1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi

36 577 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái bản địa khi phối giống v i lợn đực rừng .... Mục tiêu chung Nghiên cứu, bảo tồn và nhân rộng lợn Kiềng Sắt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi n

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẠI HỌC HUẾ

SỞ KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Chủ nhiệm đề tài: TS Hồ Trung Thông

Huế, 2010

Trang 2

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN

ĐỀ TÀI

2 Đàm Văn Tiện Phó giáo sư - Tiến sĩ Khoa Chăn nuôi – Thú y

4 Nguyễn Thị Khánh Quỳnh Cử nhân Khoa Chăn nuôi – Thú y

5 Nguyễn Văn Chào Bác sỹ Thú y Khoa Chăn nuôi – Thú y

ngoại

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ngãi

Trang 3

1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn………2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

U À H Ơ HÁ H Ê ỨU 3

2.1 Đối tượng nghiên cứu 3

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 3

2.3 Nội dung nghiên cứu 3

2.3.1 Nội dung 1 3

2.3.2 Nội dung 2 3

2.3.3 Nội dung 3 3

2.3.4 Nội dung 4 3

2.4 Phương pháp nghiên cứu 3

2.4.1 Phương pháp điều tra 3

2.4.2 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt 4

2.4.2.1 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng 4

2.4.2.2 Nghiên cứu khả năng sinh sản 4

2.4.3 Nghiên cứu các chỉ tiêu chất lượng thịt lợn Kiềng Sắt 5

2.4.3.1 ác chỉ tiêu về năng suất thân thịt và chất lượng thịt xẻ 5

2.4.3.2 ác chỉ tiêu chất lượng thịt 5

2.4.3.3 ác chỉ tiêu cảm quan trư c và sau khi ăn 5

2.4.3.4 Đa hình gen Leptin và PSS 5

2.4.4 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 6

2.4.4.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái bản địa khi phối giống v i lợn đực rừng 6

2.4.4.2 Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 7

2.4.4.3 Nghiên cứu các chỉ tiêu chất lượng thịt của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 7

2.4.5 Xử lý số liệu 7

P 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 8

3.1 Kết quả điều tra về thực trạng của lợn bản địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 8

Trang 4

3.1.1 Thực trạng lợn Kiềng Sắt ở Quãng Ngãi 8

3.1.2 Một số đặc điểm về ngoại hình, sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt 8

3.1.2.1 Một số đặc điểm ngoại hình của lợn Kiềng Sắt 8

3.1.2.2 Một số đặc điểm về sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt 9

3.1.3 Một số đặc điểm về nguồn con giống, phương thức nuôi và mức độ sử dụng các loại 10 thức ăn trong chăn nuôi lợn Kiềng Sắt 10

3.1.4 Ưu, nhược điểm, cách tiêu thụ và hiệu quả kinh tế khi nuôi lợn Kiềng Sắt 11

3.1.5 Sự cần thiết phải bảo tồn và phát triển giống lợn Kiềng Sắt ở Quãng Ngãi 13

3.2 Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt được nuôi trong điều kiện trang trại kết hợp ở vùng đồi núi của tỉnh Quảng Ngãi 14

3.2.1 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng 14

3.2.1.1 Trọng lượng của lợn Kiềng Sắt qua các tháng thí nghiệm 14

3.2.1.3 Dài thân và vòng ngực của lợn Kiềng Sắt qua các tháng thí nghiệm 14

3.2.1.4 Tiêu tốn thức ăn tinh và chi phí thức ăn tinh của lợn Kiềng Sắt qua các tháng thí nghiệm 15

3.2.2 Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Kiềng Sắt 15

3.2.2.1 Đặc điểm sinh sản của lợn nái Kiềng Sắt 15

3.2.2.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Kiềng Sắt theo lứa 16

3.2.3 Kết quả theo dõi tình hình dịch bệnh của lợn con, lợn thịt và lợn sinh sản Kiềng Sắt 16

3.3 Kết quả nghiên cứu chất lượng thịt của lợn Kiềng Sắt được nuôi trong điều kiện trang trại kết hợp v i vùng đồi núi tỉnh Quảng Ngãi 17

3.3.1 Các chỉ tiêu chất lượng thân thịt của lợn Kiềng Sắt 17

3.3.2 Độ pH của thịt lợn Kiềng Sắt 18

3.3.3 Thành phần dinh dưỡng của thịt lợn Kiềng Sắt 18

3.3.4 Hàm lượng cholesterol, dư lượng hormone và kháng sinh trong thịt lợn Kiềng Sắt 18

3.3.5 Chất lượng của mỡ lợn Kiềng Sắt 19

3.3.6 Tính chất cảm quan của thịt lợn Kiềng Sắt 19

3.3.7 Kết quả nghiên cứu đa hình gene Leptin và PSS ở lợn Kiềng Sắt 19

3.3.7.1 Kết quả tách chiết DNA tổng số của lợn từ các mẫu máu toàn phần 19

3.3.7.2 Kết quả khuếch đại gen Leptin và PSS 20

3.3.7.3 Kết quả xác định đa hình gen Leptin và PSS ở lợn bằng kỹ thuật RFLP 20

3.4 Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng được nuôi trong điều kiện trang trại kết hợp ở vùng đồi núi của tỉnh Quảng Ngãi 21

3.4.1 Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Kiềng Sắt khi phối giống v i lợn đực rừng 21

3.4.2 Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 22

3.4.2.1 Tăng trọng của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng qua các tháng thí nghiệm 22

Trang 5

3.4.2.2 Dài thân và vòng ngực của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng qua các tháng thí nghiệm 23

3.4.2.3 Tiêu tốn thức ăn tinh và chi phí thức ăn tinh của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng qua các tháng thí nghiệm 23

3.4.3 Kết quả nghiên cứu chất lượng thịt của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 24

3.4.3.1 Các chỉ tiêu chất lượng thân thịt của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 24

3.4.3.2 Độ pH của thịt lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 25

3.4.3.3 Thành phần dinh dưỡng cơ dài lưng (Longissimus dorsi) của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 25

3.4.3.4 Hàm lượng cholesterol, dư lượng hormone và kháng sinh trong thịt lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 25

3.4.3.5 Chất lượng của mỡ lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 26

3.4.3.6 Tính chất cảm quan của thịt lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng 26

3.5 Hiệu quả kinh tế sơ bộ của toàn trại sau khi chăn nuôi lợn Kiềng Sắt và lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng (năm 2009) 26

P 4 KẾT LUẬ À NGHỊ 28

4.1 Kết luận 28

4.2 Đề nghị 29

À U H HẢ ……… 31

Trang 6

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi an toàn và bền vững là hướng nghiên cứu được quan tâm nhiều trong những năm qua Để đảm bảo sản xuất bền vững, ít phụ thuộc thức ăn công nghiệp và các nông dược khác, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã khuyến cáo các tỉnh nên chủ động sử dụng các giống bản địa và khai thác nguồn thức ăn phong phú, rẻ tiền, sẵn có ở địa phương (Cục Chăn Nuôi, 2007) Giống bản địa là những giống vật nuôi gắn bó lâu đời và thích nghi tốt với điều kiện sinh thái nông nghiệp cũng như tập quán sản xuất, bản sắc văn hóa của một vùng miền hay dân tộc nào đó Ngoài ra, việc sử dụng các giống bản địa vào thực tiễn sản xuất nhằm bảo tồn

đa dạng sinh học cũng là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách phát triển chăn nuôi hiện nay

Quảng Ngãi là một tỉnh có nguồn tài nguyên sinh học đa dạng cả về hệ thống sinh thái và hệ thống sản xuất Có bằng chứng cho thấy hiện nay lợn bản địa vẫn còn được nuôi ở một số xã thuộc vùng núi trên địa bàn tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, 2008) Theo tiếng của người Hre, lợn bản địa có tên gọi là lợn Kiềng Sắt Lợn Kiềng Sắt có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu miền núi và tập quán chăn nuôi của người dân địa phương, có khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng, tính chống chịu bệnh tật tốt, … Lợn Kiềng Sắt hiện đang có tầm quan trọng trong cơ cấu đàn của địa phương Tuy vậy, cho đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu nhằm đánh giá một cách cơ bản và toàn diện về lợn Kiềng Sắt Các nghiên cứu đồng bộ nhằm quản lý và khai thác tiềm năng của lợn Kiềng Sắt vào việc phát triển đa dạng hệ thống canh tác, phù hợp với sinh thái và trình độ sản xuất của từng vùng cũng

chưa được thực hiện Từ những lý do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu phát triển các giống lợn bản địa cho hệ thống chăn nuôi trong các trang trại kết hợp ở vùng trung

du và đồi núi nhằm sản xuất thịt lợn chất lượng cao và an toàn phục vụ thị trường tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi’’ đã được thực hiện

1.2 Mục tiêu đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, bảo tồn và nhân rộng lợn Kiềng Sắt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhằm duy trì sự đa dạng sinh học vật nuôi, đồng thời tăng cường sử dụng tiềm năng của địa phương để phát triển các hệ thống chăn nuôi lợn phù hợp với các điều kiện tự nhiên, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng khác nhau, góp phần tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng đồi núi, tạo sản phẩm sạch, an toàn, có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng của xã hội

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nắm được thực trạng (đặc điểm ngoại hình, năng suất và chất lượng thịt) của lợn bản địa (lợn Kiềng Sắt) hiện đang còn được sử dụng trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, từ đó làm cơ sở cho việc sử dụng, bảo tồn và quản lý nguồn gen lợn

Trang 7

bản địa

- Tạo ra con lai có máu lợn bản địa phù hợp với hệ thống sản xuất trong các trang trại kết hợp ở vùng đồi núi, đồng thời cho sản phẩm thịt lợn phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Số liệu nghiên cứu của đề tài này sẽ là tài liệu quan trọng đóng góp vào cơ sở

dữ liệu về sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt của các giống lợn, đặc biệt là lợn bản địa ở Việt Nam

kế bền vững cho người dân ở khu vực đồi núi Mặt khác, đề tài đã đưa ra một phương thức chăn nuôi mới, tăng thu nhập cho người dân, đồng thời tận dụng nguồn lao động

và tài nguyên trong nông thôn

Trang 8

PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng được điều tra, phỏng vấn và thu thập thông tin là cán bộ chuyên môn, cán bộ lãnh đạo, già làng và người chăn nuôi ở các vùng, các cấp khác nhau trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Đối tượng nghiên cứu là lợn Kiềng Sắt được nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Đối với nghiên cứu sinh trưởng, lợn được mua ở độ tuổi từ 60 đến 65 ngày tuổi Trong khi đó để đánh giá khả năng sinh sản, lợn cái Kiềng Sắt có độ tuổi lớn hơn khoảng 4 tháng tuổi với trọng lượng dao động từ 6-7 kg/con Sau khi tiêm phòng các loại vắc xin và làm các thủ tục kiểm dịch thú y (khoảng 10-12 ngày), lợn thí nghiệm được đưa về các trại thí nghiệm nuôi để làm quen với thức ăn trong thời gian 5 ngày trước khi thu thập số liệu thí nghiệm

- Lợn lai giữa lợn bản địa ở Quảng Ngãi (lợn Kiềng Sắt) với lợn rừng (thường gọi là lợn Ki theo tiếng của người dân tộc Hre) cũng được đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt Lợn nái Kiềng Sắt sau khi phối giống với lợn đực rừng được theo dõi năng suất sinh sản qua 3 lứa đẻ đầu tiên Tương tự với lợn Kiềng Sắt, con lai giữa lợn nái Kiềng Sắt với lợn đực rừng ở giai đoạn 3 tháng tuổi được đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tại 3 trang trại của 3 hộ dân thuộc các xã Hành Minh, Hành Phước, huyện Nghĩa Hành và xã Long Hiệp, huyện Minh

Long, tỉnh Quảng Ngãi Các chỉ tiêu về chất lượng thịt và đa hình gene Leptin và PSS

của lợn thí nghiệm được phân tích tại Phòng Thí nghiệm Trung tâm, Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Huế và Công ty cổ phần dịch vụ Khoa học Công nghệ Sắc ký Hải Đăng, thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2008 đến tháng 5/2010

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nội dung 1: Điều tra thực trạng của lợn Kiềng Sắt trên địa bàn tỉnh Quảng

Ngãi

2.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng

Sắt được nuôi trong điều kiện trang trại nông lâm kết hợp ở vùng đồi núi tỉnh Quảng Ngãi

2.3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu các chỉ tiêu năng suất thân thịt và chất lượng thịt của

lợn Kiềng Sắt được nuôi trong điều kiện trang trại nông lâm kết hợp ở vùng đồi núi tỉnh Quảng Ngãi

2.3.4 Nội dung 4: Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt của lợn lai

giữa lợn bản địa ở Quảng Ngãi với lợn rừng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra

Trang 9

Các thông tin sơ cấp và thứ cấp được thu thập bằng cách tiếp cận với cán bộ, người dân ở các vùng khác nhau trong tỉnh Quảng Ngãi Đối tượng phỏng vấn là các cán bộ lãnh đạo, cán bộ chuyên môn, già làng và người dân địa phương Số lượng phiếu điều tra là 166 phiếu, trong đó 61 phiếu cho đối tượng được phỏng vấn là cán bộ tỉnh và huyện, số phiếu còn lại (105 phiếu) dành cho đối tượng là người dân thuộc 6 huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi (Ba Tơ, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Tây Trà và Minh Long) Đối với những thông tin trên phiếu điều tra, người được hỏi có thể trả lời một hoặc nhiều đáp án khác nhau Thiết kế phiếu cho hai nhóm đối tượng phỏng vấn (cán bộ và người dân) là khác nhau Tuy nhiên, một số nội dung điều tra có thể chung cho cả 02 nhóm

2.4.2 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt

2.4.2.1 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng

Tổng số 30 con lợn Kiềng Sắt gồm 18 lợn đực và 12 con cái thiến ở giai đoạn

từ 80-85 ngày tuổi có trọng lượng trung bình là 4,16 kg/con, được bố trí nuôi trong 03 trang trại nông lâm kết hợp để nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng Mỗi trại được

bố trí 10 con lợn bao gồm 6 con đực và 4 con cái Số lợn này được bố trí vào 4 ô chuồng, trong đó có 3 ô thí nghiệm và 1 ô nuôi dự trữ (1 con lợn) Mỗi ô nuôi thí nghiệm có 3 con với tỉ lệ đực:cái là 2:1 Lợn được đánh số tai để theo dõi cá thể

Lợn được nuôi trong mỗi ô chuồng có diện tích khoảng 100m2 Lợn thí nghiệm đảm bảo tính đồng đều về tuổi, giới tính và trọng lượng của mỗi con cũng như ở mỗi ô nuôi Các khẩu phần thí nghiệm được thiết lập nhằm tận dụng được các nguyên liệu sẵn có ở địa phương gồm cám gạo, bột sắn, bột ngô, rau, cỏ Lợn được cho ăn 2 lần/1 ngày vào lúc 7 giờ sáng và 5 giờ chiều Lợn được cho ăn các loại thức ăn xanh (rau

lang, cỏ voi và cỏ Setaria) theo chế độ bán thỏa mãn (2 lần/1 ngày) Ngược lại, chế độ

ăn hạn chế được áp dụng đối với thức ăn tinh Có 2 loại khẩu phần thức ăn tinh được

sử dụng cho lợn ăn tương ứng với các giai đoạn tháng tuổi của lợn Kiềng Sắt

Các chỉ tiêu nghiên cứu sinh trưởng của lợn Kiềng Sắt bao gồm: Trọng lượng (kg/con), tốc độ tăng trọng (g/con/ngày), chiều dài thân (cm), chu vi vòng ngực (cm), tiêu tốn thức ăn tinh (kg thức ăn tinh/kg tăng trọng) và chi phí thức ăn tinh (nghìn đồng/1 kg tăng trọng) của lợn qua các tháng thí nghiệm

2.4.2.2 Nghiên cứu khả năng sinh sản

Để nghiên cứu các chỉ tiêu sinh sản của lợn Kiềng Sắt, tổng số 15 con lợn cái

và 3 con lợn đực Kiềng Sắt được bố trí trên 3 trang trại, trong đó mỗi trại có 5 con cái

và 1 con đực Lợn nái được theo dõi các chỉ tiêu sinh sản qua 3 lứa đẻ (lứa 1-3) Lợn thí nghiệm được nuôi bán thả trong các ô có diện tích 100m2

và được đánh số tai để theo dõi cá thể Trong thời gian đẻ và nuôi con, lợn nái được nuôi ở các ô riêng biệt Chế độ nuôi được áp dụng là cho ăn hạn chế đối với khẩu phần thức ăn tinh gồm cám

gạo, bột sắn, bột ngô và mắm cá Thức ăn xanh gồm rau lang, cỏ voi và cỏ Setaria

được cho ăn theo chế độ bán tự do Lợn được cung cấp nước uống tự do và nước để tắm Lợn được cho ăn 2 lần/1 ngày Các chỉ tiêu sinh sản theo dõi bao gồm: tuổi động

Trang 10

dục lần đầu (ngày), trọng lượng động dục lần đầu (kg/con), thời gian động dục (ngày), chu kỳ động dục (ngày), thời gian mang thai (ngày), thời gian cai sữa (ngày), thời gian động dục lại sau cai sữa (ngày), số lợn con sơ sinh/ổ (con/ổ), số con sơ sinh còn sống đến 24 giờ (con/ổ), trọng lượng lợn con sơ sinh (g/con), trọng lượng sơ sinh toàn ổ (kg/ổ), số lợn con cai sữa (con/ổ), trọng lượng lợn con khi cai sữa (kg/con), trọng lượng cai sữa toàn ổ (kg/ổ) và hệ số lứa đẻ (lứa/năm)

2.4.3 Nghiên cứu các chỉ tiêu chất lƣợng thịt lợn Kiềng Sắt

Sau khi kết thúc nuôi thí nghiệm sinh trưởng, 9 con lợn Kiềng Sắt ở giai đoạn

11 tháng tuổi có trọng lượng trung bình 29,12 kg/con được mổ khảo sát để xác định

các chỉ tiêu về năng suất thân thịt và chất lượng thịt

2.4.3.1 Các chỉ tiêu về năng suất th n thịt và chất lƣợng thịt

Các chỉ tiêu về năng suất thân thịt của lợn được xác định theo TCVN 3899-84 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003), bao gồm: trọng lượng thịt móc hàm (kg) và tỉ lệ thịt móc hàm (%), trọng lượng thịt xẻ (kg) và tỉ lệ thịt xẻ (%), diện tích cơ thăn (inch2

hoặc cm2), độ dày mỡ lưng (cm), độ dài thân thịt (cm), tỉ lệ mỡ và da (%),

tỉ lệ nạc (%)

2.4.3.2 Các chỉ tiêu chất lƣợng thịt

Chất lượng thịt lợn thí nghiệm được đánh giá thông qua các chỉ tiêu pH của thịt, khả năng giữ nước của thịt, chỉ số iod của mỡ, hàm lượng các chất dinh dưỡng (hàm lượng chất khô, khoáng tổng số, lipid tổng số, protein tổng số, năng lượng tổng số), hàm lượng cholesterol, thành phần các axít béo, dư lượng kháng sinh (tetracyline), dư lượng furazolidon và dư lượng hormone

2.4.3.3 Các chỉ tiêu cảm quan trƣ c và sau khi ăn

Sử dụng phiếu điều tra đối với những người có mặt tại địa điểm mổ khảo sát Người được hỏi sẽ cho nhận xét về các chỉ tiêu như màu sắc thịt, cấu trúc thịt, độ mịn của thịt của lợn sau khi giết thịt Phiếu khảo sát đưa ra nhiều phương án trả lời để người được phỏng vấn lựa chọn Tương tự, thịt lợn sau khi đã được chế biến (đun sôi khoảng 20 phút) được khảo sát theo các chỉ tiêu như: màu sắc thịt, mùi vị, độ dai, độ mềm, độ ngọt, tính ngon miệng Những người tham gia cung cấp thông tin trong điều tra này là những người đã thưởng thức thịt lợn Kiềng Sắt ở Quảng Ngãi

2.4.3.4 Đa hình gen Leptin và PSS

- Tách chiết DNA tổng số từ mẫu máu lợn

DNA tổng số được tách chiết từ các mẫu máu toàn phần bằng EzWayTM

Genomic DNA kit (Koma Biotech) Dung dịch DNA tổng số được xác định nồng độ trên máy quang phổ (SmartSpecTM300, Biorad) ở bước sóng 260/280nm Chất lượng DNA được kiểm tra thông qua điện di trên agarose gel 0,8% ở 100V Đệm điện di được sử dụng là 1× TAE (0,04M Tris-acetate và 0,001M EDTA) Sau khi nhuộm agarose gel 15 phút trong dung dịch ethidium bromide (0,5 µg/l), hình ảnh điện di

được phân tích bằng hệ thống Gel Documentation (Biorad)

Trang 11

- Tiến hành PCR

Việc khuếch đại các đoạn trình tự nucleotide mã hóa gen Leptin và PSS ở lợn

được tiến hành bằng kỹ thuật PCR với các cặp primer đặc hiệu Trong đó cặp primer

LEP1 và LEP2 được sử dụng để khuếch đại gen Leptin; cặp primer PSS1 và PSS2 được sử dụng cho gen PSS Trình tự nucleotide của các primer như sau:

C trong 4 phút, tiếp theo là 30 chu kỳ (94o

C trong 1 phút, 68oC trong 1 phút, 72oC trong 1 phút) và cuối cùng 72o

C trong 10 phút Sản phẩm PCR được kiểm tra bằng điện di trên agarose gel 1% ở 100V trong đệm 1× TAE

- Phương pháp RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism)

Sản phẩm PCR của gen Leptin được cắt bằng enzyme hạn chế Hind III; trong khi đó sản phẩm PCR của gen PSS được cắt hạn chế bằng enzyme BsiHKA I Phản

ứng được thực hiện với tổng thể tích 25µl bao gồm 1× đệm, 5 đơn vị enzyme hạn chế,

20l sản phẩm PCR và được ủ qua đêm ở 37oC Kết quả của các phản ứng RFLP được kiểm tra bằng phương pháp điện di trên agarose gel 2% ở 80V trong đệm 1× TAE

2.4.4 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và chất lượng thịt của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng

2.4.4.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái bản địa khi phối giống

và được cho ăn 2 lần/1 ngày Chế độ ăn hạn chế được áp dụng đối với thức ăn tinh (cám gạo, bột sắn, bột ngô và mắm cá)

Trong khi đó, thức ăn xanh (rau lang, cỏ voi và cỏ Setaria) được cho ăn theo chế độ

bán tự do Nước uống cũng được cung cấp tự do Các chỉ tiêu sinh sản theo dõi trong

Trang 12

nghiên cứu này bao gồm: số con sơ sinh/ổ (con/ổ), số con còn sống sau 24 giờ/ổ (con/ổ), số con cai sữa/ổ (con/ổ), trọng lượng sơ sinh/con (g/con), trọng lượng sơ sinh/ổ (kg/ổ), thời gian cai sữa (ngày), trọng lượng cai sữa/con (kg/con) và trọng lượng cai sữa/ổ (kg/ổ)

2.4.4.2 Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng

Để đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn lai giữa lợn bản địa với lợn rừng, đàn lợn ở giai đoạn 3 tháng tuổi gồm 18 lợn đực và 12 lợn cái thiến có trọng lượng trung bình khoảng 3,87 kg/con được bố trí nuôi trên 03 trang trại của 03 hộ dân thuộc các xã Hành Minh, xã Hành Phước, huyện Nghĩa Hành và xã Long Hiệp, huyện Minh Long (10 con/1 trại) Trong đó, mỗi trại có 3 ô thí nghiệm và 1 ô nuôi dự trữ với diện tích mỗi ô khoảng 100m2

Số lợn phân bố vào mỗi ô nuôi thí nghiệm là 3 con với tỉ lệ đực:cái là 2:1 Ô dự bị gồm 1 con lợn đực được nuôi theo chế độ của lợn thí nghiệm Lợn thí nghiệm đảm bảo tính đồng đều về tuổi, giới tính và trọng lượng của mỗi con cũng như ở mỗi ô nuôi Lợn được đánh số tai để theo dõi cá thể Tương tự với thí nghiệm nghiên cứu sinh trưởng của lợn Kiềng Sắt, lợn lai được cho ăn theo chế độ hạn chế đối với 2 loại khẩu phẩn thức ăn tinh Khẩu phần thứ nhất gồm 70% cám gạo, 30% bột ngô và mắm cá sử dụng làm thức ăn cho lợn ở giai đoạn từ lúc bắt đầu thí nghiệm đến sau 60 ngày nuôi Đối với khoảng thời gian còn lai (từ sau 60 ngày nuôi đến khi giết thịt), lợn được cho ăn khẩu phần ăn thứ hai gồm 50% cám gạo, 30% bột

ngô, 20% bột sắn và mắm cá Ngoài ra rau lang, cỏ voi và cỏ Setaria cũng được sử

dụng làm nguồn thức ăn xanh cho lợn Chế độ ăn được áp dụng là bán tự do Lợn được cho ăn 2 lần/1 ngày Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn lai gồm: Trọng lượng (kg/con), tốc độ tăng trọng (g/con/ngày), chiều dài thân (cm), chu vi vòng ngực (cm), tiêu tốn thức ăn tinh (kg thức ăn tinh/1 kg tăng trọng) và chi phí thức

ăn tinh (nghìn đồng/1 kg tăng trọng) qua các tháng thí nghiệm

2.4.4.3 Nghiên cứu các chỉ tiêu chất lượng thịt của lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng

Tổng số 9 con lợn lai giữa lợn bản địa với lợn rừng sau giai đoạn nuôi sinh trưởng (11 tháng tuổi) có trọng lượng trung bình là 25,01 kg được mổ khảo sát nhằm xác định các chỉ tiêu năng suất thân thịt và chất lượng thịt Phương pháp xác định các chỉ tiêu này được tiến hành tương tự với nghiên cứu trên đối tượng lợn Kiềng Sắt Ngoài ra, thịt lợn lai giữa lợn bản địa với lợn rừng cũng được đánh giá về mặt cảm quan sau khi mổ và chế biến (đun sôi khoảng 20 phút) Đối tượng phỏng vấn và thu thập thông tin là những người có mặt hoặc tham gia vào giai đoạn giết mổ và thưởng thức thịt lợn sau khi chế biến

2.4.5 Xử lý số liệu

Số liệu thí nghiệm được xử lý sơ bộ bằng Microsoft Excel và phân tích thống kê với

sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 13.0 Kết quả thí nghiệm được trình bày trong các bảng số liệu

là giá trị trung bình (TB) ± sai số của số trung bình (SE) Các giá trị trung bình được coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi p  0,05

Trang 13

PHẦN 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả điều tra về thực trạng của lợn bản địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

3.1.1 Thực trạng lợn Kiềng Sắt ở Quãng Ngãi

Bảng 1 Thực trạng của lợn Kiềng Sắt ở tỉnh Quãng Ngãi

(Tổng số phiếu điều tra: 61)

(%) (%)

3.1.2 Một số đặc điểm về ngoại hình, sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt

3.1.2.1 Một số đặc điểm ngoại hình của lợn Kiềng Sắt

Kết quả điều tra một số đặc điểm hình thái của lợn Kiềng Sắt được thể hiện ở hình 1 và bảng 2 Kết quả điều tra cho thấy lợn Kiềng Sắt có đặc điểm ngoại hình nổi bật là lông đen tuyền toàn thân với 87,62% số người mô tả Lợn có da đen và mỏng, đầu thon nhỏ, mặt thẳng, mõm khá dài và hơi nhọn, tai nhỏ, vừa và vểnh thẳng lên trên

Trang 14

Hình 1 Lợn Kiềng Sắt Quảng Ngãi: (A) Lợn nái, (B) Lợn đực Bảng 2 Một số đặc điểm ngoại hình của lợn Kiềng Sắt

(Tổng số phiếu điều tra: 105 phiếu)

(%) (%)

3.1.2.2 Một số đặc điểm về sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt

Kết quả khảo sát một số đặc điểm sinh trưởng của lợn Kiềng Sắt ở bảng 3 cho thấy trọng lượng xuất chuồng trung bình của giống lợn này thấp, khoảng 44,35 kg với thời gian nuôi khoảng 10,54 tháng Mỗi năm lợn Kiềng Sắt đẻ gần 2 lứa, mỗi lứa có khoảng 7,94 con Tuy nhiên, số con nuôi sống đến giai đoạn cai sữa thấp hơn, 7,11 con/lứa Ngoài ra, kết quả điều tra cũng cho thấy lợn Kiềng Sắt thường được cai sữa vào khoảng 2,34 tháng tuổi với trọng lượng cai sữa trung bình khoảng 4,47 kg/con

Trang 15

Bảng 3 Một số đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt

(Tổng số phiếu điều tra: 166)

TB SE

1 Thời gian nuôi thịt tháng 10,54 ± 0,25

3 Số con sơ sinh con/lứa 7,94 ± 0,14

4 Số con cai sữa con/lứa 7,11 ± 0,20

7 Trọng lượng cai sữa Kg/con 4,47 ± 0,15

3.1.3 Một số đặc điểm về nguồn con giống, phương thức nuôi và mức độ sử dụng các loại thức ăn trong chăn nuôi lợn Kiềng Sắt

Bảng 4 Đặc điểm về nguồn con giống, phương thức nuôi và mức độ sử dụng các loại

thức ăn trong chăn nuôi lợn Kiềng Sắt

(%)

1 Nguồn con giống

(166 phiếu)

Tự tạo (heo nái của nhà đẻ ra)

Trang 16

Kết quả điều tra ở bảng 4 cho thấy lợn Kiềng Sắt có thể do chính người nuôi lai tạo (62,05% tổng số người trả lời) hoặc được mua giống từ nơi khác (31,33% ý kiến) Tổng số 52,38% người được hỏi cho biết đa số người dân nuôi lợn Kiềng Sắt theo phương thức thả rong Ngoài ra, phương thức nuôi bán thả và nuôi nhốt cũng được sử dụng với tỉ lệ thấp hơn, tương ứng là 21,91% và 20,95% ý kiến trả lời Lợn Kiềng Sắt có thể sử dụng nhiều loại thức ăn thô và sẵn có ở địa phương như rau lang, rau rừng, cây chuối, (thức ăn xanh) hoặc thức ăn tinh như cám gạo, bột mì, bắp, với các mức độ khác nhau Như vậy, có thể thấy rằng nguồn thức ăn của lợn Kiềng Sắt rất phong phú, đa dạng, rẻ tiền và dễ kiếm.

3.1.4 Ƣu, nhƣợc điểm, cách tiêu thụ và hiệu quả kinh tế khi nuôi lợn Kiềng Sắt

Kết quả điều tra và thu thập thông tin ở bảng 5 cho thấy có trên 50% người được hỏi khẳng định ưu điểm lớn nhất của lợn Kiềng Sắt là thịt ngon, dễ nuôi và khả năng chống chịu bệnh cao Ngoài ra, một số ưu điểm khác như khả năng thích nghi cao với môi trường, sử dụng tốt nhiều loại thức ăn, chi phí đầu tư nuôi thấp và có thể sử dụng cho việc thờ cúng tổ tiên đã được người dân đề cập với tỉ lệ thấp hơn, dao động từ 4,82% đến 19,88% tổng số người trả lời Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của lợn Kiềng Sắt là vóc dáng nhỏ (71,69% ý kiến) và tốc độ phát triển chậm (62,05% ý kiến) Mặt khác kết quả điều tra cho thấy bệnh tiêu chảy chiếm tỉ lệ cao nhất ở lợn Kiềng Sắt, khoảng 40,96% tổng số người trả lời Các bệnh như ký sinh trùng, tụ huyết trùng, dịch tả và phó thương hàn được người dân đề cập với tỉ lệ thấp hơn (bảng 5)

Bảng 5 Một số ƣu, nhƣợc điểm, cách tiêu thụ và hiệu quả kinh tế của lợn Kiềng Sắt

Trang 17

TT Thông tin điều tra Số phiếu Tỉ lệ

Trang 18

TT Thông tin điều tra Số phiếu Tỉ lệ

ở chợ

3.1.5 Sự cần thiết phải bảo tồn và phát triển giống lợn Kiềng Sắt ở Quãng Ngãi

Bảng 6 Một số thông tin về thực trạng, lý do nuôi và ý kiến của người chăn nuôi lợn

Kiềng Sắt

(%)

1

Số lượng hiện tại của

lợn Kiềng Sắt trên địa

Ngày đăng: 21/01/2015, 04:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung và Nguyễn Văn Duy, 2008. Kết quả nuôi vỗ béo, chất lượng thân thịt và hiệu quả chăn nuôi lợn lai 3 giống (Landrace × (Yorkshire × Móng Cái)) trong điều kiện nông hộ. Tạp chí Khoa học và Phát triển, số 1, 56 – 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nuôi vỗ béo, chất lượng thân thịt và hiệu quả chăn nuôi lợn lai 3 giống (Landrace × (Yorkshire × Móng Cái)) trong điều kiện nông hộ
Tác giả: Vũ Đình Tôn, Phan Văn Chung, Nguyễn Văn Duy
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2008
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003. Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp Việt Nam, Tập V. Tiêu chuẩn chăn nuôi, Phần 1, Chăn nuôi – Thú y. Tiêu chuẩn Việt Nam 3899-84, 97 – 100 Khác
3. Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn Duy và Phan Văn Chung, 2007. Năng suất và hiệu quả chăn nuôi lợn nái lai F1 (Yorkshire  Móng Cái) trong điều kiện nông hộ. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, số 4, 38 – 43 Khác
5. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, 2008. Báo cáo quy hoạch chăn nuôi Quảng Ngãi giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng đến năm 2015.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
6. Apple JK, Maxwell CV, Sawyer JT, Kutz BR, Rakes LK, Davis ME, Johnson ZB, Carr SN, and Amrstrong TA, 2007. Interactive effect of ractopamine and dietary fat source on quality characteristics of fresh pork bellies. Journal of Animal Science, 85, 2682 – 2690 Khác
7. Enser M, Dransfield E, Jolley PD, Jones RCD, and Leedham M, 1984. The composition and consistency of pig backfat as it affects the quality of thevacuum- packed rindless bacon rashers. Journal of the Science of Food and Agriculture, 35, 1230 – 1240 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thực trạng của lợn Kiềng Sắt ở tỉnh Quãng Ngãi - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 1. Thực trạng của lợn Kiềng Sắt ở tỉnh Quãng Ngãi (Trang 13)
Hình 1. Lợn Kiềng Sắt Quảng Ngãi:  (A) Lợn nái, (B) Lợn đực - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Hình 1. Lợn Kiềng Sắt Quảng Ngãi: (A) Lợn nái, (B) Lợn đực (Trang 14)
Bảng 2. Một số đặc điểm ngoại hình của lợn Kiềng Sắt - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 2. Một số đặc điểm ngoại hình của lợn Kiềng Sắt (Trang 14)
Bảng 3. Một số đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 3. Một số đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của lợn Kiềng Sắt (Trang 15)
Bảng 6. Một số thông tin về thực trạng, lý do nuôi và ý kiến của người chăn nuôi lợn - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 6. Một số thông tin về thực trạng, lý do nuôi và ý kiến của người chăn nuôi lợn (Trang 18)
Bảng 7. Trọng lƣợng, tăng trọng, dài thân, vòng ngực, tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 7. Trọng lƣợng, tăng trọng, dài thân, vòng ngực, tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn (Trang 20)
Bảng 9. Một số chỉ tiêu sinh sản theo lứa của lợn nái Kiềng Sắt - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 9. Một số chỉ tiêu sinh sản theo lứa của lợn nái Kiềng Sắt (Trang 21)
Bảng 10. Các chỉ tiêu chất lƣợng thịt x  của lợn Kiềng Sắt - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 10. Các chỉ tiêu chất lƣợng thịt x của lợn Kiềng Sắt (Trang 22)
Bảng 11. Sự thay đổi về giá trị pH của thịt lợn Kiềng Sắt sau giết mổ - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 11. Sự thay đổi về giá trị pH của thịt lợn Kiềng Sắt sau giết mổ (Trang 23)
Bảng 14. Thành phần các axít béo và chỉ số iod của mỡ lợn Kiềng Sắt - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 14. Thành phần các axít béo và chỉ số iod của mỡ lợn Kiềng Sắt (Trang 24)
Hình 6. Kết quả phản ứng cắt hạn chế sản phẩm PCR của gen PSS bằng enzyme - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Hình 6. Kết quả phản ứng cắt hạn chế sản phẩm PCR của gen PSS bằng enzyme (Trang 26)
Bảng 15. Một số tính trạng sinh sản theo lứa của lợn nái Kiềng sắt khi phối giống v i đực - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 15. Một số tính trạng sinh sản theo lứa của lợn nái Kiềng sắt khi phối giống v i đực (Trang 27)
Bảng 16. Trọng lƣợng, tăng trọng, dài thân, vòng ngực, tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn của - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 16. Trọng lƣợng, tăng trọng, dài thân, vòng ngực, tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn của (Trang 28)
Bảng 21. Thành phần các axít béo và chỉ số iod của mỡ lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 21. Thành phần các axít béo và chỉ số iod của mỡ lợn lai giữa lợn bản địa v i lợn rừng (Trang 31)
Bảng 23. Hiệu quả kinh tế sơ bộ của chăn nuôi lợn thịt (lợn Kiềng Sắt và lợn lai) trong - NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC GIỐNG LỢN BẢN ĐỊACHO HỆ THỐNG CHĂN NUÔI TRONG CÁC TRANG TRẠIKẾT HỢP Ở VÙNG TRUNG DU VÀ ĐỒI NÚI NHẰM SẢN XUẤTTHỊT LỢN CHẤT LƯỢNG CAO VÀ AN TOÀN PHỤC VỤTHỊ TRƯỜNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃi
Bảng 23. Hiệu quả kinh tế sơ bộ của chăn nuôi lợn thịt (lợn Kiềng Sắt và lợn lai) trong (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w