1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công tại bệnh viện 71 tw

64 795 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bệnh nhân lao phổi AFB+ mới phát hiện lần đầu nhưng đã dùng thuốc lao trên 1 tháng.. 60 bệnh nhân lao phổi mới AFB+ được đăng ký điều trị tại Bệnh viện 71TW, theo dõi lâm sàng và làm c

Trang 2

B nh lao g n li n v i s phát tri n lo i ng i, đ c xem l ệ ắ ề ớ ự ể à ườ ượ à

b nh di truy n v không ch a đ c.N m 1882 Robert Koch tìm ệ ề à ữ ượ ă

ra vi khu n lao l nguyên nhân gây b nh thì b nh lao đ c ẩ à ệ ệ ượ xác đ nh l b nh nhi m trùng v ch a đ c c bi t vi c tìm ị à ệ ễ à ữ ượ Đặ ệ ệ

ra các lo i thu c ch ng lao l m cho công tác ch n đoán, ạ ố ố à ẩ

đi u tr v d phòng b nh lao hi u qu h n, b nh lao gi m ề ị à ự ệ ệ ả ơ ệ ả nhanh chóng các n c phát tri n, y h c đã hy v ng có th ở ướ ể ọ ọ ể

gi i quy t đ c b nh lao tr c khi hi u bi t đ y đ v sinh ả ế ượ ệ ướ ể ế ầ ủ ề

b nh h c b nh lao Tuy nhiên v i s bùng n c a đ i d ch HIV/ ệ ọ ệ ớ ự ổ ủ ạ ị AIDS ,s kháng thu c c a vi khu n lao b nh lao đã bùng phát ự ố ủ ẩ ệ

tr l i trên to n c u Tháng 4 n m 1993 WHO đã tuyên b tình ở ạ à ầ ă ố

tr ng kh n c p to n c u v nguy c quay tr l i v s gia t ng ạ ẩ ấ à ầ ề ơ ở ạ à ự ă

c a b nh lao ủ ệ

Trang 3

Lao ph i m i l m t v n đ c n đ c quan tâm, s ổ ớ à ộ ấ ề ầ ượ ố

l ng b nh nhân lao ph i m i đ c phát hi n h ng n m ượ ệ ổ ớ ượ ệ ằ ă chi m t l không nh trong t ng s b nh nhân lao ế ỷ ệ ỏ ổ ố ệ

đ c phát hi n ây l th b nh th ng g p nh t trong ượ ệ Đ à ể ệ ườ ặ ấ

b nh h c lao, đ c tr ng l các t n th ng ph i, v i ệ ọ ặ ư à ổ ươ ở ổ ớ các m c đ t nh (thâm nhi m không hang, n t không ứ ộ ừ ẹ ễ ố hang) n u đ c phát hi n s m, đi u tr k p th i có kh ế ượ ệ ớ ề ị ị ờ ả

Trang 4

Đ i sâu tìm hi u v lao ph i m i AFB(+) l vi c l m ể ề ổ ớ à ệ à

c n thi t, nh m hi u h n v th b nh n y giúp cho ầ ế ằ ể ơ ề ể ệ à

vi c ch n đoán, đi u tr v ki m soát b nh lao hi u ệ ẩ ề ị à ể ệ ệ

qu h n, h n ch s ti n tri n th nh lao x hang t ả ơ ạ ế ự ế ể à ơ ừ các th lao khác, gi m đ ể ả ượ c ngu n lây có vi khu n ồ ẩ lao kháng thu c ố

Trang 5

1.1 Tình hình b nh lao hi n nay: ệ ệ

1.1.1 Tình hình b nh lao trên th gi i: ệ ế ớ

Khi ch a có thu c ch a lao b nh lao không ch a đ c ư ố ữ ệ ữ ượ

v gây ra n i khi p s cho lo i ng i Khi thu c ch a lao à ỗ ế ợ à ườ ố ữ

ra đ i: SM (1944), INH (1952), PZA (1952), RMP(1966) vi c đi u tr ờ ệ ề ị

v ki m soát b nh lao đ t hi u qu rõ r t B nh lao có à ể ệ ạ ệ ả ệ ệ

xu h ng gi m, nh ng t n m 1990 đ n nay, s ng i m c ướ ả ư ừ ă ế ố ườ ắ lao l i t ng lên nhi u n c[6,11] B nh lao quay tr l i ạ ă ở ề ướ ệ ở ạ

v bùng phát à

H i ngh to n c u v b nh lao l n th 23 (1990) Boston ộ ị à ầ ề ệ ầ ứ ở (Hoa K ), WHO c nh báo b nh lao đang gia t ng N m 1993, ỳ ả ệ ă ă WHO báo đ ng s quay tr l i c a b nh lao, n m 1998 ộ ự ở ạ ủ ệ ă

nh n m nh “B nh lao đang đe do trên to n c u”[11] ấ ạ ệ ạ à ầ

Trang 6

Theo ướ c tính n m 2010 có 8,8 tri u b nh nhân lao ă ệ ệ

m i, 1,1 tri u ng ớ ệ ườ i t vong trong s b nh nhân lao ử ố ệ không nhi m HIV v kho ng 350.000 b nh nhân đ ng ễ à ả ệ ồ nhi m lao/ HIV t vong Kho ng 13% b nh nhân lao có ễ ử ả ệ đòng nhi m HIV M c dù tình hình b nh lao có chi u ễ ặ ệ ề

h ướ ng thuyên gi m t n m 2006, v t l m c lao m i ả ừ ă à ỷ ệ ắ ớ

ra h u h t các qu c gia[3] ở ầ ế ố

Trang 7

Theo báo cáo c a TCYTTG n m 2011 ủ ă ướ c tính Vi t Nam đ ng ệ ứ

th 12 trong 22 n ứ ướ c có gánh n ng b nh lao trên to n ặ ệ à

c u[3]: ầ

Dân s n m 2010 l 88 tri u dân ố ă à ệ

T l t vong do lao l 34/ 100.000 dân, kho ng 29.000 ng ỷ ệ ủ à ả ườ i

t vong do lao ử

T l lao hi n m c có th l 334/ 100.000 dân, kho ng 290.000 ỷ ệ ệ ắ ể à ả

b nh nhân ệ

T l lao m i m c các th h ng n m l 199/ 100.000 dân, ỷ ệ ớ ắ ể à ă à kho ng 180.000 b nh nhân ả ệ

T l lao/ HIV d ỷ ệ ươ ng tính m i m c l 8,6% ớ ắ à

T l phát hi n các th l 54% ỷ ệ ệ ể à

T l lao kháng đa thu c trong b nh nhân m i l 2,7% ỷ ệ ố ệ ớ à

T l kháng đa thu c trong b nh nhân đi u tr l i l ỷ ệ ố ệ ề ị ạ à 19%.

1.1.2.Tình hình bệnh lao ở Việt Nam:

Trang 8

n m trong t b o sinh s n ch m i u tr không đ ằ ế à ả ậ Đ ề ị ủ

th i gian s d n t i kh n ng tái phát sau đi u tr ờ ẽ ẫ ớ ả ă ề ị

m c dù đã đ ặ ượ c k t lu n l kh i b nh ế ậ à ỏ ệ

Hi n nay các n ệ ở ướ c phát tri n, công th c HTNN 6 ể ứ tháng đang đ ượ c s d ng r ng rãi n ử ụ ộ Ở ướ c ta, công th c HTNN 8 tháng (2SRHZ/6HE) đ ứ ượ c s d ng t ử ụ ừ

n m 1988 đ n n m 1998 đã tri n khai 61 t nh th nh ă ế ă ể ở ỉ à trong c n ả ướ c v i s dân đ ớ ố ượ c b o v l 95,5%[11] ả ệ à

Trang 9

T n m 1998 ch ừ ă ươ ng trình ch ng lao qu c gia đã ố ố

ti n h nh đi u tr có ki m soát (DOTS) cho t t c các ế à ề ị ể ấ ả

b nh nhân lao trên to n qu c v đã thu đ ệ à ố à ượ c nh ng ữ

k t qu kh quan Hi n nay đi u tr có ki m soát đã ế ả ả ệ ề ị ể

đ ượ c ph trên to n qu c, t l phát hi n b nh nhân ủ à ố ỷ ệ ệ ệ lao đ t > 80%, t l đi u tr kh i b nh đ t > 90% ạ ỷ ệ ề ị ỏ ệ ạ

1.3 Các thu c ch ng lao : ố ố

WHO quy đ nh 6 lo i thu c ch ng lao ch y u l : ị ạ ố ố ủ ế à INH, RMP, PZA, SM, EMB v Thiacetazone ây l nh ng à Đ à ữ thu c ch ng lao đ ố ố ượ c dùng ph bi n trong các phác ổ ế

đ đi u tr lao ồ ề ị

Bên c nh đó còn có các thu c ch ng lao th y u ạ ố ố ứ ế

nh Ethionamid, Prothionamid, PAS Nh ng thu c n y ư … ữ ố à tác d ng di t khu n y u ho c ch kìm hãm s phát ụ ệ ẩ ế ặ ỉ ự tri n c a vi khu n lao trong t n th ể ủ ẩ ổ ươ ng, m t khác ặ chúng có nhi u đ c tính khi s d ng cho nên ít đ ề ộ ử ụ ượ c dùng trong các phác đ đi u tr lao ồ ề ị

Hi n nay ch ệ ươ ng trình ch ng lao qu c gia Vi t ố ố ở ệ Nam ch y u dùng 5 lo i thu c ch a lao l : RMP, INH, ủ ế ạ ố ữ à PZA, SM, EMB.

Trang 10

1.4 Tình hình đi u tr lao b ng htnn vi t nam: ề ị ằ ở ệ

Để nâng cao hi u qu đi u tr , t nh ng n m 1988 ệ ả ề ị ừ ữ ă ở

Vi t Nam đã b t đ u có nh ng công trình nghiên ệ ắ ầ ữ

c u v HTNN m t s vùng trong c n ứ ề ở ộ ố ả ướ c nh : ư

Nguy n V n Tiêm v Ki u M nh Th ng (1989-199)[15] ễ ă à ề ạ ắ nghiên c u công th c 2SHRZ/6HE 227 b nh nhân lao ứ ứ ở ệ

ph i m i AFB(+) t i H Tây cho k t qu kh i đ t 92% ổ ớ ạ à ế ả ỏ ạ

Nguy n Nh Trung (1991)[16] nghiên c u công th c ễ ư ứ ứ 2SRHZ/6HE 300 b nh nhân lao ph i m i AFB(+) t i H i ở ệ ổ ớ ạ ả Phòng, t l kh i đ t 84,56%, th t b i 5,36% ỷ ệ ỏ ạ ấ ạ

Lê Anh Tu n, Nguy n Kh c B t, L u Th Liên (1994)[17] ấ ễ ắ ạ ư ị

áp d ng HTNN 2SRHZ/6HE đi u tr cho 126 b nh nhân ụ ề ị ệ lao ph i m i AFB (+) t i H N i, t l kh i đ t 96,03%, ổ ớ ạ à ộ ỷ ệ ỏ ạ

th t b i 1,58% ấ ạ

Trang 11

Nguy n Ph ễ ươ ng Hoa (1995)[5] c ng nghiên c u ũ ứ công th c 2SRHZ/6HE trong đi u tr ngo i trú ứ ề ị ạ lao ph i ngay t đ u cho 257 b nh nhân lao ph i ổ ừ ầ ệ ổ

Trang 12

1.5 Nghiên c u v lao ph i m i: ứ ề ổ

Vi t Nam

Lê Anh Tu n (1994)[17] nghiên c u b nh nhân lao ph i ấ ứ ệ ổ

m i AFB(+) nh n xét lao ph i nam gi i cao g p 3 l n ớ ậ ổ ở ớ ấ ầ

Lê Thanh Phúc v Tr n V n Sáng (1997)[14] nghiên c u à ầ ă ứ tình tr ng lâm s ng c a b nh nhân lao ph i m i ạ à ủ ệ ổ ớ AFB(+) khi v o đi u tr t i vi n lao b nh ph i TW nh n à ề ị ạ ệ ệ ổ ậ

th y: tri u ch ng ho kh c đ m kéo d i chi m 80,9%, ấ ệ ứ ạ ờ à ế

s t nh v chi u 57,9% ố ẹ ề ề

Trang 13

L u Th Liên (2000)[12] nghiên c u 812 b nh nhân lao ư ị ứ ở ệ

ph i m i AFB(+) th y v lâm s ng các tri u ch ng ph bi n ổ ớ ấ ề à ệ ứ ổ ế

l s t 38 -39 à ố 0 C chi m 85%, ho khan ho c có đ m 85,8%, g y ế ặ ờ ầ sút cân l 62,6%, đau ng c 46,5% Các tri u ch ng gi m à ự ệ ứ ả nhanh nh đi u tr tháng th 2 ch còn 10% b nh nhân ờ ề ị ở ứ ỉ ệ

s t nh , ho khan, đau ng c ố ẹ ự

Ph m Th Qu (2005) [13] nghiên c u 400 b nh nhân lao ạ ị ế ứ ệ

ph i m i AFB(+) đi u tr t i b nh vi n lao v m t s huy n ổ ớ ề ị ạ ệ ệ à ộ ố ệ Thái Bình th y: tu i m c b nh ch y u trên 65 chi m ấ ổ ắ ệ ủ ế ế 42,5%; T l m c nam nhi u h n n 1,8 l n (64,3% v 35,7%); ỷ ệ ắ ở ề ơ ữ ầ à Tri u ch ng lâm s ng chính khi n b nh nhân đi khám ệ ứ à ế ệ

b nh l ho kh c đ m 70,1%; g y sút cân 36,5%; s t v ệ à ạ ờ ầ ố ề chi u 26,8%; Th i gian phát hi n b nh s m trong 2 tháng ề ờ ệ ệ ớ

đ u l 68,8%; Xquang ph i chu n g p t n th ng thâm ầ à ổ ẩ ặ ổ ươ nhi m 56,5%, t n th ng 2 ph i 48,8%, xét nghi m đ m ễ ổ ươ ổ ệ ờ AFB(+) m c đ 1(+) l 45,7%, 2(+) l 40,5%, 3(+) l 12,5% ứ ộ à à à

Trang 14

Tr nh ị Đứ c Minh (2009)[19] nghiên c u đ c đi m lâm ứ ặ ể

s ng c a 130 b nh nhân lao ph i m i AFB(+) đi u tr t i à ủ ệ ổ ớ ề ị ạ

b nh vi n lao b nh ph i TW nh n th y: T l âm hóa ệ ệ ệ ổ ậ ấ ỷ ệ

đ m sau 2 tháng t n công l 78,6%, T n th ờ ấ à ổ ươ ng thay

đ i trên Xquang ph i chu n l 73,3% Không thay đ i ổ ổ ẩ à ổ

l 26,7% à

Trang 15

- T i thi u có 2 tiêu b n AFB(+) t 2 m u đ m khác nhau ố ể ả ừ ẫ ờ

- M t tiêu b n đ m AFB(+) v có hình nh lao ti n tri n trên ộ ả ờ à ả ế ể phim Xquang ph i ổ

- M t tiêu b n đ m AFB(+) v nuôi c y (+) ộ ả ờ à ấ

Riêng đ i v i ng ố ớ ườ i b nh HIV(+) c n có ít nh t m t tiêu b n xét ệ ầ ấ ộ ả nghi m đ m AFB(+) đ ệ ờ ượ c coi l lao ph i AFB(+) à ổ

B nh nhân tu i t 16 tr lên ệ ổ ừ ở

Trang 16

2.1.3.Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân dưới 16 tuổi.

- Bệnh nhân không hợp tác.

- Bệnh nhân lao phổi AFB(+) mới phát hiện lần đầu nhưng đã dùng thuốc lao trên 1 tháng

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả, tiến cứu.

60 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) được đăng ký điều trị tại Bệnh viện 71TW, theo dõi lâm sàng và làm các xét nghiệm trong thời gian điều trị.

60 bệnh nhân lựa chọn vào nghiên cứu đều được sử dụng phác đồ 2SRHZ/6HE để điều trị lao phổi mới theo quy định của CTCLQG.

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.

Trang 17

2.3 N i dung nghiên c u : ộ ứ

Trang 18

đi u tr b ng ph ề ị ằ ươ ng pháp soi kính tr c ti p ự ế

Xquang ph i chu n ổ ẩ : b nh nhân đ ệ ượ c ch p ụ Xquang ph i t i khoa ch n đoán hình nh b nh ổ ạ ẩ ả ệ

Trang 19

Ph n ng Mantoux ả ứ : L m t i khoa vi sinh b nh vi n 71TW à ạ ệ ệ

đ c k t qu sau 72 h, nh n đ nh k t qu theo CTCLQG nh ọ ế ả ậ ị ế ả ư sau :

Trang 20

Xét nghi m sinh hoá máu ệ :

Các b nh nhân đ ệ ượ c ki m tra ch c n ng gan th n ể ứ ă ậ

tr ướ c khi đi u tr đ lo i tr nh ng b nh nhân x ề ị ể ạ ừ ữ ệ ơ gan v suy th n, ki m tra l i sau 1 tháng, 2 tháng à ậ ể ạ

đi u tr đ so sánh v i tr ề ị ể ớ ướ c đi u tr B nh nhân ề ị ệ

đ ượ c đ nh l ị ượ ng ure, glucose v creatinin, acd uric, à SGOT, SGPT, GGT.

Các xét nghi m sinh hoá đ ệ ượ c l m à b ng máy ằ OLYMPUS AU400 t i khoa huy t h c b nh vi n 71TW, ạ ế ọ ệ ệ

2.4 X lý v phân tích s li u: ử à ố ệ

X lý s li u b ng ph n m m SPSS 16.0 ử ố ệ ằ ầ ề 2.5 Th i gian nghiên c u: ờ ứ B t đ u t tháng 7/ 2014 ắ ầ ừ

đ n tháng 12 / 2014 ế

Trang 21

Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc lao cao nhất là nhóm tuổi từ 31 – 45 và

46 - 59 tuổi (33.3%) Nhóm tuổi 16 – 30 và nhóm tuổi 60 trở lên là (16.7%).

Trang 22

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Trang 24

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới

Trang 25

Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ %

3.1.3 Thời gian phát hiện bệnh.

Bảng 3.3.Thời gian phát hiện bệnh.

Nhận xét:

Tỷ lệ thời gian phát hiện dưới 2 tháng chiếm 70%

Từ ≥ 2 tháng là 30%.

Trang 26

Lý do vào viện Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Trang 27

Biểu đồ 3.3: Lý do vào viện

Trang 29

Biểu đồ 3.4: Hình thức khởi phát bệnh

Trang 30

Triệu chứng lâm sàng Số bệnh nhân Tỷ lệ %

3.1.6 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện

Bảng 3.6 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện.

Nhận xét:

-Triệu chứng sốt: sốt 38 – 39 0 C chiếm tỷ lệ cao hơn 51,7%. Triệu chứng ho: ho

khạc đờm chiếm tỷ lệ cao 71,7% Triệu chứng đau ngực 43.3% Triệu chứng khó

thở 53.3%.Phổi có ran 36,7% Triệu chứng gầy sút cân chiếm 75%.

Trang 31

Tiền sử Số bệnh nhân Tỷ lệ %

3.1.7 Các yếu tố liên quan

Bảng 3.7 Tiền sử bệnh và các yếu tố liên quan.

Nhận xét:

Tiền sử không rõ nguồn lây chiếm tỷ lệ cao 85% Tiền sử có tiếp xúc với nguồn lây là 15%.

Trang 32

Biểu đồ 3.5: Các yếu tố nguy cơ

Trang 35

Biểu đồ 3.6: Phản ứng Mantoux

Trang 36

3.2.3 Hình ảnh Xquang phổi chuẩn

Bảng 3.10 Vị trí tổn thương trên phim XQ phổi chuẩn.

Nhận xét:

Vị trí tổn thương ở cả 2 bên phổi chiếm tỷ lệ cao 58,3%.

Vị trí tổn thương một bên phổi phải 25% , một bên phổi trái 16,7%.

Trang 37

Biểu đồ 3.7: Vị trí tổn thương trên Xquang phổi chuẩn

Trang 38

Bảng 3.11 Đặc điểm tổn thương cơ bản trên phim XQ phổi chuẩn

Nhận xét:

Tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Đặc điểm tổn thương cơ bản trên Xquang phổi chuẩn: Tổn thương

thâm nhiễm có hang chiếm tỷ lệ cao 73,3% Thâm nhiễm không hang 26,7%.

Trang 39

Biểu đồ 3.8: Đặc điểm cơ bản trên Xquang phổi chuẩn

Trang 40

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của tổn thương đến các bộ phận khác.

Trang 41

Biểu đồ 3.9: Ảnh hưởng của tổn thương trên Xquang đến các bộ phận

Trang 44

Các chỉ số sinh hoá Giá trị trung bình

3.2.5 Xét nghiệm sinh hoá máu

Bảng 3.15 Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hoá máu

thăm dò chức năng gan, thận.

Nhận xét:

Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hóa có GGT 69,06U/l các

chỉ số khác đều ở trong giới hạn bình thường

Trang 45

3.3 Kết quả điều trị:

3.3.1 Diễn biến lâm sàng trong quá trình điều trị:

Bảng 4.16 Thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau 2 tháng

Trang 46

Diễn biến của tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ %

3.3.2 Thay đổi mức độ Xquang phổi trước và sau điều trị.

Bảng 3.17 Thay đổi hình ảnh tổn thương trên phim Xquang phổi.

Nhận xét:

Sau 2 tháng điều trị tổn thương trên Xquang thay đổi chiếm 70%, không thay đổi là 30%.

Trang 47

Biểu đồ 3.10: Thay đổi tổn thương trên Xquang phổi chuẩn

Trang 48

Thời gian âm hoá đờm

Trang 49

Biểu đồ 3.11: Diễn biến AFB trong đờm sau 2 tháng điều trị

Trang 50

Các chỉ số Trước điều trị Sau 1 tháng điều trị Sau 2 tháng điều trị

3.3.4 Thay đổi chức năng gan thận trước, sau 1 tháng và 2 tháng điều trị.

Bảng 3.19 Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hoá theo dõi chức năng

gan thận trong thời gian 2 tháng điều trị.

Nhận xét: Sau 2 tháng điều trị chỉ số acd uric tăng từ 350µmol/l lên 456 µmol/l

ở tháng thứ nhất, 439µmol/l ở tháng thứ 2, các chỉ số khác không có

sự khác biệt.

Trang 51

Ch ươ ng 4

B N LU N À Ậ  

 

 

4.1 Lâm sàng:

4.1.1 Phân bố bệnh theo nhóm tuổi, giới:

Kết quả bảng 3.1 và 3.2 cho thấy: Tỷ lệ mắc bệnh cao ở nhóm tuổi 31 – 45 và 46 – 59 (33,3%).

Tỷ lệ nam gấp 3 lần nữ; nam là 75%, nữ là 25%.

Theo Lê Anh Tuấn (1994)[17] nam giới cao gấp 3 lần nữ Nam là 74,6%, nữ là 25,4% Trịnh Đức Minh (2009)[19] Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở nhóm tuổi 26 – 35 (36,4%), nam cao gấp 2,86 lần nữ ( nam 74,1%, nữ 25,9%).

Theo báo cáo của CTCLQG giai đoạn 2007 – 2011[3] tỷ lệ lao phổi mới AFB(+)

ở nhóm tuổi 45 – 54 là 34,0% Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trên.

Trang 52

4.1.2 Th i gian phát hi n b nh: ờ ệ ệ

K t qu nghiên c u b ng 3.3 cho th y: Th i gian phát ế ả ứ ở ả ấ ờ

hi n b nh d ệ ệ ướ i 2 tháng chi m t l cao 70% i u n y phù ế ỷ ệ Đ ề à

Lê Thanh Phúc v Tr n V n Sáng (1997)[14] Tri u ch ng ho à ầ ă ệ ứ

kh c đ m kéo d i chi m 80,9%, Lê Ng c H ng (1988)[6] lý do ạ ờ à ế ọ ư

ho kh c đ m l 53,3 ạ ờ à

- Ho ra máu: lý do v o vi n ho ra máu chi m t l 15% T à ệ ế ỷ ệ ỷ

l n y th p so v i nghiên c u c a các tác gi : ệ à ấ ớ ứ ủ ả Đà o Th H ị à (2005)[18] t l l 27,8%, Tr nh ỷ ệ à ị Đứ c Minh (2009)[19] l 27% ây à Đ

l lý do chính khi n b nh nhân đi khám b nh s m h n à ế ệ ệ ớ ơ

Ngày đăng: 20/01/2015, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (Trang 21)
Bảng 3.2.Phân bố bệnh nhân theo giới - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới (Trang 23)
Bảng 3.3.Thời gian phát hiện bệnh. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.3. Thời gian phát hiện bệnh (Trang 25)
Bảng 3.4. Lý do vào viện. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.4. Lý do vào viện (Trang 26)
Bảng 3.5. Cách khởi phát bệnh . - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.5. Cách khởi phát bệnh (Trang 28)
Biểu đồ 3.4: Hình thức khởi phát bệnh - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
i ểu đồ 3.4: Hình thức khởi phát bệnh (Trang 29)
Bảng 3.7. Tiền sử bệnh và các yếu tố liên quan. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.7. Tiền sử bệnh và các yếu tố liên quan (Trang 31)
Bảng 3.8. Kết quả xét nghiệm đờm tìm AFB. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.8. Kết quả xét nghiệm đờm tìm AFB (Trang 33)
Bảng 3.9. Kết quả phản ứng Mantoux. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.9. Kết quả phản ứng Mantoux (Trang 34)
3.2.3. Hình ảnh Xquang phổi chuẩn - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
3.2.3. Hình ảnh Xquang phổi chuẩn (Trang 36)
Bảng 3.11. Đặc điểm tổn thương cơ bản trên phim XQ phổi chuẩn. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.11. Đặc điểm tổn thương cơ bản trên phim XQ phổi chuẩn (Trang 38)
Bảng 3.13. Số lượng bạch cầu. - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.13. Số lượng bạch cầu (Trang 42)
Bảng 4.16. Thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau 2 tháng . - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 4.16. Thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau 2 tháng (Trang 45)
Bảng 3.18. Diễn biến AFB của bệnh nhân trong quá trình điều - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.18. Diễn biến AFB của bệnh nhân trong quá trình điều (Trang 48)
Bảng 3.19. Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hoá theo dõi chức năng - đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị lao phổi mới afb (+) sau 2 tháng điều trị tấn công  tại bệnh viện 71 tw
Bảng 3.19. Giá trị trung bình của các chỉ số sinh hoá theo dõi chức năng (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w