* Chứng từ: - Căn cứ vào giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê củaNgân hàng kèm theo chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ TGNHmở cho từng ngân hàng mà kế toán có mở tài khoản, phải ghirỏ nơi mở
Trang 1Vốn bằng tiền của Doanh nghiệp là tài sản mà Doanhnghiệp nào cũng có và sử dụng, đây là tài khoản tính thanhkhoản cao nhất, nó có thể tồn tại bằng tiền Việt Nam,ngoại tệ hay các loại vàng, bạc đá quý.
2 Nguyên tác hạch toán vốn bằng tiền.
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Hạch toán vốnbằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất làđồng Việt Nam
- Kế toán phải phải ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ sốtiền hiện có và tình hình thu chi toàn bộ các loại vốn bằngtiền
- Ở Doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh phải quy đổi ngoại tệ ra đồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoạitệ riêng ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ hoặc tỷ giá giao dịch thực tế
- Đối với vàng bạc, đá quý, được tính ra tiền theo tỷgiá thực tế để ghi sổ kế toán và phải theo giỏi đối tượng,trọng lượng, quy cách từng loại
3 Quy định của hạch toán vốn bằng tiền.
- Mọi doanh nghiệp phải lấy tiền Việt Nam để ghi vàochứng từ ghi sổ, cũng có thể dùng tiền ngoại tệ để ghi vàosổ nhưng phải có giấy chứng nhận của bộ tài chính
- Vàng, bạc, đá quý đều phải đổi ra tiền để dễ dàngvào sổ sách
II PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
a).Nguyên tắc hạch toán tiền mặt.
+ Tiền mặt tại quỹ: Được bảo đảm trong két sắt
+ Mọi nghiệp vụ thu chi và quản lý tiền mặt đều dothủ quỷ chịu trách nhiệm thực hiện Hằng ngày thủ quỷkiểm kê số tiền quỹ để đối chiếu với sổ quỷ
+ Tất cả các khoản thu chi phải có chứng từ, trườnghợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 1
Trang 2+ Cuối mỗi ngày phải căn cứ vào chứng từ để kiểmtra quỹ.
Trang 3b).Kế toán chi tiền mặt.
* Chứng từ:
- Phiếu thu: Dùng để xác định số tiền mặt thực tếnhập quỹ và chuyển vào kho Kế toán ghi sổ kế toán Mọisố tiền nhập quỹ phải có phiếu thu
- Phiếu chi: Dùng để xác định số tiền mặt thực tếxuất quỹ, là căn cứ để thủ quỹ chi tiền, ghiu sổ quỷ vàchuyển kho kế toán ghi sổ kế toán Mọi khi cần thu, chi tiềnmặt , kế toán sẽ lập phiếu thu ( mẫu 01 - TT) phiếu chi(mẫu 02 - TT) thành 2 hoặc 3 liên ( Đặt giấy than viết 01 lần)ghi đầy đủ các nội dung rồi ký vào phiếu rồi chuyển chokế toán trưởng, thủ trưởng đon vị ký duyệt sau đó chuyểncho thủ quỷ tiến hành lập xuất quỷ, thủ quỷ phải ký xácnhận vào phiếu
Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu
Liên 2: Thủ quỷ dùng để ghi vào sổ tiền mặt sau đóchuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc để vào sổ kếtoán
Liên 3: giao cho người nộp và người nhận (nếu có)
QĐ - BTC ngày 20/3/2006 củabộ trưởng BTC)
Quyển số: 12/2008Sô: 01
PHIẾU THU
Ngày tháng năm
Nợ TK Có TKHọ và tên người nộp tiền:
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
Thủ quỷ (Ký, họ tên)
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 3
Trang 4QĐ - BTC ngày 20/3/2006 củabộ trưởng BTC)
Quyển số: 12/2008Số:01
PHIẾU CHI
Ngày tháng năm
Nợ TK Có TKHọ và tên người nhận tiền:
Người nhận tiền (Ký, họ tên)
Thủ quỷ (Ký, họ tên)
b) Tài khoản sử dụng:
- Công dụng: Để hạch toán tiền mặt tại quỹ kế toánsử dụng TK 111
+ Tình hình hiện có đầu kỳ, tăng, giảm trong kỳ
Số dư cuối kỳ của tiền mặt
Nợ TK 111Có
SDDK: Số tiền mặt hiện có
đầu kỳ
SPS Tăng:
- Cáckhoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý, tồn quỹ
- Cáckhoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý, nhập quỹ
- Số tiền thừa ở quỹ phát
hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối
đoái do đánh giá lại số dư
SPS Giảm
- Các khoản tiền mặt,ngân phiếu, ngoại tệ,vàng bạc, đá quý, xuấtquỹ
- Số tiền thiếu ở quỹphát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch giảm tỷ giáhối đoái do đánh giá lạisố dư
Trang 5SDCK: Số tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ, vàng bạc
đá quý
b 2 ) Quy trình hạch toán tiền mặt tại quỹ.
+ Rút TGNH, vay ngắn hạn, vay dài hạn và nhập quỹtiền mặt kế toán ghi:
+ Các khoản thu tiền mặt nhập quỹ kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK 1111,1112)
Có TK 136 - Phải thu nội bộ Có TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có TK 141 - Tạm ứng+ Nhận được tiền của ngân sách nhà nước thanh toánvề khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, cấp trên cấpvốn bằng tiền mặt kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK 1111,1112)
Có TK 333 (3339) - Thuế và các khoản phải nộp Nhànước
Có TK 411 - Vốn chủ sở hữu
+ Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác bằng tiềnvàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK 1111,1112)
Có TK 338 (3338) - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 344 - Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn
+ Nhận góp vốn bằng tiền kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 411 - Vốn chủ sở hữu
+ Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ , nhậpquỹ
* Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theogiá bán chưa có thuế GTGT, kế toán ghi:
Trang 6Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
* Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ khôngthuộc đối tư ọng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá vốn đã cóthuế GTGT, kế toanas ghi:
+ Thu tiền từ hoạt động tài chính và thu nhập khác
* Trường hợp các hoạt động này thuộc đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộpthuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 338 (3381 - tài sản thừa chờ xủ lý)
- Phương pháp chi tiền mặt
+ Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Tài khoản Ngân Hàng khinhận giấy báo có hay làm sao kê của Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111 - Tiền mặt+ Dùng tiền mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dàihạn, đầu tư vào công ty liên kết góp vốn liên doanh, kế toánghi:
Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221: Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 222: Vốn góp liên doanh
Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn
Có TK 111 - Tiền mặt+ Xuất quỹ tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý đi thếchấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, kế toán ghi:
Trang 7Nợ TK 144 - Thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạnNợ TK 244- Thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111 - Tiền mặt+ Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, công cụ, dụngcụ, hàng hóa nhập kho TSCĐ đưa vào sử dụng ngay hay chicho đầu tư XDCB
* Trường hợp hàng mua được dùng vào sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, đối tượng thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua được phản ánhtheo giá mua chưa thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 151: - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 152: - Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 153: - Công cụ dụng cụ
Nợ TK 151: - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 152: - Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 153: - Công cụ dụng cụ
Nợ TK 331 - vay ngắn hạn
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nươc
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 - Phải trả nội bộ khác
Có 111 - Tiền mặt+ Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên vật liệu sử dụngngay vào sản xuất, kinh doanh (không qua kho)
* Trường hợp mua dùng vào sản xuất, kinh doanh thuộcđối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giácủa hàng ,mua được phản ánh theo giá mua chưa thuế, kếtoán ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 627 - CP XSC
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 7
Trang 8Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 627 - CP XSC
Nợ TK 641 - CP bán hàng
Nợ TK 642 - CP QLDN
Có 111 - Tiền mặt+ Tiền mặt thiếu khi kiểm kê quỹ chưa rỏ nguyênnhân , kế toán ghi:
Nợ TK 138 ( 1381- TS thiếu chờ xử lý)
Có 111 - Tiền mặt
b 3 ) Quy trình hạch toán ngoại tệ.
- Phương pháp kế toán thu ngoại tệ:
+ Dùng tiền Việt Nam mua ngoại tệ nhập quỹ, kếtoán ghi:
Nợ TK 111 (1112) - Tỷ giá lúc giao dịch
Có TK 111 (1111) - Số tiền phải trả
Đồng thời ghi: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại
+ Thu ngoại tệ nhập quỹ từ hoạt động bán hàng hóa,sản phẩm hoạt động tài chính, hoạt động khác, kế toánghi:
Nợ TK 111 ( 1112) - Tỷ giá lúc giao dịch
Có TK 511,515,711 - Tỷ giá lúc giao dịch Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)Đồng thời ghi:
Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại
+ Thu hồi các khoản nợ bằng ngoại tệ nhập quỹ, kếtoán nghi:
Nợ TK 111 ( 1112) - Tỷ giá lúc giao dịch
Nợ TK 635 - CP tài chính (lỗ tỷ giá)
Có TK 131,136,138 - Tỷ giá ngày ghi sổCó TK 515 - Lãi tỷ giá
Đồng thời ghi:
Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại
- Phương pháp kế toán chi tiền ngoại tệ:
+ Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam nhập quỹ tiền mặtkế toán ghi:
Nợ TK 111 ( 1112) - Tỷ giá lúc giao dịch
Nợ TK 635 - CP tài chính (lỗ tỷ giá)
Trang 9Có TK 111 (1112) Tỷ giá xuấtCó TK 515 - lãi tỷ giá
Đồng thời ghi: Có TK 007 ngoại tệ các loại
+ Mua vật tư hàng hóa, TSCĐ bằng ngoại tệ, kế toánghi:
Nợ TK 151,152,153,156,211,213,241 Tỷ giá lúc giao dịchNợ TK 635 - CP tài chính (lỗ tỷ giá)
Có TK 111 (1112) Tỷ giá xuấtCó TK 515 - lãi tỷ giá
Đồng thời ghi: Có TK 007 ngoại tệ các loại
+ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ, kế toán nghi:
Nợ TK 331,338 Tỷ giá ngày ghi sổ
Nợ TK 635 - CP tài chính (lỗ tỷ giá)
Có TK 111 (1112) Tỷ giá xuấtCó TK 515 - lãi tỷ giá
Đồng thời ghi: Có TK 007 ngoại tệ các loại
+ Mua vật tư, dịch vụ, thiết bị khối lượng xây dựng
do người bán hàng bên thầu bàn giao, kế toán ghi:
Nợ TK 151,152,153,156,211,213,214 Tỷ giá lúc giao dịchNợ TK 413 -Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 111 (1112) Tỷ giá xuấtCó TK 413 - Lãi tỷ giá
Đồng thời ghi: Có TK 007 ngoại tệ các loại
+ Cuối kỳ hạch toán kế toán đánh giá lại số dưngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân lên ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm công bố báo cáo tàichính, kế toán ghi lại phần chênh lệch tỷ giá
Nếu phát sinh lãi tỷ giá:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413Nếu phát sinh lỗ tỷ giá
Tồn đầu kỳ + Thu trong kỳ - Chi trong kỳ = Tồn quỹcuối kỳ
- Cuối tháng khóa sổ quỹ tiền mặt, xác định tồn quỹcuối tháng, cuối kỳ báo cáo, sau đó vào sổ tiền mặt
Sơ đồ hạch toán
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 9
Trang 10SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN TIỀN MẶT
Giá gốc thu hồi các khoản Đầu tư ngắn hạn, dàihạn
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
TK 515 TK 635
TK 144,2444
Ký quỹ, ký cược ngắn
Vốn đầu tư XDCB được cấp vốn nợ phải trả
TK 414,415,431
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
TK531
TK 711 Trả lại người mua sốlượng
Thu nhập khác doanh thu hoạt hàng bán bịtrả lại
độngtài chính TK413
ngoại tệ
Trang 11TK 511 TK142,242,811,635
Các khoản chi phí
TK 3331 Doanh thu bán hàng TK
2) Hạch toán tiền gửi Ngân hàng
a) Nguyên tắc hạch toán TGNH.
Căn cứ để hạch toán trên TK 112 - TGNH là giấy báoCó, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theocác chứng từ gốc( ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu ) Khi nhậnđược chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểmtra chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch trên sổkế toán, chứng từ gốc với số hiệu chứng từ ngân hàng thìđơn vị phải thông báo cho ngân hàng để kịp thời xác minh, xửlý Cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân chênh lệchthì kế toán ghi sổ theo số liaauj của ngân hàng, số chênhlệch đó được đưa vào bên nợ TK 138 phải thu hoặc bên có
TK 138 phải thu khác Sang tháng tiếp tục kiểm tra, đốichiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh
Ơí đơn vị có tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ phải tuânthủ theo các quy định về hạch toán ngoại tệ
- Một Doanh nghiệp có thể mở tài khoản ở nhiều ngânhàng do đó phải mở sổ chi tiết theo từng ngân hàng để tiệncho việc đối chiếu kiểm tra
b) Kế toán chi tiết TGNH.
* Chứng từ:
- Căn cứ vào giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê củaNgân hàng kèm theo chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ TGNHmở cho từng ngân hàng mà kế toán có mở tài khoản, phải ghirỏ nơi mở tài khoản và số hiệu tài khoản giao dịch
* Sổ sách:
- Sau khi nhận được chứng từ gốc kế toán đưa vàosổ chi tiết TGNH mà doanh nghiệp giao dịch với nhiều ngânhàng kế toán lập bảng tổng hợp để theo giỏi phát sinh cũngnhư bảng kê, kế toán lập chứng từ ghi sổ và sau cùng làsổ cái nơi tập hợp tất cả các sổ cũng là chu trình cuốicùng của kế toán
b 1 ).Tài khoản sử dụng:
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 11
Trang 12- Công dụng: Tài khoản TGNH dùng để phản ánh số tiềnhiện có và tình hình biến động của tất cả các loại tiền củacông ty gửi tại Ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính.
SDĐK: Số tiền hiện có đầu
kỳ
Các khoản tiền gửi vào ngân
hàng (kho bạc, công ty tài
chính) chênh lệch tỷ giá do
đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ
Các khoản tiền gửi rút rachênh lệch giảm tỷ giá dođánh giá lại số dư ngoại tệcuối kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Số tiền hiện gửi tại ngân
hàng
b 2 ) Quy trình hạch toán TGNH.
- Phương pháp hạch toán TGNH là tiền Việt Nam
Hạch toán TGNH phải căn cứ vào giấy báo Có chứngtừ gốc (Uíy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,séc chuyển khoản, sécbảo CR) Hạch toán phải mở sổ TGNH chi tiết cho tiền VNĐ ởtừng: Ở các DN, các bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoảnchuyển thu chi hoặc TK thanh toán phù hợp để thuận lợi chonguyên tắc giao dịch
+ Các nghiệp vụ phản ánh tăng TGNH:
* Xuất quỹ tiền mặt gửi ngân hàng căn cứ vào giấybáo có:
Nợ TK 112: Số tiền gửi NG theo giấy báo có
Có TK 141: Số tiền tạm ứng được thanh toán
* Thu tiền bán sản phẩm hàng hóa bằng TGNH thuếGTGT phải nộp
Nợ TK 112: Số TGNHphải thu
Có TK 511: Doanh thu bán hàngCó TK 512: Thu nhập bị động tài chínhCó TK 3331: Các khoản thu nhập
* Thu TGNH từ hoạt động tài chính, hoạt động khác.Nợ TK 112: Số TGNHphải thu
Có TK 515: Thu nhập bị động tài chínhCó TK 711: Các khoản thu nhập khácCó TK 3331: Thuế GTGT phải nộp+ Các nghiệp vụ phản ánh TGNH
Trang 13Nợ TK 311: Thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn
Nợ TK 315: Thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạnphải trả
Nợ TK 331: Thanh toán nợ phải trả cho người bán
Nợ TK 334: Thanh toán các khoản nợ phải trả CBCNVCó TK 112
* Mua chứng khoán bằng TGNH
Nợ TK 121: Mua chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 128: Mua chứng khoán dài hạn
Có TK 112
- Phương pháp hạch toán TGNH là ngoại tệ
+ Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, doanh thu hoạtđộng tài chính, doanh thu hoạt động khác bằng ngoại tệ
Nợ TK 1122: Tỷ giá giao dịch
Có TK 511: Doanh thu bán hàngCó TK 515: Thu nhập bị động tài chínhCó TK 711: Các khoản thu nhập khácCó TK 3331: Thuế GTGT phải nộpĐồng thời ghi: Nợ TK 007: Ngoại tệ các loại
+ Khi mua hàng hóa đơn vị thanh toán bằng ngoại tệ
* Nếu tỷ giá giao dịch < tỷ giá xuất ngoại tệ
Nợ TK 152,153,156,211: Tỷ giá giao dịch
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 635: Lỗ tỷ giá
Có TK 1122: Tỷ giá xuất ngoại tệĐồng thời ghi: Có TK 007: Ngoại tệ các loại
* Nếu tỷ giá giao dịch > tỷ giá xuất ngoại tệ
Nợ TK 152,153,156,211: Tỷ giá giao dịch
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 515: lãi tỷ giáCó TK 1122: Tỷ giá xuất ngoại tệĐồng thời ghi: Có TK 007
+ Khi thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ
Nợ TK 1122: Tỷ giá thực tế ngày giao dịch
Có TK 131,136,138 Tỷ giá nhận nợĐồng thời ghi: Nợï TK 007
Phương pháp hạch toán TGNH là vàng bạc, kim khí quý,đá quý thì sử dụng TK 112 (1123) để phản ánh số hiện cóvà tình hình biến động của vàng bạc, kim khí quý, đá quýtại DN xuất vàng bạc, kim khí quý, đá quý có thể tính theogiá bình quân hoặc theo giá thực tế đích danh Nếu chênhlệch giữa giá xuất và giá thanh toán ở thời điểm phát sinhnghiệp vụ, thì được phản ánh vào TK 515 hoặc TK 635
- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý nhạp xuất quỹ vàhàng ngày kiểm kê số tiền quỹ thực tế tiến hành với sốliệu cũ sổ TGNH
* Sơ đồ hạch toán
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 13
Trang 14SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN TIỀN GỬI
Ký cược, ký quỹ ngắn
TK 131,136,138,141,244 hạn, dài hạn
Thu hồi các khoản thu Chi nhận tạm ứng TK 141
TK 144,244 Thu hồi ký quỹ, ký TK152,153,156,211,213
cược,ngắn hạn Dài hạn
Mua công cụ, vật TK 133
TK 334 tư, hàng hóa và tài
Nhận ký quỹ, ký cược đài hạn sản VAT
Chi các quỹ sự nghiệpNhận kinh phí sự nghiệp
Doanh thu h.đ tài chính
TK 141,441,461
Trang 15TK 511
Trả lại vốn kinh phí
TK 241,621,641,642,627
TK 3331
Doanh thu bán hàng
3) Kế toán tiền đang chuyển
a 1 ) Tài khoản sử dụng.
TK 113:Tiền đang chuyển, Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm số hiện có các khoản tiền đang chuyển tại doanh nghiệp
Các khoản tiền đã nộp vào
Ngân hàng, kho bạc hoặc
chuyển vào bưu điện nhưng
chưa nhận được giấy báo
có của Ngân hàng hoặc đơn vị
thụ hưởng
Kết chuyển vào các tài khoản có liên quan
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK: Số tiền đang chuyển
cuối kỳ
Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2
- TK 1131: Tiền Việt Nam
- TK 1132: Ngoại tệ
a 2 ) Quá trình hạch toán tiền đang chuyển.
- Xuất quỹ tiền mặt nhập vào Ngân hàng nhưng chưanhận được giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 133: Tiền đang chuyển
Có TK 111: Tiền Mặt
- Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của Ngân hàngđể trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợcủa Ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 133: Tiền đang chuyển
Có TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
Ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển đã vàotài khaonr của Doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113: Tiền đang chuyển
- Khách hàng trả trước tiền mua hàng hay thu được nợcủa khách hàng trả bằng séc, doanh nghiệp đã nộp vào ngânhàng nhưng chưa nhận được giấy báo có , kế toán ghi:
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 15
VATĐầu ra
Trang 16Nợ TK 133: Tiền đang chuyển
Có TK 131: Phải thu khách hàng
- Thu tiền bán hàng hay các khoản thu hoạt động tàichính, thu nhập khác bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳngvào Ngân hàng chưa nhận được giấy báo Có, kế toán ghi:
Nợ TK 133: Tiền đang chuyển
Có TK 511,515,711Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp ( nếu có)
- Ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển vào tàikhoản của Doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 122: Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 133: Tiền đang chuyển
- Ngân hàng báo nợ về số tiền đã chuyển trả chongười bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Phải trả người bán
Có TK 113: Tiền đang chuyển
* Đối với ngoại tệ:
- Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt nộp vào Ngân hàngkhông nhập quỹ
Nợ TK 133: Tiền đang chuyể
Có TK 511: Doanh thu bán hàngCó TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Thu tiền khách hàng bằng tiền mặt hay bằng séckhông nhập quỹ
Nợ TK 133: Tiền đang chuyển
Có TK 131: Thu nợ khách hàng
- Xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng cuối thángvẫn chưa nhận được giấy báo có:
Nợ TK 113: Tiền đang chuyển
Có TK 111:
Trang 17SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 17
Thu nợ của khách hàng nộp
thẳng vào NH chưa nhận
được giấy báo Có
Thu tiền bán hàng hoặc các
khoản thu nhập khi nộp thẳng
vào Ngân hàng nhưng chưa
nhận được giấy báo Có
TK 113
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào
Ngân hàng nhưng chưa nhận
được giấy báo Có
Đánh giá lại số dư ngoại tệ
cuối kỳ của ngoại tệ đang
chuyển (Chênh lệch giá tăng)
TK 112
Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đã gửi vào Ngân hàng
Nhận được giấy báo Nợ của Ngân hàng về số tiền đã trả cho người bán
Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của ngoại tệ đang chuyển (chênh lệch tỷ giá giảm)
Trang 181 Quá trình hình thành của Công ty.
- Công ty TNHH sản xuất và thương mại Inox Phước Anđược thành lập 2007 với chức năng thương mại và sảnxuất
- Hiện nay trụ sở chính của Công ty đôïng tại 328Hoàng Diệu - TP Đà Nẵng
- Công ty TNHH sản xuất và thương mại Inox Phước An làmột công ty có tư cách pháp nhân thực hiện chế độ hạchtoán độc lập nhưng công ty đã có uy tín trên thị trường
- Những nét cơ bản về Công ty:
Tên công ty: Chi nhánh công ty TNHH sản xuất vàthương mại Inox Phước An
Trụ sở: 328 Hoàng Diệu - TP.Đà Nẵng
- Không ngừng cải tiến bộ máy quản lý cho phù hợpvới đặc điểm kinh doanh và tình hình phát triển của Công ty đisâu khai thác tìm kiếm những thị trường mới nhằm tạo nênnhiều hàng hóa vật tư đa dạng, phong phú để đáp ứngthường xuyên và kịp thời cho ngành kinh doanh trong công ty
- Tự hạch toán lãi lỗ
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng ngiệp vụ quản lý kỹthuật cho cán bộ công nhân viên
Trang 19- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn và tài sản hạch toánkinh tế tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 19
Trang 203) Khó khăn thuận lợi của Công ty.
a) Khó khăn.
- Bên cạnh nhuwgx thuận lợi công ty TNHH sản xuất vàthương mại Inox Phước An cũng đang gặp phải không ítnhứng khó khăn
- Công ty đầu tư toàn bộ máy móc trang thiết bị nênchi phí đầu tư phát sinh lớn, vì vậy công ty phải trích khấuhao nhiều Ban giám đốc cùng ban quản lý phải hoạch định ranhứng phương pháp kinh doanh tối ưu để có thể đem lạimức lợi nhuận cao nhất để đáp ứng được mức khấu haocủa công ty
- Trên thị trường hiện nay, cơ cấu thị trường hiện naychịu ảnh hưởng của nhiều mặt hàng của nước ngoài, đểđối phó kịp thời các cơ cấu mặt hàng Vì vậy công ty cầncó sự điều chỉnh cơ cấu mặt hàng để tạo sự cân đối cácmặt hàng trên thị trường
- Một số mặt hàng chủ yếu còn ở trình độ chưa caochưa tạo ra lợi thế mặt hàng sản xuất để phục hồi cảitiến nâng cao nhưng chưa bền vững, năng suất lao động,lực lượng lao động, sức cạnh tranh còn nhứng mặt hạnchế Vì vậy ban quản lý của Công ty cần có những biệnpháp để khắc phục khó khăn này
- Đội ngũ công nhân viên hành nghề lâu năm có nhiềukinh nghiệm trong việc sữa chữa lắp đặt, điều đó làm tăngthế mạnh và uy tín của công ty trên thị trường
- Vị trí địa lý của Công ty đang đống rất thuận lợinằm trong trung tâm thành phố trực thuộc nên việc muasắm của người tiêu dùng tương đối cao
4) Quá trình phát triển của doanh nghiệp.
- Bước đầu thành lập công ty đã gặp nhiều khó khănsong có sự giúp đỡ của các cơ quan ban nghành Lảnh đạocông ty tìm ra phương thức kinh doanh mới,sắp xếp bố trílực lượng phù hợp với nền kinh tế Đào tạo cán bộ quảnlý có đủ năng lực và kinh nghiệm trong công việc và xâydựng và hệ thống kho hàng của hàng phù hợp với tình hình
Trang 21phát triển kinh doanh Vì vật tuy được thành lập không lâunhưng có uy tín trên thị trường, điều đó khẳng định qua sốlượng khách hàng và doanh thu bán hàng của công ty qua cácnăm, vì vậy công ty đã lấy thu và chỉ có lãi, hoàn thành tốtnộp ngân sách nhà nước, thêm vào đó là lực lượng côngnhân lành nghề, nhiệt tình với công việc đã đưa công ty vươnlên và không ngừng lớn mạnh.
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 21
Trang 22II Tổ chức bộ máy của công ty.
1 Đặc điểm tổ chức quản lý.
a) Sơ đồ tổ chức quản lý.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
b) Chức năng của từng bộ phận.
* Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của công ty chịutrách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty Người chịu tráchnhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động đó
* Phó giám đốc: Là người hổ trợ giám đốc trong côngtác quản lý, điều hành hoạt động của Công ty, thực hiệncông tác kinh doanh và các công tác khác theo ủy quyền củagiám đốc công ty
* Phòng hành chính kế toán:
Thực hiện công tác về hành chính nhân sự, tài chínhcủa công ty Chịu trách nhiệm giải quyết công văn, giấy tờhóa đơn tài chính, giải quyết công nợ quyếtú toán
* Phòng kỹ thuật
Là những ban phụ trách kyc thuật của công ty chịutrách nhiệm tất cả các sản phẩm của khách hàng yêu cầuđều phải thông qua bộ phận kỹ thuật xử lý Sau đó mới sảnxuất cho đúng quy cách Bộ phận kyc thuật chịu tráchnhiệm báo cáo định kỳ lên phó giám đốc
* Phòng kinh doanh
Là phòng lên kế hoạch, chiến lược kinh doanh trongtháng, trong quý, năm, chịu trách nhiệm trực tiếp giao dịchkhách hàng, giao dịch các đại lý, triển khai, khai thác các đơnđặt hàng
* Phòng tư vấn thiết kế:
Là phòng ban phụ trách tư vấn, thiết kế của công ty,chịu trách nhiệm về mọi sản phẩm của khách hàng yêu cầuđều phải thông qua bộ phận kỹ thuật để xử lý sau đó mớisản xuất cho đúng thiết kế, bộ phận tư vấn thiết kế chịutrách nhiệm báo cáo định kỳ lên phó giám đốc
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ thuật Phòng hành chính
kế toán
Trang 232) Tổ chức công tác kế toán.
- Dựa vào quy mô đặc điểm kinh doanh và các yêu cầuquản lý của công ty, các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàngngày tương đối lớn lên bộ máy kế toán được tổ chức theo
mô hình tập trung vừa phân tán Phòng kế toán gồm có mộtkế toán trưởng, 3 kế toán viên và 01 thủ quỹ
b) Sơ đồ hạch toán
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năngc) Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
* Kế toán trưởng:
Là người tham mưu cho lãnh đạo về lĩnh vực kế toántài chính của doanh nghiệp, chịu sự lảnh đạo trực tiếp củagiám đốc, đồng thời chịu sự lãnh đạo kiểm tra nghiệp vụchuyên môn và các cơ quan chức năng và cơ quan hành chính,chịu trách nhiệm trước nhà nước và kế toán tại phòng kếtoán hành chính Trực tiếp chỉ đạo toàn bộ công tác kếtoán hành chính cũng như kế toán tại các đội công trình
* Kế toán công nợ và TSCĐ
- Có nhiệm vụ theo giỏi tình hình thanh toán trong kỳphát sinh thu chi hàng ngày về tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
* Kế Toán công nợ và TSCĐ
- Theo dõi công nợ của công ty với cấp trên, giữa công tyvới khách hàng.người mua hàng và được cấp vốn cho cácđội kỹ thuật theo giỏi tình hình biến động TSCĐ, trích khấuhao TSCĐ, phân bổ công cụ dụng cụ cho từng đối tượng,từng đội ngũ kỹ thuật và chính xác
* Kế toán tiền lương
- Có nhiệm vụ theo giỏi tính lương và các khoản phụcấp tháng cho CBCNV trong toàn công ty Trích các khoản BHXH,BHYT, KPCĐ lên bảng phân bổ lương
* Thủ quỹ
- Bảo quản toàn bộ tiền mặt tại Công ty, thực hiệnđúng các quy tắc và hợp lý trên phiếu thu, chi, lập báo cáotiền mặt
3) Hình thức kế toán sử dụng tại công ty.
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 23
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
và TGNH
Kế toán công nợ và TSCĐ
Kế toán tiền lươngThủ quỹ
Trang 24- Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toánchứng từ ghi sổ.
a) Quy trình hạch toán
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc thuộc bảngtổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Đồng thời các chứng từ gốc cũng được sử dụng, để ghivào các sổ kế toán chi tiết Sau đó các chứng từ ghi sổ kếtoán tiến hành ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
- Cuối kỳ căn cứ vào số liệu các chi tiết lập bảngtổng hợp chi tiết tiếp đến đối chiếu với các sổ cái Từcác sổ cái kế toán tiến hành lập cộng các số phát sinh vớisố tổng cộng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, nếu đúngthì tiến hành lập báo cáo kế toán
b) Tóm tắt quy trình hạch toán chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyĐối chiếu, kiểm traGhi cuối tháng hoặc định kỳ
Chứng từ gốc
hợp chứng từ gốc
Sổ chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợp chi
tiếtBảng cân
đối tài khoảnBáo cáo kế toán
Trang 25III Quá trình hạch toán và phân tích thực tế tại đơn vị.
1) Trình bày hạch toán tổng hợp và chi tiết.
a) Khái niệm vốn bằng tiền.
- Vốn bằng tiền tại công ty bao gồm tiền mặt tạiquỹ, tiền gửi ngân hàng các công ty tài chính Tiền mặt tạiNgân hàng bao gồm tiền Việt Nam và ngân phiếu do Ngânhàng nhà nước Việt Nam phát hành, hiện nay tiền mặt tạiquỹ chỉ có tiền Việt Nam không có ngoại tệ
b) Vai trò vốn bằng tiền.
- Vốn bằng tiền đống vai trò quan trọng đối với công
ty nó là mạch máu lưu thông đối với các doanh nghiệp, nó cóthì doanh nghiệp mới duy trì được hoạt động của công tyđồng thời thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng Đặcbiệt với các đặc thù của công ty thì cần một lượng vốnlớn
c) Các nguyên tắc về hạch toán vốn bằng tiền.
- Ngoài việc tuân thủ các nguyên tác do nhà nước banhành thì để phù hợp với hoạt động của công ty, cấp trênyêu cầu về quản lý vốn bằng tiền, kế toán thanh toánkhông kiêm nhiệm giữ quỹ, cá nhân nào có trách nhiệm vớimột tài sản thì không được giữ sổ sách liên quan đến loạitài sản đó
d) Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
- Hạch toán vốn bằng tiền tronng công ty có nhiệm vụphản áng kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tìnhhình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ, tại ngânhàng Theo giỏi từng khoản thu chi hàng ngày của công ty.Kiểm tra sổ sách đối chiếu lượng tiền tại quỹ với sổ sáchkế toán cũng như giữa công ty với ngân hàng liên quan từ đócó những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời
2) Hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị.
2.1) Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
a) Chứng từ sử dụng.
- Để quản lý chặt ché và hạch toán sự biến độngtiền mặt tại quỹ công ty TNHH SX & TM Inox Phước An đã sửdụng các chứng từ phiếu thu, phiếu chi và một số chứngtừ liên quan như: Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT, séc,bảng thanh toán lương
* Phiếu thu: Làm cơ sở cho việc ghi chép các khoản tăngtiền vào sổ kế toán Phiếu thu được lập thành 3 liên
+ Liên 1: Giao cho thủ quỹ để ghi sổ
+ Liên 2: Giao cho người nộp tiền
+ Liên 3: Lưu lại nơi lập phiếu
- Để lập được phiếu thu kế toán cần căn cứ vào cácchứng từ gốc như: Giấy nộp tiền của các đơn vị, hóa đơnGTGT, Phiếu chi của đơn vị khác, giấy lĩnh tiền mặt của Ngânhàng, giấy sori đối chiếu của séc
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 25
Trang 26* Phiếu chi: Theo giỏi tiền mặt ra khỏi quỹ, làm cơ sởđối chiếu sổ sách, phiếu chi được lập thành 2 liên.
+ Liên 1: Lưu ở nơi lập phiếu
+ Liên 2: Dùng để ghi sổ quỹ vào sổ kế toán
- Để lập được phiếu chi ta cần dựa vào các chứngtừ gốc như: Hóa đơn gốc, giấy nhận tiền trả nợ của kháchhàng, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán
b) Sổ sách kế toán.
* Sổ quỹ tiền mặt: TK 111
- Dùng để theo giỏi tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc đáquý về số lượng và giá trị, kế toán căn cứ vào phiếu thu,chi và chứng từ ghi vào sổ
- Cuối ngày sau khi tất cả các phiếu thu, chi trong ngàyđược ghi vào sổ, số liệu của sổ quỹ, tiền mặt được đốichiếu với sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thì thủquỹ và kế toán phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhânvà kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch đó
* Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
- Dùng để phản ánh tình hình tăng giảm các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo dỏi chặt chẽ từng tài khoản theo giỏiriêng biệt từng nghiệp vụ Tập hợp phiếu thu và phiếu chiđể ghi vào bảng kê chi tiết, ghi Nợ - Có TK 111 hoặc các tàikhoản có liên quan
* Chứng từ ghi sổ:
- Dùng để lên các chứng từ, nhưng phải căn cứ vàocác báo quỹ kèm theo chứng từ như: Phiếu thu, phiếu chi đểlập chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ được ghi vào sổđăng ký chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ cái
* Sổ cái TK 111
- Là sổ tổng hợp dùng để phản ánh số dư đầutháng, số phát sinh trong tháng (tăng, giảm) và số dư cuốitháng củ tài khoản 111, làm cơ sở để lập báo cáo kế toán.Sổ cái được mở cho cả năm, trong đó sổ cái tiền mặtđược dùng để phản ánh TK 111 và được sắp xếp theo đúngthứ tự của số ký hiệu
- Số hiệu của sổ cái cuối tháng đượ dùng để ghi vàobảng cân đối phát sinh từ đó ghi vào bảng cân đối kế toánvà các báo biểu kế toán khác
c) Tài khoản sử dụng: TK 111.
- Công dụng: Phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ tiềnmặt
Kết cấu: TK 111 - Tiền mặt
TK 111
SDĐK: Phản ánh tiền mặt
hiện có đầu kỳ
SPST: Các khoản tiền mặt
Trang 27- Tiền mặt thừa khi kiểm kê.
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
tăng do đánh giá lại số dư
ngoại tệ cuối kỳ
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
SDCK: Số tiền mặt tồn quỹ
Tài khoản 111 - Có 3 tài khoản cấp 2
- TK 111: Tiền Việt Nam
- TK 1112: Ngoại tệ
- TK 1113: Vàng, bạc, đá quý
d) Các khoản nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty.
* Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tăng - Thu tiền mặtNgày 02 tháng 04 năm 2008, công ty xuất bán ghế cho xínghiệp xây dựng Đông Phương theo hóa đơn GTGT số 11752với giá chưa thuế là 35.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, tổngsố tiền thanh toán là 39.050.000 đồng Ghi phiếu thu:
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 27
Đơn Vị: Công Ty TNHH SX & TM
Inox Phước An
Địa chỉ: 328 Hoàng Diệu
Mẫu số: 01 - TT(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/
QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTCQuyển số: 12/2008
Số: 642
PHIẾU THU
Ngày 02/04/2008
Nợ TK 111: 39.050.000Có TK 511: 35.500.000Có TK 3331: 3.550.000
- Họ và tên người nộp tiền: Phan Nữ Nhật Phương
- Địa chỉ: Bộ phận bán hàng
Người lập biểu (Ký, họ tên)
Người nộp (Ký, họ tên)
- Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Ba mươi chín
triệu không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Đà Nẵng, ngày 02 tháng 04
năm 2008
Thủ trưởng(Ký, họ tên)
Trang 28- Căn cứ vào phiếu thu ta lập định khoản nghiệp vụnày.
Nợ TK 111: 39.050.000
Có TK 511: 35.500.000Có TK 3331: 3.550.000NV2: Ngày 07/04/2008 Lê Thị Diểm Phương rút TGNH vềnhập quỹ với số tiền: 20.000.000 đồng theo phiếu thu số648
Kế toán lập định khoản:
Nợ TK 111: 20.000.000
Có TK: 20.000.000NV3: Ngày 10/04/2008 thu tiền đặt cọc mua hàng ovalcủa Nguyễn Thị Thùy Như với số tiền: 4.500.000 đồng theophiếu thu số 654
Nghiệp vụ này kế toán định khoản
Nợ TK 111: 4.500.000
Có TK 131: 4.500.000NV4: Ngày 11/4/2008 Lê Thị Diễm Phương vay ngắn hạnNgân hàng Á Châu với số tiền là 30.000.000 đồng phiếu thusố 657
Kế toán lập định khoản
Nợ TK 111: 30.000.000
Có TK 311: 30.000.000NV5: Ngày 12/04/2008 Thu hoàn tạm ứng của NguyễnNgọc Cường về số tiền tạm ứng đi công tác ở Quãng Ngãilà 3.000.000 đồng, phiếu thu số 660
Kế toán lập định khoản:
Nợ TK 111: 3.000.000
Có TK 141: 3.000.000NV6: Ngày 16/04/2008 Thu hồi khoản ký quỹ dài hạn củacông ty Gia Hội với số tiền 38.000.000 đồng theo phiếu thusố 667
Kế toán lập định khoản
Nợ TK 111: 38.000.000
Có TK: 244: 38.000.000
* Hạch toán các nghiệp vụ giảm - Chi tiền mặt
NV1: Ngày 18/04/08 mua nhiên liệu cho xe tải vậnchuyển hàng, hóa đơn giao bán cho khách hàng với số tiền880.000 đồng theo phiếu chi số 635 Trong đó thuế GTGTđược khấu trừ là 80.000đồng kèm theo hóa đơn GTGT số11150
Trang 29Ghi hóa đơn GTGT như sau:
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 29
HÓA ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTGT
-31 Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 18 tháng 04 năm 2008
- Đơn vị bán hàng: Công ty xăng dầu
- Địa chỉ: 378 - Nguyễn Văn Linh
- Số TK: 710400038
- Điện thoại: 0511.3897.658
Họ và tên người mua hàng: Trần Văn Hùng
Tên đơn vị: Công ty TNHH SX & TM Inox Phước An
- Địa chỉ: 328 Hoàng Diệu - Đà Nẵng
- Số TK: 4658 1509 tại Ngân hàng TM Á Châu ACB
- Hình thức thanh toán: TM
MS: 4334001375-001
STT Tên hàng hóa
dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Số tiền
Người mua hàng
(Ký, họ tên) Người bán hàng(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn
vị(Ký, họ tên)
Trang 30Kế toán ghi phiếu chi như sau:
Căn cứ vào phiếu chi kế toán định khoản:
Nợ TK 641: 800.000
Nợï TK: 133: 80.000
Có TK 111: 880.000NV2: Ngày 19/04/2008 Nguyễn Thị Thùy Như tạm ứng số tiền 700.000 đồng để đi giao dịch theo phiếu chi số 658
Giấy đề nghị tạm ứng
Đơn Vị: Công Ty TNHH SX & TM
Inox Phước An
Địa chỉ: 328 Hoàng Diệu
Mẫu số: 02 - TT(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/
QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTCQuyển số: 12/2008
- Họ và tên người nhận tiền: Trần Văn Hùng
- Địa chỉ: Tổ lái xe
- Lý do chi: Trả tiền mua nhiên liệu cho xe vận chuyển hànggửi bán
Kế toán thanh toán (Ký, họ tên)
Người lập phiếu (Ký, họ tên)
- Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn
Đà Nẵng, ngày 02 tháng 04 năm 2008
Địa chỉ: 328 Hoàng Diệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
- Họ và tên người tạm ứng: Nguyễn Thị Thùy Như.
- Bộ phận công tác: Phòng kinh doanh
- Đề nghị tạm ứng số tiền: 700.000 đồng
- Viết bằng chữ: (bảy trăm ngàn đồng y)
- Lý do tạm ứng: Chi phí đi giao dịch
- Thời gian thanh toán: 25/04/2008
- Duyệt tạm ứng số tiền: 700.000 đồng
Đà Nẵng, Ngày 19 tháng 04 năm 2008
Phụ trách phòng
(Ký họ tên)
Người xin tạm
ứng(Ký, họ tên)
Kế toántrưởng(Ký, họtên)
Thủ trưởngđơn vị(Ký, họ tên)
Trang 31Kế toán căn cứ vào số tiền đã được duyệt trên giấy đề nghị tạm ứng viết phiếu chi và thủ quỹ chi tiền mặt Căn cứ vào phiếu chi kế toán lập định khoản:
Nợ TK 141: 700.000
Có TK 111: 700.000NV3: Ngày 20/04/2008 chi trả lệ phí đi công tác Nguyễn Ngọc Cường với số tiền 670.000 đồng, theo phiếu chi số 662
Giấy đề nghị thanh toán được viết như sau:
SVTH: PHAN THỊ HỒNG THẢO Lớp: 07THKD2 Trang 31
Đơn Vị: Công Ty TNHH SX &
TMInox Phước AnĐịa chỉ: 328 Hoàng Diệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Kính gửi: Ban giám đốc Công ty, phòng kế toán công
ty
- Tôi tên là: Nguyễn Ngọc Cường.
- Bộ phận công tác: Phòng kinh doanh
- Nay xin công ty thanh toán khoản chi phí sau: Đi công tác ở Quãng Ngãi
- Đề nghị tạm ứng số tiền: 670.000 đồng
- Viết bằng chữ: (Sáu trăm bảy mươi ngàn đồng y)
- Kính mong ban lảnh đạo quan tâm giải quyết
Đà Nẵng, Ngày 20 tháng 04 năm 2008
Giám đốc(Ký họ tên)
Kế toántrưởng(Ký, họ tên)
Người xin thanh
toán(Ký, họ tên)
Trang 32Nghiệp vụ này kế toán định khoản:
Nợ TK 642: 670.000
Có TK 111: 670.000NV4: Ngày 21/04/2008 căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tháng chi trả cho CBCNV số tiền là 22.000.000 đồng, phiếu chi số 665
Kế toán định khoản:
Nợ TK 334: 22.000.000
Có TK 111: 22.000.000NV5: Ngày 23/04/2008 Lê Thị Diễm Phương nộp tiền vàongân hàng với số tiền là 28.000.000 đồng, phiếu chi số 668
Kế toán định khoản:
Nợ TK 112: 28.000.000
Có TK 111: 28.000.000NV6: Ngày 29/04/2008 chi tiền mặt mua nguyên vật liệu về nhập kho theo hóa đơn GTGT, giá chưa thuế 25.000.000 đồng, thuế GTGT là 2.500.00 đồng, theo phiếu cghi số 675
Định khoản: Nợ TK 152: 25.000.000
Nợ TK 133: 2.500.000
Có TK 111: 27.500.000