kế 8,19 m

- Nhánh 10: + Điểm đầu tuyến có cao độ thiết kế 7,34 m

+ Điểm cuối tuyến có cao độ thiết kế 7,65 mTrên địa hình tuyến đi qua không có khu vực nào bất lợi về địa chất (đầm lầy, đấtyếu, trượt lở), địa chất thủy văn ổn định

3.3 Quan điểm thiết kế - xác định bước compa

Quan điểm thiết kế:

Trang 19

Mục tiêu chính là phải làm sao cho tuyến thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đã tính toánnhư: độ dốc dọc, bán kính đường cong nằm, số lượng công trình ít, chiều dài tuyến ngắnlàm giảm giá thành xây dựng tuyến.

Đảm bảo tuyến đường ôm theo địa hình để khối lượng đào, đắp nhỏ, bảo vệ đượccảnh quan thiên nhiên

Đảm bảo sự hài hòa, phối hợp giữa đường và cảnh quan

Xét yếu tố tâm lý người lái xe và hành khachs đi trên đường, không nên thiết kếnhững đoạn đường thẳng quá dài (lớn hơn 3 km) gây tâm lý ảo giác và gây buồn ngủ đốivới người lái xe, ban đêm đèn pha ô tô làm chói mắt xe đi ngược chiều

Cố gắng sử dụng các tiêu chuẩn hình học cao như bán kính cong đường nằm, chiềudài đường cong chuyển tiếp trong điều kiện địa hình cho phép

Đảm bảo tuyến là một không gian đều đặn, êm dịu, trên hình phối cảnh tuyến không

bị bóp méo hay gãy khúc

Tránh vùng đất yếu, đất sụt, đối với đường cao cấp tránh chạy qua khu dân cư

Phải phối hợp tốt giữa các yếu tố tuyến, phối hợp tốt tuyến đường với cảnh quanvùng tuyến đi qua

Trang 20

M

Thay số liệu vào công thức trên xác định được:

mm x

20000

1 76

3.4 Lập các đường dẫn hướng tuyến

Đường dẫn hướng tuyến là các đường nối các đoạn thẳng tạo thành một đường sườn

do người thiết kế vạch ra theo một quan điểm thiết kế kỹ thuật nào đó

Lập các đường dẫn hướng tuyến đựa trên nguyên tắc sau:

- Đối với địa hình đồng bằng, thung lũng, lòng chảo, cao nguyên bằng phẳng và vùngđồi núi thoải thì dẫn hướng tuyến cố gắng bám sát đường chim bay để giảm chiều dàituyến

- Đối với địa hình đồi, núi khó khăn và phức tạp thì tuyến đường cho phép quanh co,uốn lượn, chênh lệch độ cao nhưng:

+ Tránh tuyến gãy khúc, cua đột ngột

+ Cho phéo sử dụng độ dốc dọc max và các bán kính đường cong nằm tối thiểunhưng phải đảm bảo ầm nhìn đối với địa hình

+ Cho phép sử dụng đường cong chữa chi khi địa hình núi cao và đặc biệt khó khăn

- Ở các đoạn cần triển tuyến cố gắng bám theo một độ dốc dọc nào đó Trong trườnghợp khó khăn về bình đồ thì cố gắng bám theo đường đồng mức cà có lên xuống chút ít

để đảm bảo yêu cầu thoát nước

- Dựa vào các chỉ tiêu tính toán, bình đồ và xem xét kỹ các yếu tố của địa hình, kếthợp các phương pháp vạch đường dẫn hướng tuyến:

+ Vạch theo lối đi tự do khi tuyến đi qua vùng đồi thoải mái

+ Vạch theo lối đi sườn, khi tuyến đi qua vùng sườn đồi thoải mái ít quanh co, địachất ổn định

Đường dẫn hướng tuyến được xác định theo độ dốc đều

Một số đọa có địa hình khó khăn vạch đường dẫn hướng tuyến theo lối đi gò bó bằngcách dùng bước compa

3.5 Tính toán các yếu tố đường cong cho phương án tuyến

Trang 21

Sau khi đã xác định sơ bộ hình dạng của các phương án tuyến qua các đường dẫnhướng tuyến, tiến hành chọn các bán kính đường cong sao cho thích hợp với địa hình, vớicác yếu tố đường, ở đoạn lân cận với độ dốc cho phép của cấp đường, đảm bảo đoạnthẳng chêm, tối thiểu giữa hai đường cong ngược chiều có bố trí siêu cao.

- Xác định điểm đầu, điểm cuối của đường cong tròn

- Xác định hướng của các đường tang cảu đường cong, giao điểm của các đường tang

là đỉnh của đường cong

- Đo góc chuyển hướng của tuyến, ký hiệu tên đỉnh các đường cong, ghi trị số bánkính lên bình đồ

- Sơ bộ phân tích hướng tuyến và trắc dọc của tuyến, nếu thấy cần thiết sẽ thay đổi vịtrí của tuyến trên bình dồ, vị trí các đỉnh đường cong hoặc chọn lại trị số bán kính R

- Sau khi sửa chữa vị trí tuyến lần cuối cùng, tiến hành tính toán các yếu tố cơ bản củađường cong nằm và xác định lý trình của điểm đó

+ R (m): bán kính của đường cong

+  (độ): góc chuyển hướng của tuyến

Kết quả được ghi ở các bảng sau:

+ Tại nút 1:

Trang 23

Hệ thống thoát nước trên tuyến bao gồm:

- Hệ thống rãnh biên, rãnh đỉnh, rãnh thoát nước ngầm, rãnh tập trung nước,thùng đấu, bể bốc hơi nhằm mục đích thoát nước trên mặt và thoát nước trng khu vực

- Hệ thống các công trình vượt dòng như cầu, cống

Những điều cần chú ý khi quy hoạch thoát nước:

- Tần suất thiết kế của công trình thoát nước ứng với cấp thiết kế của tuyếnđường Với đường cấp IV theo TCVN 4054:2005 (bảng 30 – Tần suất tính toán thủy văncông trình trên đường ô tô) thì tần suất thiết kế cho rãnh đỉnh, rãnh biên, cống và cầu nhỏ

là 4%, cho cầu lớn và cầu trung là 1%

- Ưu tiên chọn cống ở chế độ không áp để thoát nước tốt, tránh nước dângtrước cống và cống bị phá hoại do vật trội

Trang 24

- Ưu tiên dùng cống tròn lắp ghép để thi công Trong trường hợp cao độ thấp, đất trêncống bị hạn chế hoặc lưu lượng tính toán lớn (>15m2/s) thì phải nghiên cứu phương áncống vuông, hay cống bản trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật.

Việc thiết kế qui hoạch tháot nước bao gồm: thiết kế rảnh, thiết kế cống và thiết kếcầu (nếu có)

Khi qui hoạch thoát nước mặt thì phải tuân thủ theo nguyên tắc không để nước từrảnh nền đường đắp chảy về nền đường đào, trừ trường hợp nề đường đào có chiều dàingắn hơn không quá100 m Không cho phép nước từ các rảnh khác nhất là từ rãnh đỉnhchảy về rãnh dọc Ngược lại trong mọi trường hợp phải tìm cách thoát nước từ rãnh dọc

về suối hay về chỗ trũng xách xa nền đường càng nhanh càng tốt về hai phía của nềnđường nếu có thể làm được

4.2 Rãnh thoát nước

4.2.1 Rãnh biên (rãnh dọc)

Rảnh biên được xây dựng để thoát nước từ mặt đường, lề đường, taluy nền đườngđào và diện tích khu vực hai bên dành cho đường ở các đoạn nền đường đắp thấp hơn 0,6m; ở tất cả các nền đường đào, nền nửa đào nửa đắp có thể có một bên hoặc cả hai bêncủa nền đường

Kích thước của rảnh biên trong điều kiện bình thường cho phép thiết kế theo cấutạo địa hình mà không yêu cầu tính toán thuỷ lực Chỉ trường hợp rảnh biên không nhữngthoát nước mưa từ mặt đường, lề đường, taluy nền đường đào và diện tích dải đất dànhcho đường mà còn để thoát nước lưu vực hai bên đường thì kích thước rãnh biên đượctính toán theo công thức thuỷ lực, nhưng chiều sâu rãnh không quá 0,8 m

Tiết diện và độ dốc của rãnh được xác định phụ thuộc vào điều kiện địa chất, địahình khu vực mà tuyến đi qua Tiết diện rãnh có thể là hình thang, hình tam giác, hình chữnhật hay hình máng tròn

Với điều kiện của tuyến rãnh dọc thoát nước được chọn rãnh có tiết diện hìnhthang, chiều rộng đáy rãnh là 0,4 m và độ dốc mái taluy bằng độ dốc taluy đường đào.Chiều sâu tính từ mặt đất thiên nhiên tối thiểu là 0,3 m

Trang 25

Đối với rãnh có tiết diện hình thang đã chọn, cứ khoảng cách tối đa 500 m chiềudãi rãnh nên bố trí một cống cấu tạo 0,75 m ngang đường để thoát nước từ rãnh biên chảysang từ phía bên kia của nền đường.

Độ dốc dọc của rãnh biên được quy định theo điều kiện đảm bảo không lắng đọngphù sa ở đáy rãnh: thường lấy theo độ dốc dọc của đường đỏ nhưng tối thiểu phải lớn hơnhoặc bằng 0,5%; trường hợp đặc biệt khó khăn thì mới được lấy 0,3% để đảm bảo điềukiện thoát nước tốt Ở những nơi độ dốc dọc của đáy rãnh lớn hơn độ dốc gây xói tronglòng rãnh thì có biện pháp gia cố lòng rãnh Chiều cao cần gia cố mái dốc lòng rãnh phảicao hơn mực nước trong chảy lòng rãnh là 10 cm

Những chỗ ngoặc hay có hiện tượng ứ đọng bùn cát, do đó khi chuyển hướng phảithiết kế rãnh sao cho rãnh chuyển hướng từ từ với góc ngặt không nên lớn hơn 45 độ vàbán kính đường cong không được nhỏ hơn 2 lần chiều rộng mặt trên của rãnh

Những nơi có địa chất là đá, có điều kiện thoát nước tốt và thi công bằng máy thìdùng rãnh có tiết diện hình tam giác, cứ khoảng cách tối đa 250 m chiều dài rãnh nên bốtrí một cống cấu tạo 0,75 m ngang đường để thoát nước từ rãnh biên chảy sang phía bênkia của nền đường

Trang 26

Độ dốc dọc của rãnh đỉnh được xác định như rãnh dọc idmin = 3  5%.

Ở những nơi địa hình sườn dốc ở hai bên lớn và có địa hình không tốt, có hiệntượng trượt, sụt lỡ phải thiết kế hai hoặc nhiều rãnh đỉnh Ngược lại nếu sườn dốc thoải,diện tích sườn núi không lớn thì có thể không cần làm rãnh đỉnh nhưng phải xem xét tăngdiện tích rãnh dọc lên

Vị trí rãnh đỉnh cách mép mái đường ít nhất là 5m và đất thừa do đào rãnh đỉnhđược đắp thành một con trạch (đê nhỏ) về phái dốc đi xuống của địa hình (phía thấp), bềmặt con trạch có độ dốc ngang 2% vè phía rãnh và chân của nó cách mép taluy nền đườngtối thiều là 1 m

Đất đào từ rãnh đỉnh đắp ở phía thấp của mái dốc tạo thành để chắn nước vào rãnh.(Trong các tuyến thiết kế xem như không có rãnh đỉnh)

4.2.3 Rãnh dẫn nước

Rãnh dẫn nước được thiết kế để dẫn nước từ các nơi trũng cục bộ về một côngtrình thoát nước gần nhất hoặc từ rãnh dọc, rãnh đỉnh về chỗ trũng hay cầu cống, hoặc đểnối tiếp giữa sông suối với thượng và hạ lưu cống

Rãnh dẫn nước không nên thiết kế dài quá 500 m Đất đào từ rãnh được đắp thànhcon đê nhỏ dọc theo rãnh Nếu rãnh dẫn nước bố trí dọc theo nền đường thì mép rãnhcách chân taluy nền đường ít nhất 34 m và giữa rãnh và nền đường có để bảo vệ cao0,50,6 m

Trang 27

Hướng của rãnh nên chọn càng thẳng càng tốt Ở những nơi chuyển hướng, bánkính đường cong nên lấy từ 1020 lần chiều rộng đáy trên của rãnh và không được nhỏhơn 10 m.

Tiết diện của rãnh xác định theo tính toán thủy lực nhưng chiều sâu của rãnh khôngnên nhỏ hơn 0,5 m và đáy rãnh không nhỏ hơn 0,4 m mép bờ rãnh phải cao hơn mực nướcchảy trong rãnh ít nhất là 0,2 m

Tần suất tính lưu lượng của rãnh lấy bằng tần suất của cồn trình thoát nước liênquan

4.3 Công trình vượt dòng nước

4.3.1 Xác định vị trí cống

Tại tất cả các trũng trên bình đồ, trắc dọc và có sông suối đều phải bố trí cống thoátnước Tùy theo lưu lượng cực đại chảy về công trình mà chọn khẩu độ cho thích hợp.Cống đặt nơi thoát nước nhanh, tức là những nơi hình thành dòng chảy rõ ràng, các suóinhỏ, các đường tụ thủy

Khẩu độ tối thiểu quy định là 0,75 chiều dài không quá 15 m Để thuận tiện chocông tác duy tu sữa chữa trong khi khai thác nên dung cống có  ≥ 1 m với chiều cốngdưới 30 m Cống có khẩu độ bằng 1,25 m và 1,5 m thì chiều dài cống cho phép trên 30 m

Không bố trí cống ở nơi dòng chảy có vật trôi lớn, nên tính toán và chọn cống ởchế độ chảy không áp để thoát được vật trôi nhỏ Khi rãnh dọc dài (≥ 500 m) thì nên bố trícống cấu tạo để thoát nước ngang đường

4.3.2 Xác định lưu vực cống

Diện tích lưu vực được xác định dựa vào bản đồ địa hình, khoanh từng vùng lưuvực nước chảy về cong trình theo ranh giới của các đường phân hủy, tụ thủy sau đó tínhdiện tích cảu từng lưu vực

4.3.3 Tính toán lưu lượng nước chảy cực đại về công trình

Tính lưu lượng cực đại chảy về công trình sử dụng công thức Qmax theo tiêu chuẩn 22TCVN 220-95: Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ của Bộ Giao Thông Vận Tải Việt Nam

Qp=Ap..Hp..F (m3/s)Trong đó:

Trang 28

+ F: diện tích của lưu vực km2 được xác định trên bình đồ.

+ Hp: lượng mưa ngày mm ứng với tần suất thiết kế 4%, theo phụ lục II sách hướngdẫn thiết kế đường ô tô (Phan Cao Thọ) tại Hòa Nhơn có: Hp = 580 mm

+ : hệ số dòng chảy lũ lấy theo bảng 2-1 của tiêu chuẩn 22TCN 220-95 (Tínhtoán các đặc trưng dòng lũ – của Bộ Giao thông Vận Tải Việt Nam) tùy thuộc loại đất cấutạo lưu vực, lượng mưa ngày thiết kế (H4%) và diện tích lưu vực (F)

+ Ap: Môdun đỉnh lực ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện  = 1.Ap xác địnhtheo Bảng 2-3 của tiêu chuẩn 22TCN 220-95 (Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ – của BộGiao Thông Vận Tải Việt Nam) tùy thuộc vào đặc trưng địa mạo của thủy văn lòng sông,thời gian tập trung vào dòng chảy trên sườn dốc và vùng mưa

+ : hệ số triết giảm do đầm lầy, ao hồ, rnừg cây được lấy theo Bảng 2-7 của tiêuchuẩn 22 TCN 220-95 với lưu lượng có ao hồ Do khu vực thiết kế không có đầm lầy, ao

hồ làn giảm lưu lượng của dòng chảy nên ta tra được  = 1

* Trình tự xác định Qmax:

+ Xác định vùng mưa: vùng XI

+ Xác định địa danh đo mưa: khu dân cư xã Hòa Nhơn

+ Tần suất thiết kế: P = 4%

+ Lượng mưa ngày: H4% = 580

+ Loại đất trên sườn lưu vực:

 Tính chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực theo công thức:

+ L: Chiều dài suối chính

+ l: Tổng chiều dài các suối nhánh (km) Trong số này chỉ tính những lòng suối nhánh

có độ dài lớn hơn 0,75 chiều rộng bình quân B của lưu vực

+ B tính theo công thức:

- Đối với lưu vực có 2 sườn: B = 2F L

Trang 29

- Đối với lưu vực có sườn: B =

L F

Với lưu vực 1 sườn, khi dùng công thức 4-2 hệ số 1,8 phải thay bằng 0,9

* Xác định đặc trưng địa mạo của sườn dốc lưu vực:

Φsd =

% 3

,

0

6 , 0

isí P

sd

sd

H i

m

b

Trong đó:

+ isd: là độ dốc của sườn dốc kưu vực (%) được xác định trên bình đồ

+ msd: là hệ số nhám sườn dốc xác định theo bảng 2-5 của tiêu chuẩn 22 TCN 220-95 ứngvới 1s = 0

* Xác định thời gian tập trung nước (tsd)

Tsd được xác định theo bảng 2-2 của tiêu chuẩn 22TCN 220-95 ứng với vùng mưathiết kế và sd Kết quả được ghi trong bảng tính Qmax

* Xác địn hệ số đặc trưng địa mạo của lòng suối:

Φls =

% 4

3

1000

P is

+ L: Chiều dài dòng suối chính (km) được xác định trên bình đồ

+ ils: độ dốc dòng suối chính tính theo phần nghìn xác định thực tế trên địa hình

+ mls: hệ số nhám của lờng suối xác định theo bảng 2-6 của tiêu chuẩn 22TCN 220-95, ta

có mls = 7

* Xác định Ap theo 1s và tsd, vùng mưa theo bảng 2-3 của tiêu chuẩn 22TCN 220-95

* Xác định trị số Qmax sau khi thay các trị số trên vào công thức

Kết quả tính toán lưu lượng Qmax được tổng hợp ở bảng phụ lục I.4-1 và I.4-2

Ngoài các cống tính toán, ta cần bố trí một số cống cấu tạo ở một số trường hợp:+ Chiều dài rãnh biên lớn hơn hoặc bằng 500 m

+ Lưu vực nhỏ F < 0,05 km2 (nếu lưu vực mưa không lớn)

Trang 30

4.3.4 Chọn loại cống, khẩu độ cống

Giữa cống vuông và cống tròn mỗi loại có một ưu điểm riêng Cùng một diện tíchthoát nước thì tiết diện cống hình tròn có khả năng thoát nước tốt hơn Nhưng cống vuôngchịu lực tốt hơn nên được bố trí ở những nơi lớp đất đắp trên cống nhỏ, trong trường hợpnày cống vuông có ưu điểm hơn cống tròn

Do khả năng thaót nước của cống tròn tốt, khi đi qua suối phải đắp nền đường, do

đó thiết kế cống tròn là hợp lý Nhưng phải lưu ý khi thiết kế đường đỏ, cao độ đường đỏphải cao hơn đỉnh cống ít nhất từ 0,5 m mới đảm bảo chịu lực (cao độ nền đường so vớiđỉnh cống)

Từ lưu lượng Qmax đã tính toán, tra phụ lục 16-17 của tài liệu sách thiết kế đườngtập 3, xác định khẩu độ cống, chiều cao mực nước dâng trước cống, vận tốc dòng chảytrong cống: , H, V Cống sử dụng là cống tròn có miệng loại thường (loại I) ở chế độchảy không áp và cống hộp vuông chảy ở chế độ bán áp khi lưu lượng Qmax ≥ 20 m3/s

Trang 31

Chương V

THIẾT KẾ TRẮC DỌC TUYẾN

Trắc dọc ảnh hưởng nhiều đến các chỉ tiêu khai thác của đường như: tốc độ xe chạy,năng lực thông hành, lượng tiêu hai nhiên liệu, hệ số an toàn xe chạy…và ảnh hưởng rấtlớn đến đến giá thành xây dựng tuyến

5.1 Nguyên tắc thiết kế

Sau khi chọn được hai phương án trên bản đồ đường đồng mức,tiến hành lên trắcdọc các phương án đó tại các cọc 100m (cọc H),cọ địa hình (cọc noiư địa hình thayđổi),cọc khống chế (điểm đầu,điểm cuối nơi giao nhau,cầu cống,điểm yên ngựa…).Từ đónghiên cứu kỹ địa hình để vạch đường đỏ cho phù hợp với yêu cầu kinh tế kỹ thuật theocác nguyên tắc cơ bản sau:

- Đối với mọi cấp đường đảm bảo đường đỏ thiết kế uốn lượn đều đặn với độ dốc hợplý,nên sử dụng các độ dốc dọc bé,các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhằm phát huy hết tốc độ xechạy,đảm bảo an toàn tiện lợi và kinh tế, nâng cao chất lượng khai thác.Khi gặp địa hìnhđặc biệt khó khăn thì mới sử dụng đến các chỉ tiêu giới hạn như Idmax, Rmin…

- Đảm bảo thoát nước tốt từ nền đường và khu vực hai bên đường.Đảm bảo nền đườngluôn khô ráo bằng cách nếu có thể nâng cao nền đường lên so với cao độ tự nhiên (nếu cóthể nên dùng nền đắp).Khi độ dốc sườn lớn thì không nên dùng nền đắp vì dể gây trượt

- Để đảm bảo thoát nước mặt tốt và không phải làm rãnh sâu thì nền đường đào hoàntoàn và nữa đào nữa đắp không nên thiết kế có độ dốc nhỏ hơn 5

- Độ dốc dọc lớn nhất trên những đoạn có bán kính đường cong nằm có bố trí siêu caophải triết giảm so với quy định

- Đường cong đứng phải đước bố trí ở những chổ đường đỏ thay đổi đọ dốc với hiệuđại số 2 độ dốc <1% đối với đường có tốc độ thiết kế Vtk ≥ 60 km/h

 =  i1 – i2  ≥ 1%

- Đường cong đứng thiết kế ở dạng cung tròn hay parabol bậc 2

- Phải đảm bảo cao độ của những điểm khống chế

Trang 32

Khi vạch đường đỏ cố gắng bám sát những cao độ mong muốn để đảm bảo các yêucầu về kinh tế kỹ thuật và điều kiện thi công Độ cao của những điểm mong muốn đượcxác định trên cơ sở vẽ các biểu đò H = f (giá thành F) Định ra các chiều cao kinh tế chotừng cọc thay từng đoạn tuyến có địa hình giống nhau về độ dốc ngang sườn, địa chất.Ngoài ra cần phải đảm bảo các yếu tố không gian quang cảnh tạo cảm giác êm dịu,thoải mái cho những người lưu thông trên đường.

Đối với địa hình vùng đồi nên phương pháp “đường cắt”, cố gắng vạch đường đỏ đểkhối lượng đào và đắp là gần bằng nhau

Tránh tạo những đoạn nền đường đào ẩm ướt nhất là khi tuyến đi gần sông suối.Nên sử dụng trắc ngang chữ L để tăng cường sự ổn định của trắc ngang đường, tiệnlợi cho thi công và phù hợp với địa hình đồi núi, khi độ dốc ngang sườn lớn mới nên dùngtrắc ngang chữ U

5.2 Xác định cao độ và các điểm khống chế

Cao độ các điểm khống chế là những cao độ mà tại đó bắt buộc đường đó phải điqua Cao độ các điểm khống chế có thể là: cao độ điểm đầu, điểm cuối của tuyến, cao độnơi giao nhau với các đường giao thông khác cùng mức, cao độ mặt cầu, đường nối, cao

độ tối thiếu thiểu đắp trên cống hay mực nước dâng, cao độ nền đường bị ngập nước haibên, cao độ nền đường ở những nơi có mực nước ngầm hoạt động cao,…

Trong hai phương án đã chọn các điểm khống chế cao độ tối thiểu như sau:

+ Điểm đầu tuyến tại nhánh 9 có cao độ thiết kế 7,88 m

+ Điểm cuối tuyến nhánh 9 có cao độ thiết kế 7,19 m

+ Điểm đầu tuyến nhánh 10 có cao độ thiết kế 7,34 m

+ Điểm cuối tuyến nhánh 10 có cao độ thiết kế 7,65 m

+ Cao độ tối thiểu ở các vị trí cống trên tuyến được xác định ở bảng 5-1:

STT Lý trình

1 Km0+72.26

2 Km1+168.37

Ngày đăng: 21/01/2015, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 4)
Bảng 4: Tốc độ thiết kế của cấp đường - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
Bảng 4 Tốc độ thiết kế của cấp đường (Trang 11)
Bảng 10: Tầm nhìn tối thiểu khi chạy xe trên đường - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
Bảng 10 Tầm nhìn tối thiểu khi chạy xe trên đường (Trang 13)
Bảng 11: Bán kính đường cong nằm tối thiểu - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
Bảng 11 Bán kính đường cong nằm tối thiểu (Trang 13)
3.2. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
3.2. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật (Trang 17)
Sơ đồ xác định vị trí điểm xiên khi đường đỏ là đường dốc thẳng. - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
Sơ đồ x ác định vị trí điểm xiên khi đường đỏ là đường dốc thẳng (Trang 34)
Sơ đồ xác định vị trí điểm xiên khi đường đỏ là đường cong đứng - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
Sơ đồ x ác định vị trí điểm xiên khi đường đỏ là đường cong đứng (Trang 34)
Sơ đồ cấu tạo đường cong đứng. - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
Sơ đồ c ấu tạo đường cong đứng (Trang 35)
Sơ đồ tính khối lượng đào đắp giữa hai cọc (1) và (2) - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
Sơ đồ t ính khối lượng đào đắp giữa hai cọc (1) và (2) (Trang 39)
SƠ ĐỒ LU HOÀN THIỆN LềNG ĐƯỜNG BẰNG MÁY LU D399A. - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
399 A (Trang 48)
BẢNG TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT CÁC LỚP KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
BẢNG TRÌNH TỰ THI CÔNG CHI TIẾT CÁC LỚP KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG (Trang 49)
BẢNG TÍNH NĂNG SUẤT ÔTÔ VẬN CHUYỂN - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CẦU ĐƯỜNG TÍNH TOÁN KIỂM TRA KHỐI LƯỢNG MỘT ĐOẠN TUYẾN CỦA CÔNG TRÌNH
BẢNG TÍNH NĂNG SUẤT ÔTÔ VẬN CHUYỂN (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w