1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hang TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng

44 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 333 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, ngân hàng với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanh về tiền tệ,luôn tìm mọi cách để mở rộng đầu ra cho nguồn vốn, phát triển sản phẩm mới đồngthời phát huy những thế mạnh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời gian qua như chúng ta đã thấy hầu hết các doanh nghiệp ở nước tanói chung và trên địa bàn Đà Nẵng nói riêng đều là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đểtồn tại được trong môi trường khốc liệt như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổimới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và mở rộng quy mô sản xuất tạo ra đươcsản phẩm có chất lượng cao với giá cả cạnh tranh hơn Để làm được điều này thì cầnphải có vốn mà đây là vấn đề khó khăn nhất mà các doanh nghiệp đều gặp phải

Trong khi đó, ngân hàng với tư cách là một doanh nghiệp kinh doanh về tiền tệ,luôn tìm mọi cách để mở rộng đầu ra cho nguồn vốn, phát triển sản phẩm mới đồngthời phát huy những thế mạnh vốn có để thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế, đặc biệttrong các hoạt động cho vay của mình, hoạt động tín dụng là hoạt động thường xuyên

và cũng là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng, mà cho vay đối với các doanhnghiệp nhỏ và vừa là xu thế của các ngân hàng hiện nay nhất là đối với NHTMCP

Để thúc đẩy cho sự phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay thì cầnphải có một chiến lược và những giải pháp cụ thể để hổ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ

và vừa phát triển, trong đó ngân hàng là một chủ thể quan trọng giúp các doanh nghiệpgiải quyết những khó khăn về vốn Và nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thìcũng góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng

Xuất phát từ những vấn đề trên, cùng với những kiến thức đã học ở trường vànhững kiến thức thu được trong thời gian thực tập đã cho em cái nhìn sát thực hơn vềhoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nên em quyết định chọn đề tài:

“Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hang TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng.”

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì chuyên đề của em gồm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề chung về hoạt động cho vay của doanh nghiệp nhỏ

và vừa và hoạt động tín dụng.

Trang 2

Phần II: Phân tích thực trạng về hoạt động cho vay của doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng.

Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại MSB-ĐN.

Để hoàn thành chuyên đề này em đã nhận sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình của côNguyễn Thị Quỳnh Nhi và các anh chị tại chi nhánh MSB-ĐN trong thời gian qua Emxin chân thành cảm ơn và mong sự góp ý của thầy cô và anh chị trong ngân hàng

Trang 3

PHẦN I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA

VÀ NHỎ

Trang 4

I.TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

1 Đặc điểm của tín dụng:

- Sự chuyển giao quyền sở hữu một lượng giá trị

-Người đi vay chỉ có quyền sử dụng trong thời gian nhất định trước

-Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị chuyển nhượng

2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và được

sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Đốitượng của loại hình này là để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.(quy mô nhỏ)

- Tín dụng dài hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn trên 5 năm Đối tượng củaloại hình này là để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phươngtiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.(quy mô lớn)

2.3 Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng:

- Cho vay trực tiếp là loại tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngườivay, đồng thời người vay cũng là người trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Cho vay gián tiếp là thông qua các loại giấy tờ có giá như khế ước hoặc chứng

Trang 5

2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:

-Cho vay đảm bảo không bằng tài sản là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh có khảnăng tài chính mạnh, kinh doanh có hiệu quả thì NH có thể thế cấp tín dụng dựa vào

uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

- Cho vay có đảm bảo là loại hình cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như thếchấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Đối với các khách hàngkhông có uy tín cao đối với NH thì khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo, sự đảm bảonày căn cứ theo pháp lý để NH có thêm nguồn thu nợ thứ hai,bổ sung cho nguồn thu

nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

2.5 Căn cứ vào hình thái giá trị cho vay:

- Cho vay bằng tiền là hình thức cho vay phổ biến và vốn tín dụng được cấp làdưới hình thái giá trị tiền tệ

- Cho vay bằng tài sản là vốn cho vay được cấp bằng tài sản dưới hình thái tàitrợ thuê mua của ngân hàng hoặc các công ty thuê mua

2.6 Căn cứ theo phạm vi:

- Cho vay trong nước là quan hệ cho vay chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia

- Cho vay quốc tế là quan hệ cho vay diễn ra trên phạm vi quốc tế như nước nàyvới nước kia…

Trang 6

Vay có đảm bảo là người đi vay đòi hỏi phải chứng tỏ được tính chất chắc chắncủa việc trả nợ và lãi theo thỏa thuận bằng hình thức bảo đảm có thể cầm cố, thế chấptài sản, bằng năng lực tài chính, uy tín hoặc một sự bảo lãnh của bên thứ ba.Cácnguyên tắc này giúp cho ngân hàng có khả năng thu hồi được vốn khi bên đi vaykhông tôn trọng hợp đồng tín dụng, đảm bảo sự an toàn nhất định trong quá trình kinhdoanh của NH.

và chu chuyển tiền tệ

- Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để tài trợ, đầu tư cho các ngành kinh

tế then chốt, các vùng kinh tế kém phát triển nhằm xóa bỏ sự đói nghèo

- Tín dụng ngân hàng làm cho việc sử dụng vốn đối với các đơn vị đi vay có hiệuquả hơn, bên cạnh đó nó còn thúc đẩy sự mở rộng và phát triển của ngành ngoại thương

- Tín dụng ngân hàng còn có vai trò tạo tiền và góp phần bình ổn giá cả trongnền kinh tế, giúp mở rộng quan hệ với khách hàng từ đó làm tăng khả năng huy độngcác loại tiền gửi cho ngân hàng, tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh gópphần nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

II TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DN VỪA VÀ NHỎ:

1.Khái niệm về DN, doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Theo luật doanh nghiệp thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, cótài sản riêng có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

- Kinh doanh là việc thực hiện một hay một số tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường

Trang 7

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặtvốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lượng laođộng từ 10 đến dưới 50 người còn doanh nghiệp vừa có số lao động từ 50 đến 300người, ở mỗi nước người ta có tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

ở nước mình Nhưng ở Việt Nam thì không phân biệt lĩnh vực kinh doanh, cácdoanh nghiệp có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bìnhhàng năm dưới 300 người thì được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệpnhỏ và vừa bao gồm các doanh nghiệp nhà nước các công ty cổ phần các công tyTNHH, các doanh nghiệp tư nhân và các công ty liên doanh với nước ngoài đảmbảo được các yêu cầu trên

2 Sự cần thiết của tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM:

2.1.Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế:

Cũng như bất cứ loại hình kinh tế nào thì loại hình doanh nghiệp nào cũng cómột vai trò nhất định trong nền kinh tế Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa nó cũng cóvai trò rất lớn trong sự phát triển kinh tế nước ta

Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay Việt Nam ta có khoảng230.000 doanh nghiệp trong đó khoảng 95% là doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì thế sựđóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo ra việc làm là rất đáng kể Để giữ vai trò ổnđịnh nền kinh tế thì phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa là các nhà thầu phụ cho cácdoanh nghiệp lớn, vì vậy sự điều chỉnh hợp đồng phụ tại các thời điểm cho phép nềnkinh tế có được sự ổn định, doanh nghiệp nhỏ và vừa có qui mô nhỏ nên xét về mặt lýthuyết thì dễ điều chỉnh hoạt động, góp phần làm cho nền kinh tế năng động hơn Bêncạnh đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa thường xuyên chuyên môn hóa vào sản xuất mộtvài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh, đã tạo nên ngànhcông nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng Mặt khác, nếu như doanh nghiệp lớnthường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước thì doanh nghiệp nhỏ và vừalại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sáchvào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương, nó đóng vai trò là trụ cột của nềnkinh tế địa phương

Như vậy có thể khẳng định rằng doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò đặc biệtquan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trang 8

2.2.Khó khăn của doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay:

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay có vai trò quan trọng trong nền kinh tếtuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta luôngặp phải không ít khó khăn và thử thách Khó khăn lớn nhất của DN này là thiếu vốn

mà việc tiếp cận nguồn tín dụng của ngân hàng thì gặp rất nhiều gian nan (32,38% sốdoanh nghiệp được tiếp cận chủ yếu là từ các ngân hàng thương mại, 35,24% doanhnghiệp khó tiếp cận và 32,38% số doanh nghiệp không tiếp cận được).Bên cạnh đó,lực lao động trong các DN nhỏ và vừa có trình độ chuyên môn kém, tỷ lệ công nhânqua đào tạo tuy có tăng lên trong những năm gần đây nhưng vẫn ở tỷ lệ thấp so với thếgiới Mặt khác, chỉ số xếp hạng trình độ công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ởViệt Nam là rất thấp, xếp thứ 92/104 nền kinh tế trên thế giới và có xu hướng đixuống Đáng chú ý là chỉ tiêu mức độ sang chế công nghệ, thuê bao internet, chấtlượng cạnh tranh trong dịch vụ cấp internet và luật pháp liên quan đến công nghệthông tin điều này sẽ ảnh hưởngtrực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệpnhỏ và vừa, tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, là mộttrong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm ViệtNam trên thị trường thế giới

3.Đặc điểm về hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Để giải quyết khó khăn về vốn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tìm đếnnguồn vốn tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, việc vay vốn từ các ngân hàng củadoanh nghiệp vừa và nhỏ có một số đặc điểm sau:

- Các ngân hàng thường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ này vay với quy môvốn cho vay nhỏ, trong khi đó để tồn tại và có chỗ đứng trên thị trường hiện nay đòihỏi các doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ thì cần phải có lượngvốn lớn mới thực hiện được,Vì vậy, các ngân hàng đã chia nhỏ nguồn vốn, chốt hạnmức tín dụng ở một ngưỡng nhất định đối với một khoản vay để đáp ứng được nhiềunhu cầu nhỏ hơn, một số ngân hàng chuyển từ bán buôn chuyển dần sang mô hình bánlẽ.Khi đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn để duy trì hoạt động còn các ngân hàng

Trang 9

- Xuất phát từ nguyên tắc cho vay, vay vốn phải có tài sản đảm bảo nên khi cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ tới ngân hàng xin được vay vốn thì ngân hàng yêu cầu cầnphải có tài sản đảm bảo nhưng hiện nay khi các doanh nghiệp đến vay vốn thì xảy ratình trạng là không có tài sản đảm bảo hoặc thiếu tài sản đảm bảo, hoặc giá trị của tàisản nhỏ và đa phần các tài các tài sản đảm bảo tại ngân hàng của các doanh nghiệp làbất động sản Điều này cũng gây khó khăn cho ngân hàng bởi bất động sản mà họ thếchấp tại ngân hàng thường không đủ hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng, quyền sở hữu,thiếu những giấy tờ cần thiết liên quan để ngân hàng có thể xem xét Còn nhữngtrường hợp tài sản đảm bảo bằng tài sản cầm cố là các máy móc trang thiết bị, nhàxưởng thì lại rất khó thanh lý và bán đi trong trường hợp doanh nghiệp không trả được

nợ do các máy móc này rất khó định giá ở sự hao mòn vô hình Nên điều này cũng dễhiểu nêud một khi ngân hàng cho vay khoản vốn lớn mà doanh nghiệp vừa và nhỏ làm

ăn thua lỗ thì ngân hàng gặp rủi ro vì vậy các khoản vốn mà ngân hàng cho các doanhnghiệp này vay thường nhỏ

- Một đặc điểm khác nữa là khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ được ngânhàng xem xét cho vay thì thường là lãi suất cao và thời gian cho vay ngắn hạn.Điều này cũng dễ nhận thấy, vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp vừa và nhỏthường chiếm tỷ lệ thấp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tham gia vào các dự ánlớn thường rất thấp, đặc biệt là các dự án cải tiến, đầu tư chiều sâu các trang máymóc thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại Nên việc đầu tư của ngân hàng trongcác dự án này thường tiềm ẩn rủi ro cao Đây cũng là một trong những nguyênnhân ảnh hưởng đến tỷ trọng dư nợ tín dụng trung dài hạn đối với bất cứ ngânhàng nào cũng muốn mình làm ăn có lãi mà doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện naylàm kém hiệu quả, kèm theo tình trạng lạm phát cao, nếu mà cho vay dài hạn thìrủi ro rất lớn Các khoản vay này thường giúp các doanh nghiệp rất lớn về việc bổsung vốn lưu động, còn xây dựng cơ sở vật chất thì rất ít

Như vậy, để tạo điều kiện cho cả hai cùng phát triển thì bản thân ngân hàngphải tìm hiểu rõ nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn các doanh nghiệp nàythì cần phải có kế hoạch cụ thể, chẳng hạn mục đích kinh doanh và sử dụng vốn rõràng, khả thi để tạo uy tín với ngân hàng, khi đó cả hai sẽ tìm được tiếng nói chung

Trang 10

4.Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Những nhân tố tác động đến sự mở rộng và phát triển của hoạt động cho vayđối với một ngân hàng được thể hiện cụ thể như sau:

- Năng lực tài chính của khách hàng: có thể nói khách hàng là một yếu tố quantrọng ảnh hưởng lớn đến quyết định cho vay của ngân hàng trong hoạt động cho vay.Xuất phát từ khẩu hiệu “an toàn, hiệu quả và chất lượng” trong hoạt động kinh doanh,nên các ngân hàng chỉ cho vay đối với các khách hàng có nguồn tài chính ổn định Dovậy, khách hàng nào có công việc ổn định chắc chắn, hoặc có tài sản đảm bảo, hoạtđộng kinh doanh tốt thì sẽ dễ dàng được vay hơn đối với khách hàng mà công việc dễbiến động Bên cạnh đó, tư cách khách hàng cũng ảnh hưởng đến quyết định của ngânhàng Một khách hàng có năng lực tài chính tốt thì chưa đủ để đảm bảo cho độ an toàncủa khoản vay đó, nếu đi kèm với đó là một lý lịch không rõ ràng hay một tiểu sử vay

nợ xấu ở những lần trước đó, do vậy điều đó cũng lý giải tại sao có những trường hợptuy khách hàng có thu nhập không cao nhưng vẫn được ngân hàng ưu ái cho vay hơn

là những khách hàng dù có thu nhập tốt, ổn định lại không được ngân hàng cho vay, vì

đó là những khách hàng có tư cách tốt, có ý thức trả nợ nghiêm túc và tôn trọng phápluật đem lại sự yên tâm tin tưởng cho ngân hàng

- Chính sách tín dụng của ngân hàng cho vay cũng là một trong những hoạtđộng làm tăng thêm thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng, xuất phát từ những lợiích như vậy các ngân hàng hiện nay đang tích cực không ngừng cạnh tranh với nhau đểthu hút khách hàng nhằm mở rộng hơn nữa loại hình cho vay Tuy nhiên không phải vìvậy mà cứ tự do cho vay mà không tính đến khả năng và độ an toàn cho ngân hàngmình Bất kể ngân hàng nào cũng đều có một chính sách tín dụng phù hợp với nguồnvốn của riêng mình, trong chính sách này sẽ quy định rõ các danh mục tín dụng vớihạn mức vốn nhất định cho mỗi loại và theo đó các cán bộ tín dụng sẽ tiến hành chovay nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng không được vượt quá hạn mức đó Do đó, quy môcho vay lớn hay nhỏ phụ thuộc vào một phần chính sách tín dụng ngày nay

Trang 11

- Lãi suất cho vay đây cũng là nhân tố không ảnh hưởng nhiều lắm đến quyếtđịnh đi vay của khách hàng, nhưng lại là nhân tố có tác động lớn đến chất lượng kinhdoanh của ngân hàng Bởi vì nguồn để trả nợ vay là chủ yếu lấy từ thu nhập hàngtháng của khách hàng, do vậy sẽ không nhiều và thời hạn trả sẽ dài Nếu lãi suất caoquá thì số tiền phải trả cũng phải lớn, điều này sẽ gây tâm lý nản long cho khách hàngtrong việc trả nợ, từ đó việc trả nợ cũng khó đảm bảo đúng hạn dẫn đến nợ quá hạn, nợkhó đòi gây rủi ro cho ngân hàng Vì thế các ngân hàng nên có một chế độ lãi suất hợp

lý phù hợp với khả năng tài chính của đa phần khách hàng để có thể đạt được chỉ tiêu

đã đề ra

- Năng lực cán bộ cũng là nhân tố ảnh hưởng không ít khi chất lượng việc chovay sẽ tốt nếu cán bộ tín dụng có đầy đủ kiến thức về kinh tế xã hội, về đạo đức nghềnghiệp về kỹ thuật nghiệp vụ, về quy định pháp luật và thực hiện đúng, đầy đủ quytrình tín dụng Còn nếu vi phạm hoặc bỏ qua một trong những nhân tố đó thì chấtlượng cho vay sẽ bị ảnh hưởng xấu

Trang 12

PHẦN II:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI HÀNG HẢI

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Trang 13

I.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH

ĐÀ NẴNG.

1.Sự ra đời và quá trình hình thành phát triển của MSB Đà Nẵng:

Năm 1991, theo sáng kiến của ngành Hàng Hải Việt Nam, ngân hàng TMCPHàng Hải Việt Nam được thành lập theo giấy phép số 0001/GP ngày 08/06/1991 dothống đốc NHNN cấp với trụ sở chính đóng tại thành phố Hải Phòng với tên giao dịchnước ngoài là Vietnam Maritime Commercial Stock Bank (MSB-VN) Điều lệ hoạtđộng của ngân hàng được đại cổ đông thông qua ngày 04/04/1991 Ngày 12/07/0991ngân hàng Hàng Hải chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷđồng của 24 cổ đông sáng lập chủ yếu là các doanh nghiệp trong ngành Hàng Hảiđược biết đến như một ngân hàng TMCP hàng đầu của Việt Nam

Về phạm vi hoạt động, từ một cơ sở duy nhất tại Hải Phòng, Hàng Hải đã thiếtlập một hệ thống các chi nhánh tại 7 tỉnh thành thuộc các trọng điểm kinh tế trên cả bamiền Bắc-Trung-Nam, cụ thể ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu,Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, thiết lập một mạng lưới hơn 200 ngân hàng đại lýtrên toàn cầu Hiện nay, ngân hàng Hàng Hải là thành viên của hiệp hội ngân hàngViệt Nam và hiệp hội ngân hàng Á Châu

Thông qua nghiên cứu, hội đồng quản trị ngân hàng đã nhận định ngân hàng Đà Nẵng

là trung tâm thương mại lớn nhất miền trung, diễn ra ngày càng nhiều các mối quan hệgiao dịch, trao đổi, thanh toán và đầu tư Do đó được sự đồng ý của các cấp chínhquyền và các bên hữu quan, hội đồng quản trị ngân hàng đã quyết định thành lập chinhánh ngân hàng tại Đà Nẵng(MSB-ĐN) MSB-ĐN chính thức đi vào hoạt động từngày 20/7/1993 Trong những năm qua, MSB-ĐN đã tạo lập cho mình chỗ đứng vữngchắc trên thị trường và tăng trưởng nhiều lần so với năm trước

MSB-ĐN là một tổ chức độc lập, chịu sự quản lý và điều hành từ ngân hàngtrung tâm, tiến hành các nghiệp vụ và các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo điều lệcủa MSB-VN Từ ngày thành lập cho đến nay, MSB-ĐN đã đầu tư vào nhiều dự ánmang lại hiệu quả của khu vực Đà Nẵng như trạm nghiền nhà máy xi măngCOSEVCO, xưởng sản xuất bao bì Xuân Hà, hệ thống cáp nội hạt của bưu điện thành

Trang 14

phố Đà Nẵng, dây chuyền sản xuất vỏ bao xi măng, ống nhựa ở công ty cổ phần nhựa

Đà Nẵng, nhà máy sản xuất hàng mộc xuất khẩu của công ty Gia Dinh Đồng thời,MSB-ĐN còn cho vay vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hỗ trợ các đơn

vị thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình, trong đó chủ yếu là tập trungvào các ngành sản xuất-chế biến, giao thông vận tải và xuất nhập khẩu Đặc biệt năm

1996, MSB-VN được chính phủ giao cung ứng vốn cho dự án giao thông trọng điểm:đường láng Hòa Lạc, Quốc Lộ 14, đường 51 theo phương thức thu phí hoàn trả, trong

đó MSB-ĐN phụ trách giải ngân công trình cải tạo và nâng cấp quốc lộ 14 Bên cạnh

đó, chi nhánh còn thường xuyên chú trọng đến công tác tiếp thị, thu hút mở rộngkhách hàng Năm 2000, có thêm 30 doanh nghiệp đến mở tài khoản và giao dịch tạiMSB-ĐN Chi nhánh luôn xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng làmục tiêu trong hoạt động của mình, góp phần tăng trưởng kinh tế, ổn định tiền tệ Làmđược những điều này là nhờ vào sự năng động và linh hoạt trong cơ chế chính sáchkhách hàng, chính sách lãi suất huy động và cho vay trong giới hạn cho phép củaMSB-VN

Trong những năm tới, MSB-ĐN sẽ tiếp tục tập trung mở rộng và phát triểncác sản phẩm và dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng và nổ lực hơn nữa để xứng đáng là chỗ dựa tin cậy làngười bạn đồng hành, đồng thời góp một phần cùng với địa phương trong côngcuộc đổi mới và phát triển

2.Cơ cấu tổ chức của MSB-ĐN:

Theo xu hướng mới hiện nay, hầu hết các ngân hàng đang tiến hành hoặc chuẩn

bị áp dụng mô hình giao dịch “một cửa”(giao dịch ngân hàng bán lẽ).MSB-ĐN là chinhánh đầu tiên tiên phong áp dụng mô hình tổ chức này trong hệ thống MSB-VN kể từtháng 04/2001 Do áp dụng kiểu thí điểm vừa làm vừa chỉnh sửa nên cũng còn một sốđiểm chưa hoàn thiện, tuy nhiên cũng đã mang lại những kết quả nhất định, tạo sựthuận tiện cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Để có thể hình dung được rõràng hơn, chúng ta hãy cùng xem sơ đồ sau:

Trang 15

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Đứng đầu tại chi nhánh là Ban giám đốc: Đây là cấp quản lý cao nhất, chịutrách nhiệm với Hội sở chính về điều hành về việc điều hành hoạt động kinh doanh ởđơn vị Ban giám đốc bao gồm Giám Đốc và một Phó giám đốc

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành chung trong đó chủ yếu là trực tiếp chỉđạo và điều hành Phòng Tài chính kế toán và Phòng Hành chính tổng hợp

- Phó Giám đốc I: Trợ giúp Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành chung,trong đó trách nhiệm điều hành trực tiếp hoạt động của Phòng Dịch vụ khách hàng.Thực hiện và báo cáo công việc điều hành khi giám đốc ủy quyền

- Phó Giám đốc II: Trợ giúp giám đốc trong việc điều hành chung, trong đóchịu trách nhiệm điều hành trực tiếp Phòng tín dụng, Phòng Giao dịch Cẩm Lệ vàPhòng Giao dịch Hoàng Diệu Thực hiện báo cáo điều hành lên giám đốc

- Phòng Hành chính Tổng Hợp: Thực hiện các công việc hành chính, tổ chức,công tác văn thư lưu trữ

- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Gồm có bộ phận tín dụng, bộ phận giám sát

và hỗ trợ tín dụng, bộ phận tài trợ thương mại Phòng gồm có 10 người làm nhiệm vụcho vay vốn đối với khách hàng doanh nghiệp, thẩm định dự án vay vốn, thực hiện cácnghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế như thanh toán L/C, làm điện thanh toán đinước ngoài, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, nhờ thu nhậpkhẩu , thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, bao thanh toán…

- Phòng khách hàng cá nhân: Gồm có bộ phận huy động vốn, tín dụng, giám sát

và hỗ trợ tín dụng Phòng gồm có 7 người làm nhiệm vụ huy động vốn, cho vay vốn từcác khách hàng cá nhân, thẩm định hồ sơ vay vốn để cho vay

- Phòng dịch vụ khách hàng: Đây là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng

về mọi hoạt động, thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến yêu cầu của khách hàng.Phòng dịch vụ chia thành 3 bộ phận riêng biệt với nhau, bao gồm:

Trang 16

 Bộ phận thanh toán quốc tế: Bao gồm 2 người, thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, các nghiệp

vụ thanh toán qua ngân hàng khác, nghiệp vụ chuyển tiền nhanh

 Bộ phận kho quỹ: Gồm 4 người, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếnhoạt động thu-chi tiền mặt, cân đối nhu cầu tiền mặt của ngân hàng

- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện các công việc kế toán có liên quan đếnhoạt động tài chính trong nội bộ ngân hàng, được chia thành 2 bộ phận như sau:

3 Tình hình hoạt động của MSB-ĐN trong thời gian qua:

3.1 Tình hình huy động vốn:

Như chúng ta đã biết, nguồn vốn của ngân hàng có được bao gồm: vốn điều lệ,tiền gửi của khách hàng, và một số nguồn khác, trong đó chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng nguồn vốn vẫn là nguồn từ tiền gởi của khách hàng Hiện nay, có rất nhiều cách

để người dân có thể kiếm lời từ nguồn tiền tiết kiệm của mình, vì thế các ngân hàng rấtkhó khăn trong việc huy động vốn Tuy nhiên trong năm 2008 MSB-ĐN việc huyđộng vốn cũng đạt được một số thành tựu so với năm 2007 Để thấy rõ hơn, ta xem xétbảng số liệu sau: (Bảng 1)

Trang 17

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng.

ĐVT: Triệu đồng

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Nguồn vốn huy động 274.39 100 333.129 100 58.739 21,40

Tiền gửi có kỳ hạn 50.000 18,2 70.125 21,50 20.125 40,25Tiền gửi tiết kiệm 102.447 37,33 125.08 37,54 22.633 22,09Tiền gửi không kỳ hạn 121.943 44,45 137.924 41,41 15.981 13,10 (Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của ngân hàng Hàng Hải 2007 - 2008)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình huy động vốn của doanh nghiệp cónhiều khả quan cụ thể: nguồn vốn huy động đến 31/12/2008 là 333.129 triệu đồng tăng21,4% so với 31/12/2007 Trong đó tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng là 70.125 triệuđồng tăng 40,25% và tiền gửi không kỳ hạn là 137.924 triệu đồng tăng 13,1% so vớinăm 2007 Tiền gửi tiết kiệm là 125.08 triệu đồng tăng 22,09% so với năm 2007 Vốnhuy động tiết kiệm chiếm 37,54% nguồn vốn huy động tăng 22,09% so với cùng kỳnăm ngoái

Trong năm qua, nguồn vốn huy động tăng 42% và tăng đều ở 3 nguồn tiền gửi

có kỳ hạn, không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm Để đạt được kết quả này MSB-ĐN đãthực hiện những biện pháp sau: kịp thời điều chỉnh lãi suất phù hợp, do vậy vẫn duy trìnguồn tiền gửi của doanh nghiệp, tích cực tìm kiếm khách hàng là doanh nghiệp cótiền gửi kỳ hạn, đàm phán linh hoạt trong lãi suất, thời hạn để ký hợp đồng cụ thể đốivới từng doanh nghiệp Sắp xếp lại nhân sự trong phòng phù hợp với năng lực, trình

độ của từng người nên đã khích lệ tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên Bêncạnh đó cán bộ công nhân viên luôn thay đổi phong cách giao tiếp nên đã gây đượcthiện cảm với khách hàng, thao tác nghiệp vụ nhanh, chính xác đã làm vừa long kháchhàng đến giao dịch

3.2 Tình hình cho vay của ngân hàng:

Trang 18

Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng, trong năm qua,mặc dầu môi trường kinh doanh tài chính tiền tệ cạnh tranh gay gắt nhưng trên cơ sởđịnh hướng và xây dựng đối tượng đầu tư, tích cực tìm kiếm và mạnh dạng đẩy mạnhquan hệ với các doanh nghiệp đồng thời đa dạng hóa các phương thức cho vay nêntrong những năm qua MSB-ĐN vẫn đảm bảo tăng trưởng tín dụng trên cơ sở an toànvốn và đạt hiệu quả cao.

Để thấy rõ hơn hoạt động cho vay của ngân hàng, ta xem xét bảng số liệu sau:

BẢNG 2: Tình hình cho vay của ngân hàng Đvt: triệu đồng

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) 1.Doanh số cho vay 604.606 100,00 972.750 100,00 368.144 60.89

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của ngân hàng Hàng Hải 2007 - 2008)

Thông qua bảng trên ta có thể thấy tình hình cho vay của ngân hàng trong 2năm qua theo các chỉ tiêu cụ thể sau:

Với những chính sách tín dụng ngày càng thông thoáng hơn thì số lượng doanhnghiệp đến vay tại ngân hàng cũng gia tăng hơn Cụ thể trong năm 2008 doanh số cho

Trang 19

đồng thời tăng 268.750 triệu đồng tương ứng tăng 49,09% so với năm 2007 Như vậy

có thể thấy rằng doanh số cho vay đối với DNVVN trong năm gần đây ngày càng tăng

Về dư nợ bình quân đối với DNVVN cũng có sự gia tăng trong năm 2008 là93.086 triệu đồng tương ứng tăng với tỷ lệ là 39,47% so với năm 2007 Và dư nợ trongDNVVN vẫn chiếm tỷ lệ lớn 69,27% trong tổng nợ bình quân, trong khi đó thì dư nợbình quân cá nhân chỉ đạt 30,73% Dư nợ bình quân tăng là một điều đáng mừng chothấy hoạt động tín dụng của ngân hàng tăng trưởng tốt, nguyên nhân dẫn đến dư nợbình quân tăng là do chủ yếu là doanh số cho vay tăng cùng với uy tín của ngân hàngcùng với các chính sách tín dụng mà ban lãnh đạo ngân hàng đề ra phù hợp với người

đi vay, tạo được lợi thế cạnh tranh với các ngân hàng trên cùng địa bàn

Nói tóm lại tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng đối với DNVVN đã chothấy được sự nỗ lực của ngân hàng trong việc tiếp cận tín dụng ngày càng nhiều đốivới DNVVN, góp phần đáng kể vào thu nhập của ngân hàng

3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng :

Trang 20

Bất kỳ một hoạt động doanh nghiệp nào khi bước vào kinh doanh thì mục tiêucuối cùng cũng là lợi nhuận Song kinh doanh có hiệu quả thì phải là lợi nhuận caotrên cơ sở an toàn và uy tín MSB-ĐN là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cũngkhông ngoài mục đích trên Để thấy rõ hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của MSB-

ĐN trong 2 năm qua ta hãy xem xét bảng số liệu sau:

BẢNG 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Đvt: triệu đồng

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng 1.Tổng thu nhập 54.663 100 78.463 100 23.000 43,54

-Thu từ hoạt động tín dụng 44.906 82,15 47.093 60,02 2.188 4,87-Thu từ dịch vụ và thanh

toán quốc tế 8.068 14,76 28.843 36,76 20.775 257,49-Thu từ hoạt động khác 1.689 3,09 2.527 3,22 837 49,58

2.Tổng chi phí 47.534 100 64.185 100 16.651 35,03

-Chi về hoạt động vốn 33.473 70,42 52.580 81,92 19.107 57,08-Chi khác 14.061 29,58 11.605 18,08 -2.456 -17,47

3 Lợi nhuận 7.129 100 14.278 100 7.149 100,28

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 2007-2008)

Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy tổng thu nhập, tổng chi phí,cũng như lợi nhuậncủa ngân hàng đều tăng nhưng tốc độ tăng của thu nhập cao hơn tốc độ tăng của tổngchi phí nên tốc độ tăng của lợi nhuận cũng cao hơn tốc độ tăng của tổng chi phí, vì lợinhuận = thu nhập – chi phí Trong tổng thu nhập thì thu từ hoạt động tín dụng là chủyếu Cụ thể hơn là:

- Về thu nhập, năm 2007 tổng thu nhập là 54.663 triệu đồng thì thu từ hoạt độngtín dụng là 44.906 triệu đồng chiếm 82,15% còn thu về từ các hoạt động khác như:dịch vụ chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ…chiếm tỷ trọng rất ít chỉ 1.689 triệu dồng

Trang 21

23000 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 43,54%, trong đó thu từ hoạt động tíndụng tăng 2.188 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 4,87% , còn thu từ hoạt độngkhác chỉ tăng 837 triệu đồng Nguyên nhân tăng là do ngân hàng đã đa dạng hóa cácphương thức cho vay, tìm kiếm được khách hàng mới nhiều hơn nên hoạt động tíndụng được đẩy mạnh hơn, đi theo đó là thu nhập từ hoạt động này cũng tăng theo.Điều này cho thấy hoạt động cho vay tại ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng

nó đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng Đây là điều hết sức hợp lý vì các ngânhàng thương mại Việt Nam thì hoạt động chủ yếu là cho vay, các hoạt động khác cũng

có tỉ lệ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước cho thấy ngân hàng đã cung cấp cácloại dịch vụ tốt, phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Xét về mặt chi phí thì cũng tăng nhưng tốc độ tăng không đáng kể, chỉ tăng từ47.534 triệu đồng năm 2007 lên 64.185 triệu đồng năm 2008 tương ứng 16.651 triệuđồng tức tăng 35,03% Để có nguồn vốn cho vay, ngân hàng phải huy động từ cácnguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế vì vậy chi phí cho hoạt độngvốn cũng chiếm một phần tỷ trọng chi phí của ngân hàng Do ngân hàng huy độngvốn từ tiền gửi của khách hàng tăng nên việc chi về hoạt động vốn cho nguồn vốn đócũng tăng theo cụ thể là chi về hoạt động vốn của năm 2007 là 33.473 triệu đồngchiếm 70,42% thì năm 2008 tăng 19.107 triệu đồng tức 64.185 triệu đồng tương ứngvới tốc độ tăng 57,08%

Như vậy nhìn chung hoạt động kinh doanh tại ngân hàng đã đạt được những kếtquả tốt thể hiện qua tốc độ gia tăng cao của lợi nhuận trong năm 2008 Điều đó đãchứng tỏ được tính đúng đắn và hiệu quả trong chủ trương cũng như chính sách hoạtđộng tại ngân hàng

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG THỜI GIAN QUA.

1 Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian 2 năm: 1.1 Quy trình và quy định cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng.

* Những quy định về ngân hàng:

- Nguyên tắc cho vay:

Trang 22

+ Khách hàng cam kết bảo đảm sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng mục đích

đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Khách hàng có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng thời hạn đãthỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Khách hàng phải được MSB thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi vay

- Điều kiện vay vốn của khách hàng:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Lãi suất cho vay:

+ Mức lãi suất cho vay do đơn vị kinh doanh và khách hàng thỏa thuậntrên cơ sở quy định về lãi suất và chính sách tín dụng của MSB, nhưng khôngvượt quá 150% của lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước công bố đối với loạicho vay tương ứng

+ Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do đơn vị kinh doanh

ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng không vượt quá 150%lãi suất cho vay áp dụng trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm chuyển nợ xấu

+ Đơn vị kinh doanh và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng việc

áp dụng lãi suất cho vay theo quy định của MSB với phương thức sau:

. Lãi suất thay đổi

Ngày đăng: 21/01/2015, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng. - Chuyên đề tốt nghiệp Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hang TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng (Trang 17)
BẢNG 2: Tình hình cho vay của ngân hàng. - Chuyên đề tốt nghiệp Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hang TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng
BẢNG 2 Tình hình cho vay của ngân hàng (Trang 18)
BẢNG 4: Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn. - Chuyên đề tốt nghiệp Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hang TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng
BẢNG 4 Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời hạn (Trang 25)
BẢNG 5:  Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề KD. - Chuyên đề tốt nghiệp Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hang TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng
BẢNG 5 Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề KD (Trang 27)
BẢNG 6:  Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hình thức đảm bảo. - Chuyên đề tốt nghiệp Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hang TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng
BẢNG 6 Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hình thức đảm bảo (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w