Khái niệm về NVL - CCDC 1.1 NVL : Là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho biến dùng cho quá trìnhchế tạo sản phẩm thông thường, giá trị NVL chiếm tỷlệ cao trong
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NVL CÔNG CỤ
DỤNG CỤ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TƯ VẤN QUẢN LÝ QUỐC TẾ
- ĐÀ NẴNG
A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NVL - CCDC
I Khái niệm về NVL - CCDC
1.1 NVL : Là những đối tượng lao động mua ngoài
hoặc tự chế biến dùng cho biến dùng cho quá trìnhchế tạo sản phẩm thông thường, giá trị NVL chiếm tỷlệ cao trong giá thành sản, do đó việc quản lý và sửdụng NVL có hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanhtrong DN
2.2 CCDC : Là những từ liệu lao động không có đủ
các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy địnhđối với tài sản cố định, vì vậy CCDC được quản lý vàhạch toán giống như NVL
=> CCDC được quản lý và hạch toán như NVL
2/ Yêu cầu quản lý NVL - CCDC
2.1 NVL : Dễ bị thất thoát hư hỏng, do đó phải
thường xuyên kiểm kê và bảo quản hợp lý trong khi sửdụng phương pháp phù hợp với từng đối tượng sảnxuất và phải tiết kiệm không lãng phí
2.2 CCDC : Được sử dụng cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh hoạt động bán hàng, hoạt động quảnlý DN nên chúng ta phải bảo quản tốt thường xuyên tudưỡng và sử dụng hợp lý trong DN
3 Nhiệm vụ kế toán NVL - CCDC
- Nhiệm vụ kế toán NVL - CCDC là lựa chọnphương pháp kế toán chi tiết, phương pháp kế toántổng hợp và phương pháp tính giá NVL-CCDC xuất khophù hợp với đặc điểm tình hình của DN nhằm mộtmặt nâng cao hiệu quả của quá trình quản lý mặt kháctiết kiệm nhân công và giảm áp lực lên công việc của
Trang 2phòng kế toán Đồng thời kế toán chi tiết và tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất - tồn NVL - CCDC theo số lượng và giá trị trên các sổ kế toán chi tiết tổng NVL - CCDC trong kho để DN tránh bị ứ đọng trong quá trình cung cấp NVL để sản xuất
II KẾ TOÁN NVL - CCDC
1 Kế toán chi tiết NVL - CCDC
1.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
a Chứng từ nhập
- Hoá đơn giá trị thông thường hoặc hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho
- Biên bản kiểm nghiệm
* Hoá đơn bán hàng thông thường
Đơn vị Mẫu số : 08- ĐN
QĐ – BCT
Ngày 20/06/2008 Của Bộ Trưởng bộ tài chính
THẺ KHO
Ngày lập thẻ :
Tờ số
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư :
Đơn vị tính Mã số
STT Chứng từ Diễn giải
Ngày nhập xuất
Số lượng
Ký xác nhận của kế toán
b/ Sổ kế toán sử dụng
- Chứng từ ghi sổ ( Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
- Sổ quỹ
- Sổ kế toán chi tiết
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
- Bảng kê
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Bảng tổng hợp chi tiết
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo tài chính
1.2 Các phương pháp kế toán chi tiết NVL CCDC
-a Phương pháp thẻ song song
- Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sửdụng các sổ chi tiết để theo dõi thường xuyên và liêntục sự biến động của từng mặt hàng tần kho cả vềsố lượng và giá trị
- Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu tồn khotheo chi tiết từng loại trên các sổ chi tiết với số liệutồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếucó chệnh lệch phải xử lý kịp thời Sau khi đã đối chiếuvà bảo số liệu đã khớp đúng kế toán tiến hành lậpbảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn kho NVL
- Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất
- tồn kho NVL được dùng để đối chiếu với số liệu trêntài khoản “NVL” trong sổ cái
Nợ TK 152
Có
- Trị giá NVL tồn đầu kỳ
- Nhập NVL trong kỳ mua
vào, tự chế, thuê ngoài gia
công, chế biến nhập kho
vốn liên doanh hoặc từ
nguồn khác )
- Trị giá NVL thừa phát hiện
khi kiểm tra
-Xuất NVL trong kỳ ( sảnxuất kinh doanh để bánthuê ngoài gia công , chếbiến hoặc vốn liên doanh)
- Trị giá NVL trả lại NVL,CCDC bán được giảm giá
- Kết chuyển trị giá thực
tế NVL tồn kho cuối kỳ
- Trị giá NVL thiếu hụt pháthiện kiểm tra định kỳ , kết
Trang 4(trường hợp DN kế toán
hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ)
chuyển giá NVL tồn kho đầukỳ ( theo phương pháp kêđịnh kỳ)
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tổng giá NVL tồn cuối kỳ
- Phương pháp thẻ song đơn giản, dex dàng đốichiếu và ghi chép song cũng tồn tại nhược điểm là sựtrùng lặp trong công việc tuy nhiên phương pháp này tiệnlợi khi DN xử lý trong công việc bằng máy tính
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ songsong
Trong đó Ghi hằng ngày hoặc địnhkỳ
Đối chiếu kiểm tra Ghi cuối kỳ
SỔ CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
Năm : Tài khoản : Tồn khoTên quy cách : Đơn vị tính
Chứng
n giải
TK Đối ứng
Đơ n gia ï
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ cái
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Nhập trong kỳ
Xuất trong kỳ
Tồn cuối kỳ
b Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Đặc điểm của phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo
Trang 6dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn kho và cả
về số lượng và giá trị việc ghi sổ chỉ thực hiện một
lần vào cuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được
ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
- Hằng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từtại kho, kế toán cần kiểm tra, ghi giá và phản ánh các
bảng kê nhập, xuất cả về loại số lượng và giá trị theo
từng loại vật liệu
- Cuối tháng kế toán cần tổng hợp số lượng vàgiá trị từng loại nguyên vâtk liệu đã nhập xuất trong
tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển với
số tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế,
nếu có chênh lệch phải xử lý kịp thời
- Sau khi đã đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớpđúng kế toán tiến hành tính tổng giá trị nguyên vật
liệu nhập xuất tổng kỳ và tồn kho cuối kỳ
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giảndễ dàng ghi chép và đối chiếu song tồn tại nhược
điểm là tập trung công việc vào mỗi tháng nhiều ảnh
hưởng đến tính kịp thời và đày đủ của công việc cung
cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng
khác nhau
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đốichiếu luân chuyển
Trong đó Ghi hàng hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Bảng kê xuất
Sổ cái
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
BẢNG ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Tồn đầu
Nhập trong tháng
Xuất trong tháng
Số
Thành tiền
tháng
c Phương pháp số dư
Đặc điểm cuả phương pháp số dư là sử dụng số
dư theo dõi sự biến động của từng mặt hàng tồn khochỉ về mặt giá trị theo giá hạch toán mà tôi do đóphương pháp này thường được dùng cho các DN sửdụng giá hạch toán vật liệu để ghi sổ kế toán trongkỳ
- Định kỳ sau khi nhận chứng từ tại kho (đã đượcthủ kho phân loại theo chứng từ nhập xuất của từngloại vật liệu) kế toán cần kiểm tra việc ghi chép của
Trang 8thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ nhập(xuất) thu nhập phiếu này cùng các chứng từ có liênquan về phòng kế toán Sau đó căn cứ vào giá trị hạchtoán để ghi các chứng từ vào cột sổ trên phiếu giaonhận chứng từ
- Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ nhập( xuất ) kế toán phản ảnh số liệu và bảng luỹ kế nhậpxuất tồn từng loại vật liệu bảng kê nhập - xuất - tồnđược mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật liệuđược ghi trên một dòng
- Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệunhập xuất trong tháng có xác định số dư cuối thángcủa từng loại vật liệu trên bảng luỹ kế Phương phápsố dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện côngviệc kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trongcông việc giữa thủ kho với nhân viên kế toán
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp số dư
Trong đó : : Ghi hàng ngày hoặc địnhkỳ
Sổ số
Bảng luỹ kế Bảng luỹ kế
Phiếu giao nhận chứng từ
Sổ cái
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
: Đối chiếu hoặc kiểm tra : Ghi cuối kỳ
PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP XUẤT
Từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm
Tên vật
liệu
Số lượng chứng từ
BẢNG LUỸ KẾ NHẬP - XUẤT - TỒN VẬT
Từ ngà y đến ngà y
Từ ngà y đến ngà y
Từ ngà y đến ngà y
Cộn g
Từ ngà y đến ngà y
Từ ngà y đến ngà y
Từ ngà y đến ngà y
Cộn g
Trang 10Đơn giá hạc h toá n
Địn h mứ c dự trữ
Số dư đầu năm
Số dư cuối tháng
I
SL TT SL TT SL TT
2 Kế toán tổng hợp nhập - xuất kho NVL – CCDC
2.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên
a Đặc điểm : Trong bất kỳ trường hợp nhapạ
xuất nào cũng dùng tài khoản đối ứng
b TK sử dụng : 152,153
* TK 152 : (NVL)
- Công cụ : Dùng để ghi chép phản ánh tình hình vàsự biến động về giá trị của các loại NVL mà DN dùngtrong KD
- Kết cấu : Tài khoản thường có số dư đầu kỳ vàcuối kỳ
- Nội dung ghi chép
TK 152
- SD1 : Phản ánh giữa giá trị NVL
còn tồn kho trong thời điểm thời kỳ
- PS : Phản ánh giá trị vốn của NVL PS : Phản ánh giá trị của NVL
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
nhập thêm trong kỳ xuất sử dụng cho các mục đích
- SD2 : Phản ánh giá trị NVL còn tồn kho trong kỳ
ở thời điểm cuối kỳ
* Tài khoản 153 ( CCDC)
Công a : Dùng để ghi chép phản ảnh tình hình vàsự biến động về giá trị của các loại công cụ dụngcụ mà DN dùng trong kinh doanh
- Kết cấu : Tài khoản thường có số dư đầu kỳ vàcuối kỳ bên nợ
- Nội dung ghi chép
TK 153
- SD1 : Phán ánh giá trị các loại CCDC
Còn tồn kho ở thời điểm đầu kỳ
- SPS : Phán ánh giá vốn của CCDC SPS : Trị giá vốn của CCDC
còn tồn kho ở thời điểm cuối kỳ sửdụng trong kỳ
c Phương pháp hạch toán
Có TK 141 : Nhà nước cấp, cổ đông góp
Có TK 154 : Sản xuất, gia công
Có TK 711 : Biếu tặng
* Khi xuất kho
- Xuất NVL
Trang 12Nợ TK 621 : Dùng cho sản xuất
Nợ TK 627, 641, 642 : Dùng cho bán hàng
Nợ TK 154, 241 : Dùng cho gia công, xây dựng
+ Loại phân bổ hai chu kỳ trở lên
Nợ TK 142, 242 : Giá xuất kho
Có TK 153 : Giá xuất kho
2.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a Đặc điểm : Trong bất kỳ trường hợp nhập
xuất nào cũng dùng tài khoản đối ứng 611
b Tài khoản sử dụng : 611,142,151
Tài khoản 611 : ( Mua hàng)
Công cụ : Dùng để ghi chép phản ánh tình hình vàsự biến động về giá trị của các loại hàng hoá, nguyênliệu công cụ khi DN nhập xuất trong kỳ đối với DN hạchtoán theo phương pháp kê khai định kỳ
Kết cấu : Tài khoản chi phí loại tài khỏan trunggian nên cuối kỳ không có số dư
Nội dung ghi chép
TK 611
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
- PS : Kết chuyển giá trị NVL hàng hoá - PS : Phán ánh giá trị của NVL công cụ
vật tư CCDC kho đầu kỳ hàng hoá xuất cho các mục đích trong
-Khi nhập NVL hàng hoá vật tư công cụ kỳ
từ các nguồn khác nhau - Cuối kỳ kết chuyển giá trị nguyên liệu
công cụ, hàng hoá sang các
tài khoản tương ứng ( 152,153,156)
- Tổng phát sinh nợ - Tổng phát sinh có
Chú ý : Tài khoản 611 phản ánh giá trị của các
loại hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, công cụ nhập xuấttrong kỳ ( chỉ ghi giá vốn) tuyệt đối không được phảnánh thuế đầu vào chi tiêu này
- Trên bảng cân đối kế toán không phản ánh chỉ tiêu
611 nhưng số liệu được phản ánh vào những chỉ tiêutương ứng ở thời điểm đầu và cuối kỳ
- Đối với Công ty tư nhân chỉ có chỉ tiêu tổng hợphàng hoá vật tư ( tổng cộng 152, 155, 156) trên bảng cânđối kế toán và chỉ tiêu này được phân tích chi tiết khilập bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Tài khoản 142 ( Chi phí trả trước)
- Công cụ : Dùng để ghi chép, phản ánh phân bốkết chuyển các khoản chi phí thực tế đã chi nhưngchưa được phân bổ cho các đôi tượng sử dụng
- Kết cấu : Tài khoản tài sản thường dư nợ cuốikỳ
- Nội dung ghi chép
TK 142
- SDĐK : Phản ánh chi trả trước chưa
phân bổ cho các đối tượng còn ở thời
điểm đầu kỳ
- SPS : Phản ánh chi phí trả trước tăng - SPS : Phân bổ hoặc kết chuyển chi phí
thêm trong kỳ trả trước trong kỳ
- Tổng số phát sinh nợ - Tổng số phát sinh có
*Tài khoản 151 : ( Giá mua đang đi đường)
Trang 14- Kết cấu : Tài khoản có số dư đầu kỳ và cuối kỳbên nợ
- Nội dung ghi chép TK 151
- SDĐK : Trị giá mua đi trên đường
đầu kỳ
- SP S : Trị giá hàng mua đi trên đường PS : Trị giá hàng mua đi trên đường
Phát sinh tăng đã về nhập kho
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng Kết chuyển trị giá thực tế của hàng
hoá vật tư mua đang đi trên đường cuối kỳ hoá, vật tư mua đang đi đường đầu kỳ
SDCK : Trị giá hàng mua trên đường
cuối kỳ
c Phương pháp hạch toán
- Khi kết chuyển số liệu tồn kho đầu kỳ
a.Nội dung chi phí cần phân bổ:
-Chi phí vận chuyển mua vào phản ánh chi phí choquá trình mua NVL - CCDC như chi phí vận chuyển, chi phíbốc dỡ, chi phí bốc vác, chi phí lưu kho, lưu bãi trongquá trình mua
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
-Chi phí phục vụ quá trình mua: Chi phí tiếp khách,chi phí tiếp khách, chi phí lưu trữ của cán bộ thu và cáckhoản chi phí phục vụ cho người mua hàng
Tổng tiêu thứcphân bổ
3.2 Thuế đầu vào 133
a KN : Là khoản thuế nộp trước cho NSNN khi mua
hàng hoá vật tư
b Tỷ suất thuế : Theo chế độ hiện hành tỷ
suất thuế GTGT được chia thành 3 cấp
- Mức độ 0% áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu
- Mức 5% phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn, ytế, giáo dục, phúc lợi xã hội, cùng một số ngành khác
do luật quy định như sản phẩm công nghiệp, cơ khí chếtoạ
- Mức 10% áp dụng đối với các mặt hàng tiêudùng thông thường
c Công thức tính
Thuế đầu vào = Giá mua NVL = CCDC ( chưa thuế )
x Tỷ suất thuế
x
ThuếNK
x Thuê
ú XK x
Tiêuthứctiêuthụđặcbiệt
x
Tỷsuấtthuế
3.3 Kế toán NVL - CCDC thừa thiếu
a Khâu mua
Trang 16* Trường hợp thừa : Khi DN tiến hành nhập kho sốlượng thực tế nhập bản số lượng ghi trong hoá đơnbán của người bán hàng
* Trường hợp thiếu : Khi DN tiến hành nhập khohàng mua xác định sử dụng ít hơn so với số lượng ghitrên hoá đơn
b Khâu dự trữ :
* Trường hợp thừa : Là xác định số kiểm kê thựctế cao hơn số lượng ghi trên sổ kế toán ( bảng tổnghợp nhập - xuất - tồn hoặc sổ chi tiết nguyên liệu,công cụ hàng hoá)
c Xử lý hàng thừa thiếu
Xử lý trường hợp thừa : Căn cứ vào tình hìnhthực tế để xác định nguyên nhân làm công cụ dụng cụthừa dùng làm căn cứ để xử lý
Khi xác hàng thừa
+ Khâu mua
Nợ TK 152, 153 thừa chưa xử lý -> tínhgiá mua
Có TK 3381 + Khâu dự trữ
Nợ TK 152, 153 chưa xử lý -> tính giá vốn
Có TK 632 Giá vốn hàng bánCó 1562: Thiếu thừa khâu mua trongđịnh mức
4.Kế toán đánh giá lại giá trị NVL - CCDC
4.1.Căn cứ đánh giá
-Giá cả thị trường tại thời điểm đánh giá
-Giá trị thực tế của NVL - CCDC tại thời điểmđánh giá
4.2.Tài khoản dùng đánh giá tài khoản 412
-Khi đánh giá tăng
Nợ TK 152, 153
Có TK 412
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường
5 Cho thuê CCDC
* Doanh nghiệp tổ chức kinh doanh dịch vụ chothuê hạch toán như kinh doanh thuần tuý ( chuyên chở chothuê)
- Giá trị cho thuê
Nợ TK 111,112Có TK 511
- Giá vốn CCDC Nợ TK 811
Có TK 153
6 CCDC chuyển thành tài sản cố định
Nợ TK 211 Nguyên giá TSCĐ Có TK 242 Giá trị còn lại Có TK 124 Giá trị đã hao mòn
7 Dự phòng giảm giá NVL - CCDC
Nợ TK 632 Có TK 159
Mua NVL – CCDC nhđ̣p kho (2)
Nhđ̣p lại vốn đầu tư bằng NVL
–CCDC (3)
Nhđ̣p kho NVL – CCDC nhđ̣n
viị́n trợ, nhđ̣n bií́u tặng (4)
Nhđ̣p lại kho NVL – CCDC sử
dụng không bií́t (5)
Chií́t khđ́u TN giảm giâ trả lại người bân (6)
TK 113
K/c NVL – CCDC tồn kho
cuối kỳ (7)
VL – CCDC xuđ́t kho trong kỳ (8)
TK 113
Trang 18SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM NVL – CCDC
phân bổ nhiều lần
Xuất CCDC cho
thuê
Phân bổ giá trị và chi phí (3)
Phân bổ giá trị và chi phí cho
thuê(3)
TK 128,221, 222Xuất giá vốn liên doanh với cổ phần (6)
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
(8)(7)
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ
THỰC TẬP
Trang 20A KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
+ Cửa hàng 1 tại 56 Ngô Quyền
+ Cửa hàng 2 96 Lê Duẩn
- Có 3 đội thi công công trình
+ Đội 1 Thăng Bình - Quảng Nam
+ Đội 2 Gia Trung - Gia Lai
+ Đội 3 Liên Chiểu - Đà Nẵng
Có 2 cơ sở sản xuất vật liệu đá: Nam Giang Quảng Nam và Hòa Ninh - Đà Nẵng
-1.2 Quá trình phát triển của công ty.
- Bảng số liệu đánh giá sự phát triển của công ty
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
1.300.000.
000
Năm 2006 công ty chưa được thành lập không bao lâunên còn gặp nhiều khó khăn nhất là về nguồn vốn, thunhập ít nhưng chi phí nhiều nên lợi nhuận chưa cao
Năm 2007 công ty đã và đang từng bước hoàn thiệndần bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuậnbắt đầu tăng cao Công ty bắt đầu sinh lời
Năm 2008 công ty đang trên đà phát triển, thươnghiệu của công ty được quảng bá rộng rãi, công ty đã cóthương hiệu riêng Lợi nhuận bắt đầu tăng cao
- Công ty được hình thành nhằm nâng cao nhu cầucủa xã hội, trên đà công nghiệp hóa và cơ sở hạ tầng,phục vụ các lĩnh vực khai thác chế biến vật liệu xâydựng, trang trí nội thất bán nguyên vật liệu, vật tưphục vụ cho khai thác và xây dựng Với đòi hỏi ngàycàng cao, công ty đã nhanh chống đổi mới hoàn thiện cơchế kinh doanh
- Từ ngày hình thành đến nay, công ty đã có nhiềubước hoàn thiện nhất là trong điều kiện kinh tế thịtrường hiện nay có nhiều biến động và cạnh tranhdiễn ra mạnh mẽ Vì vậy mà trong quá trình sản xuấtkinh doanh, công ty cũng gặp không ít khó khăn, nhất lànguồn vốn, dẫn đến việc đáp ứng đôi khi còn hạnchế Nhưng với quyết tâm và sự đoàn kết nổ lựctrong bộ máy của công ty đã từng bước tháo gỡ khắcphục những tồn tại yếu kém , dần dần tạo chỗđứng và khẳng định vị trí uy tín trên lĩnh vực sản xuấtkinh doanh trên thị trường Kinh doanh năm sau có hiệuquả hơn năm trước
II CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.
1 Chức năng
Công ty đã tiến hành các hoạt động SXKD như sau :+ Khai thác chế biến nguyên vật liệu xây dựng
Trang 22+ Xây dựng, thi công các công trình, hạng mụccông trình thủy lợi và phát triển nông thôn
+ Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng khu dân
Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tếnhà nước
Tổ chức việc mua bán, dự trữ hàng hóa, đápứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Thực hiện tốtcác hoạt động cam kết mua bán, các hoạt động liênquan đến khai thác vật liệu và bảo vệ môi trường giữgìn an ninh
Quản lý sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúngchính sách, chăm lo đến đời sống vật chất tinh thần,bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho nhân viên
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Trong những năm gần đây, ngành xây dựng nóichung và Chi Nhánh Công ty Tư Vấn Quản Lý Quốc Tếtại Đà Nẵng nói riêng, hoạt động sản xuất và kinhdoanh có nhiều thuận lợi Sản phẩm của công ty lànhững công trình lớn, vừa và nhỏ, công trình mang tínhđơn chiếc, thời gian hoàn thành kéo dài, nên yếu tố đầuvào đa dạng, đòi hỏi nguồn vốn
Sơ đồ về quy trình sản xuất tại Chi Nhánh Công ty TưVấn Quản Lý Quốc Tế tại Đà Nẵng
m gia đấ
u thâ
öu hoă
ûc chỉ định
Tổ chức công tác chuẩn lại thi công nhận mặt bằng xây dựng lập phương án thi công lập kế hoạch đầu tư
Triển khai phương án thi công bằng phương án cuốn chiếu song song, tuần tự cho từng hạng mục công trình
Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, Nhân công các chi phí sản xuất khác vào công trình
Kiểm tra chất lượng công trình tổ chức bàn giao nghiệm thu công trình, hạng mục công trình đưa vào quản lý sử dụng
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường
Giang
Việc tổ chức sản xuất như trên đã tạo điều kiệnquản lý chặt chẽ, về mặt kinh tế, kỹ thuật đối vớitừng công trình, từng tổ sản xuất, đồng thời tạo điềukiện thuận lợi để công ty hợp đồng làm khoán đếntừng đội sản xuất
2.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tai công ty
2.1 Đặc điểm chung
Là một công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quảnlý tổng hợp các bộ phận khác nhau, nhưng có mốiquan hệ phụ thuộc chặt chẽ Công ty được tổ chứctheo kiểu hình tập trung, hạch toán kế toán độc lập,mọi hoạt động kinh doanh chịu sự lãnh đạo của Bangiám đốc Ban giám đốc có toàn quyền quyết định cáchoạt động về sản xuất kinh doanh với sự giúp đỡ củaBan tham mưu gồm hai phó giám đốc
Triển khai phương án thi công bằng phương án cuốn chiếu song song, tuần tự cho từng hạng mục công trình
Sử dụng các yếu tố chi phí NVL, Nhân công các chi phí sản xuất khác vào công trình
Kiểm tra chất lượng công trình tổ chức bàn giao nghiệm thu công trình, hạng mục công trình đưa vào quản lý sử dụng
Chủ tịch HĐQTKiêm giám đốcPhó giám
đốc
KD - KH
Phó giám đốc
KT - SX
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế
xuấtCửa hàng số 1
Cửa hàng số 2
Cửa hàng số 3
Đội thi công công trình số 1
Đội thi công công trình số 2
Đội thi công công trình số 3
Mỏ khai thác Hoà Ninh
Mỏ khai thác Nam
Giang
Trang 24Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc : làđại diện pháp nhân của công ty là người chỉ huy, cóquyền diều hành cao nhất và chịu trách nhiệm về mọihoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc có chức năng tham mưu cho giámđốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh Khi giámđốc đi công tác, phó giám đốc được giao nhiệm vụtrực tiếp chỉ đạo thi công trên các công trình trọngđiểm Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền một sốcông tác nhất định và chịu trách nhiệm trước nhà nướcvà giám đốc về công tác mà mình phụ trách
- Phòng tổ chức hành chính : với nhiệm vụ giúpgiám đốc ra các quyết định, quy định nội dung, quy chếvề lao động tiền lương, tổ chức nhân sự và giải quyếtcác vấn đề chính sách xã hội
- Phòng kế toán: Tổ chức và hoàn thiện toàn bộcông tác kế toán, ghi chép và phản ánh chính sách, trungthực kịp thời đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng kế hoạch sản xuất: Với nhiệm vụ lập cácdự án thiết kế kỹ thuật theo các định mức kế toán,kỹ thuật xây dựng, chỉ đạo sản xuất, thi công lập kếhoạch vật tư để thi công công trình đồng thời có tráchnhiệm giám sát thi công công trình, tổ chức các biệnpháp thi công
Đội thi công công trình: Có nhiệm vụ nhận kếhoạch từ phòng tổ chức hành chính về việc xây dựngmới, nâng cấp sữa chữa các công trình căn cứ vào thiếtkế kyc thuật dự án được duyệt để tiến hành tổchức sản xuất
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Các cửa hàng: Cung cấp vật liệu xây dựng nhưtôn, thép sắt để thi công công trình
Các mỏ: Khai thác chế biến và cung cấp đá cho cáccông trình và kinh doanh
III Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
-Kế toán ngân hàng, tiền lương, thanh toán thuế
+ Thanh toán các khoản tiền lương, BHYT, BHXH đầyđủ đúng thời hạn
+Thanh toán các khoản dư, thu tạm ứng và cáckhoản khác trong công ty
KẾ TOÁN TRƯỞNG(Kiểm kê toàn tổng
Kế toán
NH tiền lương thanh toán
Kế toán vật tư công nợ
Kế toán sản xuất VLXD
Thủ quỹ
Trang 26+Đối với các khoản tiền mặt và TGNH, phản ánhđầy đủ, chính xác, kịp thời các việc thu chi các loai vốnbằng tiền, chế độ quản lý vốn an toàn
-Kế toán vật tư công nợ : ghi chép, theo dõi cáckhoản công nợ khó đổi để tránh tình trạng chiếm dụngvốn kịp thời, có những hướng đề xuất hợp lý cáckhoản nợ khác
- Kế toán sản xuất VLXD : theo dõi các khoản đầu
tư, khai thác chế biến chi phí sản xuất kinh doanh, chi phíxây dựng cơ bản, xây dựng giá thành sản phẩm
-Thủ quỹ : làm nhiệm vụ rút tiền mặt tại ngânhàng, thu chi và còn đối quỹ
Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ
Trang 27Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Trình tựü ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từghi sổ
- NVL phụ: Là loại vật liệu có tác dụng phụ trongquá trình sản xuất kinh doanh như làm tăng chất lượngsản phẩm nhưng không cấu thành nên thực thể của sảnphẩm
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 28- Công cụ dụng cụ: Tuỳ theo thời gian sử dụng củaCCDC được phân thành 2 loại:
+ Loại phân bổ 1 lần: Thời gian sử dụng ngắn vàgiá trị nhỏ hạch toán toàn bộ giá trị và chi phí sảnxuất kinh doanh
+ Loại phân bổ nhiều lần: Là loại CCDC có giá trịtương đối cao, thời gian sử dụng dài, tham gia nhiều vàochu kỳ sản xuất kinh doanh Do vậy giá trị phân bổ dầnvà chi phí sản xuất kinh doanh trong các kỳ sử dụng
2 Phương pháp xác định NVL-CCDC:
2.1 Giá nhập kho.
- Do Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ nên giá vật tư nhập kho là giá mua không thuế GTGTđầu vào Tuy nhiên giá NVL-CCDC nhập kho được xácđịnh theo từng nguồn nhập Công ty đánh giá và xácđịnh giá trị thực tế của NVL-CCDC bằng tiền VNĐ
- Đối với NVL-CCDC mua ngoài
+
Các chiphíliênquan
-Các khoảngiảm trừnếu có
- Đối với NVL-CCDC tự gia công chế biến
+ Chi phí gia
công
2.2 Giá xuất kho
- Tại Công ty giá trị NVL-CCDC xuất kho được ápdụng theo phương pháp bình quân gia truyền, sử dụngcho các loại vật tư mua về không thể quản lý theo từnglần nhập kho về số lượng: tôn, thép, đá với côngthức tính là:
nhập trong kỳ
3 Quản lý và sử dụng NVL-CCDC tại Công ty:
Trang 29Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
- Khi NVL-CCDC mua về thì kế toán lập phiếu nhập,đồng thời kiểm tra số lượng của từng mặt hàng, sauđó giao một liên cho chủ kho vào số kho rồi tiến hànhnhập kho Hàng hóa trong đó được sắp xếp theo thứtự từng mặt hàng để tiện cho việc xuất kho, dễ dàngquản lý hơn
- Khi có đề nghị xuất NVL-CCDC thì kế toán lậpphiếu xuất giao cho thủ kho 1 liên để vào sổ kho và theosố lượng đó xuất các mặt hàng tương ứng
- Và khi nhận được thông báo NVL-CCDC nơi sảnxuất không dùng hết thì kế toán lập phiếu nhập giaocho thu kho 1 liên để thu kho vào sổ tiến hành nhập khocác mặt hàng đó
- Trong thời gian này kế toán và thủ kho thườngxuyến đối chiếu nhau về mặt số lượng nhập xuấtnhằm tránh sai xót xảy ra
4 Kế toán NVL-CCDC tại Công ty:
4.1 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng:
Sổ cáiVà một số sổ khác có liên quan
4.2 Phương pháp kế toán nhập xuất CCDC:
NVL-4.2.1 Tài khoản được sử dụng tại Công ty
- TK 152: NVL, gồm có các tài khoản cấp 2 sau:
Trang 30- TK 153: CCDC có các TK cấp 2 sau
TK 1531: Công cụ dụng cụ
TK 1532: Bao bị luân chuyển
TK 1533: Đồ dùng cho thuê
4.2.2 Phương pháp hạch toán
- Để duy trì nhịp độ sản xuất thường xuyên, đềuđặn, không bị gián đoạn, bảo đảm sản phẩm đúng thờihạn, thì khâu chuẩn bị bắt đầu là quan trọng nhất.Trong đó NVL-CCDC chiếm tỷ lệ lớn yếu tố cấu thànhnên sản phẩm Vì vậy khâu hạch toán là quan trọngnhất Cụ thể vào các sổ sách kế toán, chứng từ màkế toán sử dụng một cách chính xác, rõ ràng dựa vàochứng từ gốc như hóa đơn, biên bản kiểm kê
- Khi có giấy đề nghị xuất vật tư thì kế toán tiếnhành mua vật tư
Đơn vị : Chi nhánh Cty Tư vấn quản lý quốc tê tại Đà Nẵng
Địa chỉ: 54 Trần Cao Vân- Đà Nẵng.
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ
Ngày 01 tháng 08 năm 2008
Kính gửi: Giám đốc lãnh đạo Chi Nhánh Công ty Tư Vấn Quản Lý Quốc Tế tại Đà Nẵng
Người đề nghị: Trịnh Tuấn Khanh
Trang 31Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Trang 32Đơn vị : Chi nhánh Cty Tư vấn quản lý quốc tê tại Đà Nẵng
Địa chỉ: 54 Trần Cao Vân- Đà Nẵng.
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA CCDC
Ngày 01 tháng 08 năm 2008
Kính gửi: Giám đốc lãnh đạo Chi Nhánh Công ty Tư Vấn Quản Lý Quốc Tế tại Đà Nẵng
Người đề nghị: Trần Mai Khôi
Bộ phận: Phòng kế toán vật tư
Lý do nhập: Sử dụng
T
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Ngày 03 tháng 08 năm 2008
Kính gửi: Giám đốc lãnh đạo Chi Nhánh Công
ty Tư Vấn Quản Lý Quốc Tế tại Đà Nẵng
Họ và tên người đề nghị: Trần Đạo Minh
Trang 33Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóngdấu)
Trang 34GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Ngày 03 tháng 08 năm 2008
Kính gửi: Giám đốc lãnh đạo Chi Nhánh Công ty Tư Vấn Quản Lý Quốc Tế tại Đà Nẵng
Họ và tên người đề nghị: Trần Đạo Minh
Ghi chú
Trang 35Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Ngày 02 tháng 08 năm 2008
Họ và tên người bán: Công ty TNHH TM-DV Ngọc Khuê
Địa chỉ: Tổ 34 - Phước Mỹ - Đà Nẵng
Số tài khoản: C400732567
Điện thoại: 05113643618 Mã 0400458098
Họ và tên người mua hàng: Trần Viết Trường
Đơn vị: Chi Nhánh Công ty Tư Vấn Quản Lý Quốc Tế tạiĐà Nẵng
Địa chỉ: 54 Trần Cao Vân- ĐN
Trang 36HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3LL
Ngày 02 tháng 08 năm 2008
Họ và tên người bán: DNTN Xăng Xàu Hòa Mỹ
Địa chỉ: 24 Tôn Đức Thắng - ĐN
Số tài khoản: 400452863
Điện thoại: 05113891228 Mã số 00126536001
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Duy Linh
Đơn vị: Chi Nhánh Công ty Tư Vấn Quản Lý Quốc Tế tạiĐà Nẵng
Địa chỉ: 54 Trần Cao Vân- ĐN
Đơn giá
Thành tiền
Trang 37Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Ngày 02 tháng 08 năm 2008
Họ và tên người bán: Công ty TNHH TM&DV Nhiên DươngĐịa chỉ: 16 Lê Duẩn - ĐN
Số tài khoản: 575642156146
Điện thoại: C05113725136 Mã số 3300101011
Họ và tên người mua hàng: Vũ Nguyên Hoàng
Đơn vị: Chi Nhánh Công ty Tư Vấn Quản Lý Quốc Tế tạiĐà Nẵng
Địa chỉ: 54 Trần Cao Vân- ĐN
ĐVT
Số lượn g
Đơn giá
Thành tiền
1 Máy càn cái 1 9700000 9700000
2 Máy cẩu cái 3 10000000 30000000
3 Máy xây súc cái 4 8000000 32000000
5 Cần rưa cái 17 7000000 119000000
0
Trang 38Đơn vị : Chi nhánh Cty Tư vấn quản lý quốc tê tại Đà Nẵng
Địa chỉ: 54 Trần Cao Vân- Đà Nẵng.
Theo BBKH số 01 ngày 01 tháng 08 năm 2008 của HĐKT
Nhập tại kho: 152 Địa điểm: Kho Công ty
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
The o CT
Th ự c nhâ ûp
số 15/2008/QĐ-BTC
ngày 20/03/2007 của Bộ
Trang 39Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Hữu Trường Giang
Số chứng từ kèm theo:
Ngày 01 tháng 08 năm 2008
Người lập phiếuNgười giao hàng Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 40Đơn vị : Chi nhánh Cty Tư vấn quản lý quốc tê tại Đà Nẵng
Địa chỉ: 54 Trần Cao Vân- Đà Nẵng.
Theo BBKH số 02 ngày 02 tháng 08 năm 2008 của HĐKT
Nhập tại kho: 152 Địa điểm: Kho Công ty
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
The o CT
Th ự c nhâ ûp
Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 02 tháng 08 năm 2008
Mẫu số 01-VT Ban hành theo QĐ
số 15/2008/QĐ-BTC
ngày 20/03/2007 của Bộ