Theo thời gian, khối lượng công việc mà người laođộng đã cống hiến cho Doanh nghiệp.- Cơ sở tính lương là bảng chấm công - Hình thức trả lương là thanh toán bằng tiền mặt.Quỹ lương là to
Trang 1Theo thời gian, khối lượng công việc mà người laođộng đã cống hiến cho Doanh nghiệp.
- Cơ sở tính lương là bảng chấm công
- Hình thức trả lương là thanh toán bằng tiền mặt.Quỹ lương là toàn bộ số tiền mà Doanh nghiệpphải trả cho cán bộ công nhân viên trong niên độ kế toán
Quỹ lương được chia thành hai loại: tiền lươngchính và tiền lương phụ
Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân
viên trong thời gian công nhân viên làm việc và thực hiệnnhiệm vụ chính của họ bao gồm: tiền lương trả theocấp bậc và trả theo các khoản phụ cấp kèm theo như:phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên
trong thời gian công nhân viên làm việc và thực hiệnnhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của mình và trongthời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng
Trang 2như: đi nghỉ phép, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sảnxuất
2 Ý nghĩa:
- Lao động là một trong những yếu tố cần thiếtđể đảm bảo cho Doanh nghiệp tiến hành quá trình sảnxuất kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồntại và phát triển Sử dụng một cách khoa học, hợp lílực lượng lao động, đảm bảo an toàn lao động, xâydựng các định mức lao động và đơn giá tiền lương mộtcách đúng đắn, Đây là cơ sở để tiết kiệm chi phí vềlao động sống
Tiền lương, tiền công là một trong các yếu tố chiphí cấu thành trong giá thành sản phẩm, dịch vụ doDoanh nghiệp sản xuất ra, đồng thời là khoản thu nhậpchủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức laođộng
Tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lươngvới tỷ lệ nhất định bao gồm; BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ2% được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
Ngoài tiền lương, tiền công người lao động cònhưởng các khoản khác như: tiền thưởng, BHXH, BHYT vàcác khoản khác theo chế độ
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinhthần hăng hái lao động, khuyến khích và tạo mối quantâm của người lao động đến kết quả công việc của họ,góp phần vào việc tăng năng suất lao động Các khoảnkhác nhằm góp phần bảo đảm vật chất, ổn định đờisống người lao động trong các trường hợp ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất,
3 Nhiệm vụ:
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 3Để có thể thực hiện tốt công tác kế toán laođộng, thu nhập trích theo lương, kế toán phải thựchiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp kịp thời,chính xác tình hình hiện có và biến động về sốlượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng, thờigian lao động và kết quả lao động Tính toán chính xác,kịp thời, đúng chế độ tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, trợ cấp phải trả cho người lao động, kiểm tratình hình chấp hành chính sách, chế độ về lao động,BHXH, BHYT và KPCĐ
- Tính toán phân bổ chính sách đúng đối tượng cáckhoản trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hay thu nhậpcủa đơn vị sử dụng lao động
- Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị bộ phận trongDoanh nghiệp thực hiện đúng đắn, đầy đủ các chế độghi chép ban đầu về lao động, thu nhập, các khoản tríchtheo lương
- Phân tích và thông tin trên báo cáo tài chính về tìnhhình lao động, thu nhập, góp phần quản lý và khai tháctốt tiềm năng lao động trong Doanh nghiệp
4 Các khoản trích theo lương:
Ngoài việc tiền lương ra, người lao động còn đượchưởng các phúc lợi xã hội khác như: BHXH, BHYT, KPCĐlà khoản vì sự nghiệp xã hội, chế độ đảm bảo vậtchất, tinh thần, góp phần ổn định đời sống cho nhữngngười tham gia BHXH và gia đình trong trường hợp ốmđau hoặc thai sản,
5 Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 4Mức lương căn bản tối thiểu để tính lương chongười lao động nói chung ở các cơ qua, xí nghiệp là540.000 đ/1 người/ 1 tháng.
Mức lương này cố định theo giá sinh hoạt, đảm bảocho người lao động làm những công việc đơn giản trongđiều kiện bình thường nhất
Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngườimà áp dụng hình thức trả lương thích hợp nhất
II CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG VÀ QUỸ LƯƠNG
1 Các hình thức trả lương
Việc tính và trả lương có thể thực hiện theonhiều hình thức khác nhau tùy theo đặc điểm kinh doanh,tính chất công việc và trình độ quản lý mà Doanhnghiệp áp dụng cho các hình thức trả lương khác nhauvà phải đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động
1.1 Hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức tiền lương thời gian là hình thức tiềnlương tính theo thời gian làm việc, hệ số lương, hệ sốphụ cấp, lương hợp đồng của người lao động đượcquy định trong các thang lương Tiền lương thời gianthường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòngnhư hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê kếhoạch, tài vụ kế toán, Tiềnlương thời gian bao gồm:lương tháng, lương ngày, lương giờ, lương thời gian cóthưởng
Tiền lương tháng: Là tiền lương tính trả cho người
lao động hằng tháng
Tiền lương
tháng
lươngtối
sốlương
hệ sốphụ
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 5thiểu cấp
Tiền lương ngày: Là tiền lương tính trả cho người
lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việcthực tế trong tháng
Tiền lương
Mức lươngtháng
x
Số ngày làmviệc thực tếtrong tháng
Số ngày làmviệc theo chếđộ trong tháng
Tiền lương giờ: Là tiền lương tính trả cho người lao
động theo mức lương giờ và số ngày làm việc thựctế
ngày
Số ngày làmviệc theo chếđộ trong ngày
Tiền lương thời gian có thưởng: Là tiền lương được
tính trên cơ sở tiền lương thời gian kết hợp với việc tínhthưởng theo năng suất lao động để khuyến khích ngườilao động hăng hái làm việc
1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chấtlượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêucầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn
vị sản phẩm công việc đó
Lương sản
Đơn giálương sảnphẩm
x
Số lượng sảnphẩm hoànthành
Trang 6Tiền lương sản phẩm áp dụng trả trực tiếp choCNSX được gọi là tiền lương sản phẩm trực tiếp, ápdụng đối với nhân viên gián tiếp phục vụ sản xuấtđược gọi là tiền lương sản phẩm gián tiếp.
1.3 Tiền lương khoán
Là hình thức trả lương cho người lao động trên cơ sởkhối lượng và chất lượng công việc mà họ đã nhậnkhoán đã hoàn thành Theo hình thức này có thể làkhoán việc, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán khốilượng, khoán quỹ lương
2 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ tiền lương mà Doanhnghiệp trả cho tất cả lao động thuộc quyền quản lý củaDoanh nghiệp
Thành phần quỹ tiền lương bao gồm:
- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theosản phẩm, lương công nhận, lương khoán
- Tiền lương ngừng sản xuất do khách quan, tiềnlương trả cho lao động tạo ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian đicông tác làm nhiệm vụ theo quy định
- Tiền lương phép, đi học theo chế độ, tiền trảnhuận bút, bài giảng
- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Các khoản phụ cấp: làm đêm, làm thêm giờ, làmthêm ca, dạy nghề lưu động, thâm niên, tráchnhiệm học nghề, tập sự
- Phụ cấp cho người làm công tác KHKT có tài năng.Trong Doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạchtoán, quỹ tiền lương trong Doanh nghiệp chia làm 2 loại:tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao độnggián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiềnlương phụ
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 7Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao
động trong thời gian làm nhiệm vụ chính của họ baogồm: tiền lương trả theo cấp bậc và trả theo các khoảnphụ cấp kèm theo
Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động
trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác, không làmnhiệm vụ chính và trong thời gian người lao động nghỉtheo chế độ được hưởng như: nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ
vì ngừng sản xuất
3 Các khoản trích theo lương:
3.1 Khái niệm về BHYT, BHXH, KPCĐ
BHXH: Là khoản được trích trong phần thu thuầntúy, tập trung ở Nhà nước đem phân phối lại cho CBCNVnhằm giúp đỡ họ về mặt vật chất cũng như tinh thầntrong trường hợp rủi ro ốm đau, tai nạn, thai sản,
BHYT: Được sử dụng các khoản khám, chữa bệnh,viện phí, thuốc thang, cho người lao động trong thờigian ốm đau, sinh đẻ
KPCĐ: Là nguồn chi phí hoạt động công đoàn, hằngtháng Doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ quy định vớitổng số tiền lương, tiền công, phụ cấp (phụ cấpchức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, )thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao độnghợp đồng tính vào CPKD để thành KPCĐ
3.2 Nguồn hình thành và trích lập các quxy BHYT, BHXH, KPCĐ
Theo chế độ quy định, kế toán căn cứ vào quỹlương phải trả cho CNV để trích lập các quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ,
BHXH: Quỹ này được hình thành bằng việc tríchlập theo tỷ lệ quy định tiền lương phải trả cho CNV theo
Trang 8kỳ, theo chế độ hiện hành mức trích nộp BHXH bằng20% tiền lương thực tế phải trả cho CNV đó.
+ Người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) tính vàokinh phí kinh doanh 15% lương
+ Người lao động đóng góp 5% trừ vào lương
BHYT: Quỹ này được hình thành bằng việc tríchlập theo tỷ lệ quy định tiền lương phải trả cho CNV theokỳ, theo chế độ hiện hành Doanh nghiệp trích lập quỹBHYT theo tỷ lệ quy định 3% trên tổng số lương phải trảcho CNV, trong đó:
+ Người sử dụng lao động tính vào kinh phí kinhdoanh 2% lương
+ Người lao động chịu 1% trừ vào lương
KPCĐ được tính vào chi phí trên lương phải trả 2%.Trong đó, 1% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở, 1%nộp cho công đoàn cấp trên
III/- PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1- Phương pháp hạch toán tiền lương
a Chứng từ
Để phản ánh các khoản tiền lương và các khoảntrích theo lương phải trả cho CNV, kế toán sử dụng cácchứng từ sau:
- Bảng thanh toán lương
+ Bảng thanh toán lương là chứng từ làm căn cứthanh toán lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm trakinh doanh, đồng thời làm căn cứ thống kê về lao độngtiền lương Trong bảng thanh toán lương còn phải nộpcác khoản thu nhập theo lương
+ Kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan đểlập bảng thanh toán lương, sua khi được kế toán trưởngphê duyệt sẽ làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 9Mỗi lần nhận, người lao động phải ký vào một cộtnhận hoặc người nhận hộ phải ký thay, sau khi thanhtoán lương, bảng thanh toán lương được lưu lại phòngkế toán.
- Bảng tính và phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương
- Khi trả lương cho CBCNV thì ta lập phiếu chi hoặcUNC
Bảng thanh toán BHXH là chứng từ làm căn cứ tổnghợp và thanh toán BHXH trả lương cho người lao động,lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lý cấptrên Tùy thuộc vào số lượng người được thanh toánBHXH trả ngay lương trong tháng của đơn vị, kế toán cóthể lập cho từng phòng ban, bộ phận, hoặc cho toànđơn vị cơ sở này ra "Phiếu nghỉ hưởng BHXH" Khi lậpbảng phải phân ra theo từng trường hợp cụ thể như:nghỉ ốm, nghỉ con ốm, nghỉ do tai nạn lao động, Trongtừng khoản này phản ánh số ngày và số tiền phụ cấpthay lương
Bảng thanh toán BHXH được chia thành 2 liên: liên 01lưu lại phòng kế toán cùng với chứng từ gốc có liênquan, còn 01 liên gửi cho cơ quan BHXH để thanh toánthực chi
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TK 335
Tiềnlươngchính
Tiềnlươngphụ
Phụcấp
TổngcộngTK
622
TK
Trang 10b Tài khoản sử dụng:
Để phản ảnh tình hình thanh toán các tài khoản tiềnlương, BHYT, BHXH, KPXĐ, kế toán sử dụng chủ yếu cáctài khoản sau:
* Tài khoản 334 (Phải trả CNV)
- Công dụng: Dùng để phản ánh các tài khoản phải
trả cho CNV của Doanh nghiệp và tiền lương, tiền lương,tiền thưởng, tiền công, tiền lương BHXH và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập CNV và lao động thuêngoài
- Kết cấu TK334:
Nợ TK 334 Có
- Phản ánh các khoản tiền
lương, tiền thưởng, BHXH
và các khoản phải trả cho
CNV
SD: Phản ánh số tiền đã
chi trả qua số tiền phải trả
cho CNV
- Phản ánh các khoảntiền lương, tiền thưởng,BHXH và các khoản phảitrả cho CNV
SD: Các khoản tiền
lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và cáckhoản còn phải trả choCNV, khoản lao động
TK 334: Phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung:
Thanh toán tiền lương và thanh toán theo các khoản khác
c Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 11* Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công, tiền thưởng
+ Hằng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toántiền lương và các chứng từ hạch toán lao động, kếtoán xác định số tiền lương phải trả cho CNV và tính vàochi phí nợ sản xuất kinh doanh ở các bộ phận, đơn vị,các đối tượng sử dụng lao động, kế toán ghi địnhkhoản sau:
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chi phí QLDN
Có TK 334 : Phải trả CNV+ Tính khoản BHXH phải trả theo lương CNV khi ốmđau, thai sản, tai nạn lao động
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả CNV+ Khi trích tiền lương phải trả cho CNV, lấy quỹ khenthưởng
Nợ TK 431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 : Phải trả CNV+ Tiền lương trả cho CNV sản xuất
Nợ TK 335 : Chi phí trả trước
Có TK 334 : Phải trả CNV+ Khấu trừ vào lương và thu nhập của CNV gồmtiền tạm ứng sử dụng không hết, BHXH, BHYT, HPCĐ,tiền bồi thường, tiền điện, tiền nước,
Nợ TK 334 : Phải trả CNV
Có TK 141 : Tạm ứngCó TK 138 : Phải thu khácCó TK 338 : Phải thu, phải nộp khác+ Các khoản do người lao động phải nộp BHXH, BHYT
Trang 12Nợ TK 334 : Phải trả CNV
Có TK 3383 : BHXHCó TK 3384 : BHYT+ Thuế thu nhập cá nhân CNV phải nộp cho Nhànước
* Sơ đồ hạch toán
2 Hạch toán các khoản trích theo lương
2.1 Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Các khoản trích do CNV phải nộp 6%
TK 3383,
3384
Tiền lương, tiền công, tiền ăn ca tính cho các đối tượng
Các khoản khấu trừ vào
theo lương
TK 431 (4311)Tiền lương phải trả
trừ Quỹ khen thưởng
TK 335Tiền lương trích
trước phải trả cho
CNV
Tính thuế thu nhập CNV phải nộp NN
Trang 13* Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộpkhác, BHXH phải trả CNV, nộp BHXH, BHYT, KPXĐ tại đơnvị
Trang 14- Kết cấu TK338:
Nợ TK 338 Có
- Nợ BHXH, BHYT, KPCĐ cho
cơ quan quản lý cấp trên
- Chi khoản về KPCĐ tại đơn
vị
- Kết chuyển doanh thu
chưa thực hiện sang TK511
hoặc TK515
- Xử lý tài sản thừa
SD: Phản ánh số phản trả,
- Các khoản phải trả, phảinộp khác
SD: Các khoản phải trả,
phải nộp khác, giá tàisản thừa chờ giải quyết
CNV (6%)
TK 111, 112Nhập khoản trả của
cơ quan BHXH về DN
đã chi
Trang 152.2 Tài khoản sử dụng TK335 - Chi phí trả
trước
* Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản chi
trước, trả trước về tiền lương trả trước cho CNV sảnxuất, sửa chữa lớn TSCĐ và các khoản trích khác
- Kết cấu TK335:
Nợ TK 338 Có
- Chi phí trả trước thực tế
phát sinh
- Các khoản trích về bảohành sản phẩm sửachữa TSCĐ và chi phíngừng SXKD
SD: Các khoản trích còn
phải trả
2.3 Kế toán trích trước tiền lương
Tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
Mức trích
trước tiền lương nghỉ
phép
=
Tiền lươngthực tế trảcho CNSX
CNSXTổng số tiền lương theokế hoạch của CNSXKhi tính số trích trước trên lương nghỉ phép của
Trang 16Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương phải trảcho CNV
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viênCuối niên độ, kế toán tính tổng sốt iền lươngnghỉ phép đã trích trước trong năm vào số tiền lươngnghỉ phép phải trả thực tế phát sinh
+ Nếu số đã trả nhỏ hơn số phát sinh thì điềuchỉnh tăng chi phí
Nợ TK 622, 623 : Chênh lệch số tiền lương phảitrả
Có TK 335 : Số trích trước+ Nếu số trích trước nhỏ hơn số thực tế phát sinhthì hoàn nhập số chênh lệch, ghi giảm chi phí
Có TK 335 : Chi phí trả trước
- Khi trả nợ cho CNV sẽ ghi:
Nợ TK 335 : Chi phí trả trước
Có TK 111, 112 : Tiền
* Sơ đồ hạch toán TK335
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Cuối năm trích trước tiền lương thực tế phát sinh thì hoàn nhập số chênh lệc giảm chi
phí
TK 622
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của CNSX hàng tháng
Tiền lương nghỉ phép trả cho CNV
Trang 17IV CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN: Có 5 hình thức
Trang 18PHẦN II:
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TẠI CÔNG TY VẠN TƯỜNG
A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY VẠN TƯỜNG
1 QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.
1.1.Quá trình hình thành tại Công ty.
Công ty Vạn Tường Quân khu V là một doanhnghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng có tưcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có Tàikhoản tại Ngân hàng, có con dấu riêng Công ty đượcthành lập theo quyết định số 480/QĐ-Qp, ngày 17/4/1996của Bộ quốc phòng và sở kế hoạch đầu tư và tỉnhQuãng Nam Đà Nẵng cấp giấy phép hành nghề ngày25/06/1996
Ngày 2/05/19999 căn cứ theo Quyết định số693/06/1996 QĐ-QP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng vềviệc sát nhập Công ty 491 vào Công ty Vạn Tường thuộcQuân khu V.Công ty Vạn Tường của Công ty 491 đã thảoluận, thống nhất về đề án về việc tổ chức sản xuấtbộ máy quản lý Công ty Vạn Tường sau khi sát nhập
Hiện nay Công Ty Vạn Tường có trụ sở tại 418Nguyễn Tri Phương Thành Phố Đà Nẵng
Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của Công ty.Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng giaothông thủy điện, thủy lợi điện đường và trạm biến áp,san lắp mặt bằng
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 19Sản xuất kinh doanh xi măng, vôi thủy đá xây dựng vàvật liệu xây dựng khác.
Tư vấn thiết kế, kinh doanh và trang trí nội thất.Khai thác đá, phân xưởng cơ khí và may dân dụngkhác
- Địa bàn hoạt động: Hoạt động rải rác trên các địa bàntừ Hà Nội đến Tây Nguyên
1.2 Quá trình phát triển tại Công ty.
Cho đến thời điểm này Công ty hoạt động sảnxuất kinh doanh với 2 Xí nghiệp trực thuộc là Xí nghiệp
378, Xí nghiệp 491 và tổ chức thành 15 đội xây dựng,một phân xưởng trực tiếp thực hiện hoạt động sảnxuất kinh doanh, giải quyết mấy vấn đề tồn đọng củanhững đơn vị trước đó Đến nay, hoạt động của Công tyđã đi vào ổn định và có hướng phát triển tốt, Nhànước quản lý nền kinh tế trong môi trường ổn địnhchính trị, pháp luật tạo nhiều thuận lợi cho hoạt độngcủa Công ty là lĩnh vực xây dựng cơ bản, các vật liệuxây dựng cơ bản do Xí nghiệp 378 sản xuất như: Ximăng, đá xây dựng, vôi gỗ, được xây dựng trực tiếpbởi Công tác xây lắp của Công ty, đồng thời Công ty VạnTường là một đơn vị kinh tế trực thuộc quân đội, dothường xuyên được sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuậnlợi thông tin xây lắp về Bộ tư lệch Quân khu V và BộQuốc Phòng và Công ty thực hiện tốt chức năng củamình với đơn vị sản xuất kinh doanh, vừa là đơn vị phụcvụ cho Quốc phòng
Tuy vậy, bên cạnh một số thuận lợi, Công ty cũnggặp không ít khó khăn, gặp phải sự cạnh tranh găt gắtcủa các đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực, sự rađời hàng loạt của các Công ty hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản Nhưng khó khăn nhất là về vốn, vốn
Trang 20thiếu do Công ty hoạt động rộng rải phân tán trên các địabàn rộng, các đội, Xí nghiệp đầu mối được bố tríkhắp nơi để dể dàng huy động các loại phương tiệnphục vụ kịp thời hoạt động của Công ty với chi phí thấp.Đồng thời do đặc điểm là một Xí nghiệp xây lắp nêngặp tình trạng bị chiếm dụng vốn do chủ đầu tư chậmthanh toán dẫn đến tình trạng sổ dư công nợ ngày càngcao.Nhưng với quyết tâm và sự nhạy bén của Ban lảnhđạo Công ty, sự nhiệt tình đoàn kết trong nội bộ, độingủ cán bộ Công nhân viên Công ty không ngừng chútrọng đến việc phát triển, đẩy mạng khả năng khai thácthị trường, nâng cao chất lượng công trình tạo uy tínđấu thầu và xây dựng.
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 212 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Vạn Tường.
2.1 Chức năng của Công ty Vạn Tường.
Với đặc điểm là một Công ty xây đựng cở bảntrực thuộc quân đội, có đầy đủ tư cách pháp nhân,hoạt động kinh doanh theo phương thức đấu thầu vànhận thầu có hình thức sở hửu và sở hữu Nhà nước,Công ty hợt động với những chức năng sau:
- Xây dựng các công trình phục vụ các mục đíchQuốc phòng, xây dựng và sữa chữa các công trìnhQuốc phòng , sản xuất xi măng phục vụ quốc phòng
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng,các công trình giao thông , thủy lợi, sản xuất vật liệu xâydựng, chế biến gổ, khai thác đá,
2.2 Nhiệm vụ của Công ty Vạn Tường.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch, nâng cao hiệuquả và thực hiện sản xuất kinh doanh, thi công các côngtrình Quốc phòng trên địa bàn Quân khu V quản lý như:Công trình xin chỉ thị của Bộ tư leenjgh Quân khu V
Các công trình thuộc nguồn ven biển đông, Hải đảoxin Bộ Quốc phòng chỉ thị thầu hay tham gia đấu thầu,tham gia đấu thầu thi công các công trình
Đẩy mạnh việc sản xuất tìm đầu mối, mở rộngthị trường tiêu thụ xi măng, vật liệu xây dựng thuộc Xínghiệp 378 Nâng cao chất lượng sản phẩm, vật liệuxây dựng huy động tất cả các nguồn vốn để đầu tư
cơ bản về thiết bị máy nghiền đá 378 nhằm đẩymạnh sản lượng bao thầu cho các Công trình do Công tyxây dựng, từ đó hạn chế chi phí, tăng doanh thu trongsản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm về sảnphẩm của mình
Là công ty trực thuộc quân đội làm nhiệm vụ kinhtế nên đòi hỏi công trình nào công ty cũng phải hoàn thànhtốt nhiệm vụ đặt ra, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đối
Trang 22với nhà nước qua việc thực hiện đầy đủ các khoảnthuế Quan tâm đến việc xây dựng các quỷ phúc lợi xãhội, quỹ trẻ em, quỹ bảo trợ người tàn tật Đó cũngchính là nhiệm vụ cao cả của một Doanh nghiệp trựcthuộc quân đội góp phần đảm bảo an ninh Xã hội, ổnđịnh chính trị, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
3 Khó khăn và thuận lợi.
3.1 Khó khăn.
Công ty đã gặp không ít khó khăn, gặp phải sựcạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh cùng lĩnhvực, sự ra đòi của hàng loạt Doanh nghiệp, và khókhăn lớn nhất về vốn Công ty phải điều động các loạiphương tiện kịp thời để phục vụ cho nhu caauc của Công
ty, do đặc điểm là mộtì Doanh nghiệp xây lắp nên gặptình trạng chiếm dụng vốn do chủ đầu tư chậm thanhtoán dẫn đến số dư công nợ ngày càng cao
3.2 Thuận lợi.
Công ty Vạn Tường là một Doanh nghiệp trựcthuộc nhà nước có tư cách pháp nhân, có hạch toánđộc lập, có con dấu riêng, có TK tại Ngân Hàng, có môitrường chính trị ổn định, pháp luật tạo điều kiệnthuận lợi cho Công ty, có đội ngũ cán bộ công nhân viênlàm việc nhiệt tình và có tay nghề cao
4 Sự phát triển của Công ty Vạn Tường.
Sau thời gian hoàn thiện sắp xếp lại cơ cấu tổchức và bộ máy điều hành sản xuất bộ máy sản xuấtkinh doanh, giải quyết các vấn đề tồn động của các đơn
vị trước đó Đến nay, Công ty đã đi vào hoạt động và cóhướng phát triển tốt
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 23II TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY VẠN TƯỜNG QUÂN KHU V.
1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Vạn Tường Quân khu V.
1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
Trang 24Ban giám đốc: Là người có thẩm quyền cao
nhất và người có trách nhiệm phân rỏ các chức năngnhiệm vụ công tác cụ thể cho Phó giám đốc thuộcquyền các phòng ban Giám đôc đội trưởng các độitrưởng
Phó giám đôc kinh tế: Trực thuộc phụ trách
mạng kinh tế đối ngoại thay cho Giám đốc điều hànhsản xuất kinh doanh của Công ty nhằm hoàn thành tốtnhiệm vụ Công ty giao cho các Xí nghiệp và các tổ đội
Phòng kỹ thuật dự toán
Phòng kế hoạch kinh doanh
ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
Cơ quan
xí nghiệp 378
ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
Trang 25Phó Giám đốc chính trị: là người thay thế Giám
đốc trong công tác xây dựng Đảng, Đoàn, tổ chức cáchoạt động văn hóa nghệ thuật
Phó giám đốc phụ trách kiêm Giám đốc quản lý Xí nghiệp 491.
Là người chịu trách nhiệm điều hành và quản lýcác hoạt động kinh doanh ở Xí nghiệp 491 đồng thờiquản lý các Xí nghiệp khác mà Công ty giao cho
Phó giám đốc kinh doanh: Là người thay mặt
giám đôc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,tham mưu cho Giám đốc về trách nhiệm của mình, đó làkế hoạch huy động và sử dụng vốn, tổ chức kếhoạch và hoạt động sử dụng vốn, tổ chức kế hoạchhoạt động và sử dụng vốn một cách hiệu quả
Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về công
việc kỹ thuật như quản lý thiết bị, nghiên cứu phươngán đầu tư đấu thầu, nghiên cứu ứng dụng khoa họckỹ thuật, công nghệ cao áp dụng vào các công trình
Ban hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám
đốc về phương pháp tổ chức nhân sự, điều hành vàtuyển dụng các lao động để đáp ứng nhu cầu và điềukiện sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời kỳ Ngoài
ra ban hành chính còn quản lý các hồ sơ công nhân đểchọn thi đua khen thưởng
Ban chính trị: Làm công tác tư tưởng văn hóa giúp
cho ban giám đốc ổn định gây dựng các công tác đoànthể, hội, tổ chức Đảng, Công đoàn bảo vệ cho người laođộng tham gia vào quá trình sản xuất kionh doanh củaDoanh nghiệp
Phòng kiểm tra dự toán: Theo dỏi tình hình sản
xuất, nghiên cứu khoa học kỹ thuật để ứng dụng vàoquá trình sản xuất
Phòng tài chính - Kế toán: Có vai trò thiết kế
hệ thống kế toán, thu nhập và phân tích các hoạtđộng kinh tế diễn ra trong Doanh nghiệp để cung cấpvà sử dụng thông tin một cách hữu ích, phục vụ tốtcho yêu cầu quản lý Doanh nghiệp cũng như Nhà nướcvà các đối tượng quan tâm khác
Trang 26Phòng kế hoạch kinh doanh: Giúp Công ty nghiên
cứu thị trường so sánh năng lực thực tế tại các đơn vịcủa Công ty, xây dựng kế hoạch hoạt động cho toànCông ty phải đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công
ty vượt mức kế hoạch đặt ra
Các đơn vị sản xuất và các xí nghiệp: Là các
đơn vị tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty chịu sự lảnh đạo trực tiếp từ ban Giám đốcvà các phòng ban trong Công ty
2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Vạn Tường.
Công ty Vạn Tường áp dụng hình thức kế toánvừa tập trung, vừa phân tán các bộ phận kế toánđược sự quản lý của ban giám đốc tại Công ty, nhữngđơn vị trực thuộc ở đây không có nghĩa như các xínghiệp, chi nhánh như các đơn vị kinh doanh mà đượcxem như các đội
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho giám
đốc trong cong tác tài chính trong Công ty, tổ chức lậpkế hoạch báo cáo tài chính chỉ đạo toàn bộ công tácthống kê có mặt hạch trong đơn vị, lập báo cáo choCông ty
Kế toán thanh toán: Phản ánh đầy đủ chính xác
thanh toán phát sinh tại công ty, lập báo cáo các chứng từchi tiết kết hợp với thủ quỹ kiểm ấn các báo cáo quỹhàng tháng
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán thuế
Kế toán công nợ và TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán đội cơ khí
Kế toán
15 đội xây dựng
Trang 27Kế toán thuế: Chịu trách nhiệm theo dỏi tình
hình thực tế của Công ty với Nhà nước và theo dỏi cácđội Xí nghiệp
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi và quản lý tiền mặt,
vay vốn, lập báo cáo quỹ và phản ánh vào sổ hàngngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kế toán Xí nghiệp và đội: Có nhiệm vụ theo
dỏi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở Xínghiệp và đội định kỳ nộp báo cáo lên Công ty
Kế toán công nợ và TSCĐ: Có nhiệm vụ đôn
đốc và thanh toán các khoản nợ Công ty và các đơn vịtrực thuộc khác, lập bẳng đối chiếu công nợ , theo dỏibiến động TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ
3 Hình thức sổ sách kế toán tại Công ty.
Hiện nay Công ty Vạn Tường áp dụng hình thức”
Chứng từ ghi sổ” có cải tiến trong vấn đề sử dụng
máy vi tính cho phù hợp với tình hình thực tế tại Công ty.Với hình thức này phòng kế toán sử dụng một số sổsách chứng từ như sau:
- Bảng tổng hợp chứng từ gốc
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Bảng đối chiếu sổ phát sinh
- Sổ quỷ kiêm báo cáo quỹ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ kế toán chi tiết
- Bảng chi tiết
Sơ đồ hạch toán
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
CHỨNG KẾ TOÁN
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Chứng từ ghi sổ
Trang 29Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc lập ra chứngtừ ghi sổ, ghi rõ mối quan hệ đối ứng các nghiệp vụkinh tế phát sinh để giảm số lần ghi sổ, thông thườngcứ 5 ngày, 10 ngày lập chứng từ một lần theo từngnhóm chứng từ gốc cùng một loại phát sinh nhiều lần(tiền mặt, vật liệu thanh toán đối với người bán) cóthể lập bảng chứng từ gốc hoặc báo cáo quỹ đểgiảm bớt chứng từ ghi sổ.
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, đánh số thứtự và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, đánh số thứtự và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đăng ký chứng từ ghisổ, lấy số liệu ở sổ kế toán chi tiết, căn cứ vàochứng từ đính kèm theo, chứng từ ghi sổ để ghi vàosổ có liên quan
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở sổ chi tiết, kếtoán lập các bảng chi tiết số phát sinh
Cuối tháng, căn cứ vào số liệu ở sổ cái, kế toánlập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản
Đối chiếu số liệu ở bảng số phát sinh các tài khoảnvới bảng số liệu ở bảng chi tiết số phát sinh và cộngsố liệu ở sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
B TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY VẠN TƯỜNG.
1 Tình hình hạch toán tiền lương tại công ty Vạn tường
Tình hình thực hiện trả lương cho cán bộ công nhânviên tại phân xưởng cơ khí thuộc Công ty Vạn Tường,hàng tháng Công ty Vạn Tường căn cứ vào bảng chấmcông để tổng hợp tính lương theo thời gian
Trang 30Tiền lương bao gồm: tiền lương cơ bản và các khoảnphụ cấp khác.
Trong đó tiền lương phụ cấp tháng (540.000 * hệ sốquy định của nhà nước phụ thuộc chuyên ngành vànghiệp vụ)
* Lương tính theo thời gian 1 tháng
Tiền
Lươngtheo quyđịnh
x
Hệ sốlươngđiềuchỉnh
x
Mứclươngtốithiểu
hoặc 26 ngày)
Tiền lương tháng = lương định mức ngày x Số ngày làm việc trong tháng
- Tổng quỹ lương = 18,2% Tổng giá trị sản xuất
Trong năm 2009 phân xưởng Cơ khí đạt giá trị sảnxuất: 143.750.000
Tổng quỹ lương: 18,2% * 143.750.000 = 26.162.500
- Bậc lương: Công ty áp dụng cho CBCNV ngạch lươngmỗi cán bộ có số bậc cao thì bậc lương cao, các côngnhân bậc thợ cũng có bậc lương do Công ty đề ra
BẢNG NGẠCH BẬC LƯƠNG
ST
T Họ và tên
Chức vụ
Bậc lương Bậc 1 Bậc 2 Bậc
3
SVTH: Mai Thị Hồng Hà - Lớp 07THKD1
Trang 312,782,712,342,26
2,972,972,812,34
Tiền lương cơ bản của ông Lê Thế: 4,1 * 540.000 =
2.214.000 đồng
Tiền lương phải
trảcho ông Lê Thế
=
2.214.000 + 0,4*23,5 = 2.168.267
đồng 24
có Tổng hệ số tháng
Trong đó: Tổng số năng suất tháng: là tiền lương suất
Hệ số năng xuất(của từng nhân viên
cộng lại)
Tổng hệ số = Ngày công * Hệ số chức vụ * Hệ
Trang 32Tổng hệ số: 25*1.8*1.0 = 45
Các khoản trích theo lương.
- Đối với người sử dụng lao động 19%
Bảo hiểm xã hội: 15% * lương cơ bản
Bảo hiểm y tế: 2% * lương cơ bản
Kinh phí công đoàn: 2% * lương cơ bản
- Đối với người lao động chịu 6%
Bảo hiểm xã hội: 5% * lương cơ bản
Bảo hiểm y tế: 1% * lương cơ bản
Tiền lương nghỉ phép của CBCNV.
2 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng tại phân xưởng Cơ khí thuộc Công ty Vạn Tường.
Chứng từ, sổ sách liên quan