Yếu tố thúc đẩy ĐCSGM• Nhiễm / không nhiễm trùng/ chất gây độc gan Sleisenger and Fordtran’s Gastrointestinal and Liver Disease.edition 8.. 5, D • Bệnh gan ứ mật Cholestatic
Trang 2ĐỢT CẤP SUY GAN MẠN TÍNH
(Acute-on chronic liver failure)
ĐỒNG THUẬN APASL 2014
TS.Lê Thành Lý
TK Khoa Nội tiêu hóa – BV Chợ Rẫy
Trang 3• Suy gan cấp có thể xảy ra trên bệnh nhân:
- không mắc bệnh gan trước đó
- trên nền suy gan mạn của bệnh gan mạn tính đã biết / không biết, hoặc mất bù dần của bệnh lý gan giai đoạn cuối
Trang 4• Đợt cấp của suy gan mạn (ĐCSGM) có
nhiều nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng đa dạng và tỷ lệ tử vong cao.
• Cụm từ này được sử dụng lần đầu tiên
năm 1995
Ohnishi H, Sugihara J, Moriwaki H, Muto Y
Acute-onchronic liver failure Ryoikibetsu Shokogun Shirizu
1995;7:217–219
Trang 5• ĐCSGM thường xảy ra trên bệnh nhân xơ
gan với bệnh cảnh lâm sàng khác biệt từ sinh lý bệnh, đáp ứng miễn dịch của bệnh nhân và nhiễm khuẩn đóng vai trò quan
trọng.
Trang 6• Đặc điểm lâm sàng của ĐCSGM : diễn
tiến nhanh, suy đa tạng và tần suất tử
vong ngắn hạn và trung hạn từ 50-90%.
Jalan R, Williams R 2002.
Trang 7• APASL đã thành lập nhóm nghiên cứu ,
đánh giá và đưa ra đồng thuận năm
2004,2009 và 2014.
Sarin S.K et al Hepatol Int.2009 3:269–282
Trang 8Bệnh gan mạn tính ?
- Gan nhiễm mỡ
- NASH
- Viêm gan mạn
- Xơ gan còn bù
- Xơ gan mất bù
Trang 9Yếu tố thúc đẩy ?
- Virut
- Nhiễm vi khuẩn
- Rượu/ các độc tố
- Xuất huyết do vỡ TMTQ
- đợt bùng phát của HBV
Trang 10Yếu tố chẩn đoán “suy gan” của ĐCSGM?
- vàng da
- nồng độ bilirubine máu
- triệu chứng mất bù
- thời gian khởi phát: 2,4,6 tuần?
- bệnh não gan, HC gan thận
- Xuất huyết do vỡ TMTQ
Trang 12• Định nghĩa suy gan cấp của AASLD
- INR >1.5,
- rối loạn tri giác
- diễn tiến <26 tuần.
Sarin S.K etal Hepatol Int.2009 3:269–282
Trang 13ĐCSGM theo EASL-AASLD
• “Bệnh cảnh lâm sàng nặng cấp tính của bệnh gan mạn, thường liên quan đến các yếu tố thúc đẩy và làm tăng tỷ lệ tử vong trong vòng 3 tháng do suy đa tạng.”
Olson JC,Garcia-Tsao G, et al.
Hepatology 2011.
Trang 14• Rajiv Jalan Journal of Hepatology 2012 vol 57
Trang 15Khuyến cáo của APASL
• Định nghĩa ĐCSGM:
Vàng da, rối loạn đông máu, có biến
chứng cổ trướng/ bệnh não gan trong
vòng 4 tuần trên bệnh nhân đã được chẩn đoán/ không được chẩn đoán bệnh gan
mạn (2a, B)
Trang 16Yếu tố thúc đẩy ĐCSGM
• Nhiễm / không nhiễm trùng/ chất gây độc gan
Sleisenger and Fordtran’s Gastrointestinal and Liver
Disease.edition 8 Philadelphia: WB Saunders; 2006 p 1731.
Trang 17• Không do nhiễm trùng :
- Rượu
- chất gây độc gan
- thảo dược
- bệnh Wilson
- can thiệp phẫu thuật
- xuất huyết do vỡ tĩnh mạch thực quản
Lee WM, et al Hepatology 2008
Trang 18Khuyến cáo
- Nguyên nhân nhiễm trùng:
• Hepatotropic và nonhepatotropic viruses (1a, A)
• Viêm gan hoạt động do nhiễm HBV/ HCV (2b, B)
• Các tác nhân nhiễm khuẩn khác (5, D)
– Nguyên nhân không do nhiễm trùng:
• Alcohol (1a, A)
• Chất gây độc gan, thảo dược (2b, B)
• Viêm gan tự miễn/ bệnh Wilson (3b, B)
• Can thiệp phẫu thuật (3b, B)
• Xuất huyết do vỡ TMTQ (4, C)
Trang 19Nguyên nhân gây bệnh gan mạn
• Các nước phương tây
– Xơ gan rượu 50-70%
Trang 20Khuyến cáo
• Xơ gan còn bù (1a, A)
• NASH ( nonalcoholic steatohepatitis) (5, D)
• Bệnh gan ứ mật (Cholestatic liver disease) (2b, B)
• Bệnh gan chuyển hóa (Metabolic liver disease) (2b, B)
• Gan nhiễm mỡ (5, D)
Trang 21Khuyến cáo
– Vàng da (serum bilirubin ≥5 mg/dl
[85 μmol/l]) và rối loạn đông máu (INR ≥1.5
or PT <40%) (2a, B)– Cổ trướng và/ hoặc bệnh não gan được xác
định trên lâm sàng (2b, B)
Trang 22Sinh lý bệnh
• Hiện diện của SIRS (systemic inflammatory response syndrome), kèm phóng thích các cytokin
• Nội độc tố ( endotoxemia)
• Rối loạn chức năng bạch cầu
• Tăng nitric oxide
Polson J, Lee WM Hepatology 2005;41:1179-97.
Trang 23• Cytokines tiền viêm tăng hiện tượng hoại tử và quá trình chết tế bào gan , ứ mật và xơ hóa
• Wasmuth và cs : “suy thoái” miễn dịch tương tự trong bệnh cảnh nhiễm trùng máu
Wasmuth HE, et al.J Hepatol 2005.
Trang 24• Suy chức năng trầm trọng của BC đa nhân tăng nguy cơ nhiễm trùng , suy tạng và tỷ lệ tử vong.
• Phản ứng oxide trong quá trình viêm làm tăng sản xuất nitric oxide (NO) giãn mạch và rối loạn tuần hoàn gan và thận
Mookerjee RP, et al Hepatology 2007
Trang 25Chuyển dịch vi khuẩn /
Sự nhiễm khuẩn
Rối loạn huyết động gan và hệ
thống/ suy chức năng gan
Xơ gan còn bù
Xơ gan mất
SIRS
Tụt HA Suy thận Vàng da Bệnh não Rối loạn đông máu
Rajiv Jalan Journal of Hepatology 2012 vol 57
Trang 26• Gan có vai trò quan trọng trong sự chuyển hóa chất asymmetric dimethyl-l-arginine (ADMA) -
chất ức chế men nitric oxide (NO) synthase
• Tăng ADMA là dấu ấn của dự hậu xấu trên bệnh nhân bị ĐCSGM
Vizzutti F, et al.Eur J Clin Invest 2007.
Lluch P, et al J Hepatol 2004;41:55-9.
Mookerjee RP, et al.Hepatology 2007;45:62-71.
Trang 27Khuyến cáo
• Sinh lý bệnh chủ yếu của ĐCSGM:
năng của BC đa nhân trong suy tạng (2a)
tiên đoán tử vong trong ĐCSGM cần đánh giá thêm (3a, C)
nhân có ĐCSGM Dimethyl arginine score >1.23 xác định tỷ lệ tử vong cao (3b, C)
Trang 28Nhiễm trùng máu và ĐCSGM
• Nhiễm trùng máu có vai trò quan trọng
trong hình thành ĐCSGM ; nhưng có vai trò như yếu tố thúc đẩy vẫn còn tranh cãi.
• Nhiễm trùng máu tự thân có thể gây suy tạng mà không cần tác động trực tiếp trên gan
Trang 29Vai trò của cytokines
• Tăng các cytokines : TNF-alpha, IL-2, IL-4, IL-6, IL-8, IL-10, and IFN
• Do nội độc tố, tế bào gan bị hoại tử
• Nhiều nghiên cứu gần đây đã xác định quá trình chuyển sang giai đoạn mất bù gây suy gan do hiện tượng đáp ứng viêm toàn thân cấp tính qua sự điều hòa bởi các cytokines
Ambrosino G, et al Acta Biomed 2003;74 Suppl 2:7-9.
Rolando N, et al Hepatology 2000;32:734-9
Trang 31Huyết động học trong ĐCSGM
• Giảm đáp ứng với với chất gây giãn mạch như NO
• Bn ĐCSGM có giãn nhỏ TMTQ với độ chênh
TMG [13.2 mmHg (± 5.5)] TRONG XƠ GAN
CÒN BÙ → khả năng đáp ứng điều trị tốt
• giãn lớn TMTQ với độ chênh [18.2 mmHg (±
6.5)] trong XƠ GAN MẤT BÙ → dự hậu xấu, tỷ lệ tử vong cao
Jalan R, Blood Purif 2002 Kumar A, et al.Dig Dis Sci (2009) 54:869–878.
Trang 32Khuyến cáo
– HVPG của bệnh nhân ĐCSGM thay đổi
tương ứng với tình trạng còn bù/ mất bù của bệnh gan mạn (3b)
– Giãn TMTQ lớn trên bệnh nhân ĐCSGM cho
dự hậu xấu (3b)
Trang 33Mô học trong ĐCSGM
• Sinh thiết gan qua tĩnh mạch cảnh tương đối an toàn là một dự đoán tốt trên bệnh nhân ĐCSGM
• Dự hậu và cách điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân,và mức độ hoại tử tê bào, mức độ xơ hóa.
Rastogi A, et al.
Liver biopsy is a good predictor of the outcome in
patients with Acute on Chronic Liver Failure
Hepatology 2008;48 Suppl 1.
Trang 34• Hình ảnh mô học
- ứ mật typ 2 : tế bào gan phì đại có dáng hoa hồng, mức độ xơ hóa trung bình
- ứ mật typ 1: tăng sinh ống mật, (coarse
inspissated bile plugs) , mức độ xơ hóa nặng
• Trên lâm sàng : tổn thương dạng 2 khả năng
hồi phục cao; ngược lại với tổn thương 1
thường thấy trên bệnh nhân tử vong
Rastogi A,et al.
Liver biopsy is a good predictor of the outcome in patients with Acute on Chronic Liver Failure
Hepatology 2008;48 Suppl 1.
Trang 35HÌnh ảnh mô học ứ mật typ I của ĐCSGM.
a hoại tử mức độ thấp.
b hoại tử mức độ cao.
c thoái hóa dạng eosinophil.
d ứ đọng mật
Trang 36Hình ảnh mô học ứ mật typ II của ĐCSGM.
a ứ mật trong tế bào gan và apoptosis.
b tế bào gan phình to như bong bóng.
c hiện tương viêm lan tỏa.
d cầu nối các vách xơ
Trang 38• Pattern I: tế bào gan phì đại như bong bóng có dạng hoa
hồng, ứ mật , mức độ xơ hóa trung bình
• Pattern II: tăng sinh ống mật, hoại tử bắc cầu, mức độ xơ
hóa gan nặng
theo từng trường hợp cụ thể (2a, B)
Trang 39Vai trò của các thang điểm dự hậu trong ĐCSGM
• Bao gồm:
- Acute Physiology and Chronic Health
Evaluation (APACHE) II and III,
- Simplified Acute Physiology Score (SAPS) II và
Mortality Prediction Model (MPM) II,
- Logistic Organ Dysfunction System,
- Multiple Organ Dysfunction Score,
- Organ System Failure (OSF)
- Sequential Organ Failure Assessment (SOFA)
Trang 40• Trong nghiên cứu gộp của Cholangitas :
- OSF và SOFA dự đoán tốt hơn thang điểm
Trang 41• ADMA (Asymmetric dimethylarginine),
• SDMA (stereo-isomer symmetric dimethylarginine )
• DAS (dimethyl arginine score) >1.23
(DAS =ADMA+SDMA) yếu tố dự đoán độ nặng tốt hơn CTP , MELD và chỉ số Maddrey's trên bệnh nhân Viêm gan do rượu
.
Mookerjee RP Hepatology 2007.
Trang 42Khuyến cáo
Các thang điểm dự hậu như: CPT, MELD,
SOFA, và APACHE không khác biệt
trong ĐCSGM (3b, C)
Trang 43Tử vong
• Tùy thuộc độ nặng và bệnh lý nền với các nguyên nhân khác nhau, tử vong do xơ gan 7%, Suy gan cấp 2.7% và ĐCSGM 4.7%
Fan ST , Hepatol Int August 2009
• Tỷ lệ tử vong trong vòng 3 tháng với thang điểm MELD trong ĐCSGM.
MELD 20–29 tử vong 56.0%
Trang 44Xử trí ĐCSGM
• Thuốc kháng virut,
• Hệ thống “lọc gan” (Artificial support systems )
• Ghép gan
Trang 45• HBV tái hoạt động (14-50%) trên bệnh nhân
dùng hóa trị liệu và tỷ lệ tử vong (5-12%) dù
điều trị thuốc kháng virut tích cực cần điều trị ngay từ đầu ( không dựa trên xét nghiệm DNA
và men ALT )
• Lamivudine cho điều trị ngắn hạn và các thuốc kháng virut khác cho điều trị dài hạn
• Điều trị phòng ngừa trước khi hóa trị liệu
Inoue T,et al Hepatogastroenterology 2007.
Liao CA, Br J Haematol 2002.
Hsu C, et al Hepatology 2008.
Trang 46Khuyến cáo
đối với bệnh nhân ĐCSGM do viêm gan B (3b, C)
tenofovir cho điều trị dài hạn tránh tình trạng kháng thuốc (3b, C)
kháng virut trên bệnh nhân HBsAg-negative và
anti-HBc-positive (3b, C)
Trang 47Vai trò của MARS (molecular adsorbent recirculating system) trong ĐCSGM
• Màng lọc bằng albumin có khả năng lọc các độc tố (Endogenous albumin bound toxins) như:
Aromatic amino acids, bilirubin, bile acids,
endogenous benzodiazepines, indols,
mercaptans, fatty acids chuổi ngắn và trung
bình, NO, phenols, prostacyclins, Tryptophan
• Làm giảm các cytokines: TNF-alpha , IL-10, vàIL-6
Sen S,et al.Liver Transpl 2004.
Guo LM,et al.Liver Int 2003;23 Suppl 3.
Trang 49• Sự thay đổi được đánh giá qua sử dụng MARS : giảm bilirubin máu, cải thiện tình trạng não gan, thang điểm Child-Turcotte-Pugh , huyết áp động mạch trung bình, giảm kháng lực mạch hệ
thống, giảm cung lượng tim, cải thiện lưu lượng tuần hoàn não và chưc năng thận
S.K Sarin et al.
Acute-on-chronic liver failure: consensus recommendations of the Asian Pacific Association for the study of the liver (APASL) Hepatol Int.2009
Trang 50Khuyến cáo
– MARS (Molecular adsorbent recirculating
system) không cải thiện tỷ lệ sống còn trên bệnh nhân ĐCSGM (1a, A)
– Vai trò điều trị bắc cầu của MARS cần đánh
giá thêm (2b, B)
– MARS có thể cải thiện bệnh não gan trên
bệnh nhân ĐCSGM (1a, A)
– Lọc huyết tương (Plasma exchange) cần
đánh giá thêm trong tương lai (3b, C)
Trang 51Ghép gan trong ĐCSGM
• Có rất ít dữ liệu.
• Ghép gan nên chỉ định trong trường hợp bệnh nhân chỉ có thể sống trong 3 tháng.
• Chỉ định ghép gan sớm hơn nếu có HC
gan thận
• Kết quả ghép gan tốt hơn khi HC gan thận được kiểm soát bằng Terlipressin.
Trang 52• Trong một nghiên cứu trên 149 bệnh nhân có ĐCSGM được ghép gan :
- tỷ lệ sống 5 năm là 93.2% trên bệnh nhân viêm gan B mạn.
- và 90.5% trên bệnh nhân đã xơ gan.
Fan ST et al Hepatol Int August 2009;3:571-81
Trang 53Khuyến cáo
– Tiêu chuẩn chỉ định ghép gan trong
ĐCSGM:
điểm dự hậu thời gian sống còn của BN trong vòng 3 tháng (2b, B)
– Đặc biệt trong trường hợp vô niệu (3b, C) – Kết quả ghép tốt hơn khi HC gan thận được kiểm soát bằng Terlipressin (2b, B)
Trang 54– Tiêu chuẩn không chỉ định ghép gan:
thuốc vận mạch ( nhiễm trùng máu, xuất huyết) (2a, B)
(2a, B)
Trang 55The PIRO concept of acute-on chronic liver failure
• Predisposition Severity of cirrhosis
Trang 56Kết luận
• ĐCSGM là thể lâm sàng riêng biệt.
• Định nghĩa ĐCSGM có khác nhau giữa APASL và EASL,AASLD
• Nhiễm khuẩn có vai trò quan trọng trong sinh lý bệnh của ĐCSGM.
• Sự sống còn của bệnh nhân tùy thuộc mức độ suy tạng.
Trang 57• Với sự tiến bộ về y học và các nghiên cứu khác nhau ; nghiên cứu sự thay đổi về mô học sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sinh lý bệnh và mở ra chiến lược điều trị tốt
hơn bệnh lý này trong tương lai
Trang 58Cám ơn sự theo dõi và chú ý của quý đồng nghiệp