1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM DV Cẩm Phát

59 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 595,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của các doanh nghiệp có đạt được kết quả hay không còn tùy thuộc vào yếu tố cơ bản đó là vốn bằng tiền của doanh nghiệp thể hiện bằng lượng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng nhằm mở

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa của nước ta hiện nay mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền kinh tế luôn có sự cạnh tranh gay gắt nhằm mục đích đưa doanh nghiệp của mình hoạt động có hiệu quả

để thu được kết quả và lợi nhuận cao nhất Mục tiêu của các doanh nghiệp có đạt được kết quả hay không còn tùy thuộc vào yếu tố cơ bản đó là vốn bằng tiền của doanh nghiệp thể hiện bằng lượng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng nhằm mở rộng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay của nền kinh tế thị trường hạn chế sự trao đổi bằng tiền mặt, tăng cường trao đổi vốn và các khoản nợ giữa các doanh nghiệp với nhau thông qua ngân hàng Và đó cũng là việc tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển về mọi mặt

Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn bằng tiền, em đã chọn đề tài

“hạch toán vốn bằng tiền” làm báo cáo tốt nghiệp trong thời gian thực tập tại công ty TNHH TM - DV Cẩm Phát” để học hỏi, tham khảo kiến thức về nghiệp vụ kế toán đã học ở trường khi áp dụng vào thực tiễn, rút ra kinh nghiệm bổ ích cho công việc kế toán của em sau này Em mong được sự quan tâm góp ý của các Thầy Cô và Anh Chị phòng tài chính kế toán của công ty TNHH TM - DV Cẩm Phát để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Chuyên đề này gồm 3 phần:

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán vốn bằng tiền

trong doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng về công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công

ty TNHH TM - DV Cẩm Phát

Phần III: Một số nhận xét, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện về

công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH TM - DV Cẩm Phát

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 04 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Phạm Văn Đạo

Trang 2

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN

VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

1/ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1 Khái niệm vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tại Ngân hàng, các công tài chính và các khoản tiền đang chuyển

tỷ giá thanh toán Bên có TK 1112, 1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112, 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia truyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước (như là một loại hàng hoá đặc biệt)

Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học như: Chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá Trong đó phương pháp lập chứng từ kế toán là thủ tục hạch toán đầu tiên và bắt buộc phải có đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1.3 Vai trò hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.

Hạch toán vốn bằng tiền là nghệ thuật quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp vì vậy nó có vai trò quan trọng trong quá trình cung vấp thông tin tài chính cho những người ra quyết định, cung cấp thông tin cho Nhà quản

lý kinh tế, cho nhà đầu tư, cho các cơ quan hữu quan của Nhà nước về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.4 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam

- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở TK vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đã quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và trị giá từng thứ, từng loại và được tính theo giá trị thực tế (giá hoá đơn, hoặc giá được thanh toán) Khi xuất thì có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây:

Trang 3

+ Phương pháp bình quân gia truyền+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh+ Phương pháp nhập trước, xuất trước

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước

- Ở các doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ trong các hoạt động cản xuất kinh doanh thì ta phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá ngoại tệ đã ghi sổ kế toán thì hạch toán vào TK 413 “chênh lệch tỷ giá” hoặc

TK 515 “ doanh thu hoạt động tài chính”, TK 635 “chi phí tài chính” tuỳ từng giai đoạn cụ thể của quá trình hoạt động, đồng thời ngoại tệ lại được hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên tệ trên Tk 007 “nguyên tệ các loại”

2 Nội dung hạch toán vốn bằng tiền.

2.1 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền

+ Phản ánh một cách kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình tăng giảm biến động và tồn các khoản tiền

+ Phản ánh rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng hạn các khoản công nợ, đôn đốc nhằm ngăn chặn tình trạng vi phạm kỷ luật thanh toán, chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn không hợp lý

+ Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình vay Ngân hàng và trả nợ Ngân hàng Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng đúng hạn nhằm sử dụng một cách tiết kiệm nhất

+ Kế toán phải giám sát, kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng và kiểm tra các loại tiền theo chế độ Nhà nước qui định

+ Phản ánh các khoản tiền đang chuyển

+ Đối với Nhà nước phải thực hiện nghiêm chỉnh các pháp chênh lệnh và chế độ thuế, chế độ kế toán tài chính, các nghĩa vụ với chính quyền địa phương, đối với cơ quan bảo hiểm xã hội

+ Đối với cán bộ công nhân viên phải giải quyết hợp lý các quyền lợi vật chất và tinh thần người lao động, tính lương đầy đủ, kịp thời thanh toán bảo hiểm đúng tiêu chuẩn, đúng chế độ

2.2 Những yêu cầu cơ bản về quản lý vốn bằng tiền.

Tiền mặt tại quỹ phải được bảo đảm và bảo quản trong két, hòm sắt điều kiện an toàn, chống trộm cắp, mất trộm, chống cháy, chống mối mọt

Đối với các khoản tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý, đá quý do các đơn vị khác có cá nhân ký cược, ký quỹ gởi doanh nghiệp đều được quản lý hạch toán như các tài sản bằng tiền của doanh nghiệp Riêng đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết về cân, đếm số lượng, trọng lượng và kiểm tra chất lượng, sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người gửi và thủ kho, thủ quỹ đơn vị

Trang 4

Giám đốc các đơn vị chỉ định nhân viên làm thủ quỹ, mọi hoạt động liên quan đến thu chi giữ bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ thực hiện Thủ quỹ không được nhờ người làm thay mình và chỉ xuất nhập tiền khi có đầy đủ phiếu thu, phiếu thu phải hợp lệ do kế toán lập Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ đảm bảo tiền mặt tồn quỹ phải phù hợp với số dư trên quỹ.

3 Kế toán tiền mặt tại quỹ.

3.1 Khái niệm, nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ

3.1.1 Khái niệm: Tiền mặt tại quỹ bao gồm: Tiền Việt Nam (kể cả

ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý do thủ quỹ bảo quản

Trong các doanh nghiệp sản xuất bao giờ cũng có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu hàng ngày cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3.1.2 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt tại quỹ.

Việc phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Còn đối với khoản thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt tại đơn vị) thì không được hạch toán vào TK 111 mà hạch toán vào TK 113

“tiền đang chuyển”

+ Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý do doanh nghiệp khác

và cá nhân ký cược, ký quỹ tại đơn vị thì trước khi nhập quỹ phải làm đầy

đủ các thủ tục về cân, đo, đong, đếm và giám định chất lượng, niêm phong

có xác nhận của người ký cược, ký quỹ và được hạch toán như các tài sản bằng tiền của đơn vị

+ Chỉ được nhập, xuất quỹ tiền mặt khi có phiếu thu, phiếu chi (hoặc chứng từ nhập, xuất vàng bạc ) và có đủ chữ ký của người nhập, người giao, người cho phép nhập, xuất theo quy định của chế độ kế toán, trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập xuất quỹ đính kèm

+ Kế toán tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt để ghi chép hàng Liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý và tính giá tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm còn vàng, bạc nhận ký cược ký quỹ phải có một sổ riêng để theo dõi

+ Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu của quỹ đối chiếu với số liệu của quỹ sổ tiền mặt

và sổ kế toán quỹ tiền mặt Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân

và kiến nghị biện pháp giải quyết

Trang 5

3.2 Kế toán chi tiết tiền mặt giải quyết.

3.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

+ Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc, đá quỹ : Mẫu số 06 TT/BB

+ Biên lai thu tiền : Mẫu số 05 TT/BB

+ Bảng kiểm kê quỹ : Mẫu số 07 TT/BB

3.2.2 Sổ sách kế toán sử dụng

Kế toán tiền mặt sử dụng các loại chứng từ sau:

+ Sổ quỹ tiền mặt: dùng để theo dõi số tiền mặt tồn quỹ và tình hình biến động của quỹ tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp

+ Sổ theo dõi vàng, bạc, đá quý: hàng ngày thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để vào sổ quỹ tiền mặt, cuối ngày tính ra tổng số thu, chi và số dư cuối ngày, sau đó chuyển sổ quỹ tiền mặt kèm theo các chứng

từ gốc thu, chi tiết tiền mặt trong ngày gửi bộ phận kế toán

Căn cứ và phiếu thu, phiếu chi và chứng từ liên quan, thủ quỹ thu, chi tiền mặt sau đó ghi sổ quỹ Cuối ngày sau khi ghi tất cả các phiếu thu, chi trong ngày vào sổ quỹ, thủ quỹ phải lập báo cáo quỹ làm 2 bản: 01 bản thủ quỹ lưu, 01 bản thủ quỹ gửi cho kế toán kèm theo chứng từ gốc làm căn

cứ ghi sổ Số liệu của sổ quỹ tiền mặt được đối chiếu với sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ thì phải kiểm tra lại để xác định

rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch đó

3.3 Kế toán tổng hợp tiền mặt tại quỹ

3.3.1 Tài khoản sử dụng

TK 11 “tiền mặt”: tài khoản này phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu) ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quỹ tại quỹ của doanh nghiệp

Kết cấu TK 111 như sau:

Nợ TK 111 CóSDĐK: Số tiền mặt hiện có đầu kỳ

SPS tăng phản ánh các nghiệp vụ

làm tăng tiền mặt trong kỳ

Tổng SPS tăng

SPS giảm phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tiền mặt trong kỳ

Tổng SPS giảmSDCK: Phản ánh số tiền mặt cuối

kỳ

Trang 6

* TK 1111 “tiền Việt Nam”: phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền Việt Nam (cả ngân phiếu)

* TK 1112 “Ngoại tê”: phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo trị giá quy đổi ra đồng Việt Nam

* TK 1113 “vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”: phản ánh tình hình vàng, bạc nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt

3.3.2 Phương pháp hạch toán

3.3.2.1 Hạch toán tiền mặt là Việt Nam đồng

Các nghiệp vụ liên quan đến nhập quỹ tiền mặt

+ Thu tiền mặt về việc bán hàng hoá hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng và nhập quỹ

Nợ TK 111 (1111) : Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 511 : Bán thành phẩm, hàng hoá thu tiền mặt

Có TK 512 : Doanh thu nội bộ

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp (nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

+ Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu hoạt động tài chính và các hoạt động khác

Nợ TK 111 (1111) : Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711 : Các khoản thu nhập khác

Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp+ Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK 111 : Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 112 (1121) : Thuế GTGT phải nộp+ Thu nợ của khách hàng hoặc nhập tiền ứng trước của khách hàng

về nhập quỹ

Nợ TK 111 (1111) : Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 131 : Phải thu khách hàng+ Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ

Nợ TK 111 (1111) : Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 338 (3388) : Phải trả khác (nếu ký cược, ký quỹ ngắn

hạn) Hoặc Có TK 344 : Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

+ Thu hồi tiền ký cược, kế toán ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ

Nợ TK 111 (1111) : Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 144 : Ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Có TK 244 : Ký cược, ký quỹ dài hạn

Trang 7

+ Thu hồi từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ

Nợ TK 111 (1111) : Tiền mặt (VNĐ)

Có TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 128 : Đầu tư ngắn hạn khác

Có TK 221 : Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK 222 : Góp vốn liên doanh dài hạn

Có TK 288 : Đầu tư dài hạn khác

- Tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê quỹ

Có TK 411, 711 :

* Các nghiệp cụ liên quan đến xuất quỹ tiền mặt

+ Xuất tiền mặt gửi vào TK tại Ngân hàng, khi nhận được giấy báo

có hay bảng sao kê Ngân hàng

Có TK 1111 : Tiền mặt+ Dùng tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn

Nợ TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 221: Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK 1111: Tiền mặt

+ Dùng tiền mặt mang đi thuế chấp, ký cược, ký quỹ:

Nợ TK 144: Thuế chấp ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược dài hạn

Trang 8

+ Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền mặt:

Nợ TK 811, 635: Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền mặt

Có TK 1111: Tiền mặt+ Dùng tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả kế toán ghi:

Nợ TK 311, 341: Vay ngắn hạn, vay dài hạn

Nợ TK 315: Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên

Có TK 1111: Tiền mặt

- Tiền mặt thiếu phát hiện khi kiểm kê:

+ Chờ xử lý: Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 1111: Tiền mặt+ Xử lý: Nợ TK 415, 8111: Quỹ dự phòng tài chính, CP khác

Có TK 1381

3.3.2.2/ Hạch toán tiền mặt là ngoại tệ (TK 1112)

+ Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ:

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng: Tỷ giá thực tế tại thời điểm

ghi nhận nợ phải thu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng ngoại tệ:

Nợ TK 111 ( 1112): Ngoại tệ nhập quỹ: Tỷ giá thực tế tại thời điểm thu nợ

Có TK 131: Phải thu khách hàng: tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu

Có TK 515: Tỷ giá thực tế > tỷ giá lúc ghi nhận nợ

Trang 9

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế < tỷ giá lúc ghi nhận nợ

+ Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ:

Nợ TK 111 (1112) Ngoại tệ nhập quỹ: Tỷ giá thực tế

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ Mua sắm vật tư hàng hóa, TSCĐ phải chi bằng ngoại tệ:

Nợ TK 151: Hàng mua đi đường

Nợ TK 152: NVL ( TG thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)

Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156: Hàng hóa

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Nợ TK 312: TSCĐ vô hình

Có TK 111 (1112): Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Có TK 515: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ >

tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ <

tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

+ Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ

Nợ TK 627 : Chi phí SXC

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Tỷ giá thực tế tại thời

điểm phát sinh nghiệp vụ

Nợ TK 635: Chi phí tài chính

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 111 (1112) : Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Có TK 515: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ >

tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ <

tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

+ Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ về việc mua chịu vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc được cung cấp nhiệm vụ

Nợ TK 331: Tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả

Có TK 111 (1112): Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Có TK 515: Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả > tỷ giá

Trang 10

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế ghi nhận nợ phải trả < tỷ giá thực tế

xuất ngoại tệ

* Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ:

- Nếu tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng > tỷ giá đã hạch toán trên sổ kế toán, thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ:

+ Chênh lệch tăng vốn = tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do tỷ giá tăng

3.3.2.3 Hạch toán tiền mặt là vàng, bạc, đá quý, kim khí quý.

+ Mua vàng, bạc, đá quý nhập quỹ:

Nợ TK 111 (1113): Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn.+ Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng, bạc, đá quý:

Nợ TK 111 (1113): Giá thực tế nhập

Có TK 338 (3388): Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Có TK 344: Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn+ Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng vàng, bạc, đá quý:

Nợ TK 111 (1113): Giá thực tế khi được thanh toán

Có TK 131: Giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu

Có TK 515: Giá thực tế lúc được thanh toán > giá lúc ghi nhận

Nợ TK 244: Ký cược, ký quỹ dài hạn

Có TK 111 (1113): Theo giá thực tế xuất

Trang 11

+ Xuất vàng, bạc, đá quý để thanh toán nợ cho người bán.

Nợ TK 331: Theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả

Có TK 111 (1113): Theo giá thực tế xuất

Có TK 515: Chênh lệch do giá thực tế xuất < giá thực tế lúc ghi

nhận nợ phải trả

Hoặc Nợ TK 635: Giá thực tế xuất > giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả

Trang 12

Doanh thu HĐTC x HĐ khác (chưa có GTGT)

Thuế GTGT đầu raTính theo giá bán

Rút TGNH về nhập quỹ

Thu tạm ứng

Các khoản phải thu

Thu ký cước, ký quỹ

Thu hồi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

Nhận tiền ký quỹ, ký cước

Chỉ mua sắm vật tư, hàng hóa (chưa có thuế GTGT

Chỉ mua sắm TSCĐ(chưa có GTGT)

Gửi tiền vào Ngân hàng

Chi ký cước, ký quỹ

Thuế GTGT đầu vào(tính theo giá mua)

Trang 13

4 Hạch toán TGNH:

4.1 Nội dung TGNH tại Ngân hàng:

TGNH của doanh nghiệp bao gồm những khoản tiền gửi của Doanh nghiệp tại ngân hàng, tại kho bạc nhà nước hoặc tại các Công ty tài chính (nếu có) để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ khoản TGNH được thanh toán vào thu nhập hoạt động tài chính cửa Doanh nghiệp

4.2 Nguyên tắc hạch toán TGNH:

Khi hạch toán TGNH cần chú ý:

- Chứng từ sử dụng để hạch toán các khoản tiền gửi là giấy báo Có, giấy báo Nợ, hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, sé bảo chi.)

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán TGNH của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng tư của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho ngân hàng

để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối mỗi tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng, và khoản chênh lệch sẽ được hạch toán vao bên nợ TK 138 (1381) (Nếu số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kể ngân hàng) hoặc thanh toán vào bên có TK 338 (3381) (Nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo hoặc bản sao kê ngân hàng)

Sang tháng sau, phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

- Kế toán TGNH, phải được theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý) và chi tiết theo từng ngân hàng

để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 “TGNH” để theo dõi số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của TGNH (kho bạc, hay công ty tài chính)

- Một doanh nghiệp có thể mở TK tại nhiều ngân hàng, do đó phải

mở sổ để hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng

4.3 Tài khoản sử dụng:

Khi hạch toán TGNH ta sử dụng TK 112: TGNH

+ Kết cấu tài khoản:

Nợ TK 112 CóSDĐK: Số tiền gửi NH hiện có ĐK

SPS tăng: Phản ánh các nghiệp vụ

làm tăng tiền

SPS giảm: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tiền

Trang 14

4.4.1/ Hạch toán TGNH là Việt Nam đồng:

* Các nghiệp vụ liên quan đến tăng TGNH:

- Xuất quỹ TM gửi vào ngân hàng, căn cứ vào giấy báo Có của Ngân hàng, kế toán ghi sổ:

Có TK 113 (1131, 1132): Tiền đang chuyển

- Nhận tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

- Nhận lại tiền đã ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn bằng chuyển khoản, kế toán ghi:

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 144: Ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Có TK 244: Ký cược, ký quỹ dài hạn

- Nhập vốn góp liên doanh do các đơn vị thành viên chuyển đế bằng TGNH

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng hay thu nhập từ các hoạt động khác của doanh nghiệp thu bằng chuyển khoản

Trang 15

- Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và nợ ngắn hạn bằng chuyển khoản, kế toán ghi:

Nợ TK 112: TGNH

Có TK 138: Phải thu khác ( ghi theo giá vốn)

Có TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 515: Thu nhập hoạt động tài chính (Ghi sổ chênh lệch

số thu > giá vốn)

* Các nghiệp vụ liên quan đến giảm TGNH

- Rút TGNNH về nhập quỹ TM, kế toán ghi:

Nợ TK 221: Đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh dài hạn

Nợ TK 228: Đầu tư dài hạn khác

Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp NSNN

Nợ TK 338 : Các khoản phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 341: Vay dài hạn

Nợ TK 342: Nợ dài hạn

Có TK 112: TGNH

Trang 16

Trả tiền mua vật tư, hàng hóa đã nhập kho, TSCĐ hoặc chi phí phát sinh đã được chi bằng chuyển khoản:

Nợ TK 112 : TGNH

Có TK 3381: TS thừa chờ xử lý

4.4.2 Hạch toán TGNH là ngoại tệ:

+ Doanh thu bán chịu phải thu bằng ngoại tệ:

Nợ TK 131: phải thu khách hàng: Tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu

Có TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng ngoại tệ:

Nợ TK 112 (1122): Ngoại tệ nhập quỹ: Tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận nợ phải thu

Có TK 131: Phải thu khách hàng : Tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải thu

Có TK 515: Tỷ giá thực tế > tỷ giá lúc ghi nhận

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế > Tỷ giá lúc ghi nhận

+ Doanh thu bán hàng thu bằng ngoại tệ:

Nợ TK 112 ( 1122): Ngoại tệ nhập quỹ: Tỷ giá thực tế

Có TK 511: doanh thu bán hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Trang 17

+ Mua sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ phải chi bằng ngoại tệ.

Nợ TK 151: Hàng mua đi đường

Nợ TK 152: NVL ( Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ)

Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156: Hàng hóa

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Nợ TK 312: TSCĐ vô hình

Có TK 112 (1122): Tỷ giá thực tế xuất, ngoại tệ

Có TK 515: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ >

Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ <

tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

+ Các khoản chi phí phát sinh phải chi bằng ngoại tệ

Có TK 112 ( 1122): Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Có TK 515: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ >

tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ <

tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

+ Phản ánh khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ về việc mua chịu vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc được cung cấp dịch vụ

Nợ TK 331: Tỷ giá lúc ghi nhận nợ phải trả

Có TK 112 (1122): Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Có TK 515: Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả > tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Hoặc Nợ TK 635: Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả < Tỷ giá thực tế xuất ngoại tệ

Trang 18

* Điều chỉnh tỷ giá vào cuối kỳ:

- Nếu tỷ giá bình quân liên ngân hàng > tỷ giá đã hạch toán trên sổ

kế toán, thì khoản chênh lệch tăng được kế toán ghi sổ:

+ Chênh lệch tăng vốn = tiền hoặc nợ phải thu bằng ngoại tệ do tỷ gia tăng:

Nợ TK 311, 315, 331, 341, 342:

Có TK 413

4.4.3 Hạch toán TGNH là vàng bạc, kinh khí quý, đã quý.

+ Mua vàng bạc, đá quý nhập quỹ:

Nợ TK 112 ( 1123): Giá mua thực tế ghi trên hóa đơn

Có TK 111 (1111), 112 (1121): Giá mua thực tế ghi trên hoa đơn+ Nhận ký cược, ký quỹ bằng vàng bạc, đá quý

Nợ TK 112 (l1123): Giá thực tế nhập

Có TK 338 (3388): Nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Có TK 344: Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

+ Khách hàng trả nợ cho Doanh nghiệp bằng vàng bạc, đá quý

Nợ TK 112 (1123): Giá thực tế khi được thanh toán

Có TK 131: Giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải thu

Có TK 515: Giá thực tế lúc được thanh toán > giá lúc ghi nhận

Có TK 112 (1123): Theo giá thực tế lúc nhận ký cược, ký quỹ

+ Xuất vàng bạc, đá quý đem ký cược, ký quỹ

Nợ TK 144: Ký cược, ký quỹ ngắn hạn

Nợ TK 244: Ký cược, ký quỹ dài hạn

Có TK 112 (1123): Theo giá thực tế xuất

Trang 19

+ Xuất vàng bạc đá quý để thanh toán nợ cho người bán.

Nợ TK 331: Theo giá lúc ghi nhận nợ phải trả

Có TK 112 (1123): Theo giá thực tế xuất

Có TK 515: chênh lệch do giá thực tế xuất < giá thực tế lúc ghi Nhận nợ phải trả>

Hoặc Nợ TK635: giá thực tế xuất (vẽ hình trang 10) giá thực tế lúc ghi nhận nợ phải trả

Sơ đồ hạch toán:

5/ Hạch toán tiền đang chuyển.

5.1/ Nội dung tiền đang chuyển: Là tiền của doanh nghiệp đã nộp

vào ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hat đã làm thủ tục chuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận giấy báo có hay bản sao kê của ngân hàng Bao gồm tiền VN và tiền ngoại tệ đang chuyển như:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng

- chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc (giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và kho bạc nhà nước)

5.2/ Nguyên tắc hạch toán tiền đang chuyển.

* Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: phiếu chi, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền

* Kế toán tổng hợp sủ dụng TK113: tiền đang chuyển để phản ánh tiền đang chuyển của doanh nghiệp

Thu nợ (TGTT) (TGTT)

Chỉ mua sắm v/tư, h/hóa (TGTT BQ) TGTT

(TGTT BQ) (TGTT BQ)

Trả nợ

413(CLTG

Bán ngoại tệ(TGTT BQ) TGTT

635/515

Trang 20

5.3/ TK sử dụng.

- TK113: tiền đang chuyển

Kết cấu TK113 như sau:

* TK1132: ngoại tệ, phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển

5.4/ Phương pháp hach toán.

+ Thu tiền bán hàng hoăch thu nợ của khách hàng bằng TM hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc không qua nhập quỹ, cuối kỳ chưa nhận được giấy báo của ngân hàng, kho bạc

Nợ TK113: tiền đang chuyển

Có TK131: phải thu của khách hàng

Nợ TK113

Có TK112+ Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng

Nợ TK113:

Có TK 131: phải thu của khách hàng

+ Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào TK của đơn vị

Trang 21

6/ Hạch toán chênh lệch tỷ giá và các nhiệm vụ thu, chi ngoại tệ.

* Nguyên tắc ghi nhận các nhiệm vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ

Nguyên tắc I: Các DNSX kinh doanh các nhiệm vụ kinh tế phát

sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo TC theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng VN (VNĐ) hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán ( nếu được chấp nhận) việc quy đổi đồng ngoại

tệ ra VNĐ hoặc đơn vị chính thức sủ dụng trong kế toán về nguyên tắc ĐN phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán

ĐN đồng thời phải theo dõi ngoại tệ trên sổ kế toán chi tiết của các

TK : TM, TGNH, tiền đang chuyển trên TK007 Ngoại tệ các loại

Nguyên tắc II: Đối với các TK thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho

TSGĐ CPSXKD, chi phí khác bên Nợ các TK vốn bằng tiền khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tự giá giao dịch tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh

Nguyên tác III: Đối với bên có của TK vốn bằng tiền khi phát sinh

nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán (tỷ giá bình quân gia quyền, tỷ giá nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước)

Nguyên tăc IV: Đối với bên Có của các TK phải trả, bên Nợ của

các TK Nợ phải thu khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ theo tỷ giá thực tế giao dịch, cuối kỳ kế toán các số dư Nợ phải trả và Nợ phải thu phải được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm cuối kỳ

Nguyên tắc V: Đối với bên Nợ của TK của TK Nợ phải trả và bên

Có của TK Nợ phải thu khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán

Nguyên tắc VI: Cuối năm tài chính phải đánh giá lại các khoản

mục tiền tệ Có quốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán cuối năm tài chính

Nguyên tắc VII: Trường hợp mua bán ngoại tệ bằng VNĐ thì

hoạch toán tỷ giá thực tế mua bán

* Nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính đến cuối năm kết chuyển sang TK413 chênh lệch tỷ giá và xủ lý phần chênh

Trang 22

+ TK sử dụng 007: ngoai tệ các loại.

Nội dung như sau:

Bên Nợ: số ngoại tệ tăng

Bên Có: số ngoại tệ giảm

Số dư bên Nợ: số ngoại tệ còn tính theo nguyên tệ

TK007: được theo dõi chi tiết theo từng loại ngoại tệ như Đôla Mỹ, Bảng Anh, Yên Nhật, Frăng Pháp, và được ghi chi tiết theo tiền mặt tồn quỹ hoặc ngoại tệ gửi ngân hàng TK 007 “TM”: TK007 “tiền gửi”

1/ Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ nhập quỹ.

Nợ TK111 (1112): TM ( tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK333 (3331) thuế GTGT phải nộp

Có TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (tỷ giá thực tế) đồng thời ghi đơn Nợ TK007: ngoại tệ các loại

2/ Thu nợ của khách hàng bằng ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK111 (1112): TM (tỷ giá giao dịch thực tế) đồng thời ghi Nợ TK007: ngoại tệ các loại

3/ Xuất quỹ ngoại tệ mua TSCĐ vật tư, hàng hoá:

Nợ TK152: NV2

Nợ TK153: cung cấp dụng cụ

Nợ TK156: hàng hoá

Nợ TK133: thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK635: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực

tế khi xuất)

Có TK111(1112): TM (tỷ giá thực tế khi xuất)

Có TK515: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá thực tế khi xuất Đông thời ghi đơn Có TK007: ngoại tệ các loại

4/ Xuất quỹ ngoại tệ trả cho người bán.

Nợ TK331: phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế bình quân khi nhân Nợ)

Nợ TK635: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực khi xuất)

Có TK111(1112) TM (tỷ giá thực tế khi xuất)

Có TK515: (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá thực tế khi xuất)

Đồng thời ghi đơn: TK007: ngoại tệ các loại

Trang 23

5/ Bán ngoại tệ thu bằng tiền VN.

Đồng thời ghi đơn Nợ TK007: ngoại tệ các loại

* Cuối năm vào ngày 31/12 hang năm kế toán tiến hành điều chỉnh

tỷ giá: Phần chênh lệch tỷ giá cuối năm được hạch toán vào TK413: chênh lệch tỷ giá

+ Trường hợp chênh lệch tỷ giá tăng, tính vào chi phí tài chính trong kỳ

Nợ TK413: chênh lệch tỷ giá

Có TK514: doanh thu hoạt động tài chính

+ Trường hợp chênh lệch tỷ giá giảm, tính vào chi phí tài chính trong kỳ

Nợ TK635: chi phí tài chính

Có TK413: chênh lệch tỷ giá

* Cuối quý, cuối năm phải đánh giá lại số ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối quý, cuối năm

+ Nếu chênh lệch tăng:

Nợ TK413: chênh lệch tỷ giá

Có TK111(1112): TMĐầu năm sau chênh lệch được ghi

Nợ TK111(1112): TM

Có TK413: chênh lệch

Trang 24

Thu nợ khách hàng

Chi mua NVL, CCDC

DN nhận GBN về số tiền trả cho người bán

Số tiền gửi Ngân hàngĐang chuyển

Trang 25

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT

A/ GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG

TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT.

1.1 Sự ra đời của Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát

Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát được thành lập vào ngày 27/03/1996 theo Giấy phép kinh doanh số 051769 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng cấp

Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát là một đơn vị hạch toán độc lập,

có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo Luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty

Trụ sở chính : 247/ 15 Nguyễn Tri Phương Đà Nẵng

Điện thoại : 05113.827 783

1.2 Quá trình phát triển của Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát

Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát là công ty chuyên sản xuất kinh doanh các ngành nghề nhựa với tổng vốn đầu tư hơn 60 tỷ đồng Bên cạnh sản xuất nhựa, Công ty còn đầu tư phân xưởng cơ khí chế tạo nhằm tạo ra khuôn mẫu đáp ứng cho sản xuất nhựa của Công ty với khách hàng, đầu tư dây chuyền sản xuất nước nóng đóng chai Davie do phân viên khoa học công nghệ thành phố HCM chuyển giao

- Năm 2004-2005: Công ty tiếp tục phát huy những sản phẩm đã đạt được, đồng thời đầu tư nhiều hơn nữa nhằm phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm nhựa Công ty đã được công ty Proter & Granle chọn làm nơi phân phối các sản phẩm P&G trên khu vực Bắc miền Trung

Trang 26

Ban đầu Công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện kết sức khó khăn, nguồn vốn còn hạn chế, cơ sở vật chất còn lạc hậu, nhưng với tinh thần trách nhiệm trước những trách nhiệm của Công ty, cùng với quyết tâm cao của cán bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh, không ngừng mở rộng thị trường Tích cực tìm kiếm nhà cung cấp nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào, bảo đảm nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty nên hoạt động kinh doanh không ngừng nâng cao hiệu quả.

Trong 5 năm hoạt động, Công ty đã đạt chỉ số tăng bình quân mỗi năm là:

- Tăng doanh số 15%/ năm (tăng 0,4 lần sau 1 năm)

- Tăng lợi nhuận công ty 2%/năm (tăng 0,62 lần sau 1 năm)

- Tăng chỗ làm việc cho người lao động 1%/năm (tăng 0,4 lần sau 1 năm)

- Tăng tổng quỹ lương 20%/năm (tăng 0,62 lần sau 1 năm)

- Tăng các khoản thu nộp Ngân sách Nhà nước 15%/năm (tăng 0,4 lần sau 1 năm)

 Từ năm 2000 - 2005:

- Năm 2005-2006: Công ty tiếp tục trên đà phát triển

- Năm 2007-2008: Công ty được Công ty Palê Việt Tiệp chọn làm nơi phân phối sản phẩm palê trên tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng

- Năm 2009: Công ty tiếp tục trên đà phát triển

2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT

2.1 Chức năng

Công ty TNHH TM&DV Cẩm Phát là một doanh nghiệp tư nhân, chuyên sản xuất kinh doanh các ngành nghề sau:

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa, bao bì và khuôn mẫu

- Phân phối các sản phẩm P&G

- Phân phối sản phẩm Palê trên thị trường miền Trung

- Sản xuất nước đóng chai Davie

2.2 Nhiệm vụ:

- Thực hiện mua bán với đại lý trên thị trường

- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch kinh doanh có hiệu quả

- Nghiêm chỉnh chấp hành đúng pháp luật, thực hiện tốt các quy định của chính phủ, các chính sách, chế độ của Nhà nước Nộp các khoản thuế cho Ngân sách Nhà nước đầy đủ và kịp thời

- Thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế

- Chú trọng nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề, đẩy mạnh sản xuất, cải tiến công nghệ nhằm nâng cao chất lượng, tạo ra hiệu quả sản xuất ngày càng cao

Trang 27

- Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo chế độ và chính sách của Nhà nước.

- Thực hiện tốt các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động

- Thực hiện tốt việc sản xuất kinh doanh nhằm góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh

- Có nghĩa vụ đóng góp các khoản do địa phương đưa ra và có ý thức, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường

3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT

3.1 Khái quát bộ máy quản lý của Công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

Phòng KD vật tư

Các chi nhánh

P.XNước

và vận hành

Tổ

thổi

PE

Tổ thổi PTE

Tổ đuộn PE

Tổ đuộn PTE

Bộ phận vật tư

Bộ phận thị trường

Bộ phận bán hàng qua điện thoại

Tổ SX1

Tổ SX2

Trưởng phòng

kế toán

Kế toán mảng SX

Kế toán mảng Phân phối

KT tiền lương

KT thanh toán

KT kho

Thủ quỹ

Kế toán

Trang 28

3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Giám đốc : Là người điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

doanh và chịu trách nhiệm cao nhất trước Nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong Công ty

- Phó Giám đốc : Có chức năng tham mưu cho Giám đốc, điều hành

các lĩnh vực hoạt động của Công ty có hiệu quả, trực tiếp quản lý và chỉ đạo về kỹ thuật Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Pháp luật về nhiệm vụ đã được giám đốc phân công và ủy quyền

- Các chi nhánh : Chịu trách nhiệm quản lý, phân phối sản phẩm

trên thị trường và từng địa bàn

- Phân xưởng nước : Chịu trách nhiệm sản xuất nước, đáp ứng theo

nhu cầu của khách hàng thông qua đơn đặt hàng của Phòng kinh doanh

- Phân xưởng nhựa : Chịu trách nhiệm sản xuất các loại nhựa PET

cung cấp và đơn đặt hàng của khách hàng Phối hợp với các bộ phận sản xuất xử lý các tình huống sự cố về khuôn mẫu

- Phòng kinh doanh : Tìm kiếm và khai thác thị trường nhằm mục

tiêu phát triển doanh số thông qua đội ngũ nhân viên thị trường

- Phòng kế toán:

+ Chức năng: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc điều hành

hoạt động tài chính của Công ty Trực tiếp chỉ đạo công tác hạch toán quản

lý tài chính theo đúng điều lệ và quy định tài chính của pháp lệnh kế toán thống kê

+ Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm theo kế hoạch

sản xuất đề ra Đáp ứng kịp thời các yêu cầu về mặt tài chính của các phòng ban, đánh giá đúng tình hình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty Thường xuyên tổ chức ghi chép và phản ánh một cách chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ về tài sản, tiền vốn của Công ty, phụ trách việc hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ kế toán mới

4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC

SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV CẨM PHÁT

4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Trang 29

Ghi chú :

Quan hệ trực tiếpQuan hệ chức năng

4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần kế toán

 Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty.

Chức năng: Chức năng điều hành mọi công việc liên

quan tới vấn đề kinh tế, tài chính của công ty, tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện toàn bộ tổ chức công tác kế toán, tài chính, thống kê ở doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán ở công ty

Nhiệm vụ: Thường xuyên hướng dẫn thực hiện và kiểm

tra việc thực hiện ghi chép, tính toán, phản ánh một cách chính xác, trung thcj, kịp thời và đầy đủ toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Lập các báo cáo kế toán theo chế độ báo cáo kế toán hiện hành, ký và chịu trách nhiệm về toàn bộ các số liệu kế toán trong các sổ kế toán và báo cáo

kế toán Xây dựng và tổ chức kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình

độ nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kế toán

 Kế toán tổng hợp:

Chức năng: Có trách nhiệm tham mưu cho kế toán

trưởng trong việc thực hiện các phần hành kế toán trong công ty

Nhiệm vụ: Lập các báo cáo tài chính theo định kỳ

Kiểm tra số liệu kế toán của các bộ phận khác trong công ty chuyển sang nhằm phục vụ cho việc khóa sổ kế toán và lập báo cáo kế toán Lập bảng

Kế toán trưởng - Kế toán tổng hợp

Kế toán mảng

phân phối

Kế toán mảngsản xuất

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Ngày đăng: 21/01/2015, 14:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
Sơ đồ h ạch toán (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán: - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán TK 113 - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
Sơ đồ h ạch toán TK 113 (Trang 24)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY (Trang 27)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TRÊN MÁY - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TRÊN MÁY (Trang 31)
Hình thức thanh toán :  Tiền mặt      MS : - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MS : (Trang 33)
Hình thức thanh toán :  Tiền mặt MS : - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MS : (Trang 35)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TK111, GHI CÓ CÁC TK LIÊN QUAN - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
111 GHI CÓ CÁC TK LIÊN QUAN (Trang 38)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI CÓ TK111, GHI NỢ CÁC TK LIÊN QUAN - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
111 GHI NỢ CÁC TK LIÊN QUAN (Trang 39)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: (Trang 43)
Bảng kê chứng từ ghi có TK112 ghi nợ TK liên quan - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
Bảng k ê chứng từ ghi có TK112 ghi nợ TK liên quan (Trang 45)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI CÓ TK112 GHI NỢ - Chuyên đề tốt nghiệp kế toán công tác hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH TM  DV Cẩm Phát
112 GHI NỢ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w