- Ở các doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ trong các hoạtđộng sản xuất kinh doanh phải quy ra VNĐ theo tỷ giá thựctế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ để
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển kinh tế, hạch toán kế toánngày càng đóng vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế Côngtác hạch toán cung cấp một cách chính xác, đầy đủ và kịpthời
Mục đích của vốn bằng tiền là đáp ứng tốt hơn nhucầu vốn kinh doanh, lưu thông hàng hoá là cơ sở cho quá trìnhtái sản xuất mở rộng Do vậy vốn bằng tiền ở đơn vị nàocũng rất quan trọng, nó được ví như máu của cơ thể người,thiếu nó nền kinh tế của quốc gia cũng như của doanhnghiệp công ty khó tồn tại và phát triển Vốn bằng tiềnxét về phương diện lý luận cũng như thực tiễn là nguồnvốn không mang lại hiệu quả cao vì do các công ty còn bỡngỡ, các phương thức làm ăn mới tình hình sản xuất kémhiệu quả Từ đó vồn bằng tiền ở các doanh nghiệp khôngphát huy hết khả năng mà làm mất đi tính ưu việt mà cũngtừ đây khả năng thu hồi vốn chậm
Song cũng từ đây vồn bằng tiền của nhiều công ty đãphát huy được vai trò năng động và sáng tạo của mình tronghoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy được tốt khả năngnguồn vốn Từ đó làm nền tảng cho công ty đứng vững vàphát triển trong nền kinh tế thị trường Cũng từ đó vốnbằng tiền đóng vai trò quan trọng và là cơ sở ban đầu đồngthời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh đến khi xác địnhkết quả của các công ty Để đạt được yêu cầu này cũng làmục đích của nền kinh tế, nhằm nâng cao khả năng phát huynguồn vốn bằng tiền của các công ty, để hoàn thành tốtkế hoạch này và đảm bảo góp vào nguồn vốn ngân sáchnhà nước
Hằng ngày, tại các Công ty hay Doanh nghiệp luôn xảy ranghiệp vụ thu, chi xen lẫn nhau, các khoản thu chi chủ yếu làphản ánh hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh đượcdiễn ra liên tục và từ đó dòng lưu chuyển tiền tệ sảy rakhông ngừng có thời điểm lượng thu lớn hơn lượng chi vàngược lại, nhưng bao giờ công ty cũng dự trữ một nguồnvốn để đáp ứng kịp thời các khoản chi cần thiết Xuất pháttừ tầm quan trọng của vồn bằng tiền kết hợp với nhữngkiến thức đã học, trong thời gian thực tập tại công ty Nhật
Linh Đà Nẵng em đã chọn đề tài “Kế Toán Vốn Bằng
Trang 2Tiền” tại công ty Nhật Linh Đà Nẵng làm đề tài thực tập
tốt nghiệp cho mình và nội dung của quá trình hạch toángồm ba phần chính sau:
Phần I : Cơ sở lý luận của “kế toán vồn bằng tiền”
Phần II : Tình hình “hạch toán vốn bằng tiền”
thực tế tại công ty Nhật Linh Đà Nẵng Phần III : Một số ý kiến và bài học rút ra từ tình hình thực tế
Qua quá trình thực tập tại công ty Nhật Linh và viếtđề tài, với thời gian thực tập không nhiều và kiến thức cònhạn hẹp, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn của các thầy
cô giáo và các anh chị tại công ty Nhật Linh Đà Nẵng giúp đỡ
em để em hoàn thành báo cáo này một cách đầy đủ, cụthể và rõ ràng
Cuối cùng, em trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắcđến thầy cô giáo của trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ ThuậtĐông Du, đặc biệt là sự hướng dẫn của cô Võ Thị Hiềnđồng thời bày tỏ lòng biết ơn đến giám đốc, phòng kế toáncông ty Nhật Linh Đà Nẵng, cảm ơn anh Nguyễn Nhật Điềmgiúp em hoàn thành tốt đề tài này
Đà Nẵng, ngày 18 tháng 4 năm
2009
Sinh viên thực hiện Trần Thị Tý
Trang 32 Nguyên tắc về hạch toán vốn bằng tiền
Việc hạch toán vồn bằng tiền phải tuân thủ theo cácnguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán vốn bằngtiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồngViệt Nam
- Kế toán phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ số tiềnhiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại vốn bằngtiền
- Ở các doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ trong các hoạtđộng sản xuất kinh doanh phải quy ra VNĐ theo tỷ giá thựctế do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Nếu có chênh lệchgiữa tỷ giá thực tế và tỷ giá ngoại tệ đã ghi sổ kế toánthì hạch toán vào tài khoản 413 “chênh lệch tỷ giá” đồngthời ngoại tệ được thanh toán chi tiết cho từng loại nguyênliệu trên TK 007 “Ngoại tệ các loại”
- Các loại vàng bạc, kim đá quý, đá quý phản ánh ở tàikhoản vốn bằng tiền không được áp dụng cho các doanhnghiệp có chức năng kinh doanh vàng bạc, đá quý, vàng bạc,kim đá quý phải theo dõi số lượng, quy cách phẩm chất vàgiá trị từng loại và được tính theo giá thực tế (hoá đơnhoặc giá thanh toán)
Khi xuất có thể dùng một trong các phương pháp sau:+ Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh
+ Phương pháp nhập trước xuất trước
+ Phương pháp nhập sau xuất sau
3 Quy định của hạch toán vốn bằng tiền.
Trang 4Mọi doanh nghiệp phải lấy tiền Việt Nam để ghi vàochứng từ ghi sổ, cũng có thể dùng ngoại tệ để ghi vào sổnhưng phải có giấy chứng nhận của Bộ Tài Chính.
Vàng bạc đá quý đều phải đổi ra tiền để dùng vào sổsách
Trang 5II PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VỒN BẰNG TIỀN
1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ
1.1.) Nguyên tắc hạch toán tiền mặt.
- Tiền mặt tại quỹ được bảo quản trong két sắt
- Mọi nghiệp vụ thu chi và quản lý tiền mặt đều do thủquỹ chịu trách nhiệm thực hiện Hằng ngày thủ quỹ kiểm kêsố tiền quỹ để đối chiếu với sổ quỹ
- Tất cả các khoản thu chi phải có chứng từ, trườnghợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.Cuối mỗi ngày phải căn cứ vào chứng từ để kiểm tra quỹ
1.2) Chứng từ
+ Phiếu thu: Dùng để xác định số tiền mặt thực tếnhập quỹ là căn cứ để thũ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ vàchuyển vào kho Kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản tiềnnhập quỹ đều có phiếu thu
+ Phiếu chi: Dùng để xác định số tiền mặt thực tếxuất quỹ là căn cứ để thủ quỹ chi tiền ghi sổ quỹ vàchuyển kho kế toán Mọi khoản tiền xuất quỹ đều có phiếuchi
Trang 6Đơn vị: CTY NHẬT LINH - ĐN Mẫu số : 22 - H
Địa chỉ: 64CMT8 - ĐN Ban hành theo QĐ số 999 - TCKĐK
Ngày 1/11/1995 của BTC
PHIẾU THU Số 200
Ngày 05 tháng 03 năm 2007
Nợ TK Có TK Họ và tên người nộp tiền:
Địa chỉ:
Lý do nộp:
Số tiền: Viết bằng chữ Kèm theo:
Thủ trưởng
đơn vị
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
Người nộp (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền bằng chữ
Đà Nẵng, ngày, tháng, năm
Thủ quỹ (Ký, họ tên)
Trang 7Đơn vị: CTY NHẬT LINH - ĐN Mẫu số : 22 - H
Địa chỉ: 64CMT8 - ĐN Ban hành theo QĐ số 999 - TCKĐK
Ngày 1/11/1995 của BTC
PHIẾU CHI Số 201
Ngày 31 tháng 03 năm 2007
Nợ TK Có TK Họ và tên người nhận:
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
Người nộp (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ )
Đà Nẵng, ngày, tháng, năm
Trang 81.3) Tài khoản sử dụng
* Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hìnhthu chi, tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp bao gồm: Tiên ViệtNam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý
* Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1111: Tiền Việt Nam
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý có tại đầu kỳ
SPS tăng: có khoản tiền mặt
ngân phiếu vàng bạc, đá quý
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại số dư
SPS giảm: các khoản tiềnmặt, ngân phiếu vàng bạc,đá quý xuất quỹ
- Số tiền ở quỹ phát hiệnthiếu
- Chênh lệch giảm tỷ giá hốiđoái
SDCK: Số tiền mặt, ngân
phiếu ngoại tệ, vàng bạc
đá quý có tại cuối kỳ
1.4) Quy trình hạch toán tiền mặt tại quỹ.
1.4.1 Quy trình hạch toán liên quan tới tiền mặt là tiền Việt Nam.
* Các dịch vụ làm tăng tiền mặt:
- Bán hàng làm tăng tiền mặt
Nợ TK 1111: Số tiền nhập quỹCó TK 511: Doanh thu bán hàng (ghi giá chưathuế)
Có TK 3331: Thuế TGTG đầu ra
- Số tiền doanh thu hoạt động tài chính và thu nhậpkhác
Nợ TK 1111: Số nhập quỹ tiền mặtCó TK 515: Doanh thu hoạt động tài chínhCó TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3331: Thuế TGTG đầu ra (phải nộp)
Trang 9- Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 1111: Số nhập quỹ tiền mặtCó TK 1121: Số nhập quỹ tiền mặt
- Tăng do thu từ người mua kể cả tiền đặt trước
Nợ TK 1111: Số tiền thu hồi nhập tiền mặtCó TK 131: Số tiền phải thu khách hàng
- Tăng do các nguyên nhân thu hồi tạm ứng, phải thu nộibộ, các khoản phải thu tài chính ngắn hạn, dài hạn, thu hồi,ký quỹ
Nợ TK 1111:
Có TK 141: Thu tạm ứng thừaCó TK 136: Phải thu nội bộCó TK 138: Số phải thu khác đã thu đượcCó TK 128,228: Đầu tư tài chính ngắn hạn, dàihạn
Có TK 3381: Số thừa chưa rõ nguyên nhân
* Các trường hợp làm giảm tiền mặt:
- Chi tiền mặt mua vật tư, hàng hoá
Nợ TK 151, 152, 153, 156: Chi tiền mặt mua vật tưhàng hoá
Nợ TK 627, 6418, 6428: Chi tiền mặt sử dụng từngđối tượng
Nợ TK 133: Thuế GTGT phải nộpCó TK 111:
- Các nguyên nhân giảm khác:
Nợ TK 112: Gửi tiền vào ngân hàngNợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp khácNợ TK 334: Thanh toán lương
Nợ TK 144, 244: Ký quỹ , ký cược ngắn hạn, dàihạn
Nợ TK 635: Chi phí hoạt động tài chính
Trang 101.4.2 Quy trình hạch toán liên quan đến tiền mặt ngoại tệ
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, khi phát sinh cácnghiệp vụ về thu chi ngoại tệ, kế toán phải thực hiện ghisổ kế toán và lập báo cáo kế toán bằng đơn vị thốngnhất tiền tệ là “Đồng” Ngân Hàng Việt Nam, ngoài ra nguyêntệ phải được theo dõi chi tiết trên TK 007 “ngoại tệ cácloại” theo từng TK “tiền mặt”, “tiền gửi ngân hàng”, “tiềnđang chuyển” (khi tăng ghi nợ, khi giảm ghi có) và trên sổ kếtoán chi tiết công nợ phải thu, phải trả (với nợ gốc ngoạitệ) Cuối kỳ căn cứ vào các số dư của các tài khoản phảnánhkhoanr phải thu, phải trả, có gốc ngoại tệ để điều chỉnhtheo giá thực tế Tuy nhiên, để phù hợp với đặc điểm từngdoanh nghiệp, việc hạch toán ngoại tệ và các nghiệp vụliên quan có thể vận dụng như sau:
* Với những doanh nghiệp phát sinh ít nghiệp vụ liênquan đến ngoại tệ: mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệđược ghi sổ theo tỷ giá thực tế
* Với những doanh nghiệp phát sinh ít nghiệp vụ liênquan đến ngoại tệ Để giảm nhẹ khi ghi sổ kế toán, có thểsử dụng tỷ giá hạch toán để ghi chép ở các tài khoản phảnánh tiền, các tài khoản phải thu và các tài khoản phải trả cógốc ngoại tệ Riêng đối với các khoản chi phí cho các hoạtđộng kinh doanh: chi mua sắm vật tư, doanh thu hoạt độngtài chính, thu nhập hoạt động khác bằng ngoại tệ phảiđược quy đổi theo trị giá thực tế tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ Khoản chênh lệch về tỷ giá được ghi trực tiếpvào doanh thu hay chi phí tài chính Kế toán trong các doanhnghiệp này như sau:
- Khi thu hồi nợ các gốc ngoại tệ bằng tiền mặt kếtoán ghi:
Nợ TK 111(1112): Số thu hồi theo tỷ giá hạch toánCó TK 131: Số nợ đã thu theo tỷ giá hạch toán
- Doanh nghiệp bán hàng, cung cấp lao vụ, dịch vụ:
Trang 11Nợ TK 111(1112): Doanh thu theo tỷ giá thực tếhạch toán
Nợ TK 635: Phần chênh lệch theo tỷ giáCó TK 515: Phần chênh lệch tỷ giáCó TK 511: Doanh thu theo tỷ giá thực tế Có TK 3331(333111): GTGT cần phải nộp
- Thu tiền đặt trước của người mua (tỷ giá hạch toán)
Nợ TK 111(1112): Ghi tăng số ngoại tệ tại quỹCó TK 313: Số đặt trước của khách hàng
- Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam
Nợ TK 111(1112): Số ngoại tệ đã mua quy đổi theo tỷgiá hạch toán
Nợ TK 635: Phần chênh lệch tỷ giá (TT>HT) Có TK 515: Phần chênh lệch tỷ giá thực tế nhỏhơn tỷ giá hạch toán
Có TK 1111, 1112, 331: Số tiền chi mua thực tế
- Thu hồi các khoản nợ phải thu khác có gốc ngoại tệ
Nợ TK 111(1112): Số nợ đã thu (tỷ giá hạch toán)Có TK liên quan (136, 141, 144, 138)
Cuối năm, nếu tỷ giá thực tế ngoại tệ có biến động sovới tỷ giá hạch toán, phải tiến hành điều chỉnh số dư ngoại tệcuối năm theo tỷ giá thực tế Kế toán phải chi tiết khoản chênhlệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khoản mục này thuộckhoản đầu tư XDCB (giai đoạn trước khi hoạt động) hay hoạtđộng SXKD Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán, phầnchênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ cuối năm ghi:
Nợ TK 111(1112): Phần chênh lệch tăng tỷ giáCó TK 413: Khoảng chênh lệch tăng tỷ giá
- Trường hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán,phần chênh lệch giảm tỷ giá được ghi lại
- Khi phát sinh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm ngoạitệ như mua vật tư, hàng hoá, tài sản, chi các hoạt độngkinh doanh
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642, 635,811 ) trị giá vật tư, hàng hoá, tài sản, chi phí kinh doanh quyđổi theo tỷ giá thực tế
Nợ TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
Trang 12Nợ TK 635: Phần chênh lệch tỷ giá hạch toán nhỏ hơntỷ giá thực tế
Có TK 515: Phần chênh lệch tỷ giá hạch toán nhỏhơn tỷ giá thực tế
Có TK 111 (1112): Số ngoại tệ xuất mua vật tư,
hàng hoá, tài sản tính theo tỷ giá hạchtoán
- Trường hợp xuất bán ngoại tệ, kế toán ghi:
Có TK 515: Phần chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có T K 111(1112): Số nợ đã trả bằng ngoại tệ theo tỷgiá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp phát sinh ít nghiệp vụ liên quanđến ngoại tệ, để đơn giản kế toán sử dụng tỷ giá thực tếtại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ
Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng trước khi phản ánhnghiệp vụ vào sổ cần điều chỉnh số dư của tiền của các
TK phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tếtại thời điểm ghi sổ Khoản chênh lệch tỷ giá được ghi tăngdoanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
- Tăng do thu hồi nợ có gốc ngoại tệ:
Nợ TK 111(1112): Số thu hồi theo tỷ giá thực tế
Có TK 131: Số nợ đã thu theo tỷ giá thực tế
- Doanh nghiệp bán hàng, cung cấp dịch vụ:
Trang 13Nợ TK 111(1112): Doanh thu theo tỷ giá thực tế
Có TK 511: Doanh thu theo tỷ giá thực tế
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp
- Thu tiền đặt trước của người mua (tỷ giá thực tế)Nợ TK 111(1112): Số tiền thu từ người mua
Có TK 131: Số tiền thu từ người mua
- Chi ngoại tệ cho người mua vật tư, hàng hoá, tài sản,chi phí kinh doanh
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 635, 811 )trị giá vật tư hàng hoá, tài sản chi phí kinh doanh quy đổi theo tỷgiá thực tế
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có T K 111(1112): Số ngoại tệ xuất mua vật tưhàng hoá, tài sản tính theo tỷ giá thực tế
- Xuất bán ngoại tệ:
1.4.3 Quy trình hạch toán liên quan đến tiền mặt là vàng bạc, kim đá quý.
Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, các nghiệp vụ phátsinh liên quan đến vàng bạc, kim loại quý hiếm sẽ được theo dõitrên TK 111 (1113) Giá trị của vàng bạc, đá quý được tính theo giáthực tế (giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) Các loại vàngbạc, đá quý nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó Khi tính giáxuất có thể sử dụng giá bình quân qia quyền hay giá thực tếtừng lần nhập, (nhập trước xuất trước hoặc nhập sau xuấttrước) Tuy nhiên do vàng bạc, đá quý có giá trị cao và thường cótính tách biệt nên tôt nhất khi hạch toán cần sử dụng phươngpháp đặc điểm riêng
Trang 14Theo phương pháp này khi mua vàng bạc, đá quý cần có cácthông tin như ngày mua, số tiền phải trả, tên người bán, đặt điểmvật chất (kích cỡ, trọng lượng, mẫu mã, màu sắc, độ tuổi).
- Đối với các nghiệp vụ tăng vàng bạc, đá quý ghi:
Nợ TK 111(1113): Số vàng bạc, đá quý tăng
Có T K 1111,1121: Số tiền thu, chi mua thực tế
Có T K 511,512: Doanh thu bán hàng thực tế
Có T K 411: Nhận vốn góp liên doanh, cấp phát
- Đối với các nghiệp vụ giảm vàng bạc, đá quý ghi:
Nợ TK liên quan (1111, 1112, 112, 311, 331, 128, 228; ): Giá bán hay thanh toán thực tế của vàng bạc, đá quý
Nợ (hoặc có) TK 412: Phần chênh lệch giữa giá gốc và giá thanh toán
Có T K 111,(1113): Giá gốc vàng bạc, đá quý dùng thanh toán hay nhượng bán
1.6 Sơ đồ tài khoản
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN TIỀN MẶT
TK 112
TK 112; 128; 212; 222; 223; 228
TK 112Rút TGNH về nhập quỹ
TM
TK 112Chuyển TGNH
Giá gốc, thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn,
dài hạn
TK 121; 128; 222Đầu tư ngắn hạn,
dài hạn góp vốn liên
doanh
TK 144; 244Ký quỹ, ký cược
ngắn hạn, dài hạn
TK 141Chi tạm ứng
TK 152; 153; 156; 211; 213Mua công cụ,
vật tư hàng hóa và tài sản
TK 331; 315; 333; 334; 341; 342Thanh toán các
khoản nợ phải trả
VATĐầu vào
TK 414; 415; 431Chi các quỹ
TK 531Trả lãi người mua
số lượng hàng bán bị trả lại
TK 413
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm
TK 142; 242; 811; 635Các khoản chi phí
doanh
TK 413
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
TK 711
Thu nhập khác, doanh thu hoạt động tài chính
Trang 152 Hạch toán tiền gửi Ngân hàng.
2.1 Nguyên tắc hạch toán tiền gửi Ngân hàng.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doah nghiệp cóthể và cần thiết gửi tiền vào Ngân hàng, kho bạc Nhànước hoặc các Công ty tài chính để thực hiện các nghiệpvụ thanh toán không dùng tiền mặt theo qui định hiện hànhcủa pháp luật
- Kế toán TGNH phải căn cứ vào chứng từ, giấy báonợ, giấy báo có, bảng sao kê Ngân hàng kèm theo chứng từgốc, giấy ủy nhiệm vụ, ủy nhiệm thu, séc bảo chi) để ghisổ
- Khi nhận được chứng từ Ngân hàng gửi đến, kếtoán phải đối chiếu chứng từ góc kèm theo, xác minh và xửlý các khoản chênh lệch theo số liệu của Ngân hàng sangtháng sau tìm nguyên nhân để điều chỉnh sổ sách
- Kế toán mở chi tiết theo dõi từng loại ngoại tệ, vàngbạc, đá quý, gửi Ngân hàng về cả số lượng và giá trị ởtiền gởi Ngân hàng
2.2 Chứng từ
Căn cứ vào giấy báo có, báo nợ hoặc bản sao lê củaNgân hàng kèm theo chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ tiềngửi Ngân hàng mở cho từng Ngân hàng mà DN có mở tàikhoản, phải ghi rõ tài khoản và số liệu tài khoản giao dịch
2.3 Tài khoản sữ dụng
* Công dụng: Tài khoản 112 dùng để phản ánh số tiềnhiện có và tình hình biến động của tất cả các loại tiền củaCông ty gửi tại Ngân hàng, Kho bạc, Công ty tài chính
TK 112 “TGNH” có 3 cấp TK 2 cấp: - TK 112 (1) “ Tiền ViệtNam”
- TK 112 (2) “Ngoại tệ”
- TK 112 (3) “Vàng bạc, Kimkhí, Đá quý”
Nợ TK 112 “TGNH”Có
SDĐK: Số tiền hiện còn của
TGNH kho bạc, Công ty tài
chính vào đầu kỳ
Trang 162.4.1 quy trình hạch toán TGNH là tiền Việt Nam
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng phải căn cứ vào giấybáo có từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyểnkhoản, séc bảo chi hạch toán phải mở số TGNH chi tiết chotiền VNĐ ở từng: ở các DN, các bộ phận phụ thuộc cầnmở tài khoản chuyển thu, chi hoặc TK thanh toán phù hợp đểthuận lợi cho nguyên tắc giao dịch Các nghiệp vụ phản ánhtăng tiền gửi
+ Xuất quỹ tiền mặt vào Ngân hàng căn cứ vào giấybáo có
Nợ TK 112 : Số tiền gửi vào Ngân hàng theo giấybáo có
Có TK 111 : + Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng TGNH
Nợ TK 112 :
Có TK 131 : Số tiền thu của Khách hàngCó TK 136 : Số tiền thu của đơn vị nội bộCó TK 138 : Thu của các khoản thu khácCó TK 141 : Số tiền tạm ứng được thanh toán+ Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa bằng TGNH thuếGTGT phải nộp
Nợ TK 112 : Số TGNH đã thu
Có TK 511 : Doanh thu bán hàngCó TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộCó TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
+ Các nghiệp vụ phản ánh tiền gửi
+ Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 112 : Số tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹtiền mặt
Có TK 111 :+ Thanh toán các khoản nợ bằng TGNH
Nợ TK 311 : Thanh toán các khoản nợ vay ngắnhạn
Nợ TK 315 : Thanh toán nợ dại hạn đến hạnphải trả
Nợ TK 331 : Thanh toán nợ phải trả cho người bánNợ TK 334 : Thanh toán cac khoản nợ phải trả choCNV
Có TK 112 : + Mua chứng khoán bằng tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 121 : Mua chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128 : Mua chứng khoán dài hạn
Có TK 112 :
2.4.2 Quỹ trình hạch toán tiền gửi Ngân hàng là ngoại tệ
Trang 17+ Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, doanhnghiệp thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động khácbằng ngoại tệ.
Nợ TK 1122 : Tỷ giá giao dịch
Cợ TK 511 : Doanh thu bán hàngCó TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chínhCó TK 711 : Doanh thu hoạt động tài chínhCó TK 3331 : Thuế GTGT phải trả
Đồng thời ghi nợ TK 007: Ngoại tệ các loại
+ Khi mua hàng hóa đơn vị thanh toán bằng ngoại tệNếu tỉ giá giao dịch (tỉ giá xuất ngoại tệ)
Nợ TK 152, 153, 156, 211: Tỷ giá giao dịch
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừCó TK 515 : Lãi tỷ giá
Có TK 1122 : Tỷ giá xuất ngoại tệĐồng thời ghi có TK 007
+ Khi thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 1122 : Tỷ giá thực tế ngày giao dịchCó TK 131, 136, 138: Tỷ giá nhân nợ
Đồng thời ghi có TK 007
2.4.3 Quy trình hạch toán TGNH là vàng bạc, kim khí quý, đã quý
Thì sử dụng TK 112 (1123) để phản ánh số hiện có vàtình hình biến động của vàng bạc, kim khí quý, đá quý tạidoanh nghiệp xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý có thểtính theo giá bình quân hay giá thực tế đích danh Nếu chênhlệch giữa giá xuất và giá thanh toán ở thời điểm phát sinhnghiệp vụ quản lý nhập, xuất quỹ và hàng ngày kiểm kêsố tồn quỹ thực tế, tiến hành với số liệu cũ sổ TGNH
2.5 Sổ sách kế toán
- Sau khi đã nhận được chứng từ gốc kế toán sẽ đưavào sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng mà doanh nghiệp giaodịch với nhiều Ngân hàng, từ sổ chi tiết của nhiều Ngânhàng kế toán lập bảng tổng hợp để theo dõi số phát sinhcũng như tồn cuối kỳ, sau đó lập bảng kê nợ và có của TK
112 Từ những số liệu đã có ở bảng kê, kế toán lậpchứng từ ghi sổ và sau cùng là sổ cái nơi tập hợp tất cảcác sổ cũng là chu trình cuối cùng của kế toán
2.6 Sơ đồ tài khoản
Trang 18Rút tiền NH về nhập quỹ
thu hồi các khoản đầu tư
ngắn hạn, dài hạn, góp
vốn
TK 121; 128Mua bán phiếu cổ
phiếu và các khoản đầu tư ngắn hạn
Ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
TK 141Chi nhận tạm ứng
TK 152; 153; 156; 211; 213Mua công cụ,
vật tư hàng hóa và tài sản
TK 331; 315; 333; 334; 341; 342Thanh toán các
khoản nợ phải trả
VAT đầu vào
TK 414; 415; 431Chi các quỹ xí
nghiệp
TK 531Trả lại người mua
số lượng hàng bán bị trả lại
TK 211; 222; 228
Góp vốn liên doanh liên
kết
TK 141; 441; 461Trả lại vốn kinh phí
TK 133
Trang 193 Kế toán tiền đang chuyển
3.1 Tài khoản sử dụng:
* Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hìnhtăng + giảm số hiện có các khoản tiền đang chuyển ở doanhnghiệp
TK 113 có 2 tài khoản cấp 2
TK 113 (1): Tiền Việt Nam
TK 113 (2): Ngoại tệ
* Kết cấu
SDĐK: Số tiền đang chuyển
ở đầu kỳ
SPS tăng: Các khoản tiền đã
nộp vào ngân hàng, kho bạc
hoặc chuyển vào bưu điện
nhưng chưa nhận được giấy
báo có của ngân hàng.
Tiền gửi ngân hàng khi đánh
giá lại vào cuối kỳ
SPS giảm: Kết quả các tài
khoản có liên quan.
Chênh lệch tiền gửi ngân hàng khi đánh giá lại vào cuối kỳ.
SDCK: Các khoản tiền còn
đang chuyển ở cuối kì.
3.2 Quy trình hạch toán:
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưanhận được giấy báo có của Ngân hàng + Kế toán ghi:
Nợ TK 113: Tiền đang chuyển
Có TK 111: Tiền mặt
- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàngđể trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợcủa Ngân hàng, Kế toán ghi:
Nợ TK 113: Tiền đang chuyển
Có TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
- Ngân hàng báo có các khoản tiền chung chuyển đã vàotài khoản của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113: Tiền đang chuyển
- Khách hàng trả trước tiền mua hàng, hay thu được nợcủa khách hàng trả bằng séc, doanh nghiệp đã nộp vào ngânhàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, kế toán ghi:
Trang 20Nợ TK 113: Tiền đang chuyển
Có TK 131: Phải thu khách hàng
- Thu tiền bán hàng hay các khoản thu hoạt động tàichính, thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳngvào ngân hàng chưa nhận được giấy báo Có, kế toán ghi:
Nợ TK 113: Tiền đang chuyển
Có TK 511, 515, 711Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Ngân hàng báo Có khác khoản tiền đang chuyển vào tàikhoản của Doanh nghiệp, Kế toán ghi:
Nợ TK 112: Tiền gửi Ngân Hàng
Có TK 113: Tiền đang chuyển
- Ngân hàng báo nợ về số tiền đã chuyển trả chongười bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Phải trả người bán
Có TK 113: Tiền đang chuyển
* Đối với ngoại tệ, việc hạch toán hàng ngày và đánhgiá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ tương tự như ngoại tệ tạiquỹ và tại ngân hàng
3.3 Sơ đồ tài khoản:
Trang 21SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
Thu nợ của khách hàng nộp
thẳng vào ngân hàng chưa
nhận được giấy báo có
Thu tiền bán hàng hoặc các khoản thu nhập khi nộp thẳng vào ngân hàng nhưng chư nhận được giấy báo
có
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào
ngân hàng nhưng chưa nhận
được giấy báo có
Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của ngoại tệ đang chuyển (chênh lệch gia tăng)
Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của ngoại tệ đang chuyển ( chênh lệch tỷ giá giảm)
Nhận được giấy báo có của Ngân hàng về số tiền đã gửi vào ngân hàng
Nhận được giấy báo nợ của Ngân hàng về số tiền
dư trả cho người bán
Trang 22PHẦN II TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN THỰC TẾ TẠI CÔNG TY NHẬT LINH ĐÀ
NẴNG
I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1 Quá trình hình thành của Công ty.
- Công ty Nhật Linh Đà Nẵng có trụ sở chính tại: 194Nguyễn Chí Thanh - Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng
- Công ty Nhạt Linh ra đời vào ngày 16 tháng 03 năm 1994và đăng ký thay đổi lần 3 ngày 30 tháng 08 năm 2004
- Cong ty Nhật Linh Đà Nẵng là một Công ty có tư cáchpháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán độc lập
- Công ty Nhật Linh do 2 thành viên góp vốn với tổng sốvốn điều lệ là 7.000.000.000 (bảy tỷ đồng)
Ông Lê Văn Đường : 6.980.500.000 đồng
Ông Trần Văn Ba : 19.500.000 đồng
* Những nét cơ bản về Công ty:
Tên Công ty : CÔNG TY NHẬT LINH ĐÀ NẴNG
Trụ sở chính : 194 Nguyễn Chí Thanh Quận Hải Châu
- Số lượng cán bộ công nhân viên: gồm 375 người
2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty Nhật Linh Đà Nẵng
2.1 Chức năng
- Hoạt động của Công t y là nhằm thực hiện chức nănglưu thông của nhà sản xuất, tổ chức và mở rộng cho đượcthị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống xã hội trongđịa bàn thành phố Trên lĩnh vực xây dựng vừa thúc đẩyquá trình sản xuất ngành vật liệu xây dựng phát triển.Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước Giảiquyết việc làm cho người lao động
2.2 Nhiệm vụ
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn hiện có
- Hoàn thành các nhiệm vụ tài chính (như doanh thu, tiêuthụ, lợi nhuận) đã đặt ra nhằm góp phần thực hiện cácchỉ tiêu
- Nghiêm chỉnh chấp hành các chính sách chế độ phápluật của Nhà nước đào tạo cán bộ công nhân viên, thực
Trang 23hiện đày đủ chế độ tiền lương, BHXH, bảo hộ lao động vớicông nhân viên.
3 Khó khăn, thuận lợi của Công ty Nhật Linh Đà Nẵng.
3.1 Khó khăn
- Công ty sử dụng đầy đủ các tài khoản kế toán cho bộtài chính qui định nhưng có một số tài khoản chưa chi tiết.Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của thiên tai nên nguồn nguyênliệu khan hiếm làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinhdoanh, đẩy giá thành sản phẩm tăng cao Làm giảm sức cạnhtranh của các sản phẩm do Công ty sản xuất trên thị trường
3.2 Thuận lợi
- Công ty Nhật Linh Đà Nẵng có đội ngũ nhân viên trẻ,năng động sáng tạo, và có nhiều kinh nghiệm, văn phòngcủa Công ty được đặt ở vị trí thuận lợi Bên cạnh đó, Nhànước đã có những chính sách ưu tiên nhiều thuận lợi trongviệc phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh
4 Quá trình phát triển của Công ty Nhật Linh Đà Nẵng.
Sau một thời gian hoạt động Công ty Nhật Linh kinhdoanh mặt hàng xây dựng dân dụng, vừa chữa nhà ở vàtrang trí nội thất, buôn bán hàng tư liệu sản xuất, tư liệutiêu dùng, đại lý ký gởi hàng hóa, khách sạn, chế biến lâmsản, đầu tư xây dựng siêu thị, cho thuê mặt bằng trong siêuthị có kết quả rất khả quan và từ đó Công ty mở rộng giaotiếp để phát triển mạnh hơn, vốn của Công ty vũng phầnnào lớn mạnh và nó kéo theo lực lượng lao động cũng tănglên, doanh thu bình quân của Công ty ngày càng tăng lên và đãcó uy tín với khách hàng
Thị trường hoạt động của Công ty Nhật Linh: Phát triểntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng và mở rộng các thành phốlớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra Công ty
Trang 24Nhật Linh cong có rất nhiều mặt hàng được xuất khẩu ranước ngoài.
II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY NHẬT LINH.
1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Nhật Linh 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo: Quan hệ phối hợp
1.2 Chức năng của các cấp bậc bộ phận
- Công ty Nhật Linh chịu sự chỉ đạo của sở Thương mạiĐà Năng cho nên mọi mặt hoạt động của Công ty được giámsát chặt của cấp trên Do đó việc tổ chức bộ máy quả lýcủa Công ty cũng rất chặt chẻ nhằm quản lý tốt các nghiệpvụ kinh tế phát sinh, điều hành nhịp nhàng mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.1 Ban giám đốc: Giám đốc là người quyết định
cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBNDthành phố Đà Nẵng và quản lý ngành sở Thương mại, chonên tổ chức quản lý của Công ty theo hình thức trực tuyếntức là Giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng chức năngcủa Cửa hàng Thực hiện vông tác điều Công ty theo điềulệ của Công ty
1.2.2 Phòng kế toán tài vụ: Theo dõi quản lý hoạt
động thu, chi báo cáo với Giám đốc
GIÁM ĐỐC
Phòng kế
toán tài vụ
Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Cửa hàng số 34
Lê Đình Dương
Trang 251.2.3 Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm
ra nguồn hàng, vạch kế hoạch, phương án kinh doanh
1.2.4 Phòng tổ chức hành chính: Sắp xếp bộ máy tổ
chức quản lý nhân viên
1.2.5 Cửa hàng: Phụ trách việc mua bán các mặt
2.2 Chức năng từng bộ phận:
Như sơ đồ trên, tại Công ty Nhật Linh có một kế toánTrưởng và 04 kế toán viên được phân công như sau:
2.2.1 Kế toán trưởng: Tổ chức kiểm tra giám sát
toàn bộ mọi lúc, mọi hoạt động của Phòng kế toán thammưu cho Giám đốc và kế hoạch tài chính, cân đối tài chính,cân đối nguồn vốn để sử dụng phụ hợp với mục đíchkinh doanh Xin ý kiến giải quyết các biến động về tài chínhcủa Công ty, thu hồi các khoản phải thu, chi các khoản phải trả,phải nộp thuế
2.2.2 Kế toán hàng hóa chi phí: Theo dõi quá trình
nhập-xuất-tồn kho hàng hóa, các khoản chi phí bán hàngphát sinh trong Công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
thanh toán hàng hóa chi Kế toán
phí
Phòng tổ chức hành chính
Thủ quỹ
Phòng tổ chức hành chính
Trang 262.2.3 Kế toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ:
Theo dõi tình hình về biến động nhập-xuất- tồn kho nguyênvật liệu-công cụ dụng cụ và quá trình tăng, giảm
2.2.4 Kế toán các cửa hàng: Theo dõi tình hình tài
chính hàng hóa, cửa hàng tổng hợp số liệu báo cáo cho kếtoán trưởng, đôn đốc cửa hàng nộp tiền bán hàng về côngty
2.2.5 Thủ quỹ: Theo dõi và thu tiền của khách hàng.
Tổ chức sắp xếp kiểm kê, quản lý kho quỹ tiền mặt Địnhkỳ đối chiếu với kế toán
3.2 Quy trình hạch toán:
Công ty Nhật Linh áp dụng hình thức kế toán chứng từghi sổ, với hình thức này kế toán căn cứ để ghi sổ kế toánvà lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được lập trên cơsở các chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiếtBảng cân
đốisổ phát sinhBáo cáo tài chính
Trang 27Chứng từ ghi sổ là loại chứng từ tổng hợp số liệucác chứng từ gốc theo từng loại nghiệp vụ có xác định,định khoản các nghiệp vụ kinh tế đó.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ trựctiếp để ghi sổ kế toán không phải chứng từ gốc mà làchứng từ ghi sổ, được lập trên cơ sở chứng từ gốc, việcghi sổ tổng hợp được tách thành hai quá trình
Quá trình 1: Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ
Quá trình 2: Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
III QUÁ TRÌNH HẠCH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH THỰC TẾ TẠI ĐƠN VỊ:
1 Hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị.
1.1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
1.1.1 Chứng từ sử dụng:
- Nhằm quản lý chặt chẽ và dễ dàng theo dõi việchạch toán sự biến động tiền mặt tại quỹ Tại công tyNhật Linh Đà Nẵng đã sử dụng các chứng từ: Phiếu thu,phiếu chi, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán lương
* Phiếu thu: Làm cơ sở để ghi tăng tiền mặt tại quỹ vàosổ kế toán phiếu thu được thành lập 3 liên
- Liên 1: Giao cho thủ quỹ để ghi sổ
- Liên 2: Giao cho người nộp tiền
- Liên 3: Lưu lại nơi lập phiếu
Căn cứ vào chứng từ sau để lập phiếu: Giấy nộptiền, hóa đơn GTGT phiếu chi của đơn vị nộp tiền
* Phiếu chi: Làm cơ sở để ghi giảm tiền mặt tại quỹvào sổ kế toán phiếu chi được thành lập 2 liên:
- Liên 1: Lưu lại nơi lập phiếu
- Liên 2: Dùng để ghi sổ quỹ vào sổ kế toán
Căn cứ vào chứng từ gốc sau để ghi vào phiếu chi:Hóa đơn gốc, giấy nhận tiền trả nợ cho khách hàng, giấyđề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán
1.1.2 Sổ sách kế toán:
* Sổ quỹ tiền mặt: TK 111
Dùng để theo dõi tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đáquý về số lượng và giá trị, kế toán căn cứ vào phiếu thu,chi và chứng từ liên quan ghi vào sổ Hằng ngày thủ quỹphải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành
Trang 28quỹ tiền mặt Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhânvà kiến nghị biện pháp giải quyết.
* Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại: Dùng đểphản ánh tình hình biến động tăng giảm của các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo dõi chặt chẽ từng tài khoản theo dõiriêng biệt từng nghiệp vụ tập hợp phiếu thu và phiếu chiđể ghi vào bảng kê chi tiết - ghi Nợ - Có TK111 và các nghiệpvụ có liên quan
* Chứng từ ghi sổ căn cứ vào báo cáo quỹ và kèm theocác chứng từ phiếu thu, phiếu chi để vào chứng từ ghi sổ.Từ chứng từ ghi sổ vào đăng ký chứng từ ghi sổ Sau đóvào sổ cái cũ tài khoản vốn bằng tiền
* Sổ cái TK 111
Là tổng hợp dùng để phản ánh số dư đầu tháng, sốphát sinh trong tháng (tăng, giảm) và số dư cuối tháng của tàikhoản 111 Từ đó làm cơ sở lập báo cáo kế toán ghi sổ cáiđược dùng cho cả năm, sổ cái tài khoản 111 được mở đểphản ánh tiền mặt tại quỹ Sổ quỹ tiền mặt tài khoản 111dùng để theo dõi tiền mặt tại Công ty Sổ được lập căn cứvào phiếu thu, thiếu chi và các chứng từ liên quan Sau mỗingày có sự đối chiếu giữa sổ quỹ tiền mặt và sổ kếtoán tiền mặt để phát hiện nếu có sai sót, chênh lệch thìkịp thời điều chỉnh, xử lý
1.1.3 Tài khoản sử dụng: TK 111
* Công dụng: Tài khoản này phản ánh thu chi tồn quỹtiền mặt trong Công ty
Trang 29Từ phiếu thu, kế toán lập định khoản ở nghiệp vụ
này
Nợ TK 111 : 27.500.000Có TK 131 : 27.500.000NV2: Ngày 04/6/2008, lập séc rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ với số tiền 60.000.000 đồng Theo phiếu thu số 02
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111 : 60.000.000Có TK 112 : 60.000.000
Đơn vị : Công ty NHẬT LINH - ĐÀ NẴNG
Địa chỉ : 64 CM THÁNG 8 - ĐÀ NẴNG
Mẫu số : C22-HBan hành theo QĐ số 999-
TC /CĐKT ngày 01/11/1995của Bộ Tài chính
PHIẾU THU
Số : 01
Họ tên người nộp tiền : Trần Thị Diễm Châu
Địa chỉ : Bộ phận bán hàng
Lý do nộp : Thu tiền bán salong gỗ
Số hiệu tài khoản : 00671008
Tại Ngân hàng : Công thương Đà Nẵng
Viết bằng chữ : Sáu mươi triệu đồng chẵn
Số hiệu tài khoản : 060-01-01-0002794
Trang 30NV3: Ngày 07/6/2008, Nguyễn Nhật Điềm, kế toántrưởng vay Ngân hàng Công thương, căn cứ vào GLTM số tiền100.000.000 kế toán lập phiếu thu số 03 Kế toán địnhkhoản:
Nợ TK 111 : 100.000.000Có TK 311 : 100.000.000NV4: Ngày 09/6/2008, thu hồi hoàn ứng của Nguyễn ĐứcTrí về số tiền tạm ứng đi công tác ở TP.HCM là 5.000.000,phiếu thu số 04
Nợ TK 111 : 5.000.000Có TK 311 : 5.000.000NV5: Ngày 10/6/2008, thu tiền bán hàng của Công ty Cổphần Sapa nộp theo Giấy báo số 18/06, số tiền 45.000.000
Nợ TK 111 : 45.000.000Có TK 131 : 45.000.000NV6: Ngày 12/6/2008, thu hồi khoản ký quỹ dài hạn cảuCông ty TNHH Thành Long với số tiền 50.000.000 theo phiếu thusố 07
Kế toán định khoản:
Nợ TK 111 : 50.000.000Có TK 244 : 50.000.000
* Hạch toán các nghiệp nghiệp vụ giảm - chi tiền mặtNV1: Ngày 15/6/2008, kế toán thanh toán tiền lương choCBCNV theo bảng lương đã duyệt số tiền: 100.000.000 đồng.Kế toán viết phiếu chi số 10
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1334 : 100.000.000Có TK 111 : 100.000.000
Đơn vị : Công ty NHẬT LINH - ĐÀ
NẴNG
Địa chỉ : 64 CM THÁNG 8 - ĐÀ NẴNG
Mẫu số : C22-HBan hành theo QĐ số 999-
TC /CĐKT ngày 01/11/1995của Bộ Tài chínhNợ TK 334:
Có TK 111:
PHIẾU CHI
Ngày 15 tháng 06 năm 2008Họ tên người nhận tiền : Dương Tấn lạc
Địa chỉ : Phòng tài vụ
Lý do chi : Chi trả lương cho CBCNV
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): Một trăm triệu đồng y
Ngày 02 tháng 06 năm 2008Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người nhận(Ký, họ tên)
Trang 32NV2: Ngày 17/6/2008, nộp kinh phí công đoàn cấp trên sốtiền 10.000.000, căn cứ phiếu chi số 11, kế toán định khoản:
Kế toán định khoản:
Nợ TK 1338 (3382) : 10.000.000Có TK 111 : 10.000.000NV3: Ngày 19/6/2008, Nguyễn Thị Kim Oanh tạm ứng:60.000.000 để mua quạt cho bộ phận bán hàng Kế toánđịnh khoản:
Kế toán định khoản:
Nợ TK 141 : 60.000.000
Có TK 111 : 60.000.000
PHIẾU TẠM ỨNG
Kính gởi : Ban Giám đốc Công ty Nhật Linh Đà Nẵng
Tôi tên là : Nguyễn Thị Kim Oanh
Đơn vị công tác : Thủ quỹ
Đề nghị tạm ứng : 60.000.000
Lý do tạm ứng : Trả tiền quạt cho bộ phận bán hàng
Thời hạn thanh toán : ngày 22 tháng 6 năm 2008
Kế toántrưởng(Ký, họtên)
Thủ trưởng đơn
vị(Ký, họ tên)
NV4: Ngày 22/6/2008, chi trả tiền lệ phí đi công tác ởTP.HCM cho ông Dương Tấn Lộc với số tiền là : 870.000 đồngtheo phiếu chi số 13
Giấy đề nghị thanh toán được viết như sau:
Đơn vị : Công ty NHẬT LINH - ĐÀ
NẴNG
Địa chỉ : 64 CM THÁNG 8 - ĐÀ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAMĐộc lập - Tự do- Hạnh phúc
Trang 33NẴNG
-GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Kính gởi : Ban Giám đốc, Phòng kế toán Công ty Nhật
Linh Đà Nẵng
Tôi tên là : Dương Tấn Lộc
Đơn vị công tác : Phòng tài vụ
Nay xin Công ty thanh toán khoản chi phí sau: đi công tác ở TP.HCM
Viết bằng chữ : Tám trăm bảy mươi ngàn đồng chẵn
Kính mong Ban lãnh đạo Công ty quan tâm giải quyết
Giám đốc
(Duyệt)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Người xin thanh toán(Ký, họ tên)
Nghiệp vụ này kế toán lập định khoản:
Nợ TK 642 : 870.000Có TK 111 : 870.000NV5: Ngày 25/6/2008, Công ty xuất quỹ tiền mặt muanguyên vật liệu, giá chưa thuế 50.000.000, thuế GTGT 10%.Căn cứ phiếu chi số 14
Nợ TK 152 : 50.000.000Nợ TK 133 : 5.000.000Có TK 111 : 55.000.000Nghiệp vụ này ghi hóa đơn thuế GTGT như sau: