1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG HUY

65 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 274,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi các Ngân hàng, các công ty tài chính và các khoản tiền đang chuyển.. Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Vi

Trang 1

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

I TỔNG QUAN VỀ VỐN BẰNG TIỀN

1 Các khái niệm:

Vốn bằng tiền là một bộ phận tài sản lưu động của doanh nghiệp, được sử dụng linh hoạt nhất và nó được tính vào khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi các Ngân hàng, các công ty tài chính và các khoản tiền đang chuyển

1.1 Khái niệm tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do thủ quỹ bảo quản

1.2 Khái niệm tiền gửi Ngân hàng:

Tiền gửi Ngân hàng của doanh nghiệp là giá trị các loại vốn, bằng tiền mà doanh nghiệp đang gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc tại các Công ty tài chính (nếu có)

1.3 Khái niệm tiền đang chuyển:

Tiền đang chuyển là một bộ phận vốn bằng tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển vào Ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoảng tại Ngân hàng để trả cho đơn

vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê khai của Ngân hàng Tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển như:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng

- Chuyển tiên qua bưu điện trả cho đơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc

2 Ý nghĩa vốn bằng tiền :

Trang 2

Vốn bằng tiền là tài sản lưu động được coi như là mạch máu lưu thông của doanh nghiệp, có tiền, doanh nghiệp sẽ mua nguyên, nhiên, vật liệu, trả lương cho công nhân viên Tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng của mình.

3 Vai trò của vốn bằng tiền:

Hạch toán vốn bằng tiền là nghệ thuật quan sát, ghi chép, phân loại, tổng hợp Vì vậy nó có chức năng cơ bản nhất là cung cấp thông tin tài chính cho những người ra quyết định, cung cấp thông tin cho nhà quản lý, cho nhà đầu tư, cho các cơ qua hữu quan của Nhà nước về tình hình tài chính của doanh nghiệp

4 Nhiệm vụ vốn bằng tiền:

Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động tăng hoặc giảm hằng ngày của tiền mặt tại quỹ Hạn chế hết sức tiền mặt tồn quỹ, chỉ giữ lại ở mức thỏa thuận giữa Ngân hàng và doanh nghiệp Cuối mỗi ngày phải đối chiếu số dư trên sổ sách kế toán và số thực tế tịa quỹ để xử lý kịp thời những sai sót

Giám sát chặt chẽ việc chấp hành thu, chi, quản lý tiền mặt, tiền gửi Ngân hang, quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Khuyến khích việc thanh toán không dùng tiền mặt Định kỳ đối chiếu số dư trên sổ sách của doanh nghiệp với số dư

ở Ngân hàng để kịp thời xử lý chênh lệch

5 Nguyên tắt hạch toán vốn bằng tiền:

Việc hạch toán vốn bằng tiên phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý, lưu thông tiền tệ hiện hành của Nhà nước sau đây:

a Nguyên tắt tiền tệ thống nhất:

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “đồng” Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phản ánh (VNĐ)

b Nguyên tắt cập nhật:

Trang 3

kế toán phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có, và tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ (theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi), từng loại vàng, bạc, đá quý (theo số lượng, trọng lượng, quy cách, độ tuổi, kích thược, giá trị )

c Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:

Mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ phải được quy đổi về ”đồng Việt Nam” để ghi sổ Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường, liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Với những ngoại tệ mà Ngân hàng không công bố tỷ giá quy đổi ra “đồng Việt Nam” thì thống nhất quy đổi thông qua USD

II PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN

1 Hạch toán tiền mặt tại quỹ:

1.1 Chứng từ sử dụng:

Căn cứ để hạch toán tiền mặt tại quỹ là các chứng từ: Phiếu thu, phiếu chi

- Phiếu thu: Có công dụng phản ánh lượng tiền mặt nhập quỹ trong ngày

- Phiếu chi: Có công dụng kế toán đặt ra để phản ánh lượng tiền xuất ra trong ngày

Mục đích của phiếu thu, phiếu chi:

- Phiếu thu: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ kế toán các khoản thu có liên quan Mọi khoản tiềm Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có phiếu thu Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “ Bảng kê ngoại tệ” đính kèm phiếu thu

- Phiếu chi: Nhằm xác định các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán

1.2 Tài khoản:

Trang 4

Để hạch toán tiền mặt tại quỹ kế toán sử dụng TK111 “Tiền mặt”, tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiên mặt của đơn vị gồm tiền Việt Nam và tiền Ngoại tệ.

Tài khoản này có kết cấu như sau:

TK 111 - “Tiền mặt”

SDĐK: Các khoản tiền mặt,

ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim

khí quỹ tồn đầu kỳ

SPS: Các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý

nhập quỹ số tiền mặt thừa ở quỹ tiền

mặt phát sinh khi kiểm kê

SPS: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý xuất quỹ số tiền mặt thiếu hụt quỹ tiền mặt phát sinh khi kiểm kê

SDCK: Các khoản tiền mặt, ngân

phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí hiện

còn cuối kỳ

Và tài khoản này có các tài khoản chi tiết như sau:

- TK1111 - Tiền Việt Nam : Phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền Việt Nam

- TK1112 - Ngoại tệ : Phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo trị giá quy đổi ra đồng Việt Nam

- TK1113 - Vàng, bạc, kim khí, đá quý : Phản ánh giá trị vàng, bạc nhập xuất, tồn quỹ tiền mặt

1.3 Quy trình hạch toán

* Hạch toán tăng tiền mặt

1) Thu tiền mặt nhập quỹ về bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK111 - Tiền mặtCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó Tk 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (PPKT)2) Thu tiền mặt từ các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường nhập quỹ

Nợ TK111 - Tiền mặt

Trang 5

Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thườngCó Tk 711 - Thu nhập khác

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (PPKT)3) Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt

Nợ TK111 - Tiền mặtCó TK 112 - TGNH4) Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt, nhập quỹ tiền mặt:

Nợ TK111 - Tiền mặtCó TK 131, 141, 136, 138

5) Thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt, vàng nhập quỹ

Nợ TK111 - Tiền mặtCó TK 144 - Thuế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn6) Nhận ký cược, ký quỹ của các đơn vị khác bằng tiền, vàng nhập quỹ

Nợ TK111 - Tiền mặtCó TK 338 (3388) - Phải trả, phải nộp khácCó Tk 344 - Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn7) Tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm quỹ:

Nợ TK111 - Tiền mặtCó TK 338 - Phải trả, phải nộp khácCó TK 721 - Các khoản thu nhập bất thường

* Hạch toán giảm tiền mặt:

1/ Xuất tiền mặt gửi vào TK Ngân hàng

Nợ TK112 - Tiền gửi Ngân hàngCó TK111 - Tiền mặt

2/ Xuất quỹ tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý mang đi thuế chấp, ký cược, ký quỹ

Nợ TK144 - Thuế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Trang 6

Nợ TK224 - Ký cược, ký quỹ dài hạn

Có TK111 - Tiền mặt

3/ Dùng tiền mặt mua vật tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa

Nợ TK151 - Hàng mua đang đi đường

Nợ TK121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ TK221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK111 - Tiền mặt6/ Xuất quỹ tiền mặt cho vay vốn hoặc góp vốn liên doanh với đơn vị khác:

Nợ TK128 - Đầu tư ngắn hạn khác

Nợ TK222 - Góp vốn liên doanh

Có TK111 - Tiền mặt

Trang 7

7/ Xuất quỹ tiền mặt chi trả lương, thưởng, BHXH, tiền ăn ca cho công nhân viên

Nợ TK334 - Phải trả cho công nhân viênCó TK111 - Tiền mặt

8/ Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả

Nợ TK331 - Vay ngắn hạnNợ TK315 - Nợ dài hạn đến hạn trảNợ TK331 - Phải trả cho người bánNợ TK333 - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nướcNợ TK336 - Phải trả nội bộ

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khácCó TK111 - Tiền mặt

* Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ:

a/ Trường hợp doanh nghiệp áp dụng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam

a.1/ Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá hạch toán)Có TK333(3331) - Thuế GTGT đầu ra

Có TK511 - Doanh thu bán hàng(tỷ giá giao dịch thực tế)Có TK413 - Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá hạch

toán lớn hơn tỷ giá gia dịch thực tế)(Nếu tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá hạch toán, số chênh lệch đó được ghi bên Nợ TK413 - chênh lệch tỷ giá)

Đồng thời, ghi đơn : Nợ TK007 - Ngoại tệ các loại

a.2/ Thu nợ khách hàng bằng ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá hạch toán)

Trang 8

Có TK131 - Phải thu khách hàng(tỷ giá hạch toán kỳ phát

sinh khoản nợ phải thu )Có TK413 - Chênh lệch tỷ giá (Hoặc Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá )Đồng thời, ghi đơn : Nợ TK007 - Ngoại tệ các loại

a.3/ Xuất quỹ bằng ngoại tệ trả nợ người bán

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá hạch toán)Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Chi phí đã mua ngoại tệ theo

tỷ giá giao dịch thực tế)Có TK413 - Chênh lệch tỷ giá (nếu có)

(Hoặc Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá )Đồng thời, ghi đơn : Nợ TK007 - Ngoại tệ các loại

a.4/ Khi mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam:

Nợ TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá hạch toán)Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá hạch toán)Có TK711 - Chênh lệch tỷ giá (nếu có)

(Hoặc Nợ TK413 - Chênh lệch tỷ giá )Đồng thời, ghi đơn : Nợ TK007 - Ngoại tệ các loại

b Trường hợp doanh nghiệp áp dụng tỷ giá thực tế để quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam

b.1 Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ nhập quỹ,

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (tỷ giá giao dịch thực tế)Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại

b.2 Thu nợ của khách hàng băng ngoại tệ nhập quỹ:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Trang 9

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá giao dịch thực tế bình quân)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế bình quân)

(Nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế bình quân thì số chênh lệch đó được ghi vào bên Nợ TK 413 - chênh lệch tỷ giá)

b.3 Xuất quỹ bằng ngoại tệ mua TSCĐ, vật tư, hàng hóa

Nợ TK 211, 152, 153, 156 (tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK 413 - chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá hạch toán lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế bình quân)

(Nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá giao dịch bình quân thì số chênh lệch đó được ghi bên Nợ TK 413 - chênh lệch tỷ giá)

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại

b.4 Xuất quỹ bằng ngoại tệ trả nợ người bán:

Nợ TK 331 - Phải trả người bán (tỷ giá giao dịch thực tế bình quân khi nhận nợ)

Có TK 111 - Tiền mặt (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế bình quân)

Có TK 413 - chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế bình quân khi nhận nợ lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế bình quân)

(Nếu tỷ giá giao dịch thực tế bình quân khi nhận nợ nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế bình quân thì số chênh lệch đó được ghi vào bên Nợ TK 413 - chênh lệch tỷ giá)

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại

b.5 Khi mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam:

Nợ TK 111 (1112), 112(1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Trang 10

Có TK 111 (1111), 112 (1121) (số tiền thực tế phải trả theo tỷ giá giao dịch thực tế).

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại

b.6 Bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam:

Nợ TK 111 (1112), 112(1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 111 (1111), 112 (1121): tỷ giá giao dịch thực tế bình quân

Có TK 711 - (chênh lệch tỷ giá giao dịch thực tế lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế bình quân)

(Nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế bình quân thì số chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào bên Nợ TK 811 - chi phí hoạt động tài chính)

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 - ngoại tệ các loại

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được bù giữa số tăng và số giảm, số chênh lệch tỷ giá được xử lý như sau:

+ Trường hợp chênh lệch tỷ giá tăng, tính vào thu nhập tài chính trong kỳ,Nợ TK 413 - chênh lệch tỷ giá

Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính

+ Trường hợp chênh lệch tỷ giá giảm, tính vào thu nhập tài chính trong kỳ.Nợ TK 811 - chi phí hoạt động tài chính

Có TK 413 - chênh lệch tỷ giá

- Cuối quý, cuối năm phải đánh giá lại số ngoại tệ hiện có tại quỹ theo tỹ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối quý, cuối năm:

+ Nếu chênh lệch tăng ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1112)

Có TK 413 - chênh lệch tỷ giáĐầu năm sau chênh lệch đó ghi:

Trang 11

Nợ TK 413 - chênh lệch tỷ giá

Có TK 111 - Tiền mặt (1112)+ Nếu chênh lệch giảm ghi:

Nợ TK 413 - chênh lệch tỷ giá

Có TK 111 - Tiền mặt (1112)Đầu năm sau chênh lệch đó ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 413 - chênh lệch tỷ giá

2 Hạch toán tiền gửi Ngân hàng:

2.1 Chứng từ sử dụng:

Căn cứ để hạch toán TGNH là các chứng từ: Giấy báo nợ, giấy báo có hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu)

- Giấy báo Nợ NH: Thể hiện số tiền đơn vị đã rút ra từ TK TGNH

- Giấy báo Có NH: Thể hiện số tiền đơn vị đã gửi vào TK TGNH

2.2 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán TGNH kế toán sử dụng tài khoản 112 - "tiền gửi Ngân hàng” TK này dùng để phản ánh số hiệu có, tình hình biến động tất cả các loại tiền của đơn vị gửi tại Ngân hàng, kho bạc, Công ty tài chính

Tài khoản này có kết cấu như sau:

TK112 - "Tiền gửi Ngân hàng”

SDĐK: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân

hàng vào đầu kỳ

SPS: Các khoản tiền gửi vào Ngân

hàng

SPS: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng

SDCK: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân

hàng vào cuối kỳ

Trang 12

Và tài khoản này có cac khoản chi tiết như sau:

- TK 1211 - Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửi tại Ngân hàng

- TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam

- TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng

2.3 Quy trình hạch toán:

2 Khi nhận được giấy báo có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển vào

TK đơn vị tại Ngân hàng

Nợi TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 113 - Tiền đang chuyển

3 Thu tiền bán hàng bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo có của Ngân hàng ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàngCó TK 333(3331) Thuế GTGT phải nộp

4 Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng TGNH:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 - Phải thu khách hàngCó TK 136 - Phải thu nội bộCó TK 138 - Phải thu khác

5 Thu hồi tiền ký quỹ, ký cược bằng TGNH:

Trang 13

TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 144 - Thuế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

6 Nhận góp vốn liên doanh bằng TGNH:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

7 Thanh toán các chứng khoán ngắn hạn, dài hạn bằng TGNH:Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạn

Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính

8 Số lợi tức tiền gửi được hưởng thu bằng TGNH:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính

*Hạch toán giảm TGNH:

1 Chuyển TGNH mua vật tư hàng hóa:

+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 151, 152, 153, 156

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

+ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

2 Mua TSCĐ, chi đầu tư XDCB bằng TGNH:

Nợ TK 211, 213, 241

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

3 Chuyển TGNH mua chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay:Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Trang 14

Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khácNợ TK 221 - Đầu tư chứng khoán dài hạnNợ TK 222 - Góp vốn liên doanh

Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

4 Nộp thuế, các khoản khác cho ngân sách Nhà nước bằng TGNH:

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Lập ủy nhiệm chi, chuyển tiền nộp BHXH, KPCĐ, mua thẻ BHYT:

Nợ TK 338 - Phải trả phai nộp khác

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

6 Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản:

Nợ TK 311, 315, 331, 336, 338

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

7 Các khoản chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động khác bằng chuyển khoản:

Nợ TK 627, 641, 642, 811, 821

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

3 Hạch toán tiền đang chuyển:

chuyển vào đầu kỳ

SPS: Các khoản tiền đã nộp vào

ngân hàng, hoặc đã chuyển vào

bưu điện để chuyển tiếp vào

SPS: Số kết chuyển vào tài khoản 112 hoặc các tài khoản có liên quan khi nhận được giấy báo bản sao kê ngân

Trang 15

ngân hàng hàng.

SDCK: Các khoản tiền còn đang

chuyển vào cuối kỳ

Và tài khoản này có các tài khoản chi tiết như sau:

- TK 1131- Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển

- TK 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

3.3 Quy trình hạch toán:

* Hạch toán tăng tiền đang chuyển:

1.Thu tiền bán hàng, tiền nợ (hoặc tiền ứng trước) của khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng chưa nhận giấy báo có ghi:

Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển

Có TK 131 - Phải thu của khách hàngCó TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCó TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp ( PPKT )

2 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng ghi:

Nợ TK 133 - Tiền đang chuyển

Có TK 111 - Tiền mặt

3 Làm thủ tục để chuyển tiền từ tài khoản ở ngân hàng để trả cho chủ nợ nhưng chưa nhận được giấy báo nợ của ngân hàng, ghi:

Nợ TK 133 - Tiền đang chuyển

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

* Hạch toán giảm tiền đang chuyển:

1 Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng séc, đơn vị đã nộp séc vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 113 - Tiền đang chuyển

2 Ngân hàng báo có các tài khoản đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị, ghi:

Trang 16

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 113 - Tiền đang chuyển

3 Ngân hàng báo nợ về số tền đã chuyển trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ,û ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có Tk 113 - Tiền đang chuyển

4 Hình thức kế toán:

Để ghi sổ kế toán, kế toán có thể chọn một trong bốn hình thức sau:

- Kế toán nhật ký chung

- Kế toán chứng rừ ghi sổ

- Kế toán Nhật ký sổ cái

- Kế toán Nhật ký chứng từ

Trang 17

PHẦN II THỰC TẾ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG HUY

A TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG HUY

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1 Qúa trình hình thành công ty

Tên công ty : Công ty cổ phần nhựa Việt Thái

Địa chỉ : Lô H3 - KCN Liên Chiểu - Đà Nẵng

Điện thoại : 05113.773435

Fax : 05113.773502

Email : ptco@yahoo.com.vn

2 Quá trình phát triển của công ty

Công ty cổ phần nhựa Việt Thái là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Thái Công ty được thành lập theo quyết định số 15 TCT - TCCB/QĐ ngày 15/09/1995 của Chủ tịch HĐQT Tổng Công ty Nhựa Việt Nam trên cơ sở là cơ quan đại diện Liên Hiệp các xí nghiệp Nhựa tại Đà Nẵng với tổng số CBCNV ban đầu là 32 người

- Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số : 4003000057 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 01/12/1995

- Doquy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng nên từ tháng 07/1999, Tổng Công ty Nhựa Việt Nam đổi tên chi nhánh thành Công ty Cổ phần Nhựa Việt Thái, tên giao dịch là Nhựa Việt Thái theo quyết định số 305/QĐ-TCT-TCCB ngày 29/06/1999

- Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng mở rộng và để nâng cao hiệu quả kinh doanh, năm 2001 Công ty đã thành lập hai chi nhánh tại Bình

Trang 18

Dương và TP HCM, trạm kinh doanh chế biến hàng chất lượng cao và 3 phòng chức năng tổ chức hành chính.

- Trải qua hơn 10 năm tồn tại và phát triển với không ít những khó khăn, đặc biệt trong những năm gần đây, tình hình kinh doanh đồ nhựa trong nước gần đây biến động Trước những khó khăn, thử thách đó, tập thể CBCNV trong Công ty đoàn kết một lòng, phấn đấu không biết mệt mỏi nhờ đó mà hôm nay công ty đã đạt được những thành quả lớn lao như:

+ Xây dựng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2002

+ Đạt lợi nhuận cao trong nhiều năm

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

+ Đặc biệt, đầu năm 2005 Công ty được Nhà nước phong tặng Huân Chương Lao động hạng Nhì

+ Giữ vững thị phần, ngày càng mở rộng thị trường

+ Là đơn vị có kim ngạch xuất khẩu nhựa lớn nhất nước ta

- Ngày 01/01/2005 CÔng ty chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập thành công ty cổ phần với 51% vốn nhà nước, đổi tên thành Công ty cổ phần Nhựa Việt Thái và đây cũng là chủ trương đúng đắn trong việc đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp nhằm tăng thêm một cách toàn diện và trực tiếp quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp, của CBCND và người lao động, thực sự là người làm chủ với tư cách là cổ đông Một bước mới xóa bỏ những nhận thức,

ý thức về bao cấp đang còn rất sâu nặng trong mỗi người lao động

3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Công ty cổ phần Cổ phần nhựa Việt Thái hoạt động trong lĩnh vực chủ yếu như:

- Tổ chức mua, chế biến gia công nhựa

- Nhập khẩu thiết bị vật tư hàng tiêu dùng phục vụ sản xuất và đời sống

Trang 19

4 Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Được giao dịch ký kết hợp đồng mua bán, kinh doanh, hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh, nghiên cứu và áp dụng khoa học vào việc kinh doanh với các tổ chức trong và ngoài nước

- Được vay vốn tại NHNN Việt Nam, được huy động các nguồn vốn khác cảu tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kinh doanh theo chế độ, chính sách và pháp luật hiện hành

- Được tham gia hội chợ và quảng cáo

II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA VIỆT THÁI

1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

HÀNH CHÍNHKẾ TOÁN

BAN GIÁM ĐỐC

CHI NHÁNH TPHCM

Tổng kho phụ trách

- Phụ trách kế toán

Trang 20

Chú thích:

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến1.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

a Phòng Giám Đốc:

- Là người đại diện cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, trực tiếp điều hành và quản lý công ty theo chế độ một thủ trưởng Người có quyền quyết định mọi hoạt động của công ty theo kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà Nước

- Là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý nhà nước và tập thể lao động về kết quả hoạt động của công ty

b Phòng Phó Giám Đốc:

- Là người hổ trợ Giám Đốc trong công tác quản lý, điều hành hoạt động của công ty

- Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật của công ty

c Phòng Kế Hoạch:

Tham mưu cho Giám Đốc trong việc xây dựng đồng bộ các kế hoạch, xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kế hoạch kinh doanh trong công ty Lập báo cáo tiến độ và báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế toán kinh doanh theo từng tháng, quý, năm của công ty

Công cấp đầy đủ kịp thời các mặt hàng cho công ty, cho khách hàng khi mua các linh kiện, thiết bị máy tính phải có sự thỏa thuận với bộ phận kế toán (có báo cáo giá, có khảo sát ), bộ phận kỹ thuật ( về chủng loại linh kiện hãng sản xuất ) và được Giám Đốc duyệt

d Phòng kế toán:

- Chịu trách nhiệm tình hình tài chính của công ty

- Đảm bảo cung cấp kịp thời khoản chi tiêu hàng ngày của công ty

Trang 21

- Kiểm tra các chứng từ kế toán ( chứng từ gốc ), các báo cáo kế toán, các chứng từ tín dụng, các tài liệu liên quan đến vấn đề thanh toán, trả lương, thu chi tiền mặt và chứng từ khác có liên quan.

- Giúp Giám Đốc phổ biến, hướng dẩn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi công ty

- Giúp Giám Đốc tổ chức các thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế, lập và báo cáo các biểu kế toán theo quy định Kiểm tra sự chính xác của báo cáo do các bộ phận lập

- Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà Nước

- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toán thống kê, cung cấp số liệu đó cho bộ phận có liên quan trong công ty và cho các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định

e Phòng kỹ thuật:

Tổ chức quản lý hướng dẩn, kiểm tra các đội lắp đặt, cài đặt về mặt tổ chức lắp đặt đúng kỹ thuật và hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng

g Phòng hành chính:

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc về việc tổ chức bộ phận kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty

Quản lý toàn công ty, tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm vào chế độ khác cho cán bộ, công nhân viên

Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính văn phòng phẩm và con dấu, thực hiện công tác lưu trữ tài liệu có khoa học và bảo mật

h Các đội kỹ thuật lắp đặt:

- Đội chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng và kỹ thuật lắp đặt

- Đội phải hoàn thành nghĩa vụ đối với công ty và phải tuân theo mọi nguyên tắc điều hành, quản lý của công ty

k Các đơn vị kinh doanh:

Công ty giao quyền tự do cho cửa hàng như sau:

Trang 22

- Thay mặt công ty tự giao dịch, ký nhận hợp đồng mua và bán các thiết

bị, linh kiện máy tính

Chủ động phân bổ nhân sự phục vụ hợp lý theo nhu cầu thực tế đảm bảo tính hiệu quả trong nhu cầu kinh doanh

2 Tổ chức bộ máy kế toán:

2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

2.2 Chức năng của từng thành viên trong bộ máy kế toán:

KẾ TOÁN CÔNG NỢ MUA VÀO

KẾ TOÁN TSCĐ VÀ KẾ TOÁN NỘI BỘ

THỦ QUỸ

Trang 23

- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời đúng chế độ kết quả kiểm kê kế toán hàng kỳ Giải quyết và xử lý thiếu hụt mất mát, các khoản nợ khó đòi, các khoản thiệt hại khác.

Lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê theo chế độ quy định

- Hổ trợ thủ trưởng tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh và cải tiến cơ chế quản lý công ty

b Kế toán tổng hợp:

Giúp kế toán trưởng phân tích tổng hợp số liệu kế toán tài chính hàng tháng, hàng quý, năm của công ty

c Kế toán doanh thu và công nợ bán hàng:

Theo dõi tình hình kinh doanh khối lữ hành của công ty, thanh quyết toán các công trình lắp đặt, cài đặt của công ty

d Kế toán thanh toán:

Theo dõi tiền mặt tại quỹ tiền gửi ngân hàng, đối chiếu với người để quản lý vốn bằng tiền của công ty Thực hiện các thủ tục liên quan đến tiền mặt, quản lý các khoản tạm ứng trong công ty

e Kế toán công nợ mua vào:

Theo dõi các hàng hóa dịch vụ mua vào và các khoản nợ người bán

f Kế toán TSCĐ và kế toán nội bộ:

Theo dõi hạch toán tình hình công ty với các đơn vị trực thuộc Theo giỏi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính mức khấu hao và theo giỏi, quản lý TSCĐ trong đơn vị

Trang 24

tồn đầu ngày, cuối ngày, số tiền mặt tồn quỹ phải khớp với số tiền hiện có tại quỹ tại thời điểm báo cáo.

3 Hình thức sổ kế toán công ty đang sử dụng:

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

CHỨNG TỪ GHI

SỔSỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

BÁO CÁO KẾ TOÁN

SỔ CHI TIẾT

Trang 25

xuyên cho cùng một đối tượng) sau đố căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán sẽ tiến hành nhập số liệu vào máy theo từng phần hành, phần mềm kế toán sẽ tự động lên các chứng từ ghi sổ cũng như vào sổ chi tiết có liên quan.

Cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ, máy tính sẽ tự động vào sổ cái liên quan Từ sổ cái kế toán tổng hợp sẽ lập bảng cân đối tài khoản vào cuối mỗi quý Cuối quý, căn cứ vào bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo kế toán

4 Nguyên tắc quản lý tiền mặt, tiền gửi tại công ty

- Quản lý vốn bằng tiền tại công ty được thể hiện ở tất cả các khâu liên quan đến tiền như lập chứng từ, duyệt chi, quản lý tiền, mua hàng, bán hàng, thu nợ

- Tiền mặt tại quỹ của công ty phải được bảo quyền trong két

- Mọi nghiệp vụ thu, chi và quản lý tiền mặt đều so thủ quỹ chịu trách nhiệm tực hiện Hàng ngày kiểm kê sổ tồn quỹ để đối chiếu với sổ quỹ Đồng thời thực hiện việc thực hiện đối chiếu giữa thủ qũy với kế toán để chỉnh xử lý kịp thời nếu có sai xót, chênh lệch xãy ra

- Tất cả các khoản thu, chi đều có chứng từ hợp lệ chứng minh sau khi đã thu, hoặc chi tiền, đóng dấu đã thu hoặc chi, chứng từ được lập 3 liên: Thủ quỹ, kế toán, người liên quan

- Cuối tháng thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ thu, chi để vào sổ quỹ tiền mặt

- Đối với tiền gửi ngân hàng phải căn cứ vào chứng từ ngân hàng như giấy báo có, giấy báo nợ, bản sao kê của ngân hàng, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản

- Để ghi sổ và nhận được chứng từ ngân hàng gửi đến, kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm xác minh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch nếu có

- Mức thu, chi, mức tồn quỹ phụ thuộc vào tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp, không còn quy định cụ thể

Trang 26

III TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM TRƯỚC

Doanh thu 8.000.000.000Lợi nhuận 270.000.000

B THỰC TẾ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG HUY

I KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ

Tại công ty tiền mặt toàn bộ là tiền Việt Nam đồng, không có ngoại tệ được bảo quản tại quỹ do thủ quỹ quản lý

1 Tài khoản sử dụng:

Tại quỹ không có ngoại tệ nên công ty sử dụng tài khoản “ Tiền Mặt ”, số hiệu TK: 111 làm tài khoản chi tiết Tài khoản 111 “ Tiền Mặt “ phản ánh tình hình thu chi tiền mặt

2 Các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại công ty và cách ghi chép chứng từ

2.1 Các nghiệp vụ thu tiền

Trang 27

- khi thu tiền vào quỹ kế toán phải lập phiếu thu

- Để phiếu thu của công ty hợp lệ cần có bốn chữ ký: Chữ ký của kế toán trưởng, người nộp tiền, người lập phiếu và thủ quỹ

* Phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để thu tiền và ký nhận Phiếu thu được lập thành 3 liên trong đó:

- Liên 1: Do kế toán doanh thu và công nợ để lên sổ

- Liên 2: Lưu đóng thành sổ

- Liên 3: Giao cho người nộp tiền

* Tại công ty tháng 03 năm 2009 có các nhiệp vụ thu tiền phát sinh cụ thể như sau:

NV 1: Ngày 01 tháng 03 năm 2009 công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền là 100.000.000 đồng ( căn cứ theo phiếu thu số 03/2009 )Đơn vị: Công ty cổ phần Nhựa Việt Thái Mẩu số 01-TT

QĐ- BTC ngày 20/03/2007 củaMST: 0400470433 Bộ Trưởng BTC)

Quyển số: 01/2009 Số: 01

PHIẾU THU Nợ TK: 111

Ngày 01 tháng 03 năm 2009 Có TK: 112Họ tên người nộp tiền: Nguyển Hồng Aïnh

Địa chỉ: Công Ty Cổ Phần Quang Huy

Lý do nộp tiền: Rút tiền gửi Ngân Hàng về nhập quỹ tiền mặt

Số tiền: 100.000.000

( viết bằng chữ: Một trăm triệu đồng chẳn)

Trang 28

Kèm theo chứng từ gốc

Ngày 01 tháng 03 năm 2009

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ Quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) Một trăm triệu đồng chẳn

NV 2: Ngày 03/03/2007 Công ty thu tiền lắp đặt máy vi tính trung tâm Compurter, giá chưa thuế là 112.463.500 đồng thuế GTGT 5% (theo phiếu thu 02/08)

Phiếu thu số 02 được lập như phiếu số 01 với nội dung là: Công ty thu tiền lắp đặt máy tính trung tâm Computer với tổng số tiền là: 118.086.675 đồng

NV3: Ngày 04/03/2009 công ty thu tiền lắp máy xông hơi cho Công ty TNHH TM Bình Thịnh, giá chưa thuế là 23.000.000 đồng thuế GTGT 5% (theo phiếu thu 03/08)

Phiếu thu số 03 được lập nư phiếu thu số 01 với nội dung là: Công ty thu tiền lắp máy xông hơi cho Công ty TNHH TM Bình Thịnh với tổng số tiền là: 24.150.000 đồng

2.2 Các nghiệp vụ chi tiền:

- Phiếu chi được lập sau khi chứng từ mới được kiểm tra xác nhận là hợp lệ

- Để phiếu chi hợp lệ thì khi lập phiếu xong có đầy đủ 4 chữ ký: Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng, Thủ quỹ, người nộp tiền và người lập phiếu rồi chuyển cho thủ quỹ thực hiện việc chi

- Khi lập phiếu chi phải có hóa đơn kèm theo

* Phiếu chi được lập thành 2 liên:

- liên 1: Do kế toán doanh thu và công nợ để lên sổ

Trang 29

- Liên 2: Lưu đóng thành sổ

* Tại công ty tháng 03/2009 có các nghiệp vụ chi tiền phát sinh cụ thể như sau:

NV1 Ngày 01/03/2009 công ty cho Nguyển Đăng Khoa bộ phận kinh doanh tạm ứng đi công tác với số tiền là 19.000.000 đồng (căn cứ theo phiếu chi số 01/2009)

Đơn vị: Công ty cổ phần Quang Huy Mẩu số TT

01-Địa chỉ: 222-Hải Phòng - Quận Thanh khê (Ban hành theo QĐ số 15/2007/

TP Đà Nẵng QĐ - BTC ngày 20/03/2007 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU CHI Quyển số: 01/2009 Ngày 01 tháng 03 năm 208 Số: 01

Họ tên người nộp tiền : Nguyển Đăng Khoa Nợ TK 141

Địa chỉ : Phòng kinh doanh Có TK 111Lý do chi: Tạm ứng đi công tác

Số tiền: 19.000.000 đồng

(Viết bằng chữ: mười chín triệu đồng chẳn)

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Ngày 01 tháng 03 năm 2009 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (ký,họ tên,đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 30

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ: Mười triệu đồng chẳn)

Chứng từ gốc kèm theo là giấy đề nghị tạm ứng

Đơn vị : Công ty cổ phần Quang Huy

Địa chỉ : 222 - Hải Phòng - Quận Thanh Khê

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNGTôi tên là: Nguyển Đăng Khoa

Bộ phận công tác: Phòng kinh doanh

Đề nghị tạm ứng: 19.000.000đ

(viết bằng chữ: Mười chín triệu đồng chẳn)

Lý do tạm ứng: Tạm ứng đii công tác

Thời gian thanh toán: Ngày 01 tháng 03 năm 2009

Duyệt tạm ứng: 19.000.000đ

Ngày 01 tháng 03 năm 2009Người xin tạm ứng Phụ trách bộ phận công tác Người duyệt

NV2: Ngày 4 tháng 03 năm 2009 công ty chi tiền cho Cao Mỹ Uyên để in ấn các giấy tờ phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp với số tiền là 700.000đ (căn căn cứ theo phiếu chi số 02/2009)

Trang 31

Phiếu chi số 02 được lập tương tự như phiếu số 01 với nội dung như sau: Công ty chi tiền cho Cao Mỹ Uyên để in ấn các giấy tờ với tổng số tiền là: 700.000đ kèm phiếu chi số 02 là hóa đơn thanh toán.

NV3: Ngày 07 tháng 03 năm 2009 công ty chi trả tiền điện tháng 02/2009 theo “hóa đơn tiền điện” của công ty Điện Lực Đà Nẵng số tiền là 1.139.000đ trong đó thuế GTGT 10% (Căn cứ theo phiếu chi số 03/2009)

Phiếu chi số 03 được lập tương tự như phiếu chi số 01 với nội dung như sau:Công ty trả tiền điện cho công ty điện lực với tổng số tiền là: 1.139.000đ kèm theo phiếu chi số 03 là hóa đơn tiền điện

3 Phản ánh vào sổ sách

Tại công ty các sổ được sử dụng là:

Ngày đăng: 20/01/2015, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức sổ kế toán công ty đang sử dụng: - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG HUY
3. Hình thức sổ kế toán công ty đang sử dụng: (Trang 24)
BẢNG KÊ GHI NỢ TK 111 Thạng 03 nàm 2009 - CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUANG HUY
111 Thạng 03 nàm 2009 (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w