1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên

102 300 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy có thể hiểu: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội tr

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN THỊ HẢO

QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP

LUẬT THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐOÀN THỊ HẢO

QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP

LUẬT THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Hảo

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các

thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và đặc biệt

là PGS.TS Trần Thị Minh Hằng đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá

trình lập đề cương nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Khoa tâm lý giáo

dục, Phòng Đào tạo (Bộ phận Quản lý đào tạo sau đại học), lãnh đạo trường

Đại học Sư phạm Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn

thành luận văn

Tác giả cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Lãnh đạo Nhà trường, các

đơn vị, phòng, khoa, các cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên viên, các em học

sinh Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đã nhiệt tình cung cấp số liệu và

tham gia đóng góp ý kiến thông qua phiếu điều tra, qua trao đổi trực tiếp những

nội dung mà đề tài nghiên cứu

Mặc dù đã được nghiên cứu kỹ và bản thân đã có nhiều cố gắng, song

luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong được những ý kiến chỉ

dẫn, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bổ sung, góp

phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý thực hiện chương trình đào tạo

ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014

Tác giả

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục (QLGD) 10

1.2.3 Quản lý nhà trường 11

1.2.4 Chương trình, đào tạo, chương trình đào tạo 12

1.2.5 Quản lý chương trình đào tạo 15

1.2.6 Quản lý thực hiện chương trình đào tạo 15

1.3 Cấu trúc chương trình đào tạo của trường trung cấp 16

1.3.1 Khối lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian đào tạo trung cấp chuyên nghiệp 16

1.3.2 Nội dung chương trình đào tạo 16

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp 18

1.4.1 Quản lý mục tiêu đào tạo 19

1.4.2 Quản lý chương trình đào tạo 19

1.4.3 Quản lý việc điều chỉnh chương trình đào tạo 20

1.4.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên 20

1.4.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 23

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ đào tạo 24

1.4.7 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện chương trình đào tạo 27

1.5.1 Yếu tố chủ quan 27

1.5.2 Yếu tố khách quan 28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT THÁI NGUYÊN 31

2.1 Khái quát về Trung cấp Luật Thái Nguyên 31

2.2 Thực trạng chương trình đào tạo và thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 35

2.3 Quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 37

2.3.1 Khái quát quá trình khảo sát 37

2.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 39

2.4 Đánh giá thực trạng về quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 55

2.4.1 Ưu điểm 55

2.4.2 Nhược điểm và nguyên nhân 56

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT

THÁI NGUYÊN 58

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 58

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên 60

3.2.1 Biện pháp 1: Điều chỉnh nội dung chương trình cho phù hợp với mục tiêu đào tạo, quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn 60

3.2.2 Biện pháp thứ 2: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cho dạy học 64

3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên 67

3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ số lượng, mạnh về chất lượng 69

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường quản lý hoạt động học của học sinh 71

3.2.6 Biện pháp thứ 6: Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh và chất lượng dạy học 73

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 76

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo niên khóa

2011 - 2013 35

Bảng 2.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo niên khóa 2014 - 2016 36

Bảng 2.3 Kết quả quản lý mục tiêu đào tạo 39

Bảng 2.4 Kết quả thực hiện chương trình đào tạo 41

Bảng 2.5 Kết quả quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 44

Bảng 2.6 Kết quả quản lý hoạt động học tập của HS 48

Bảng 2.7 Kết quả quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 50

Bảng 2.8 Kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 52

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 78

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 79

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Mối liên hệ giữa các biện pháp 77

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục và đào tạo: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức ”.[25]

Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đã có bước phát triển mới

về quy mô và các điều kiện bảo đảm chất lượng, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bên cạnh đó, trong giáo dục cũng bộc lộ những bất cập, yếu kém Một trong những nguyên nhân đó là công tác quản lý giáo dục còn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới mạnh mẽ sự nghiệp giáo dục

Như vậy, đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 của đất nước Thực hiện chủ trương phát triển đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu của xã hội Nhưng cùng với sự tăng trưởng các loại hình đào tạo đã dẫn đến những bất cập về chất lượng, trong đó chất lượng đào hệ trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) giảm sút nghiêm trọng do nhiều lý do: Chất lượng đầu vào, nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, công tác quản lý, cơ sở vật chất đặc biệt, công tác quản lý giáo dục được xem là vấn đề cấp thiết

Trước yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp và nâng cao trình độ Pháp luật, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều văn bản yêu cầu phải xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng,

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có trình độ hiểu biết pháp luật và thành thạo kỹ năng nghề nghiệp theo từng chức trách đảm nhiệm Do vậy, Bộ Tư pháp nghiên cứu, xây dựng, thành lập Trường Trung cấp Luật đặt tại tỉnh Thái Nguyên nhằm đào tạo cán bộ có trình

độ trung cấp luật đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng cho các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc, khắc phục tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” đang diễn ra rất bức xúc hiện nay, phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục

và chiến lược phát triển nhân lực của ngành Tư pháp

Hiện nay, nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp luật cho đội ngũ cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, đội ngũ cán bộ Tư pháp cấp huyện, đội ngũ công chức thi hành án địa phương, đội ngũ giúp việc các chức danh tư pháp khác và nhu cầu đào tạo các nhóm đối tượng khác trong xã hội là rất lớn và khẩn trương Trong khi đó, với các cơ sở đào tạo trung cấp luật hiện nay nhưng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý có trình độ trung cấp còn nhiều bất cập, hạn chế về tuyển sinh, về chương trình, giáo trình, về đội ngũ giảng viên, về hình thức và phương thức đào tạo, về cơ sở vật chất, chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng cán bộ cho các cơ quan, doanh nghiệp

Ngày 31 tháng 5 năm 2011, Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số 869/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Sau hơn

3 năm đi vào hoạt động, công tác đào tạo của Nhà trường đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, do là một trường mới, cán bộ đa phần trẻ, ít kinh nghiệm nên mặc dù Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đã chú trọng, chủ động quan tâm đến việc duy nâng cao chất lượng công tác quản lý đào tạo nhưng công tác đào tạo TCCN của Nhà trường còn tồn tại một số vấn đề bất cập, hạn chế Trong đó có những hạn chế về chương trình đào tạo

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương trình đào tạo đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong công việc đảm bảo chất lượng đào tạo ở mọi cấp học, ngành học Bất kỳ một chương trình đào tạo nào cũng phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, yêu cầu một chương trình đào tạo mới phù hợp với sự phát triển của thực tế xã hội, một chương trình đào tạo mới tăng tính chuyên sâu về môn học và một chương trình đào tạo mới đảm bảo sự cân đối giữa lý thuyết với thực nghiệm và gắn với thực tế xã hội Việt Nam là vô cùng cần thiết

Nhận thấy tầm quan trọng của chương trình đào tạo, tôi đã lựa chọn đề

tài nghiên cứu: “Quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung

cấp Luật Thái Nguyên’’

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về chương trình đào tạo và thực trạng việc thực hiện chương trình đào tạo của Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên để đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng chương trình đào tạo của Nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Chương trình đào tạo của Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Việc thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Sau hơn 3 năm Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên đi vào hoạt động, qua các thông tin phản hồi từ giáo viên, người học và người sử dụng lao động

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhận thấy chương trình đào tạo của Nhà trường vẫn còn một số bất cập, hạn chế Nếu xây dựng và thực hiện được chương trình đào tạo phù hợp, sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo của Nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống các cơ sở lý luận về chương trình đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp

5.2 Phân tích thực trạng thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao việc thực hiện chương trình đào tạo của Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

6 Giới hạn nghiên cứu

Nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nghiên cứu tại Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, phỏng vấn, quan sát, lấy ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm nhằm khảo sát, đánh giá công tác quản lý đào tạo và thu thập thêm các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.3 Các phương pháp thống kê: Sử dụng công cụ vi tính với các phần mềm nhằm xử lý kết quả nghiên cứu

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện chương trình đào tạo trong trường trung cấp chuyên nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP

CHUYÊN NGHIỆP

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Đào tạo theo hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) có ý nghĩa thực hiện

triết lý của giáo dục thế kỷ XXI được xây dựng trên nền tảng “học tập thường xuyên, học tập suốt đời”, đang thực sự trở thành kim chỉ nam cho mọi hoạt

động giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ở nước ta nói riêng và nhiều nước trên thế giới nói chung với thông điệp của UNESCO khi đi vào thiên niên kỷ mới có

nói đến con người phải có bốn trụ cột của giáo dục là: “học để biết, học để làm (hành động), học để tồn tại, học để cùng chung sống” gắn với lý tưởng “tiến tới xã hội học tập” (UNESCO - 1996)

Đỗ Huy Thịnh, Giám đốc Trung tâm Đào tạo khu vực của Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO) Việt Nam khẳng định:

“Hai quan điểm giáo dục chủ đạo của thế giới trong thế kỷ 21 là giáo dục cho mọi người và học tập suốt đời Do đó, ở các nước, đặc biệt là các nước phát triển, ngày càng có nhiều hình thức học để thỏa mãn điều kiện học tập của tất

là, đào tạo hệ TCCN góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí và đào tạo

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt

là ở vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn Hình thức đào tạo này đã và đang trở thành sự lựa chọn ưu tiên của rất nhiều địa phương trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho địa phương

Ngoài các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp, đã xuất hiện một số công trình, luận văn thạc sỹ nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo ở các trường trung cấp, chẳng hạn như:

Tác giả Ngô Thị Huệ (2007) nghiên cứu các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ TCCN ở trường Trung cấp Chính trị tỉnh Bắc Giang [13]

Nguyễn Thị Thu Hiền (2007) nghiên cứu các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ TCCN tại Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ thuộc trường Đại học Hải Phòng [11]

Nguyễn Ngọc Hiếu (2010) nghiên cứu biện pháp quản lý đào tạo nghề ở trường trung cấp Uông bí Quảng Ninh [12]

Trần Hữu San (2011) nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Trung cấp Văn hoá Nghệ thuật và Du lịch Lào Cai [22]

Bên cạnh các bài viết, công trình nghiên cứu về hoạt động đào tạo, ở Việt nam có nhiều nghiên cứu, bài viết về chương trình đào tạo, như:

Năm 2013, tác giả Đặng Văn Tám phó trưởng phòng XDLL Trường Đại học cảnh sát nhân dân đã đưa ra một tham luận về “Một số vấn đề về chương trình giáo dục và phát triển chương trình giáo dục bậc đại học” Trong tham luận này, tác giả đề cập đến các cách tiếp cận chương trình đào tạo, quy trình phát triển chương trình đào tạo

Năm 2012, tác giả Phạm Văn Nam, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có bài viết “Phát triển chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đào tạo đại học ở Việt Nam” Bài viết tiếp cận lý thuyết về phát triển chương trình đào tạo đại học hiện đại; phân tích các xu thế trên thế giới trong việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế tri thức; cách tiếp cận xây dựng và phát triển chương trình đào tạo; đánh giá khái quát những tồn tại trong việc xây dựng chương trình đào tạo ở các trường đại học nước ta

hiện nay [19]

Tác giả Trần Khánh Đức, Đại học quốc gia Hà Nội có bài “ Phát triển chương trình đào tạo” Bài viết đã đề cập đến khái niệm và cách tiếp cận xây dựng chương trình đào tạo; mục tiêu và hệ mục tiêu giáo dục; phân loại chương trình giáo dục; quy trình phát triển chương trình đào tạo; một số vấn đề phát triển chương trình nghề nghiệp và một số vấn đề phát triển chương trình, giáo trình, sách giáo khoa

Theo nguồn moi-chuong-trinh-giang-day-mon-tieng-anh-den-hoat-dong-giang-day-va-hoat- dong-hoc-tap-o-truong-cao-dang-su-pham.htm, Luận văn “Tác động của việc

http://123doc.vn/document/88690-tac-dong-cua-viec-doi-đổi mới chương trình giảng dạy môn tiếng anh đến hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập ở trường Cao đẳng sư phạm qua nghiên cứu trường hợp tại Cao đẳng sư phạm Bắc Giang” Luận văn đã nghiên cứu những tác động của việc đổi mới chương trình giảng dạy môn tiếng anh đến hoạt động dạy và hoạt động học ở Trường Cao đẳng sư phạm Bắc Giang

Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu này chỉ dừng lại nghiên cứu những cơ

sở lý luận chung về hoạt động đào tạo ở trường TCCN, xây dựng và phát triển chương trình đào tạo bậc đại học; tác động của việc đổi mới chương trình giảng dạy đến hoạt động dạy và hoạt động học ở bậc cao đẳng mà chưa có nghiên cứu

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nào về việc thực hiện chương trình đào tạo ở bậc TCCN

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

C.Mác đã chỉ rõ: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng nào, được tiến hành trên quy mô lớn, cũng cần có sự quản lý, nó làm hài hòa mối quan hệ giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những chức năng chung nhất, xuất phát

từ sự vận động của toàn bộ cơ cấu lao động, khác với sự vận động của từng bộ phận riêng lẻ Một nghệ sỹ chơi đàn chỉ phải điều khiển chính mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[ 4,tr.342]

Có thể nói rằng: Quản lý là một hiện tượng xã hội, là yếu tố cấu thành của sự tồn tại và phát triển của loài người Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.”[ 5, tr 9]

Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu định nghĩa đều thống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý: Đó là coi quản lý là hoạt động

có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và khách thể quản lý, chúng quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý, trong đó chủ thể quản

lý là tác nhân tạo ra tác động (cá nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản lý, điều khiển hoạt động), đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự tác động của quản lý

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

(khách thể của quản lý) Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm về quản lý như sau:

“Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của hệ thống nhằm đạt được mục tiêu đã định phù hợp với quy luật khách quan”

1.2.2 Quản lý giáo dục (QLGD)

Theo tác giả Trần Kiểm: “ QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản

lý nhằm huy động tổ chức điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả nguồn lực giáo dục (nhân lực, tài lực, vật lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [16, tr.37]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, làm cho

hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới

về chất” [20,tr.12]

Từ những khái niệm trên có thể hiểu quản lý giáo dục như sau:

QLGD là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch, quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

Như vậy ta hiểu rằng: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra, hợp với quy luật phát triển xã hội

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.3 Quản lý nhà trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối chính sách của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[10, tr.61]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh) đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin) hợp quy luật nhằm đạt mục tiêu giáo dục”[17, tr.11]

Bản chất quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tới mục tiêu giáo dục

Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục

Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, nó được quy định với bản chất lao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học

và quá trình giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động vừa là đối tượng quản lý Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện, phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội

Quản lý nhà trường là toàn diện với mục đích là để hình thành nhân cách học sinh

Như vậy có thể hiểu: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đương lối giáo dục - đào tạo của Đảng, biến đường lối đó trở thành hiện thực

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối tượng của quản lý giáo dục:

Dưới góc độ giáo dục học, hoạt động dạy học được xem là hoạt động trung tâm trong bất kỳ một nhà trường nào Quá trình dạy học của nhà trường là quá trình trong đó diễn ra hai hoạt động cơ bản là dạy và học; người ta gọi đó là hai mặt của quá trình dạy học Đó là quá trình hoạt động của cả thầy lẫn trò nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học đề ra Đồng thời hai hoạt động này gắn bó và thống nhất với nhau, phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học và tạo ra chất lượng dạy học Trong khi đó quá trình dạy học là quá trình bao hàm nhiều yếu tố như mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạy học Do vậy quản lý nhà trường chính là quản lý tất cả các mặt, các yếu tố liên quan đến hoạt động dạy và học, quá trình dạy học mà chủ yếu là quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo, hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách khoa học, toàn diện và hiệu quả

1.2.4 Chương trình, đào tạo, chương trình đào tạo

1.2.4.1 Chương trình

Ta có thể định nghĩa chương trình theo những cách sau:

Chương trình là: Các mục, các vấn đề, các nhiệm vụ đề ra và được sắp xếp theo trình tự thực hiện trong một thời gian

Chương trình là: Nội dung kiến thức về một môn học ấn định cho từng lớp, từng cấp, từng năm

Chương trình như là một phần của khối kiến thức được chuyển hoá qua khâu thiết kế

Chương trình như là kết quả chắc chắn đạt được của người học vào cuối khoá học - sản phẩm đào tạo

Chương trình là một quá trình (Tổ chức thực hiện)

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.4.2 Đào tạo

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định

Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định

1.2.4.3 Chương trình đào tạo

Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển bách khoa 2001, khái niệm chương trình đào tạo được hiểu là “Văn bản chính thức quy định mục đích, mục tiêu, yêu cầu, nội dung kiến thức và kỹ năng, cấu trúc tổng thể các bộ môn, kế hoạch lên lớp và thực tập theo từng năm học, tỷ lệ giữa các bộ môn, giữa lý thuyết và thực hành, quy định phương thức, phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất, chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp của cơ sở giáo dục và đào tạo”[24]

Theo Wentling (1993): "Chương trình đào tạo (Program of Training) là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khoá đào tạo) cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở ngưòi học sau khoá đào tạo, phác thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất

cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ."

Theo Luật giáo dục sửa đổi năm 2009, chương trình giáo dục được quy định theo điều 6 Chương I là: "Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hay trình độ đào tạo.”

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm liên thông với các chương trình giáo dục khác.”

Quan điểm về chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp theo Luật Giáo dục năm 2009 còn được thể hiện rất rõ trong các quy chế của các loại hình đào tạo khác nhau, cụ thể như: Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (ban hành kèm theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/8/2007); Quy chế đào trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học

(ban hành kèm theo Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm

2011) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Theo Tyler ( 1949 ) cho rằng: Chương trình đào tạo về cấu trúc phải có 4 phần cơ bản [19]:

* Cấu trúc của chương trình đào tạo:

Theo Ralph Tyler, chương trình đào tạo gồm 4 thành phần chính, các thành phần này không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ, tác động lên nhau:

- Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu của một chương trình đào tạo không chỉ là khối kiến thức thuần túy cung cấp cho người học để tạo ra kỹ năng nghề nghiệp, mà phải bao gồm cả phát triển kỹ năng mềm, tư duy phản biện và đặc biệt là thái độ và trách nhiệm của người học đối với xã hội và tự nhiên Xu hướng đa văn hóa của nền kinh tế hội nhập đòi hỏi trước hết các cá nhân phải

có khả năng làm việc hài hòa và có hiệu quả với người khác Xuất phát từ mục tiêu của chương trình để thiết lập những chuẩn đầu ra thích ứng

- Nội dung đào tạo: Là những kiến thức, kỹ năng, phương pháp mà chương trình đào tạo muốn cung cấp cho người học; nội dung chương trình đào tạo phải thỏa mãn cùng lúc những ràng buộc như: mang tính hệ thống; tiến tiến, hiện đại; phù hợp với nhu cầu thực tế và có khả năng triển khai trong những

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

điều kiện cụ thể của người học và người dạy Với những ràng buộc trên, việc phát triển chương trình đào tạo là quá trình phức tạp, đòi hỏi sự tham gia của nhiều thành phần liên quan

- Phương pháp giảng dạy: Phương pháp giảng dạy phụ thuộc vào mục tiêu và nội dung chương trình, ngày nay, phương pháp giảng dạy tích cực với người học là trung tâm, phát huy tính sáng tạo và dân chủ trong việc dạy và học, cá nhân hóa việc học là phương pháp được đánh giá cao Bên cạnh đó, tùy theo đặc trưng của ngành học và môn học, các phương pháp giảng dạy khác cũng được sử dụng trên cơ sở lấy mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra để làm thước đo cho việc truyền đạt những nội dung mà chương trình đòi hỏi

- Đánh giá kết quả: Là thành phần quan trọng, đảm bảo thực hiện đúng nội dung đào tạo và thỏa mãn những mục tiêu đặt ra Hệ thống đánh giá phải phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, phù hợp với đối tượng được đánh giá và bảo đảm lượng hóa được theo chuẩn đầu ra

Như vậy chương trình đào tạo hay chương trình giảng dạy không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một văn bản hay bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động đào tạo để đạt được mục tiêu đào tạo

1.2.5 Quản lý chương trình đào tạo

chức của chủ thể quản lý vào khách thể bằng các chức năng quản lý, thông qua các phương pháp quản lý và phương tiện quản lý nhằm làm cho khách thể vận hành theo đúng các mục tiêu đã định

1.2.6 Quản lý thực hiện chương trình đào tạo

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Quản lý thực hiện chương trình đào tạo là các tác động có chủ đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, chuyên viên, người học và các lực lượng tham gia đào tạo khác của nhà trường) nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo

1.3 Cấu trúc chương trình đào tạo của trường trung cấp

1.3.1 Khối lượng kiến thức, kỹ năng và thời gian đào tạo trung cấp chuyên nghiệp

- Thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo tối thiểu từ 160 đến 190 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %;

- Thực hiện trong hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, với khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo tối thiểu từ 95 đến 105 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %;

- Thực hiện từ một đến 1,5 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) đồng thời có chứng chỉ tốt nghiệp

sơ cấp trở lên của giáo dục nghề nghiệp (có thời gian đào tạo từ một năm trở lên và cùng nhóm ngành học) hoặc đối với người có bằng tốt nghiệp từ trình

độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên (ngành khác), với khối lượng kiến thức,

kỹ năng đào tạo tối thiểu từ 50 đến 75 đơn vị học trình, trong đó tỷ lệ thời lượng dành cho thực hành, thực tập chiếm từ 50 % đến 75 %

1.3.2 Nội dung chương trình đào tạo

1.3.2.1 Các học phần văn hóa phổ thông

Các học phần văn hoá phổ thông

bao gồm: Toán,

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vật lý, Hoá học, Sinh vật, Văn-Tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý được chia thành 3 nhóm chính như sau:

- Nhóm I gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn;

- Nhóm II gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh vật, Ngữ văn;

- Nhóm III gồm các học phần: Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý Việc lựa chọn các học phần văn hoá phổ thông trong CTK-TCCN phải phù hợp với mục tiêu chương trình giáo dục đào tạo Nhóm I áp dụng cho các ngành thuộc các lĩnh vực: Công nghệ kỹ thuật, Kinh tế Nhóm II áp dụng cho các ngành thuộc các lĩnh vực: Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Y tế, Thể dục Thể thao Nhóm III áp dụng cho các ngành thuộc các lĩnh vực: Văn hoá Nghệ thuật,

Du lịch, Hành chính, Văn thư, Pháp luật

Đối với các ngành đào tạo có tính chất đặc thù riêng, không phù hợp với các nhóm trên, thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp xem xét kết hợp hai hay ba nhóm để lựa chọn các học phần văn hóa cho phù hợp, đồng thời

dự kiến ba môn thi tốt nghiệp phần văn hoá phổ thông và triển khai thực hiện sau khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận bằng văn bản

1.3.2.2 Các học phần chung

Các học phần chung trong CTK-TCCN bao gồm có 9 học phần: Giáo dục quốc phòng-An ninh, Chính trị, Giáo dục thể chất, Tin học, Ngoại ngữ, Pháp luật, Kỹ năng giao tiếp, Khởi tạo doanh nghiệp, ử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Trong đó các học phần: Giáo dục quốc phòng-An ninh, Chính trị, Giáo dục thể , Tin học, Ngoại ngữ và Pháp luật là những học phần chung quy định bắt buộc phải có trong chương trình khung ngành và chương trình đào tạo

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối với các học phần: Kỹ năng giao tiếp, Khởi tạo doanh nghiệp,

ử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì tùy theo đặc điểm của ngành đào tạo và yêu cầu sử dụng nhân lực, các trường có thể lựa chọn một trong ba học phần này để đưa vào chương trình đào tạo và do trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quyết định

1.3.2.3 Các học phần cơ sở và học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp

Danh mục các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tậ

, thực tập tốt nghiệp của từng ngành đào tạo và định mức khối lượng kiến thức, kỹ năng cụ thể đối với từng học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tậ , thực tập tốt nghiệp của từng ngành đào tạo được quy định tại chương trình khung ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp và

do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức biên soạn, ban hành thống nhất trong toàn quốc

Đối với các ngành có đào tạo chuyên ngành thì khối lượng kiến thức, kỹ

năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp

1.3.2.4 Các hoạt động giáo dục ngoại khoá

Các hoạt động giáo dục ngoại khóa bao gồm: tham quan, báo cáo chuyên

đề, hoạt động xã hội, tham gia thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác Các hoạt động này phải phục vụ cho mục tiêu giáo dục và do thủ trưởng cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quyết định

1.4 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4.1 Quản lý mục tiêu đào tạo

Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo Nhiệm vụ của mỗi cơ sở đào tạo trường là phải quản lý tất cả các hoạt động của cơ sở đào tạo đi theo mục tiêu chung; việc thực hiện giảng dạy và học tập theo đúng mục tiêu đề ra trong từng chương trình

và trong môn học Để quản lý mục tiêu đào tạo có hiệu quả, cần phải chú trọng đến các hoạt động: xây dựng quy trình xác định mục tiêu đào tạo; hoàn thiện mục tiêu; tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý kiến thức lý luận về mục tiêu đào tạo; xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý mục tiêu đào tạo; kiểm tra định kỳ, rà soát, bổ sung và điều chỉnh mục tiêu đào tạo

1.4.2 Quản lý chương trình đào tạo

Quản lý chương trình đào tạo là quản lý việc xây dựng nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo và quản lý hoạt đông của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiên đầy đủ và đảm bảo đúng tiến độ, bám sát mục tiêu đào tạo Trong đó: Chương trình giáo dục trung cấp thể hiện mục tiêu giáo dục trung cấp, quy định chuẩn kiến thức,

kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục trung cấp, phương pháp và hệ thống đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục trung cấp

Quản lý việc lập kế hoạch và xây dựng thời khóa biểu lịch học chi tiết, điều hành giảng dạy tất cả các lớp trong kỳ học Kết xuất lịch giảng dạy cho khoa, bộ môn, giáo viên, lớp để thực hiện kế hoạch

Quản lý các danh mục môn học, ngành đào tạo, giáo viên, phòng học Quản lý công tác xây dựng chương trình chi tiết theo từng chuyên ngành đào

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tạo Những thông tin cũng được nhà trường đưa vào các trang website giới thiệu trường, tiện lợi cho học sinh tìm hiểu và nghiên cứu dễ dàng

Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, cũng như quản lý học sinh trong quá trình học tập Xây dựng chương trình đào tạo phải ổn định, công khai hóa chương trình đào tạo

và kế hoạch học tập toàn khóa Các học phần đều phải có đề chi tiết dưới dạng lịch trình giảng dạy trong đó phân rõ tuần dạy, lý thuyết, tuần thảo luận, chữa bài tập, thực hành … các điểm và tỷ trọng đánh giá thành phần, đánh giá thi kết thúc học phần

1.4.3 Quản lý việc điều chỉnh chương trình đào tạo

Quản lý việc điều chỉnh chương trình đào tạo là quản lý việc tiếp nhận,

xử lý các thông tin phản hồi về chương trình đào tạo hiện hành và từ đó tiến hành xây dựng nội dung chương trình đào tạo mới phù hợp hơn, kế hoạch đào tạo mới và quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo mới được thực hiên đầy đủ và đảm bảo đúng tiến độ, bám sát mục tiêu đào tạo

1.4.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên

Việc quản lý hoạt động dạy của giáo viên do Phòng Đào tạo, các khoa (bộ môn) chuyên môn thực hiện bao gồm:

- Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và giáo viên:

Xây dựng kế hoạch và xác định mục tiêu giảng dạy của mỗi giáo viên, của tổ chuyên môn trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng chương trình bồi dưỡng, căn cứ vào nhiệm vụ năm học, tình hình

cụ thể của nhà trường, của từng đơn vị, cá nhân để đề ra kế hoạch phù hợp

- Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên:

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phân công việc giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức cán

bộ và công tác chuyên môn Nếu Hiệu trưởng nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặt mạnh, mặt yếu, sở trường, nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình… thì giáo viên khi được phân công thực hiện nhiệm vụ họ sẽ tự tin, có trách nhiệm hơn, có

sự cố gắng để khẳng định mình trong tập thể sư phạm nhà trường

Phân công giáo viên đúng với chuyên môn sẽ đem lại kết quả tốt, chính

vì vậy, hiệu trưởng nhà trường phải biết lắng nghe nguyện vọng của giáo viên

và lựa chọn cân nhắc kỹ lưỡng trước khi phân công nhiệm vụ để phát huy hết khả năng của đội ngũ giáo viên Ngoài ra, còn xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh, việc phân công giáo viên dạy không được chồng chéo, ôm đồm Một giáo viên không dạy quá nhiều học phần, nhiều lớp cùng một thời điểm vì như vậy sẽ dẫn đến chất lượng dạy học không cao

- Quản lý giáo viên thực hiện chương trình dạy học:

Chương trình dạy học là quy định của Nhà nước do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, người giáo viên phải thực hiện nghiêm chỉnh, không cắt xén, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học

Ngay từ đầu năm học, Phòng đào tạo đã xây dựng các công cụ để quản lý theo dõi việc thực hiện chương trình dạy của giáo viên thông qua các loại hồ

sơ, sổ đầu bài của các lớp, danh sách điểm danh, lịch thi cuối học kỳ

Theo dõi giáo viên thực hiện thời khóa biểu và thực hiện ngày giờ công, dạy thay, của giáo viên trong việc thực hiện tiến độ chương trình theo phân phối chương trình qui định

Phòng đào tạo chỉ đạo khoa, tổ môn thảo luận, bàn bạc về những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giảng dạy những năm học trước và những vấn đề đổi mới, cập nhật theo nội dung, chương trình để thống nhất thực hiện trong năm

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

học, đảm bảo cân đối những hoạt động để cho giáo viên thực hiện hết chương trình dạy học

- Quản lý công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên:

Khoa chuyên môn hướng dẫn, yêu cầu giáo viên lập kế hoạch soạn bài, phổ biến những yêu cầu của việc chuẩn bị bài giảng, qui định chất lượng một bài soạn đối với từng thể loại bài Tổ chức bồi dưỡng giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Thường xuyên kiểm tra công tác chuẩn bị bài của giáo viên thông qua việc soạn giáo án trước khi giáo viên lên lớp giảng dạy

Thường xuyên chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra bài soạn của giáo viên, nhất là những giáo viên trẻ để nắm được thông tin về việc thực hiện chương trình, nội dung bài soạn và thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá kết quả của việc chuẩn bị Sau khi kiểm tra phải tổ chức rút kinh nghiệm trong tổ chuyên môn để cải tiến việc soạn bài, lên lớp có kết quả

- Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên:

Giờ lên lớp của giáo viên giữ vai trò quyết định đến chất lượng dạy học Việc soạn bài và chuẩn bị những thiết bị cần thiết cho giờ lên lớp của giáo viên chỉ đem lại hiệu quả cao khi giáo viên thực hiện thành công trên lớp Ngoài việc thực hiện những nội dung, ý tưởng đã chuẩn bị, giáo viên còn phải linh hoạt giải quyết những tình huống xảy ra sao cho hoàn tất những công việc đã chuẩn bị

Thông qua kế hoạch dự giờ thăm lớp, khoa chuyên môn nắm bắt được thông tin giảng dạy của giáo viên và thông tin phản hồi của học sinh trong học tập Vì vậy để quản lý giờ dạy của giáo viên trên lớp đạt hiệu quả, khoa chuyên môn tổ chức công tác dự giờ và phân tích giờ dạy của giáo viên cùng với các

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lực lượng chuyên môn khác trong nhà trường tham gia với nhiều hình thức khác nhau: tổ chức dự giờ rút kinh nghiệm, tổ chức các giờ dạy tốt, nhằm quản

lý được chất lượng dạy học trên lớp của giáo viên

Khoa chuyên môn quản lý các loại hồ sơ chuyên môn, tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên

Quản lý việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, qui định giáo viên thực hiện đúng việc ra đề thi, kiểm tra định kỳ (nếu có), kết thức môn học và thi tốt nghiệp theo quy định, chế độ bảo quản Đây là công việc đòi hỏi chính xác và nghiêm túc, cần qui định trách nhiệm rõ ràng

Như vậy, quản lý các hoạt động của giáo viên để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học, xây dựng tập thể sư phạm thành một tập thể vững mạnh, đoàn kết, gương mẫu và hợp tác, tương trợ, tạo thành một phong trào thi đua phấn đấu liên tục trong nhà trường để hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học

1.4.5 Quản lý hoạt động học tập của học sinh

Quản lý hoạt động của học sinh là quản lý việc học tập, tu dưỡng theo các quy chế của nhà trường Tổ chức các hoạt động giáo dục để học sinh yên tâm học tập, phấn đấu Quản lý hoạt động của học sinh bao hàm quản lý thời gian, quản lý nề nếp, kỷ cương trong học tập của học sinh, quản lý việc học tập tại trường của học sinh, phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý đổi mới phương pháp học tập, quản lý tinh thần, thái

độ, ý thức tham gia các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Ngoài quản lý hoạt động học tập của học sinh còn là quản lý học sinh thực hiện các nhiệm vụ khác của họ trong quá trình GD - ĐT: theo dõi, tìm hiểu

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

để nắm bắt được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như biến đổi nhân cách của học sinh

Khuyến khích học sinh phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu

tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập ngày càng cao

Hướng dẫn nội quy, quy định của trường và các cấp có liên quan cho các em

Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, thể dục thể thao, văn nghệ, hoạt động đoàn thể để lôi kéo các em vào các hoạt động lành mạnh

Quản lý hoạt động học tập của học sinh hệ TCCN thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh trong quá trình đào tạo, bao gồm các nội dung sau:

- Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của học sinh

- Chỉ đạo phòng đào tạo, khoa chuyên môn, giáo viên xây dựng kế hoạch học tập, các hình thức học tập

- Học sinh được đảm bảo các chế độ chính sách xã hội và các quyền lợi khác, được tạo điều kiện hoạt động học tập

- Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho học sinh

- Quản lý hoạt động học của học sinh thông qua danh sách điểm danh, đánh giá của giáo viên và kết quả học tập của học sinh Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh Đảm bảo tính khách quan, đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính thường xuyên có hệ thống và đảm bảo tính phát triển đáp ứng được nhu cầu của mục tiêu giáo dục

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học phục vụ đào tạo

Quản lý cơ sở vật chất thiết bị dạy học (CSVC - TBDH) là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hệ thống CSVC - TBDH phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo Quản lý tốt cơ

sở vật chất nhà trường không chỉ là bảo quản tốt mà còn khai thác tối đa năng lực của CSVC - TBDH cho các hoạt động dạy học, đồng thời phải thường xuyên bổ sung những CSVC - TBDH mới, hướng dẫn giáo viên sử dụng phục

vụ cho công tác chuyên môn

Để quản lý tốt CSVC - TBDH người quản lý cần phải:

- Nắm được cơ sở lý luận và thực tiễn về mặt quản lý, xây dựng kế hoạch hàng năm về xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua sắm thiết bị giáo dục bằng nhiều con đường khác nhau để đáp ứng yêu cầu dạy học

- Huy động mọi nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất-kỹ thuật nhà trường, đặc biệt là hệ thống thư viện, phòng đọc, căng tin cần đa dạng hóa các mặt hàng phục vụ nhu cầu thiết yếu cho học sinh

- Nâng cấp, đổi mới và hiện đại hóa trang thiết bị các phòng thực hành, vv từng bước áp dụng các công nghệ dạy học mới trong các trường trung cấp khác

- Nâng cấp khu ký túc xá hiện có và cố gắng xây dựng các khu ký túc xá mới cho học sinh

- Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động thư viện, hình thành hệ thống thư viện điện tử kết nối giữa các trường, từng bước kết nối với

hệ thống thư viện của các trường Mở cổng kết nối internet trực tiếp cho hệ thống giáo dục

- Hệ thống các phòng học đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nhà trường Đây là một trong những điều kiện không thể thiếu để đảm bảo chất lượng đào tạo Hệ thống các phòng học phải đa dạng có sức chứa lớn, trung

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

bình và nhỏ để tổ chức các lớp lý thuyết, thảo luận, thực hành…các phòng học đều phải trang thiết bị hệ thống thiết bị hỗ trợ giảng dạy cố định như âm ly, loa, đài, micro…làm việc tin cậy và ổn định

- Thư viện phải tăng cường các nguồn giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê theo định kỳ và đột xuất, đặc biệt khi có những thay đổi về tổ chức, biến động

- Hiểu rõ đòi hỏi của chương trình giáo dục và những điều kiện vật chất

để thực hiện chương trình, đào tạo cán bộ chuyên trách phụ trách công tác này Chính vì vậy mọi hoạt động trong trường, từ các nhà quản lí đến mọi nhân viên phải được tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ

- Nắm được các yêu cầu, nguyên tắc và các nội dung trong việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đạt hiệu quả cao góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường

1.4.7 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá

Công tác kiểm tra, đánh giá là khâu đặc biệt quan trọng, là việc làm thường xuyên, không thể thiếu được của mỗi nhà trường, nó đảm bảo những thông tin chính xác, kịp thời giúp người quản lý hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đích trong quá trình quản lý Đó là công việc hoạt động nghiệp vụ mà người quản lý nào cũng phải thực hiện để biết rõ những kế hoạch, mục tiêu đề

ra thực tế đã đạt được đến đâu và như thế nào Từ đó tìm ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo hoàn thành mục tiêu đề ra

Hiệu trưởng nhà trường tổ chức, chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá bao gồm

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

các nội dung:

- Kiểm tra toàn diện một giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ; việc thực hiện quy chế chuyên môn, ý thức trách nhiệm; kết quả giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục khác

- Kiểm tra hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên, từ khâu chuẩn bị, lên lớp, dự giờ, đánh giá kết quả giảng dạy, xếp loại giờ dạy theo quy định

- Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ, nhóm chuyên môn về công tác quản lí, hồ sơ, nền nếp chuyên môn, chất lượng dạy học của tổ, nhóm chuyên môn và công tác chỉ đạo các hoạt động học tập của học sinh

- Kiểm tra hoạt động học tập của học sinh về nền nếp, tinh thần, thái độ học tập trong và ngoài nhà trường

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh dựa vào việc thi và kiểm tra sau mỗi học kỳ

Mục đích của kiểm tra, đánh giá có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập cũng như giảng dạy phát triển không ngừng Mặt khác, để phát hiện ra những sai sót nhằm động viên, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời phù hợp với mục tiêu đề ra

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện chương trình đào tạo

1.5.1 Yếu tố chủ quan

- Tầm nhìn và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên

Để tạo nên sự thành công trong công tác đào tạo thì một yếu tố không thể thiếu đó là tầm nhìn, năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên

Nếu cán bộ quản lý có tầm nhìn không xa và năng lực không cao thì sẽ kìm chế sự phát triển của Nhà trường và ngược lại nếu nhà quản lý có tầm nhìn

xa thì sẽ xây dựng được chiến lược phát triển, tạo ra sự khác biệt nổi trội so với

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đơn vị khác từ đó khẳng định chất lượng của nhà trường Trên cơ sở đó, cán bộ quản lý cũng sẽ tạo được môi trường làm việc lành mạnh, tạo điều kiện cho giáo viên yên tâm công tác và cống hiến hết sức mình cho nhà trường

Nếu năng lực của giáo viên thấp dẫn đến chất lượng học tập của học sinh không cao Ngược lại, giáo viên có năng lực tốt sẽ giúp học sinh có phương pháp tiếp cận với những trí thức khoa học một cách nhanh chóng và dễ hiểu

- Nhận thức của học sinh

Nhận thức của học sinh cũng là một yếu tố chủ quan tác động đến học tập của học sinh Nếu học sinh nhận thức đúng sẽ học tập tốt, và ngược lại nhận thức của học sinh sai sẽ gây ra thiếu động cơ trong học tập

- Cơ sở vật chất, phương tiện, vật tư phục vụ dạy học

Đây là những đặc trưng và yêu cầu cần thiết của việc tổ chức hoạt động dạy học nhất là đối với giáo dục nghề nghiệp Phương tiện và trang thiết bị phù hợp sẽ giúp cho học sinh lĩnh hội nhanh chóng những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực nghề nghiệp Phương tiện, thiết bị, vật tư … là điều kiện cần thiết để tổ chức hoạt động dạy học, nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh

độ …) Sự phát triển của nhà trường luôn gắn liền với những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Những vấn đề này là những chính sách chung và được cụ thể hóa ở từng địa phương là những tiền đề, điều kiện hết sức quan

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trọng đảm bảo mọi thành công trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục

- đào tạo trong nhà trường

- Ảnh hưởng của cơ chế thị trường và các hiện tượng tiêu cực của xã hội Trong điều kiện nền giáo dục nước ta hiện nay với số lượng của cán bộ, giáo viên còn thiếu, chất lượng giáo dục còn yếu thì sự mở lớp tràn lan của các trung tâm, cơ sở giáo dục chạy theo lợi nhuận sẽ dẫn đến không quản lý được chất lượng chương trình đào tạo, hoạt động dạy của giáo viên, học tập của học sinh cũng không được quản lý chặt chẽ

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 30 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tiểu kết chương 1

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật sẽ đạt những thành công to lớn Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm là cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục đã đặt ra Trong quản lý giáo dục, trong từng vùng lãnh thổ, giáo dục có những yêu cầu và đặc điểm khác nhau, nhưng lại phải thực hiện các mục tiêu đào tạo, thống nhất theo ngành Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục, trong đó hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của nhà trường Vì vậy có thể nói rằng: nội dung cơ bản nhất trong quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học

Trong quá trình đào tạo, việc thực hiện chương trình đào tạo đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành năng lực nghề nghiệp Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo chính là quá trình quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của học sinh và quản lý việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả cùng các điều kiện đảm bảo cho quá trình đào tạo Biện pháp quản

lý là hệ thống các quyết định quản lý của chủ thể quản lý tác đồng bộ lên các khâu của chương trình đào tạo, nhằm đạt được mục tiêu đề ra, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 31 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP LUẬT THÁI NGUYÊN

2.1 Khái quát về Trung cấp Luật Thái Nguyên

Trường Trung cấp Luật Thái Nguyên là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp được thành lập ngày 31/5/2011 theo Quyết định số 869/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thành lập trường Trung cấp Luật Thái Nguyên

Ngày 15/5/2012 Bộ Trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số BTP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường theo đó trường có chức năng chính là Đào tạo cán bộ pháp luật có trình độ trung cấp Luật, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiên cứu khoa học Pháp lý

848/QĐ-Sau 3 năm đi vào hoạt động, Nhà trường đã không ngừng phát triển về mọi mặt:

- Về đội ngũ cán bộ, giảng viên: Hiện tại đội ngũ cán bộ, giảng viên là gần

60 người, trong đó đội ngũ giảng viên đều có trình độ cử nhân trở lên chiếm 40%

số giảng viên có trình độ sau đại học, các giảng viên Luật đều tốt nghiệp tại các trường Đào tạo Luật uy tín của cả nước như Đại học Luật Hà Nội Các giảng viên có tâm huyết với nghề, không ngừng học tập nâng cao trình độ và khả năng giảng dạy, có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn phong phú

- Về cơ sở vật chất: Nhà trường chủ động trong công tác bố trí cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng dạy và học với hệ thống phòng học khang trang, trung tâm thư viện hiện đại

- Về chương trình đào tạo: Khắc phục yếu điểm trong đào tạo hiện nay là thiên về đào tạo lý luận, Bộ Tư pháp thành lập hệ thống các trường trung cấp

Ngày đăng: 20/01/2015, 11:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo (2007), Quản lý nhà trường, tập bài giảng cho các lớp cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường, tập bài giảng cho các lớp cao học Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2007
4. Các Mác- Ăng Ghen (1993), Tập 23, bản tiếng Việt. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập 23, bản tiếng Việt
Tác giả: Các Mác- Ăng Ghen
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nxb TCCN Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb TCCN Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
6. Nguyễn Đức Chính (2007), Đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng cho các lớp cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục, tập bài giảng cho các lớp cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2007
7. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong Giáo dục TCCN. Nxb TCCN Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong Giáo dục TCCN
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nxb TCCN Quốc gia
Năm: 2002
8. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục học kỹ thuật- nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học kỹ thuật- nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
9. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
10. Phạm Minh Hạc (1984), Tâm lý học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1984
14. Nguyễn Ngọc Hùng (2005), Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện chi sinh viên sư phạm kỹ thuật.Luận án tiến sỹ quản lý giáo dục. Hà nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện chi sinh viên sư phạm kỹ thuật. Luận án tiến sỹ quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hùng
Năm: 2005
15. Konđacôp M.I (1996), Cơ sở lý luận của khoa học Quản lý giáo dục. Trường cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương, Hà nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học Quản lý giáo dục
Tác giả: Konđacôp M.I
Năm: 1996
16. Trần Kiểm (2006), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb giáo dục, Hà nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2006
17. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Lý luận quản lý giáo dục, tập bà giảng cho các lớp cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục, tập bà giảng cho các lớp cao học quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2008
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
26. Phạm Viết Vƣợng (2000), Giáo dục học, Nxb Đại quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb Đại quốc gia
Năm: 2000
11. Nguyễn Thị Thu Hiền (2007), Nghiên cứu các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ TCCN tại Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ thuộc trường Đại học Hải Phòng Khác
12. Nguyễn Ngọc Hiếu (2010), Nghiên cứu biện pháp quản lý đào tạo nghề ở trường trung cấp Uông bí Quảng Ninh Khác
13. Ngô Thị Huệ (2007), Nghiên cứu các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ TCCN ở trường Trung cấp Chính trị tỉnh Bắc Giang Khác
18. Luật giáo dục(2009), Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo niên khóa 2014 - 2016 - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Bảng 2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo niên khóa 2014 - 2016 (Trang 45)
Bảng 2.3. Kết quả quản lý mục tiêu đào tạo - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Bảng 2.3. Kết quả quản lý mục tiêu đào tạo (Trang 48)
Bảng 2.4. Kết quả thực hiện chương trình đào tạo - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Bảng 2.4. Kết quả thực hiện chương trình đào tạo (Trang 50)
Bảng 2.5. Kết quả quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Bảng 2.5. Kết quả quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (Trang 53)
Bảng 2.6. Kết quả quản lý hoạt động học tập của HS - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Bảng 2.6. Kết quả quản lý hoạt động học tập của HS (Trang 57)
Bảng 2.7. Kết quả quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Bảng 2.7. Kết quả quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo (Trang 59)
Bảng 2.8. Kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Bảng 2.8. Kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS (Trang 61)
Sơ đồ 3.1. Mối liên hệ giữa các biện pháp - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Sơ đồ 3.1. Mối liên hệ giữa các biện pháp (Trang 86)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - quản lý thực hiện chương trình đào tạo ở trường trung cấp luật thái nguyên
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w