1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG

61 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói kế toán là một công cụ đắt lực cho nhà quản lý, nókhông ngừng phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp mà nó càng phảnánh tình hình chi phí lợi nhuận hay kết quả k

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và quá trình đổi mới chuyên nềnkinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã đặt ra nhiều cấpbách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế Cùng với quá trình đổi mới lênhàng đầu, làm thế nào để có được thông tin hữu ích về hoặt động kinh doanh củadoanh nhgiệp nhằm cung cấp kịp thời đề ra các quyết định đúng đắn cho các doanhnghiệp đang hoặt động trong nền kinh tế thị trường

Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường nên các doanh nghiệp đang gặp

sự cạnh tranh gay gắt và ngày càng rỏ nét, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nhậnthức đánh giá được vị trí tiềm năng của doanh nghiệp mình trên thương truờng để cóthể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển

Để đạt được điều đó thì kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấuthành doanh nghiệp Có thể nói kế toán là một công cụ đắt lực cho nhà quản lý, nókhông ngừng phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp mà nó càng phảnánh tình hình chi phí lợi nhuận hay kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng để nhà quản

lý nắm bắt được Bên cạnh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị cân nhắc cẩntrọnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Vốn bằng tiền xét về phương diện lý luận cũng như thực tiễn là nguồn vốn chủyếu trong sản xuất kinh doanh cảu các công ty Mục đích của vốn bắng tiền là đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu vốn kinh doanh lưu thông hàng hóa, là cơ sở để tái sản xuất

mỡ rộng, đồng thời cũng là nguồn vốn để doanh nghiệp thanh toán với nhà cung cấpcũng như đầu tư xây dựnh cơ sở hạ tầng cho công ty Nếu doanh nghiệp phát huy đượcvai trò năng động và sáng tạo của mình trong hoặt động sản xuất kinh doanh, phát huyđược tốt hơn khả năng nguồn vốn thì đó sẽ là nền tảng giúp cho doanh nghiệp đứngvững và phát tiển trong nền kinh tế thị trường, cũng từ đó vốn bằng tiền đóng vai tròquan trọng là cơ sở ban đầu theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh đến khi xác địnhkết quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 2

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán Vốn bằng tiền trong thời gian đi thựctập tại Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng tại Đà Nẵng Sau khi nghiên cứu tìm hiểu tìnhhình thực tế tại đơn vị em đã chọn đề tài này để làm chuyên đề tót nghiệp cho mình.

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ GỒM 3 PHẦN:

Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng hoặt động kinh doanh và công tác hạch toán kế toán tại

Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng

Phần III: Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tai

doanh nghiệp.

Trong thời gian thực tập tại Công ty, em đã được tìm hiểu và tiếp cận với nhiềutài liệu cũng như học hỏi thêm được nhiều điều trong thời gian qua mặc dù được sựgiúp đỡ chỉ bảo tận tình của các cô chú , anh chị tại phòng kế toán công ty cũng nhưcác giáo viên hướng dẫn nhưng do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian qua tiếp cận vớithực tiễn chưa nhiều nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi sai sót và khuyết điểm Rấtmong các cô chú, anh chị tại phòng kế toán công ty cùng các thầy cô ở trường góp ýkiến để chuyên đề được hoàn thiện hơn cũng như bản thân em được trang bị thêm kiếnthức cũng như kinh nghiệm cho thực tiễn sau này

Em xin chân thành cảm ơn

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 4 năm 2009

Sinh viên thực hiện Nguyễn thị Mỹ Nhung

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI VỐN BẰNG TIỀN

I. Các khái niệm liên quan đến đề tài Vốn bằng tiền

- Vàng bạc đá phải phản ánh ở TK vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các Doanhnghiệp không có chức năng kinh doanh càng bạc, đá quý

- Vàng bạc đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy định phẩm chất vàgiá trị của từng thứ từng loại Giá vàng bạc, đá quý được tính theo giá trị thực tế ( giáhóa đơn hoặc giá được thanh toán )

Trang 4

- Khi tính giá xuất vàng bạc đá quý và ngoại tệ có thể áp dụng một trong cácphương pháp sau:

+ Bình quân gia quyền

+ Nhập trước – xuất trước

+ Nhập sau – xuất trước

+ Giá thực tế đích danh

4 Vai trò và nhiệm vụ vốn bằng tiền.

4.1 Vai trò:

Hạch toán vốn bằng tiền là nghệ thuật ghi chép phân loại tổng hợp Vì vậy

mà nó có chức năng cơ bản nhất là cung cấp thông tin cho người ra quyết địng cungcấp thông tin cho nhà quản lý kinh tế, cho nhà đầu tư, cho các cơ quan hữu quan Nhànước về tình hình tài chính của doanh nghiệp

4.2 Nhiệm vụ:

- Lập chứng từ nhằm ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vốn bằng tiền

- Phân loại chứng từ theo từng nghiệp vụ và phản ánh phát sinh vào sổ sáchđồng thời khóa sổ kế toán khi kết thúc kỳ kế toán

- Lập báo cáo tài chính về vốn bằng tiền của doanh nghiệp

II Phương pháp hạch toán.

1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

a Thủ tục và sổ sách kế toán.

Theo chế độ hiện hành các đơn vị được phép giữ lại một số tiền mặt trong hạnmức quy định để chi tiêu cho những nhu cầu thường xuyên Mọi khoản thu, chi tiềnmặt phải có phiếu thu, phiếu chivà phải có chữ kí của người thu, người nhận, ngườicho phép nhận xuất quỹ Sauk hi đã được thu, chi tiền mặt thủ quỹ đóng dấu “ đã thutiền” hoặc “đã ghi tiền” vào chứng từ Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào cứng từ thu, chi

để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để chuyển quyềncho kế toán tiền mặt ghi sổ

Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, ngoại

tệ, vàng bạc đá quý Hàng ngày, thủ quỹ thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế,tiến hành đối chiếu với số liệu của sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch, thủ quỹ và

kế toán phải tự kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp giải quyết.Với vàng bạc, đá quý nhận ký quỹ, ký cược trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ cácthủ tục về cân, đo, đong, đếm về số lượng, trọng lượng, giám định chất lượng va tiếnhành niêm phong

Kế toán tiền mặt sau khi nhận báo cáo quỹ ( có kèm theo các chứng từ gốc)

do thủ quỹ chuyển đến, để kiểm tra chứng từ và cách ghi chép báo cáo quỹ rồi tiếnhành định khoản Sau đó mới ghi vào sổ kế toán theo trình tự phát sinh của các khoảnthu chi ( nhập, xuất) quỹ tiền mặt tính ra số tồn quỹ vào cuối ngày

Trang 5

- Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu: Do kế toán thanh toán hoặc kế toán vốn bằng tiền lập thành 2hoặc 3 liên

+ Liên thứ nhất: Giao cho thủ quỹ để ghi sổ

+ Liên thứ hai: Giao cho người nộp tiền

+ Liên thứ ba: Lưu lại nơi nộp phiếu

Phiếu chi: Do kế toán thanh toán hoặc kế toán vốn bằng tiền lập thành 2 hoặc 3 liên.+Liên thứ nhất:Giao cho thủ quỹ để ghi sổ

+ Liên thứ hai: Giao cho người nộp tiền

+ Liên thứ ba:Lưu lại nơi nộp phiếu

Mẫu phiếu chi:

Địa chỉ: Ngày …tháng…năm (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)

Trang 6

Mẫu phiếu thu:

SDĐK: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,

vàng , bạc, đá quý, ngoại tệ có vào lúc đầu kỳ tại

quỹ

SPS Nợ: + Phản ánh các khoản tiền mặt, ngân

phiếu , vàng , bạc, đá quý, ngoại tệ, xuất quỹ

trong kỳ

+ Số thừa quỹ khi phát hiện kiểm

chênh lệch tỷ giá hối đoái

SPS Có : + Phản ánh cáckhoản

tiền mặt, ngân phiếu, vàng, bạc, đá quý,ngoại tệ

Nhập quỹ trong kỳ+ Số thiếu hụt quỹ khi kiểm

kê,

Kê, chênh lệch tỷ giá hối đoái

Địa chỉ: Ngày…tháng…năm (Ban hành theo QĐ số: 15/2006

QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của BTC)Quyển số:

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký họ tên) (Ký, họ tên) (Ký họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chử)

+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng bạc, đá quý):

+ Số tiền quy đổi:

(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu):

Trang 7

- TK “Tiền mặt” có 3 TK cấp 2.

+ TK 1111“Tiền Việt Nam”

+ TK 1112 “Ngoại tệ”

+ TK 1113 “ Vàng, bạc, đá quý, kim khí quý”

* Phương pháp hạch toán tình hình biến động tiền Việt Nam

Tiền Việt Nam tăng, giảm do nhiều nguyên nhân và được theo dõi trên tiểu khoản 1111 “Tiền Việt Nam” kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ cụ thể để ghi sổ cho phù hợp

- Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền mặt

+ Tăng do thu tiền bán hàng nhập quỹ

Nợ TK 111(1111) : Số tiền nhập quỹ theo tổng giá thanh toán

Có TK 511,512 : Doanh thu tiêu thụ, sản phẩm, dịch vụ

Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT phải nộp+ Tăng do thu từ các hoặt động tài chính, hoặt động khác

Nợ TK 111(1111) : Số tiền nhập quỹ theo tổng giá thanh toán

Có TK 515,711 : Thu nhập chưa thuế

Có TK 3331(33311) : Thuế GTGT phải nộp+ Tăng do rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt vay ngắn hạn

Nợ TK 111(1111) :Số tiền nhập quỹ tăng thêm

Có TK 112 : Rút tiền gửi ngân hàng

Có TK 311, 341 : Vay ngắn hạn

+ Tăng do thu hồi tạm ứng:

Nợ TK 111 ( 1111 ) : Số thu hồi nhập quỹ

Có TK 141 : Thu tiền tạm ứng thừa

+ Tăng do thu từ người mua ( kể cả tiền đặt trước của người mua )

Nợ TK 111 ( 1111 ) : Số thu nhập quỹ

Có TK 131 : Thu tiền của người mua

Trang 8

+ Tăng do các nguyên nhân khác.

Nợ TK 111 ( 1111 ) : Số thu hồi nhập quỹ

Có TK 136 : Các khoản thu hồi từ nội bộ

Có TK 138 : Thu hồi các khoản phải thu khác

Có TK 144 : Thu hồi cá khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Có TK 338 ( 3388) : Các khoản thu hộ, giữ hộ, các khoản nhận

Nợ TK 111 ( 1111 ) : Số thu hồi nhập quỹ

Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh

- Hạch toán các nghiệp vụ giảm tiền mặt

+ Giảm do mua hàng hóa, vật tư, tài khoản thanh toán trực tiếp

Nợ TK 151, 152, 153, 156 : Mua vật tư hàng hóa ( theo PP KKTX )

Nợ TK 611 : Mua vật tư hàng hóa ( theo PP KKĐK )

Nợ TK 211, 213, 241 : Chi phí XDCB, mua sắm TSCĐ

Nợ TK 133 (1331, 1332) : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111 (1111) : Số chi tiêu thực tế để mua sắm, xây dựng(

tổng giá thanh toán)

+ Giảm do chi trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK liên quan ( 627, 621, 622, 641,642) : Tập hợp các khoản chi tiêu

Có TK 111 (1111) : Tổng số tiền chi tiêu

+ Giảm do gửi tiền vào ngân hàng

Nợ TK 112 : Gửi vào TK tại ngân hàng

Có TK 111 (1111) : Tổng số tiền gửi

Trang 9

+ Giảm do các nguyên nhân khác.

Nợ TK 331 : Đặt trước hoặc trả nợ cho nhà cung cấp

Nợ TK 136 : Chi hộ, ứng trước, hay cung cấp cho đơn vị nội bộ

Nợ TK 141 : Tạm ứng cho CNV

Nợ TK 138 : Các khoản cho vay, mượn tạm thời, các khoản tiền thiếu

hụt phát hiện khi kiểm kê

Nợ TK 333 : Thuế phải nộp cho Nhà nước

Nợ TK 334 : Thanh toán lương cho người LĐ

Có TK 111 (1111) : Số tiền mặt thực xuất quỹ

 Phương pháp hạch toán tình hình biến động ngoại tệ

Nguyên nhân ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ

Các DN sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán ( nếu được chấp thuận) Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đông Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệchính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc DN phải căn cứ vào tý giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ kinh tế ( gọi tắt la tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán

Doanh nghiệp phải đồng thời theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tàikhoản tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển, các khoản phải trả, phải thu, và TK 007 “ Ngoại tệ các loại”

 Phương pháp sử dụng tỷ giá hạch toán

- Hạch toán các nghiệp vụ tăng ngoại tệ

+ tăng do thu hồi nợ gốc ngoại tệ

Nợ TK 111(1112),112(1122) : Tỷ giá thực tế khi thu nợ

Nợ ( Hoặc Có)TK 413 : Phần chênh lệch tỷ giá khi ghi nợ và thu nợ

Có TK 131 : Tỷ giá thực tế lúc ghi nhận nợ+ Doanh nghiệp bán hàng cung cấp dịch vụ

Nợ TK 111(1112),112(1122) : Theo tỷ giá thực tế (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511,512 :Doanh thu theo tỷ giá thực tế

Trang 10

+ Thu tiền đặt trước người mua

Nợ TK 111(1112),112(1122) : Số thu hồi theo tỷ giá hạch toán

Có TK 131 :Số nợ đã thu hồi theo tỷ giá hạch toán+ Mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam

Nợ TK 111(1112),112(1122) : Theo tỷ giá hạch toán

Nợ TK 635 : Phần chênh lệch tỷ giá (TGTT > TGHT)

Có TK 515 : Phần chênh lệch tỷ giá (TGTT < TGHT)

Có TK 111(1112),112(1122) :Số tiền mua thực tế+Thu hồi các khoản nợ phải thu khác có gốc ngoại tệ

Nợ TK 111(1112),112(1122) : Số nợ đã thu hồi bằng ngoại tệ nhập

quỹ (TGHT)

Nợ (Hoặc có)TK 413 : Phần chênh lệch tỷ giá

Có TK liên quan (131,136,138,141,144) : Tỷ giá thực tế+ Cuối kỳ nếu tỷ giá thực tế ngoại tệ có biến động so với tỷ giá hạch toán phải điều chỉnh số dư ngoại tệ theo tỷ giá thực tế

 Nếu tý giá ngoại tệ tăng

- Hạch toán các nghiệp vụ giảm ngoại tệ

+ Xuất mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, chi phí cho sản xuất kinh doanh

Nợ TK 151,152,153,156 : Theo tỷ giá thực tế tại thời điểm

PS nghiệp vụ

Nợ TK 211,213,241 :

Nợ TK 627,641,642,635,811 :

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ (hoặc Có) TK 413 :Chênh lệch tỷ giá

Có TK 111(1112),112(1122) : Theo tỷ giá hạch toán

Trang 11

Nợ TK 411 : Số vốn đã trả tính theo tỷ giá thực tế

Nợ ( hoặc có) TK 413 : Phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 111(1112), 112(1122) : Số chi trả tính theo tỷ giá hạch toán+ Ứng trước cho nhà cung cấp, chi trả tiền vay nợ

Nợ các TK liên quan(331, 311,315,341…)

Có TK 111(1112), 112(1122) : Số chi trả hay ứng trước( tỷ giá

hạch toán)+ Trường hợp nợ gốc bằng tiền Việt Nam, nhưng trả bằng ngoại tệ

Nợ các TK liên quan (331,311,315,341…): Số nợ đã thu

Nợ (hoặc có) TK 413 : Phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 111(1112), 112(1122) : Số nợ đã tính theo TGHT+ Cuối kỳ nếu tỷ giá ngoại tệ giảm , phần chênh lệch tỷ giá giảm, ghi:

338 ( 3381 hoặc 3388) Sang tháng sau khi đối chiếu với ngân hàng tìm được nguyên

Trang 12

Mẫu sổ của ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có.

Mẫu sổ Ủy nhiệm thu:

ỦY NHIỆM THU

Kế toán TP kế toán Kế toán TP Kế toán

Trang 13

Mẫu sổ Ủy nhiệm chi:

b Tài khoản sử dụng:

- TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” TK này phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàn, kho bạc hoặc công ty tài chính( nếu có )

- Kết cấu và nội dung của TK 112

Nợ TK 112 CóSDĐK: Phản ánh số tiền gửi của DN tại

Tại ngân hàng gồm : Tiền VN, vàng bạc,

Kim khí quý, vào lúc đầu kỳ

SPS : các khoản tiền gửi vào ngân hàng SPS: các khoản tiền rút ra khỏi ngân hàng

SDCK: phản ánh số tiền hiện có của DN

Tai ngân hàng

ỦY NHIỆM CHI

CHUYỂN KHOẢN , CHUYỂN TIỀN, THƯ , ĐIỆN Lập ngày…tháng…năm…Tên đơn vị trả tiền:

Số tài khoản:

Tại ngân hàng:

Tên đơn vị nhận tiền:

Số tài khoản :Tại ngân hàng:

Số tiền bằng chữ:

Nội dung thanh toán:

Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B

Kế toán Chủ TK Kế toán TP kế toán Kế toán TP kế toán

Phần do NH ghiTài khoản nợTài khoản Có

Số tiền bằng số

Trang 14

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” có 3 TK cấp 2:

- TK 1121 : Tiền Việt Nam đồng

- TK 1122 : Ngoại tệ

- TK 1123 : Vàng bạc, đá quý

c Trình tự hạch toán.

- Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng

+ Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng

Nợ TK 112(1121,1122)

Có TK 111(1111,1112)+Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào TK của đơn vị

Nợ TK 112(1121,1122):

Có TK 113(1131,1132) :+ Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợbằng chuyển khoản

Nợ TK 112(1121,1122) :

Có TK 131 :+Nhận góp vốn lien doanh các đơn vị thành viên chuyển đến bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 112 (1121,1122) :

Có TK 411 :+Nhận lại tiền ký cược, Ký quỹ bằng chuyển khoản

Nợ TK 112 (1121,1122) :

Có TK144,244 :+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bằng chuyển khoản

Nợ TK 112 (1121,1122) :

Có TK 511,512 :

Có TK 3331 :

Trang 15

+Thu nhập từ hoặt động tài chính và hoặt động khác

Nợ TK 211 (1121,1122) “

Có TK 515,711 :

Có TK 3331 :+Căn cứ vào phiếu tính lãi của ngân hàng và giấy báo ngân hàng phản ánh lãi tiền gửi định kỳ

Nợ TK 112 ( 1121, 1122):

Có TK 515 :+ Đến cuối tháng nếu số liệu ở ngân hàng lớn hơn số liệu kế toán

Nợ TK 112 (1121, 1122):

Có TK 338 ( 3381): Phần chênh lệch chờ xử lý + Sang tháng sau, khi xác định được nguyên nhân tùy theo từng trường hợp

kế toán ghi

Nợ TK 338 (3381) : Số chênh lệch chờ xử lý

Có TK 511, 711,515,131 : Nếu do kế toán ghi thiếu

Có TK 112 : Nếu do Ngân hàng ghi nhầm

- Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm tiền gửi ngân hàng

+ Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK 112 (1121, 1022)

Có TK 112 (1121,1122)+ Trả tiền mua vật tư hàng hóa , TSCĐ hoặc chi phí phát sinh đã chi bằng chuyển khoản

Trang 16

+ Chuyển TGNH để đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 121 : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK 128 : Đầu tư ngắn hạn khác

Nợ TK 211 : Đầu tư chứng khoán dài hạn

Nợ TK 222 : Góp vốn liên doanh dài hạn

Nợ TK 228 : Đầu tư dài hạn khác

Có TK 112 ( 1121, 1122)+ Chuyển TGNH để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp

Nợ TK 311 : Vay ngắn hạn

Nợ TK 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 331 : Phải trả người bán

Nợ TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp NSNN

Nợ TK 338 : Các khoản phải trả, phải nộp khác

Nợ TK 341,342 : Vay dài hạn, nợ dài hạn

Có TK 112 (1121,1122)+ Chuyển TGNH để ký cược , ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

Nợ TK 144,244 : Các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn

Có TK 112 ( 1121, 1122)+ Đến cuối tháng, nếu số liệu của ngân hàng > số liệu kế toán

Nợ TK 138 (1381) : Phần chênh lệch chờ xử lý

Có TK 112 (1121,1122)Sang tháng sau, khi xác định được nguyên nhân tùy theo từng trường hợp

mà kế toán ghi

Nợ TK 112 (1121, 1122) : Nếu do ngân hàng ghi thiếu

Nợ TK 511,512,515,711,311 : Nếu do kế toán ghi thừa

Có TK 138 ( 1381) : Xử lý số chênh lệchCác nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, vàng bạc, đá quý được phản ánh tương tự như tiền mặt ( thay TK 1112 thành TK 1122)

Trang 17

3 Kế toán tiền đang chuyển.

a Chứng từ sử dụng.

Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của DN đã nộp vào ngânhàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủtục chuyển tiền qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị thu hưởng

Chứng từ sử dụng làm căn cứ hạch toán tiền đang chuyển gồm: Phiếu chi,giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền

Mẫu của Phiếu nộp tiền

SDĐK:

SPS : Các khoản tiền ( Tièn VN, ngoại tệ SPS : Số kết chuyển vào TK 112 “Tiền gửi Séc) đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc ngân hàng” hoặc các TK có liên quanChuyển vào bưu điện nhưng chưa nhận

Được giấy báo của ngân hàng hoặc đơn

Vị được thụ hưởng

SDCK : Các khoản tiền còn đang chuyển

Tài khoản 113 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 1131 : Tiền Việt Nam+ TK 1132 : Ngoại tệ

a Trình tự hạch toán

+ Thu tiền bán hàng của khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng, kho bạc thông qua nhập quỹ, cuối kỳ chưa nhận được giấy báo của ngân hàng, kho bạc

Nợ TK 113 : Tiền đang chuyển

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra

Trang 18

+ Thu tiền nợ củ khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng vào ngân hàng,kho bạc thông qua nhập quỹ, cuối kỳ nhận đươc giấy báo của ngân hàng, kho bạc.

Nợ TK 113 :

Có TK 131 :+ Xuất quỹ tiền mặt vào ngân hàng nhưng đến cuối kỳ chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng

Nợ TK 331

Có TK 113+ Làm thủ tục chuyển tiền qua ngân hàng, bưu điện để thanh toán nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa nhận được giấy báo có của đơn vị thụ hưởng

Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳĐối chiếu kiểm tra

Trang 19

2 Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kt cùng

Trang 20

PHẦN II

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG

A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1 Quá trình hình thành

Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng được thành lập theo quyết định số 07467 ngày10/5/1999 do sở kế hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng cấp và do ông Trần Văn Dũng làmgiám đốc Công ty có trụ sở chính đặt tại 29 Phan Thanh – Phương Thạc Gián – QuậnThanh Khê – TP Đà Nẵng

Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp tư nhân

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng

có tổ chức và có con dấu riêng

Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng trước khi thành lập đã gặp rất nhiều khó khăntrong tất cả các lĩnh vực như vốn, kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ, máy móc thiết bị…Trước đây, công ty chỉ là một doanh nghiệp nhỏ chuyên kinh doanh mua đi bán lại vềcác loại Buloong ốc vít tại thị trường Đà Nẵng Qua quá trình thực tế còn nhiều bất cập

do yêu cầu đơn đặt hàng, quá trình vận chuyển, và do yêu cầu gia công lại của kháchhàng phải gửi lại nơi sản xuất nằm tận TP Hồ Chí Minh để sữa chửa Quá trình vậnchuyển đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nên đứng trước thực tế đó công ty đã mỡ rộngsản xuất kinh doanh sản phẩm và hình thành nên công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng

Sau quá trình thành lập công ty đã hình thành nên một xưởng sản xuất có trụ sởtại Đường Tô Hiệu Thành Phố Đà Nẵng với một hệ thống máy móc tương đối hiện đại.Đội ngũ nhân viên vừa tuyển vào, vừa làm vừa đào tạo bước đầu còn gặp rất nhiều khókhăn trong quá trình sản xuất Sau sáu năm hoặt động do nhu cầu phát triển của Thànhphố Đà Nẵng quá nhanh công ty lại nằm trong địa bàn đông dân cư gây ôi nhiễm ồn ào,nên năm 2005 công ty đã chuyển xuống Đường Đại La thành phố Đà Nẵng

Trang 21

3 Chức năng nhiệm vụ của công ty

3.1 Chức năng

Tổ chức sản xuất kinh doanh gia công chế tạo Bulông, ốc vít phù hợp với yêucầu của khách hàng

Kinh doanh và buôn bán những mặt hàng hiện tại sản xuất tại công ty

Tìm kiếm khách hàng mới tạo cho việc tiêu thụ sản phẩm của công ty ngàycàng nhiều và tổ chức lưu thông hàng hóa sản xuất tại công ty đến người tiêu dùng.Đồng thời dự trữ các nguồn hàng thông dụng cho khách hàng thường xuyên của công ty

3.2 Nhiệm vụ

Xây dựng tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, gia công Tổchức nghiêng cứu và thực hiện các biện pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trênđịa bàn Thành Phố Đà Nẵng, mỡ rộng thị trường và hướng tới phát triển xuất khẩu

Tuân thủ các chính sách chế độ Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính Cótrách nhiệm trước pháp luật về hành vi trái pháp luật trong quá trình sản xuất kinhdoanh, và có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước trong suốt quá trình hoặt động kinhdoanh của công ty

Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty như: Tài sản, vật tư,giảm chi phí lưu thông đến mức thấp nhất, bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh

Thực hiện tốt chính sách cán bộ công nhân viên, có kế hoạch sử dụng, đàotạo, nâng cao trình độ tay nghề và kiến thức cho công nhân và cán bộ công nhân viêntrong công ty, chăm lo cải thiện đời sống vật chất cho người lao đông

Thực hiện nhiều hình thức bán hàng thích hợp, xác định giá mua, giá bánsản phẩm phù hợp, tự do lựa chọn thị trường

4 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty

4.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty

Công ty

Ban điều hành phân

xưởng

Phân xưởng sản Phân

xưởng sản xưởng sản Phân

Trang 22

Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện thông qua sự tiếpquản của 2 Phó giám đốc.

+ Phó giám đốc kinh doanh

+ Phó giám đốc kỷ thuật

Tổ kế hoạch sán xuất: Đưa ra kế hoạch sản xuất dưới sự quản lý của banđiều hành phân xưởng

Tổ kiểm tra: Kiểm tra chất lượng và quy cách sản phẩm trước khi xuất bán

ra trên thị trường dưới sự quản lý của ban điều hành phân xưởng

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng, để tổchức và điều hành các loại hoặt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hiệp

Mỹ Hưng mô hình quản lý đã được công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu nênviệc điều hành quản lý giữa các bộ phận không chồng chéo lên nhau mà phối hợp đồng

bộ giữa các phòng ban Vì vậy các quyết định quản lý mang lại hiệu quả cao

+ Sơ đồ cơ cấu bộ máy tại Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng

Ghi chú:

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng hành

chính Phòng Kế toán Phòng Kỷ Thuật hoạch vật tư Phòng kế

Ban điều hành phân xưởng

Phân xưởng sản

Xuất số 1

Phân xưởng sản xuất số 2 Phân xưởng sản xuất số 3

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ tham mưu

Trang 23

4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty

- Giám đốc: Là người có trách nhiệm điều hành hoặt đông hằng ngày của công ty và có quyền và nghĩa vụ sau:

+ Quyết đinh tất cả các vấn đề liên quan đến hoặt động hằng ngày của công ty+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty+ Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty

- P giám đốc: Là những người có trách nhiệm kiểm tra mọi hoặt động kinh doanh, điều hành của công ty Phó giám đốc công ty có các nhiệm vụ sau:

Kiểm soát các hoặt động kinh doanh của công ty Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản,các báo cáo, bảng quyết toán năm tài chính của công ty và kiến nghị các sai phạm (nếu có)

+ Kiểm tra và báo cáo với giám đốc về những sự kiện tài chính bất thường, những ưu khuyết trong quản lý tài chính và các ý kiến độc lập của mình

+ Thông báo định kỳ tình hình kết quả kiểm soát cho giám đốc

- Phòng tổ chức hành chính: Với nhiệm vụ chính là quản lý lao động, tiền lương, xây dựng các định mức tiền lương, theo dõi ngày làm việc, điều hành lao động giữa các tổ sản xuất Ngoài nhiệm vụ này phòng tổ chức hành chính còn tham mưu cho giám đốc về việc tuyển chọn nhân sự, giứp cho giám đốc ra quyết định về nhân sự

và phân công lao động hợp lý

- Phòng kỷ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng các định mức vật tư theo dõi và sữa chửa máy móc thiết bị, tham mưu cho giám đốc về đầu tư thiết bị dây chuyền công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật, các phương án gia công, sản xuất sản phẩm Phòng kỷ thuật do phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo và điều hành

- Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch về thu mua nguyên vật liệu, kế hoạch đầu tư máy móc thiết bị, kế hoạch sản xuất về tiêu thụ, cung ứng vật

tư và nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất Phòng kế hoạch còn có nhiệm vụ tham mưu với giám đốc về việc kiểm tra thực hiện kế hoạch, cụ thể như: tìm ra thị trường đầu vào, đầu ra, tổ chức mạng lưới tiêu thụ rộng khắp và hiệu quả, nâng cao uy tín của công ty với người mua

- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán tạicông ty, phản ánh đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có cũng như vận động tài sản của công

ty Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý chặt chẻ, và bảo vệ tài sản của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, phản ánh được các khoản chi phí đã bỏ ra

Trang 24

- Phòng ban điều hành phân xưởng: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kiểmtra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu sản phẩm sau khi gia công, sản xuất hoàn thành, kiểm tra sản phẩm trước khi giao cho khách hàng.

- Các xưởng sản xuất: Có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo đúng kế hoạch đã được đề ra, thao tác kỷ thuật theo nguyên lý hoặt động của máy móc thiết bị, sử dụng nguyên vật liệu theo định mức, đề xuất sáng kiến phục vụ sản xuất Ngoài ra, các tổ trưởng có nhiệm vụ báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình của tổ lên cấp trên

B TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, HÌNH THỨC KẾ TOÁN, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG

1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Để đảm bảo cho quá trình ghi chép vào sổ sách kế toán được xác định kịp thời, phù hợp với loại hình kế toán tập trung, bộ máy kế toán của công ty được tổ chứctheo phương pháp trực tuyến Các nhân viên kế toán đều hoặt động dưới sự điều hành của kế toán trưởng

+ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Ghi chú:

Kế toán trưởng

Kế toán TGNH

Thủ quỹ

Kế toán vật tư

Trang 25

2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán tại công ty:

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong công ty là người điều hành mọi công việc của phòng kế toán tài chính, tổ chức ghi chép, tính toánphản ánh tình hình hoặc động sản xuất kinh doanh trong công ty trực tiếp phân công

và chỉ đạo tốt công việc của các nhân viên kế toán trong công ty Cuối quý kế toán trưởng có trách nhiệm tập hợp “ Bảng tổng hợp chi tiết” từ các phần hành để lập “Báo cáo kế toán” tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó phòng kế toán: Phụ trách theo dõi kiễm tra công tác thanh toán trong công ty, thực hiện tính khấu hao hàng tháng kịp thời để giúp cho việc tính giá thành được chính xác Đồng thời có nhiệm vụ phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh trong công ty Cuối tháng tập hợp phân bổ chi phí sản xuất cho từng sản phẩm để tính toán chính xác giá thành sản phẩm Cuối năm lập báo cáo tài chính hoặt động của công ty trong năm

- Kế toán thanh toán: Là người chịu trách nhiệm các khoản thu chi, bằng tiền mặt, các khoản tạm ứng của các cán bộ công nhân viên trong công ty, thanh toán các khoản thanh toán với người mua, người bán tổng hợp lên tìa khoản đối ứng cung cấp cho kế toán trưởng

- Kế toán tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, đồng thời hạch toán thồng kê, phản ánh số hiện có

và tình hình biến đổi tăng giảm của các khoản tiền đã gửi vào ngân hàng

- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho của vật tư,nguyên vật liệu và nhiên liệu về số lượng và giá trị Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẻ việc định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các trường hợp sử dụng vậtliệu sai mục đích lãng phí Tổ chức chứng từ số sách kế toán và tài khoản kê toán cho phù hợp Thực hiện việc kiểm kê, lập báo cáo vật liệu và phân tích tình hình sử dụng vật liệu trong quá trình gia công sản xuất

- Thủ quỹ: Cí nhiệm vụ quản lý về tiền mặt thực hiện thu chi theo quyết đinh của kế toán trưởng Hằng ngày ghi chép sổ quỹ và đối chiếu với kế toán thanh toán kiểm kê số tiền mặt có trong quỹ cuối ngày

Trang 26

3.Hình thức kế toán trong công ty

+ Sơ đồ luân chuyển chứng từ hình thức “ chứng từ ghi sổ”

Ghi chú :

Trình tự chứng từ ghi sô

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ về nội dung và hình thức thì kế toán sẽ tiến hành ghi sổ Các nghiệp vụ kinh tếphát sinh đượ tập hợp vào sổ chi tiết tài khoản và sổ thẻ kế toán chi tiết với đối tượng theo dõi chi tiết Các chứng từ thu, chi tiền mặt còn là căn cứ để ghi vào sổ quỹ Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết rồi đối chiếu số lượng trên bảng tổng hợp chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản, nếu thấy khớp đúng thì cuối quý căn cứ vào sổ tổng hợp tài khoản để lên bảng cân đối tài khoản Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán và bảng tổng hợp chi tiết để lên bảng báo cáo kế toán

Trang 27

II TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP

MỸ HƯNG.

1 Tổ chức hạch toán tiền mặt tại công ty.

Hằng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi tiềnmặt, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) kiểm tra chính xác hợp

lệ các chứng từ , ghi vào sổ chi tiết rồi lên bảng kê chứng từ nhật ký chứng từ sau đólên bảng tổng hợp tài khoản Đến cuối kỳ kế toán căn cứ vào đây để ghi vào sổ cái vàlập báo cáo kế toán

Tại công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng tại Đà Nẵng, trong tháng 4/2008 có cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc thu, chi tiền mặt như sau :

Quy trình luân chuyển

- Khách hàng mua hàng trả tiền, kế toán bán hàng xuất hóa đơn GTGT, lậpphiếu thu tiền mặt

- Hằng ngày thủ quỹ tại cửa hàng nộp về cho thủ quỹ của công ty

- Kế toán thanh toán lập phiếu thu, phiếu thu được lập thành 03 liên : 01 liênlưu tại phòng kế toán Công ty, 01 liên thủ quỹ Công ty lưu, 01 liên thủ quỹ tại cửahàng lưu

- Cuối tuần kế toán cửa hàng tập hợp hóa đơn GTGT lên bản kê chuyển lênphòng kế toán công ty Kế toán thương mại nhập hóa đơn bán hàng, tất cả chứng từ vàonhật ký chung, từ nhật ký chung vào các sổ chi tiết tài khoản doanh thu, tiền mặt, thuế,

lệ phí Từ sổ chi tiết vào các sổ cái tương ứng Chứng từ gốc lưu tại phòng kế toán

Trang 28

VD: Căn cứ hóa đơn GTGT , phiếu thu số 10 ngày 15/4/2008 Thu tiền vốn gópliên doanh của Nguyễn Thị Mỹ Tâm với số tiền là 1.835.000.000đ.

29 Phan Thanh – TP Đà Nẵng

Ngày 14/4/2008 Mã nguồn…….Mã KV

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng

Địa chỉ: 29 Phan Thanh – TP Đà nẵng MST:0400321022

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Mỹ Tâm Mã KH:………

Đơn vị: DNTN Hồ Thi Tâm Số TK:………Địa chỉ: 271 Trần Cao Vân – Đà Nãng MST:400257654

Hình thức thanh toán: Tiền Mặt

Kho xuất hàng:……… Mã Xuất………

STT Tên Hàng Hóa ĐVT Số Lượng Đơn Giá Thành Tiền

Trang 29

Sau khi lập phiếu thu được chuyển đến kế toán trưởng ký, đến giám đốc( phó

giám đốc) ký rồi chuyển cho thủ quỹ

II.2 Kế toán tăng tiền mặt do rút TGNH về nhập quỹ

- Chứng từ và thủ tục

Séc

+ Thủ quỹ viết Séc đầy đủ các dữ liệu, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị

ký duỵet Thủ quỹ đến ngân hàng làm thủ tục rút tiền nhận tiền về nhập quỹ tiền mặt tại công ty

+ Kế toán ngân hàng căn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng lập phiếu thu

tiền mặt nhập quỹ Các chứng từ gốc được nhập vào file chứng từ lên Nhật ký chung

Từ nhật ký chung lên sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Từ sổ chi tiết lên sổ cái tương ứng chứng từ gốc lưu tại phòng kế toán

VD Phiếu thu số 11 ngày 16/4/2008 Nguyễn Công Đức rút tiền gửi ngân hàng

về nhập quỹ với số tiền là 20.000.000đ

Kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 20.000.000

Đơn vị: Công ty TNHH Hiệp Mỹ Hưng

Địa chỉ: 29 Phan Thanh – TP Đà Nẵng

PHIẾU THU

Số 10Ngày 15 tháng 4 năm 2008

Nợ TK 111

Có TK 131

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Mỹ Tâm

Địa chỉ : Tổ 2 – Thôn Hòa Mỹ - Hòa Minh – Liên Chiểu – TP Đà Nẵng

Lý do nộp : Góp vốn thành lập công ty theo điều lệ

Số tiền : 1.835.000.000 đ ( Viết bằng chữ: Một tỷ tám trăm ba mươi lăm triệu đồng chẵn)

Kèm theo 1 chứng từ gốc

Thủ trưởng đơn vị Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ quỹ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 30

- Sổ sách sử dụng

Ngoài ra còn một số ngiệp vụ tăng tiền mặt tại quỹ

VD: Phiếu thu số 12 ngày 18/4/2008 Trần Thị Thu Hoanh vay ngắn hạn ngân hàng Thanh khê với số tiền 30.000.000đ

Kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 30.000.000

Có TK 311: 30.000.000VD: Phiếu thu số 14 ngày 20/4/2008 thu hoàn ứng của Trần Thị Thu Hoanh

Đơn vị phát hành séc : Công ty TNHH Hiệp Mỹ HưngTại ngân hàng : Đầu tư và phát triển TP Đà Nẵng

Số tiền bằng chữ : Hai mươi triệu đồng chẵnBằng số : 20.000.000 đ

Họ tên người lĩnh tiền : Nguyễn Công Đức

Kế toán trưởng Chủ tài khoản

Số TK0400321022

Ngày đăng: 21/01/2015, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối SPS - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG
Bảng c ân đối SPS (Trang 18)
Bảng tổng hợp  chứng từ kt cùng - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG
Bảng t ổng hợp chứng từ kt cùng (Trang 19)
Bảng cân đối TK - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG
Bảng c ân đối TK (Trang 26)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ - TK 111 - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG
111 (Trang 37)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ - TK 112 - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG
112 (Trang 48)
BẢNG Kấ CHỨNG TỪ GHI Cể - TK 112 - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH HIỆP MỸ HƯNG
112 (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w