BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN 71 TWĐỀ TÀI NCKH NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI MỚI AFB + SAU 2 THÁNG TẤN CÔNG TẠI BỆNH VIỆN 71 TW Chủ đề tài: Bs.. Phan Thị Quế
Trang 1BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN 71 TW
ĐỀ TÀI NCKH
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LAO PHỔI MỚI AFB (+) SAU 2 THÁNG TẤN CÔNG TẠI BỆNH VIỆN 71 TW
Chủ đề tài: Bs Hoàng Trọng Mẫn Thư ký: Bs Nguyễn Anh Tuấn Cộng sự: Bs Nguyễn Hữu Hùng
Bs Nguyễn Thị Kim Oanh
THANH HOÁ 2014
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ngô Ngọc Am (2002), “Dịch tễ học bệnh lao”, Bệnh học lao, Nhà xuất
bản y học, Tr 18-28
2 Nguyễn Việt Cồ (2002), “Đại cương bệnh lao”, Bệnh học lao, Nhà xuất
bản y học, Tr 5-7
3 Chương trình chống lao quốc gia (2012), “Báo cáo tổng kết
CTCLQG giai đoạn 2007-2011”, Hà Nội, Tr 6-33
4 Đỗ Đức Hiển (1994) “Xquang trong chẩn đoán lao phổi”, Bệnh học
lao và bệnh phổi, tập 1, Tr 43-64.
5 Nguyễn Phương Hoa (1995), “Hiệu quả của hóa trị liệu ngắn ngày
2SRHZ/6HE trong điều trị ngoại trú lao phổi ngay từ đầu tại Hà Nội”.Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học, ĐHY Hà Nội
6 Lê Ngọc Hưng (1988), “Nhận xét 176 trường hợp lao phổi AFB dương
tính ở người lớn điều trị lần đầu tại viện lao và bệnh phổi TƯ từ 1-1987 đến 1-1988”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, ĐH Y Hà Nội
7 Doãn Trọng Tiên (1996), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, miễn dịch
bệnh lao phổi ở người già”, luận án phó tiến sỹ y học, ĐH Y Hà Nội
8 Trần Văn Sáng (2002), “Lao phổi”, Bệnh học lao, Nhà xuất bản y học
Hà Nội
9 Phan Lương Ánh Linh (2002), “ Nghiên cứu kháng thuốc tiên phát và
kết quả điều trị sau 2 tháng tấn công của phác đồ 2SRHZ/6HE ở bệnhnhân lao phổi mới AFB(+) tại nội thành Đà Nẵng (01/2001 – 6/2001)”,Luận văn thạc sỹ y học, ĐHY Hà Nội
10 Bùi Văn Tám (1998), “Bệnh lao hiện nay”, Nhà xuất bản y học, Hà
Nội , Tr 17-195
11 Chương trình chống lao quốc gia (1998), “Hội nghị thực hiện DOTS
trong CTCLQG các tỉnh phía Bắc và miền trung”, Bộ y tế - Chươngtrình chống lao quốc gia tháng 12 – 1998
12 Lưu Thi Liên (2000), “ Nghiên cứu kết quả điều trị bằng công thức
Trang 3thành phố Hà Nội từ năm 1996 – 1999”, luận văn thạc sỹ y học, ĐHY HàNội.
13 Phan Thị Quế (2005), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
và tiếp cận dịch vụ y tế của bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới tại Bệnhviện lao và một số huyện tỉnh Thái Bình”, luận văn thạc sỹ y học, ĐHY
Hà Nội Tr 57- 71
14 Trần Văn Sáng (1997), “Bệnh lao: quá khứ – hiện tại và tương lai”,
Nhà xuất bản y học, Tr 21 – 32, 56- 59, 63-66
15 Nguyễn Văn Tiêm, Kiều Mạnh Thắng (1991), “Nhận xét về hoá trị
liệu ngắn ngày qua 2 năm thực hiện 1989 – 1990”, Nội san lao và bệnh phổi , Tr 16-19.
16 Nguyễn Như Trung (1991), “Kết quả hoá trị liệu ngắn ngày tại Hải
Phòng”, Nội san lao và bệnh phổi, Tr 52-53.
17 Lê Anh Tuấn, Nguyễn Khắc Bạt, Lưu Thị Liên (1994), “áp dụng hoá
trị liệu ngắn ngày với phác đồ 2SRHZ/6HE để điều trị bệnh nhân laophổi AFB dương tính mới phát hiện ở Hà Nội”, Hà Nội
18 Đào Thị Hà (2005) “ So sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của
lao phổi mới AFB(+) ở người cao tuổi và trẻ tuổi”, Luận văn thạc sỹ yhọc, ĐHY Hà Nội
19 Trịnh Đức Minh (2009), “ Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết
quả điều trị lao phổi mới AFB(+) thể thâm nhiễm ở lứa tuổi 16 – 45”,Luận văn thạc sỹ y học, ĐHY Hà Nội
20 Bộ y Tế (2003), “ Các giá trị sinh học về huyết học”, các giá trị sinh
học của người Việt Nam bình thường, Nhà xuất bản y học, Hà nội, Tr
74 – 75
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(+)……… Dương tính
(-)……… Âm tính
Trang 4(Acid Fast Bacillus)
AIDS…… Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
(Acquired immunodeficiency syndrome)
COPD… Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
(Chronic Ostructive Pulmonary Disease)
CS…… Cộng sự
CTCLQG Chương trình chống lao quốc gia
EMB…… Ethambutol
HIV….… Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
(Human immunodeficiency virus)
INH…… Isoniazid
IUATLD Hiệp hội chống lao và bệnh phổi quốc tế
(International Union Against Tuberculosis And Lung Disease) LPTP… Lao phổi tái phát
RMP….… Rifampicin
SM…… Streptomycin
PZA…… Pyrazinamid
PAS…… Para Aminosalicylic acid
HTNN… Hoá trị liệu ngắn ngày
DOTS… Hoá trị liệu ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp
WHO… Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
MỤC LỤC
Chương 1: Đặt vấn đề……… ……… Trang 01
Chương 2: Tổng quan tài liệu……… 02
2.1 Tình hình bệnh lao hiện nay……… 02
2.2 Nguyên tắc điều trị lao……….…… 03
2.3 Các thuốc chống lao……… …… 03
2.4 Tình hình điều trị lao bằng HTN ở Việt Nam……… 04
2.5 Nghiên cứu về lao phổi mới……… 04
Trang 53.1 Đối tượng……….………… 06
3.2 Phương pháp nghiên cứu……….……… 06
3.3 Nội dung nghiên cứu……… 06
Chương 4: Kết quả nghiên cứu……….……… 09
4.1 Lâm sàng……… 09
4.2 Cận lâm sàng……… 14
4.3 Kết quả điều trị……… 20
Chương 5: Bàn luận……….……… 23
5.1 Lâm sàng……… 23
5.2 Cận lâm sàng……… 24
5.3 Kết quả điều trị……… 26
Chương 6: Kết luận……… 27
6.1 Đặc điểm lâm sàng……… 27
6.2 Đặc điểm cận lâm sàng……… 28
6.3 Kết quả điều trị sau 2 tháng tấn công……… 28 Tài liệu tham khảo
Chữ viết tắt
Bệnh án nghiên cứu
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao gắn liền với sự phát triển loài người, được xem là bệnh ditruyền và không chữa được Năm 1882 Robert Koch tìm ra vi khuẩn lao lànguyên nhân gây bệnh thì bệnh lao được xác định là bệnh nhiễm trùng vàchữa được Đặc biệt việc tìm ra các loại thuốc chống lao làm cho công tácchẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao hiệu quả hơn, bệnh lao giảm nhanhchóng ở các nước phát triển, y học đã hy vọng có thể giải quyết được bệnhlao trước khi hiểu biết đầy đủ về sinh bệnh học bệnh lao Tuy nhiên với sựbùng nổ của đại dịch HIV/ AIDS, sự kháng thuốc của vi khuẩn lao bệnh lao
đã bùng phát trở lại trên toàn cầu Tháng 4 năm 1993 WHO đã tuyên bố tìnhtrạng khẩn cấp toàn cầu về nguy cơ quay trở lại và sự gia tăng của bệnhlao[1,2]
Lao phổi mới là một vấn đề cần được quan tâm, số lượng bệnh nhânlao phổi mới được phát hiện hằng năm chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng sốbệnh nhân lao được phát hiện Đây là thể bệnh thường gặp nhất trong bệnhhọc lao, đặc trưng là các tổn thương ở phổi, với các mức độ từ nhẹ (thâmnhiễm không hang, nốt không hang) nếu được phát hiện sớm, điều trị kịpthời có khả năng phục hồi cũng như khỏi bệnh hoàn toàn Tuy nhiên nếuphát hiện bệnh muộn, khi tổn thương ở phổi nặng và trở thành mạn tính (xơ,hang xơ) thì vấn đề điều trị trở nên khó khăn, tốn kém, khả năng khỏi bệnhlại thấp, tỷ lệ tái phát sau điều trị cao[3]
Đi sâu tìm hiểu về lao phổi mới AFB(+) là việc làm cần thiết, nhằmhiểu hơn về thể bệnh này giúp cho việc chẩn đoán, điều trị và kiểm soátbệnh lao hiệu quả hơn, hạn chế sự tiến triển thành lao xơ hang từ các thể laokhác, giảm được nguồn lây có vi khuẩn lao kháng thuốc
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới AFB(+) sau 2 tháng tấn công tại Bệnh viện 71TW” nhằm mục tiêu:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của lao phổi mới AFB (+).
2 Sơ bộ đánh giá kết quả điều trị lao phổi mới AFB(+) sau 2 tháng tấn
Trang 7Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình bệnh lao hiện nay:
1.1.1 Tình hình bệnh lao trên thế giới:
Khi chưa có thuốc chữa lao bệnh lao không chữa được và gây ra nỗikhiếp sợ cho loài người Khi thuốc chữa lao ra đời: SM (1944), INH (1952),PZA (1952), RMP(1966) việc điều trị và kiểm soát bệnh lao đạt hiệu quả rõrệt Bệnh lao có xu hướng giảm, nhưng từ năm 1990 đến nay, số người mắclao lại tăng lên ở nhiều nước[6,11] Bệnh lao quay trở lại và bùng phát.Hội nghị toàn cầu về bệnh lao lần thứ 23 (1990) ở Boston (Hoa Kỳ), WHOcảnh báo bệnh lao đang gia tăng Năm 1993, WHO báo động sự quay trở lạicủa bệnh lao, năm 1998 nhấn mạnh “Bệnh lao đang đe doạ trên toàncầu”[11]
Theo ước tính năm 2010 có 8,8 triệu bệnh nhân lao mới, 1,1 triệungười tử vong trong số bệnh nhân lao không nhiễm HIV và khoảng 350.000bệnh nhân đồng nhiễm lao/ HIV tử vong Khoảng 13% bệnh nhân lao cóđòng nhiễm HIV Mặc dù tình hình bệnh lao có chiều hướng thuyên giảm từnăm 2006, và tỷ lệ mắc lao mới giảm từ năm 2002
Theo Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG- WHO report 2011- Global
Tuberculosis Control) khoảng một phần ba dân số thế giới đã nhiễm lao.
Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau các bệnh nhiễmtrùng với khoảng 1,2 đến 1,5 triệu người tử vong mỗi năm Tình hình laokháng thuốc đang xảy ra ở hầu hết các quốc gia[3]
1.1.2.Tình hình bệnh lao ở Việt Nam:
Theo báo cáo của TCYTTG năm 2011 ước tính Việt Nam đứng thứ 12 trong
22 nước có gánh nặng bệnh lao trên toàn cầu[3]:
Dân số năm 2010 là 88 triệu dân
Tỷ lệ tủ vong do lao là 34/ 100.000 dân, khoảng 29.000 người tử vong dolao
Tỷ lệ lao hiện mắc có thể là 334/ 100.000 dân, khoảng 290.000 bệnh nhân
Trang 8Tỷ lệ lao mới mắc các thể hàng năm là 199/ 100.000 dân, khoảng 180.000bệnh nhân.
Tỷ lệ lao/ HIV dương tính mới mắc là 8,6%
Tỷ lệ phát hiện các thể là 54%
Tỷ lệ lao kháng đa thuốc trong bệnh nhân mới là 2,7%
Tỷ lệ kháng đa thuốc trong bệnh nhân điều trị lại là 19%
1.2 Nguyên tắc điều trị:
Có 2 nguyên tắc cơ bản trong điều trị bệnh lao[8,10]
* Phải dùng ít nhất 2 thuốc mà vi khuẩn còn nhạy cảm, một trong haithuốc là loại diệt khuẩn để giảm tỷ lệ đột biến kháng thuốc của vi khuẩn
* Phải có một thời gian đủ để diệt được những vi khuẩn nằm vùng, đó
là những vi khuẩn nằm trong tế bào sinh sản chậm Điều trị không đủ thờigian sẽ dẫn tới khả năng tái phát sau điều trị mặc dù đã được kết luận là khỏibệnh
Hiện nay ở các nước phát triển, công thức HTNN 6 tháng đang được sửdụng rộng rãi Ở nước ta, công thức HTNN 8 tháng (2SRHZ/6HE) được sửdụng từ năm 1988 đến năm 1998 đã triển khai ở 61 tỉnh thành trong cả nướcvới số dân được bảo vệ là 95,5% [11]
Từ năm 1998 chương trình chống lao quốc gia đã tiến hành điều trị cókiểm soát (DOTS) cho tất cả các bệnh nhân lao trên toàn quốc và đã thuđược những kết quả khả quan Hiện nay điều trị có kiểm soát đã được phủtrên toàn quốc, tỷ lệ phát hiện bệnh nhân lao đạt > 80%, tỷ lệ điều trị khỏibệnh đạt > 90%
1.3 Các thuốc chống lao :
WHO quy định 6 loại thuốc chống lao chủ yếu là: INH, RMP, PZA,
SM, EMB và Thiacetazone[8] Đây là những thuốc chống lao được dùngphổ biến trong các phác đồ điều trị lao
Bên cạnh đó còn có các thuốc chống lao thứ yếu như Ethionamid,Prothionamid, PAS….Những thuốc này tác dụng diệt khuẩn yếu hoặc chỉkìm hãm sự phát triển của vi khuẩn lao trong tổn thương, mặt khác chúng có
Trang 9nhiều độc tính khi sử dụng cho nên ít được dùng trong các phác đồ điều trịlao[8,10]
Hiện nay chương trình chống lao quốc gia ở Việt Nam chủ yếu dùng 5loại thuốc chữa lao là: RMP, INH, PZA, SM, EMB[8]
1.4 Tình hình điều trị lao bằng HTNN ở việt nam:
Để nâng cao hiệu quả điều trị, từ những năm 1988 ở Việt Nam đã bắtđầu có những công trình nghiên cứu về HTNN ở một số vùng trong cả nướcnhư:
Nguyễn Văn Tiêm và Kiều Mạnh Thắng (1989-1991)[15] nghiên cứucông thức 2SHRZ/6HE ở 227 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) tại Hà Tâycho kết quả khỏi đạt 92%
Nguyễn Như Trung (1991)[16] nghiên cứu công thức 2SRHZ/6HE ở
300 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) tại Hải Phòng, tỷ lệ khỏi đạt 84,56%,thất bại 5,36%
Lê Anh Tuấn, Nguyễn Khắc Bạt, Lưu Thị Liên (1992)[17] áp dụngHTNN 2SRHZ/6HE điều trị cho 126 bệnh nhân lao phổi mới AFB (+) tại HàNội, tỷ lệ khỏi đạt 96,03%, thất bại 1,58%
Nguyễn Phương Hoa(1995)[5] cũng nghiên cứu công thức 2SRHZ/6HEtrong điều trị ngoại trú lao phổi ngay từ đầu cho 257 bệnh nhân lao phổi mớiAFB(+) tại Hà Nội, cho kết quả khỏi 92,22%, thất bại 1,56%, tái phát sau 1năm 2,53%
Như vậy HTNN cũng đã được nhiều công trình ở nước ta nghiên cứu
và rõ ràng là kết quả tốt hơn hẳn so với các phác đồ trước đây
1.5 Nghiên cứu về lao phổi mới:
Ở Việt Nam
Lê Anh Tuấn (1994)[17] nghiên cứu bệnh nhân lao phổi mới AFB(+)nhận xét lao phổi ở nam giới cao gấp 3 lần nữ giới (nam 74,6%, nữ 25,4%).Doãn Trọng Tiên (1996)[7] lao phổi và mắc các bệnh khác ở người trên
60 tuổi chiếm tỷ lệ 76,2%, trong khi tỷ lệ này là 9,5% ở người dưới 35 tuổi
Trang 10Nguyễn Phương Hoa (1995)[5] trong một nghiên cứu về lao phổi mớiAFB (+) thấy tỷ lệ phát hiện bệnh trong 2 tháng đầu là 56,05%.
Lê Thanh Phúc và Trần Văn Sáng (1997)[14] nghiên cứu tình trạng lâmsàng của bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) khi vào điều trị tại viện lao bệnhphổi TW nhận thấy: triệu chứng ho khạc đờm kéo dài chiếm 80,9%, sốt nhẹ
về chiều 57,9%
Lưu Thị Liên (2000)[12] nghiên cứu ở 812 bệnh nhân lao phổi mớiAFB(+) thấy về lâm sàng các triệu chứng phổ biến là sốt 38 -390C chiếm85%, ho khan hoặc có đờm 85,8%, gầy sút cân là 62,6%, đau ngực 46,5%.Các triệu chứng giảm nhanh nhờ điều trị ở tháng thứ 2 chỉ còn 10% bệnhnhân sốt nhẹ, ho khan, đau ngực
Phạm Thị Quế (2005)[13] nghiên cứu 400 bệnh nhân lao phổi mớiAFB(+) điều trị tại bệnh viện lao và một số huyện Thái Bình thấy: tuổi mắcbệnh chủ yếu trên 65 chiếm 42,5%; Tỷ lệ mắc ở nam nhiều hơn nữ 1,8 lần(64,3% và 35,7%); Triệu chứng lâm sàng chính khiến bệnh nhân đi khámbệnh là ho khạc đờm 70,1%; gầy sút cân 36,5%; sốt về chiều 26,8%; Thờigian phát hiện bệnh sớm trong 2 tháng đầu là 68,8%; Xquang phổi chuẩngặp tổn thương thâm nhiễm 56,5%, tổn thương 2 phổi 48,8%, xét nghiệmđờm AFB(+) mức độ 1(+) là 45,7%, 2(+) là 40,5%, 3(+) là 12,5%
Trịnh Đức Minh (2009)[19] nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của 130 bệnhnhân lao phổi mới AFB(+) điều trị tại bệnh viện lao bệnh phổi TW nhậnthấy: Tỷ lệ âm hóa đờm sau 2 tháng tấn công là 78,6%, Tổn thương thay đổitrên Xquang phổi chuẩn là 73,3% Không thay đổi là 26,7%
Trang 11Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
2.1.1 Bệnh nhân nghiên cứu :
Nghiên cứu được tiến hành trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán lao phổimới AFB(+) điều trị tại Bệnh viện 71 TW
2.1.2.Tiêu chuẩn lựa chọn:
Tiêu chuẩn chẩn đoán lao phổi mới AFB(+) :
Thỏa mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:
- Tối thiểu có 2 tiêu bản AFB(+) từ 2 mẫu đờm khác nhau
- Một tiêu bản đờm AFB(+) và có hình ảnh lao tiến triển trên phim Xquangphổi
- Một tiêu bản đờm AFB(+) và nuôi cấy (+)
Riêng đối với người bệnh HIV(+) cần có ít nhất một tiêu bản xét nghiệmđờm AFB(+) được coi là lao phổi AFB(+)
Bệnh nhân tuổi từ 16 trở lên
2.1.3.Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân dưới 16 tuổi
- Bệnh nhân không hợp tác
- Bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới phát hiện lần đầu nhưng đã dùngthuốc lao trên 1 tháng
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả, tiến cứu.
60 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) được đăng ký điều trị tại Bệnh viện71TW, theo dõi lâm sàng và làm các xét nghiệm trong thời gian điều trị
60 bệnh nhân lựa chọn vào nghiên cứu đều được sử dụng phác đồ2SRHZ/6HE để điều trị lao phổi mới theo quy định của CTCLQG
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.
2.3 Nội dung nghiên cứu :
Trang 122.3.1 Nghiên cứu lâm sàng :
Thời gian phát hiện bệnh : là thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đầu
tiên của bệnh đến khi được chẩn đoán bệnh:
Dưới 2 tháng
Từ ≥ 2 tháng
Triệu chứng lâm sàng khi vào viện :
2.3.2 Nghiên cứu cận lâm sàng:
Xét nghiệm đờm : Tất cả các bệnh nhân được xét nghiệm 3 mẫu đờm
nhuộm soi trực tiếp bằng kỹ thuật Ziehl - Neelsen tại khoa vi sinh Bệnh viện71TW
Trong thời gian điều trị các bệnh nhân được xét nghiệm đờm tìm AFBsau 2 tháng điều trị bằng phương pháp soi kính trực tiếp
Xquang phổi chuẩn : Bệnh nhân được chụp Xquang phổi tại khoa chẩn
đoán hình ảnh bệnh viện 71TW
Sau 2 tháng điều trị bệnh nhân được chụp lại phim phổi để so sánh vớiphim phổi chụp trước khi điều trị
Phản ứng Mantoux: làm tại khoa vi sinh bệnh viện 71TW đọc kết quả
sau 72 h, nhận định kết quả theo CTCLQG như sau:
Trang 13Công thức máu: làm bằng máy Celltac ES và máy Celltac α tại khoa
sinh hoá và huyết học bệnh viện 71TW Kết quả phân loại dựa trên chỉ sốsinh học bình thường của người Việt Nam [20]
Chỉ số hồng cầu ở máu ngoại vị:
Nam: 4.0 – 5.8T/l
Nữ: 3.9 – 5.4T/l
Chỉ số bạch cầu ở máu ngoại vi: 4 – 10G/l
Xét nghiệm sinh hoá máu :
Các bệnh nhân được kiểm tra chức năng gan thận trước khi điều trị đểloại trừ những bệnh nhân xơ gan và suy thận kiểm tra lại sau 1 tháng, 2tháng điều trị để so sánh với trước điều trị Bệnh nhân được định lượng ure,glucose, creatinin, acid uric, SGOT, SGPT, GGT
Các xét nghiệm sinh hoá được làm bằng máy OLYMPUS – AU400 tạikhoa sinh hoá và huyết học Bệnh viện 71TW
2.4 Xử lý và phân tích số liệu: Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 2.5 Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 7 năm 2014 đến tháng 12 năm
2014
Trang 14Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Lâm sàng:
Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc lao cao nhất là nhóm tuổi từ 31 – 45 và 46
-59 tuổi (33.3%) Nhóm tuổi 16 – 30 và nhóm tuổi 60 trở lên là (16.7%)
Trang 15
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh theo giới
3.1.3 Thời gian phát hiện bệnh.
Bảng 3.3.Thời gian phát hiện bệnh.
Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Trang 16Biểu đồ 3.3: Lý do vào viện