1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông Trung Việt

82 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đó người ta sử dụng Tín dụng tiêu dùng nhưlà sự ứng trước của quỹ đầu tư cá nhân sẽ hình thànhtrong tương lai để thỏa mãn nhu cầu trong hiện tại.Chính vì mục đích đó mà từ khi Ngân h

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nếu nói tín dụng là chỉ nói đến chuyển giao vốngiữa các chủ thể với nhau, thì Tín dụng tiêu dùng làmngười ta chỉ nghĩ ngay đến mục đích của việc chuyểngiao đó Có thể nói đây là mảng nghiệp vụ ngân hàngtiếp cận gần nhất với cuộc sống của người lao động,nhằm hỗ trợ lao động trong công việc nâng cao đờisống vật chất tinh thần

Nhu cầu của con người ngày càng được nâng lêncùng với sự phát triển của kinh tế xã hội , kèm theo đólà hàng loạt đòi hỏi cần được thỏa mãn Khả năng tàichính trở thành yếu tố rất quan trọng để tài trợ chonhu cầu đó,nhưng trong nhiều trường hợp nhu cầu tiêudùng xuất hiện trước khi quỹ đầu tư cá nhân đượchình thành Tức là có sự tách biệt về yếu tố thời gianđối với nhu cầu tiêu dùng khả năng tài chính của conngười Khi đó người ta sử dụng Tín dụng tiêu dùng nhưlà sự ứng trước của quỹ đầu tư cá nhân sẽ hình thànhtrong tương lai để thỏa mãn nhu cầu trong hiện tại.Chính vì mục đích đó mà từ khi Ngân hàng Nhà nướcđưa ra chủ trương kích cầu bằng Cho Vay Tiêu dùng vàđược thực hiện bởi các Ngân hàng Thương mại, thìloại hình này nhận được sự hưởng ứng tích cực từphía người lao động

Tín dụng tiêu dùng không chỉ đem lại lợi nhuận choNgân hàng mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, ghópphần cải thiện cuộc sống của người lao động ngàymột tốt hơn; đồng thời nó là sợi dây gắn kết giữangười lao động với cơ quan, doanh nghiệp, nơi họ làmviệc; từ đó có thể tăng lực lượng lao động và khảnăng cống hiến cho xã hội Hơn thế nữa, cùng với xuthế đa dạng hóa trong hoạt động Ngân hàng Thương

Trang 2

mại , và sự cạnh tranh gay gắt trong việc giải quyếtđầu ra cho các nguồn vốn của Ngân hàng thì mảng Tíndụng Tiêu dùng được các Ngân hàng sử dụng như lànghiệp vụ nhằm hướng đến một thị trường mới mẻđầy tiềm năng mà trước đây chưa được khai thác.

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với tình hìnhthực tế về cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương Mạicổ phần Phương Đông chi nhánh Trung Việt- Đà Nẵng.Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng em đã chọn đề

tài: "Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - Trung Việt năm 2009".

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Phần 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về Ngân hàngthương mại với hoạt động cho vay tiêu dùng

Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thựctrạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông -Đà Nẵng

Phần 3: Hoàn thiện công tác mở rộng và nâng caohiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP PhươngĐông - Chi nhánh Trung Việt - Đà Nẵng

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05

năm 2009

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Lệ Kiều

Trang 3

1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Theo luật tổ chức tín dụng số 02/97QH 10 ngày12/12/97 định nghĩa ngân hàng thương mại là một tổchức Tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt độngngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanhtiền tệ và dịch vụ ngận hàng với nội dung thườngxuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền này để cấp tíndụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

2 Chức năng của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếusau:

a Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian

Ngân hàng thương mại thực hiện các chức năngtrung gian tài chính khi ngân hàng đứng giữa thu nhậntiền gửi của người gửi tiền để cho vay ngươi cần vaytiền hoặc làm môi giới cho người đầu tư

Nhận tiền gửi Cho vayUỷ thác đầu tư Đầu tư

Thực hiện chức năng này, ngân hàng thương mạithật sự là một "cầu nối" giữa những người có tiềnmuốn cho vay hoặc muốn gửi ở ngân hàng với nhữngngười thiếu vốn cần vay Ngân hàng thương mại gópphần tạo lượi ích công bằng cho cả 3 bên trong quanhệ: Người gửi tiền, ngân hàng và người vay Thông qua

Cá nhân

doanh

nghiệp

Ngân hàng thương mại

Cá nhân doanh nghiệp

Trang 4

chức năng này, ngân hàng thương mại thực sự huyđộng được sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế vàoquá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, thực hiệncác dịch vụ tiện ích cho xã hội, góp phần thức đẩysự phát triển của nền kinh tế.

b Ngân hàng thương mại vừa là thủ quỹ vừa là trung gian thanh toán của khách hàng

Trong quan hệ kinh doanh thương mại, nếu khốilượng giao dịch lớn thì việc thanh toán sẽ gặp khó khănvà cần có một tổ chức đứng ra đảm nhiệm công việcnày Ngân hàng thương mại đã đứng ra thực hiện côngviệc đó nên nó có ý nghĩa rất lớn trong việc thức đâỷquá trình lưu thông hàng hoá, an toàn và tiết kiệm chiphí Nó tạo nên mối quan hệ khăng khít giữa ngân hàngvà khách hàng Vì vậy, quan hệ này đã tạo ra nhữngtác động tích cự đối với tiến trình tăng trưởng và pháttriển kinh tế Qua việc thực hiện nghiệp vụ thanh toánhộ thì ngân hàng đã trở thành thủ quỹ cho khách hàngthông qua việc mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng tạingân hàng Việc thanh toán giữa các khách hàng đượcthực hiện bằng cách trích chuyển tiền từ tài khảoncuả người này sang tài khoản của người khácthông quanghiêp vụ kế toán ngân hàng

c Ngân hàng thương mại với chức năng tạo tiền

Ngân hàng thương mại ngoài việc thu hút tièn gửingân hàng và cho vay trên số tiền đó còn tạo tiền khiphát tín dụng Bút tệ hay tiền ghi sổ tạo ra khi phátsinh tín dụng và thông qua tài khoản tại ngân hàng Nókhông có hình thái vật chất, nó chỉ có những con số trảtiền hay chuyển tiền thể hiện trên tài khoản ngân hàng.Thực chất bút tệ là tiền phi vật chất, ngoài nhữngtính chất như tiền giấy là được sử dụng trong thanhtoán, qua các công cụ thanh toán của ngân hàng như: séc,lệnh chuỷên tiền mà còn có những ưu điểm hơn tiềngiấy, đó là: an toàn hơn, chuyển đổi ra tiền giấy dễdàng, thanh toán rất thuận tiện, kiểm nhận nhanhchóng, duy chuyển dễ dàng, nó được sử dụng một

Trang 5

cách phổ bíên, điều này đã nói lên sức mua của đồngtiền ghi sổ hay bút tệ.Quá trình tạo tiền ghi sổ củangân hàng được thực hiện thông qua hoạt động tíndụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống ngân hàng.

d Chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách tiền tệ

Hệ thống ngân hàng hàng thương mại mặc dùmang tính chất độc lập nhưng nó luôn luôn chịu sựquản lý chặc chẽ của ngân hàng trung ương về các mặt.Đặc biệt, ngân hàng thương mại phải luôn luôn tuân theocác quýêt định của ngân hàng trung ương về việc thựchiện chính sách tiền tệ, là các chủ thể đóng vai tròquan trọng trong quá trình thực hiện chính sách tiền tềcủa ngân hàng trung ương

3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

a Nghiệp vụ huy động nguồn vốn

Ngân hàng thương mại sử dụng những biện phápvà công cụ cần thiết mà luật pháp cho phép để huyđộng các nguồn tiền nhàn rổi trong xã hội làm vốn tíndụng để cho vay đối với nền kinh tế Kết quả củanghiệp vụ nguồn vốn là tạo ra nguồn vốn đáp ứngcác nhu cầu của nền kinh tế Thành phần nguồn vốngồm:

* Vốn điều lệ và các quỹ:

Vốn điều lệ và các quỹ của ngân hàng được gọilà vốn của ngân hàng, là nguồn vốn khởi đầu và đượcbổ sung trong qúa trình hoạt động

* Vốn huy động:

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngânhàng thương mại, được huy động từ dân cư và các tổchức kinh tế bằng nhiều hình thức: tiền gửi không kỳhạn của đơn vị, cá nhân; tiền gửi tiết kiệm không kỳ

Trang 6

hạn hoặc có kỳ hạn; Phát hành kỳ phiếu, trâi phiếu;khoản tiền gửi khác.

* Vốn khác

Đó là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạtđộng của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, , các dịchvụ ngân hàng)

b nghiệp vụ cho vay

Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sửdụng vốn quan trọng nhất, quýêt định đến khả năngtồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại Thànhphần tài sản có (Assets) của ngân hàng gồm:

* Dự trữ (Reserves)

Dự trữ là một bộ phận cần thiết và tất yếuđối với mọi ngân hàng Vấn đề bảo đảm an toàn tronghoạt động ngân hàng nhằm giữ vững lòng tin của kháchhàng là hết sức quan trọng Muốn có được sự tin cậytừ phía khách hàng, trước hết phải đảm bảo khả năngthanh toán làm sao để đáp ứng được nhu cầu rút tiềncủa khách hàng Muốn vậy các ngân hàng phải để dành

Trang 7

một phần nguồn vốn, không sử dụng nó để sẳn sàngcho nhu cầu thanh toán, phần vôn này gọi là dự trữ.

Dự trữ bao gồm: dự trữ bắt bụôc theo luật địnhmà ngân hàng thương mại phải gửi vào ngân hàng trungương và các khoản tiền mà ngân hàng thương mại dựtrữ để thanh toán (tiền trong két)

* Cấp tín dụng (Credit)

Số nguồn vốn còn lại sau khi đã để dành mộtphần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùngđể cấp tín dụng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế Đây làhoạt động chủ yếu và quan trọng nhất đối với ngânhàng

* Đầu tư:

Đây là khoản mục mang lại thu nhập đãng kể chocác ngân hàng thương mại sau khoản mục cho vay Ngânhàng đầu tư dưới các hình thức: Hùn vốn, mua cổphần, cổ phiếu, mua trái phiếu chính phủ,

* Tài sản có khác:

Chủ yếu là tài sản cố định - cơ sở vật chất đểtiền hành hoạt động ngân hàng Ngoài ra còn có cáckhoản thuộc tài sản có khác như: các khoản phải thu, cáckhoản khác

c Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển và có vị tríxứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngânhàng Thương mại Các hoạt động này gồm:

 Các dịch vụ thanh toán, Thu chi hộ cho khách hàng(chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ cung cấp thẻ tíndụng, thẻ thanh toán, )

 Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ,chứng thư quan trọng của dân chúng

Trang 8

 Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệmcủa khách hàng.

 Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý

 Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệpphát hành cổ phiếu, trái phiếu,

4 Các hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại

a Căn cứ theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngăn hạn: Loại cho vay này có thời hạnđến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếuhụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầuchi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: là loại choi vay có thời hạn trên

12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu đượcsử dụng để sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sảnxuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏvà thời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: loại cho vay này có thời hạn trên

5 năm Tín dụng dài hạn được sử dụng để cấp vốncho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựng các xínghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cảitiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn

b Căn cứ theo tính chất của đảm bảo của vốn vay

- Tín dụng có đảm bảo không bằng tài sản: Là tíndụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnhcủa người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào phươngán vay vốn khả thi, uy tín của bản thân khách hàng hoặcngười bảo lãnh

- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: Là tín dụngcó tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của ngườithứ ba Sự bảo đảm này lằcn cứ pháp lý để ngân hàng

Trang 9

có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồnthu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.

c Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay

Căn cứ vào mục đích sử dụng vôn vay thì tín dụngngân hàng được chia làm hai loại sau:

- Tín dụng đầu tư kinh doanh: Được dùng để cấpphát vốn cho các nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinhtế khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp tín dụng chocác cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: Mua sắmnhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc như máy giặc,tủ lạnh và các nhu cầu bình thường hằng ngày Đây làloại tín dụng có khả năng sinh lời khá lớn, góp phần nângcao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

II NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNH THƯƠNG MẠI

1 Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dùng

a Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là các khảon cho vay nhằm tài trợnhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân vàcác hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọnggiúp những người này trang trải nhu cầu nàh ở, đồ dùnggia đình và xe cộ, Bên cạnh đó,những chi tiêu cho nhucầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợbởi cho vay tiêu dùng

b Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:

- Quy mô của từng đồng vay nhỏ, dẫn đến chi phítổ chức cho vay cao vì vậy lãi xuất cho vay tiêu dùngcàng cao hơn so với các laix xuất của các loại cho vaytrong lĩnh vực thương mại và công nghiệp

- Lãi cho vay tiêu dùng cao vì có chi phí lớn nhất vàrủi ro cao nhất trong doanh mục cho vay của ngân hàng docho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ Nó tăng

Trang 10

lên theo thời kỳ nền kinh tế mở rộng, khi mà mọi ngườidân cảm thấy lạc quan về tương lai Ngược lại, Việcvay mượn từ ngân hàng sẽ hạn chế khi nền kinh tế rơivào tình trạng suy thoái.

- Khi vay tiền, người tiêu dùng dường như kém nhạycảm với lãi xuất Người tiêu dùng quan tâm đến khoảntiền họ phải trải hàng tháng hơn là lãi xuất mà họ phảichịu

- Mức thu nhập và trình độ dân trí có tác động rấtlớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của ngườitiêu dùng

- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác địnhsong lại rất quan trọng, quýêt định sự hoàn trả củakhoản vay

2 Phân loại cho vay tiêu dùng

a Căn cứ vào mục đích vay

- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vaynhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc vàcải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ giađình

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khảon cho vay tàitrợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùnggia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch,

b Căn cứ vào hình thức cho vay

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp, bao gồm các phươngthức:

- Cho vay trả theo định kỳ: Đây là phương thức cho vaymà trong đó khách hàng vay và trả trực tiếp ngân hàngvới mức trả và thời hạn trả mỗi lần được quy định khicho vay Nếu được cấp tiền vay, toàn bộ số tiền vayđược ghi nợ tài khoản cho vay và ghi có tài khoản cánhân hoặc giao tiền mặt cho khách

Trang 11

- Thấu chi: là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rúttiền từ tài khoản vãn lai của mình vượt số dư có, tớimột hạn mức đã được thoả thuận Nghiệp vụ này đòihỏi khách hàng chỉ phải trả lãi số tiền mà mình đã sửdụng theo mức lãi xuất đã thoả thuận

- Thẻ tín dụng: là nghịêp vụ tín dụng, trong đó ngânhàng phát hành thẻ cho những người có tài khoản ở ngânhàng có đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giớihạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sửdụng Mỗi thẻ có một mức tín dụng nhất định vàmức này có thể thay đổi tuỳ nhu cầu của khách vàmức độ tín nhiệm của ngân hàng (tăng lên hoặc giảmxuống)

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Được hiểu là các hoạtđộng cho vay tiêu dùng qua việc ngân hàng mua các phiếubán hành từ những người bán lẻ hành hoá và do vậy nóchính là hình thức tài trợ bán trả góp của các ngân hàngthương mại

3 Một số quy định trong nghiệp vụ cho vay tiêu dùng:

a Thủ tục

Các thủ tục do ngân hàng quy định thường bao gồm:

- Đơn vay vốn: Thực chất là một lời đề nghị mộtkhoản tín dụng định kỳ, vãn lai hoặc thẻ tín dụng, cùngvới mục đích và thời hạn hoàn trả

- Các tài liệu liên quan tới thông tin về người vay vàthuyết minh khoản tín dụng như:

* Tài liệu pháp lý: Chứng minh thư, Hộ khẩu, cungcấp thông tin về quốc tịch, tuổi, nơi cư trú,

* Các tài liệu thông tin về: Nghề nghiệp, nguồn thunhập, thu nhập hàng tháng, tình trạng gia đình, họcvấn,

* Các tài liệu thuýêt minh khảon tín dụng: nhu cầuchi phí, mức vốn tự có, nhu cầu tài trợ (tổng số vàchia ra từng kỳ hạn) Các tài liệu đảm bảo cho khoản tíndụng (nếu có), Gồm các tài liệu chững minh tài sản

Trang 12

thế chấp, vật cầm cố, cam kết bảo lãnh hoặc cácđảm bảo khác như tiền gửi hoặc vàng.

b Trình tự xét duyệt cho vay:

Các yếu tố mà ngân hàng tiến hành xem xét sau khiđã nhận được thủ tục hợp lệ gồm:

Năng lực vay của khách hàng:

Ngân hàng chỉ thực hiện quan hệ tín dụng tiêudùng với những cá nhân có năng lực pháp luật và nănglực hành vi dân sự Không cho vay đối với người vịthành niên, người bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặcđang chấp hành án, người rối loạn tâm thần

Các yếu tố liên quan tới việc phê duyệt khoảntín dụng:

- Độ tin cậy của người vay: yếu tố này được xemxét thông qua:

* Hồ sơ quá khứ của khách hàng: cho biết thu nhậpvà chi tiêu bình quân, thói quen chi tiêu chất lương thanhtoán séc, quan hệ vay trả, số lượng giao dịch

* Các nhận định thông qua việc phỏng vấn, trao đổitrực tiêp với người vay, thông qua thủ tục vay vốn

* Thông tin từ các ngân hàng có quan hệ thanh toán,tiền gửi, tín dụng với khách hàng: doanh số cho vay, thunợ, dư nợ, nội dung thanh toán, các quan hệ thanh toánvới khách hàng liên quan

* Thông tin từ trung tâm thông tin rủi ro của NHNN vàtừ thị trường: dư luận CBCNV, dư luận xã hội, báo chí

* Thông tin giới thiệu về khách hàng của người đángtin cậy cho một khách hàng mới

- Mục đích sử dụng vốn vay: vốn vay phải đượcsử dụng hợp lý, điều đó cho phép khoản vay hoàn trảvà phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng Ngânhàng không cho vay nếu mục đích không hợp pháp, đầu

cơ hoặc không nêu được lý do vay mượn

- Năng lực hoàn trả: Đánh giá khả năng trong tươnglai, người vay có các nguồn tài chính để trả nợ haykhông

Trang 13

Năng lực được đánh giá qua nhiều tiêu thức khácnhau: tuổi đời, sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình, số dư tàikhoản tiết kiệm (nếu có), nghề nghiệp, trình độ họcvấn, thu nhập, sự ổn định thu nhập cũng như khả năngtháo vát của người vay.

- Các đảm bảo tín dụng: Thường áp dụng đối vớicác khoản cho vay định kỳ và đóng vai trò là nguồn thunợ dự phòng trong trường hợp không thực hiện đượckế hoạc trả nợ

+ Đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặcbảo lãnh của bên thứ 3

+ Đảm bảo bằng tín chấp: Cam kết bảo lãnh củangười thứ 3 về việc sẽ gánh chịu nghĩa vụ pháp lý khingười vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ

+ Đảm bảo bằng tiền gửi

+ Đảm bảo khác: Hợp đồng bảo hiểm, vàng bạc,đá quý

- Mức cho vay và kỳ hạn khoản tín dụng:

Sau khi đã trừ đi khả năng tài chính tự có của cánhân vay, khả năng này phải bằng hoặc cao hơn mức tốithiểu do ngân hàng quy định đối với từng khoảnvay ngân hàng sẽ cho vay phần sai biệt giữa chi phí cầnmua sắm với khả năng tài chính tự có này

+ Kỳ hạn: tuỳ từng mục đích, đối tượng mà cócác loại kỳ hạn khác nhau Nó cũng gồm các loại:ngắn, trung và dài hạn

Sau khi đã xem xét các yếu tố cần thiết, việc cấptín dụng được tiến hành theo các cách thức tuỳ theotrực tiếp hay gián tiếp đã nêu

c Theo dõi nợ và thu nợ:

Dù được cấp dưới hình thức nào đi nữa thì việctheo dõi khoản tín dụng đã cấp là rất cần thiết Quátrình này được tiến hành bằng cách định kỳ (6 thánghoặc 1 năm) hay đột xuất tuỳ vào biểu hiện từ phía

Trang 14

khách hàng Việc theo dõi này đem lại cho ngân hàng hàngloạt các thông số cần thiết, đó là:

- Chất lượng đièu hành tài khoản

- Sự ổn định về tài chính của người đi vay

- Sử dụng vốn vay có đúng mục đích không

- Các đảm bảo

- Tiến độ trả nợ

- Diễn biến dư nợ trên tài khoản vãn lai

- Cần điều chỉnh các mức tín dụng hay không

- Đối với tín dụng vãn lai: việc hoàn trả định kỳkhông cần xác lập, khách hàng có thể hạ dư nợ bằngviệc nộp tiền với số lượng và thời điểm tuỳ ý Lãiđược tính bằng nhiều phương pháp và thẻ cũng đượcthực hịên tương tự

- Đối với tín dụng trả góp: trả lần đầu 20%-30% dưnợ, 70%- 80%

dư nợ còn lại dược trả dần theo các kỳ hạn như mộtkhoản tín dụng định kỳ, gốc và lãi được tính theophương pháp trả dần

4 Vai trò của cho vay tiêu dùng

- Đối với ngân hàng:

* Tác động tích cực: Giúp mở rộng quan hệ vớikhách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động tiền gửicho ngân hàng, tạo điều kiện đa dạng hoá các hoạt độngkinh doanh, góp phần nâng cao thu nhập và phân tán rủi rocho ngân hàng

Trang 15

* Tác động tiêu cực: cho vay tiêu dùng chi phí và rủi

ro cao nên cần có biện pháp để khắc phục

- Đối với người tiêu dùng:

* Tác động tích cực: Thông qua vay tiêu dùng, ngườitiêu dùng được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủtiền đặt biệt trong trường hợp chi tiêu có tính chất cấpbách như chi cho giáo dục và y tế, khuyến khích việctăng thu nhập và tiết kiệm chi tiêu để trả nợ vay

* Tác động tiêu cực: Nếu lạm dụng việc đi vay đểtiêu dùng thì có thể dẫn tới việc người đi vay chi tiêuvượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệmvà chi tiêu trong tương lai nếu người đi vay lâm vào tìnhtrạng khó khăn, mất khả năng chi trả thì sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến cuộc sống

- Đối với nền kinh tế:

* Tác động tích cực: cho vay tiêu dùng nếu đượcdùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá và dịch vụtrong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho viẹc kíchcầu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế

* Tác động tiêu cực: Cho vay tiêu dùng nếu khôngđược sử dụng đúng mục đích trên, chẳng những khôngcó tác dụng kích cầu mà còn làm giảm khả năng tiếtkiệm trong nước

5 Rủi ro trong cho vay tiêu tiêu dùng

- Việc đánh giá tư cách người vay là rất khó do cácthông tin cá nhân đáng ra người vay phải trình bày thườngđược dễ dàng gửi kín (chẳng hạn triển vọng về côngviệc hay sức khoẻ)

- Các nguyên nhân dẫn đến việc không trả đựoc nợthì có nhiều, cả chủ quan và khách quan nhưng phổ biểnlà: việc làm và lợi tức thu được cảu người vay bị ảnhhưởng hay mât đi Điều này thường xảy ra khi người vay

bị thất nghiệp, ngoài ra còn có các nguyên nhân: Dobẹnh tật, tai nạn, chêt, nghĩa vụ quân sự, các sự cốtrong gia đình,

Trang 16

- Các nguyên nhân khác: sự lừa đảo của người vay,ảnh hưởng của môi trường hay dự đoán của người vay.

Trang 17

PHẦN II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TRUNG VIỆT ĐÀ NẴNG

A TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG.

I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG.

1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Phường Đông.

NHTMCP Phương Đông tên tiếng anh: OrientCommeericial Joint Bank (OCB) Thành lập vào ngày10/6/1996 theo giấy phép kinh doanh ngân hàng số0089/QĐ-NH5 do ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp trongthời hạn 99 năm kể từ ngày 13/4/1996 Hội sở chính tại

45 Lê Dẩn, Quận I, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 8220.960 8220.916 8220.962 8227.446 - 8227.467

-Website: www.ocb.com.vn

E-Mail: ocb@ocb.com.vn

Khi mới thành lập vốn điều lệ của ngân hàng là 70tỷ đồng Hoạt động ban đầu bao gồm 25 cổ đông sánglập với 57 cán bộ công nhân viên và đến nay với đội ngũCBNV gồm 80 người, đa phần là trẻ và tốt nghiệp xuấtsắc tại các trường đại học Hiện nay, mạng lưới hoạtđộng của Ngân hàng gồm 01 hội sở và 42 chi nhánh,phòng giao dịch tại các thành phố: Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Khánh Hòa, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, HậuGiang,

Trang 18

Các cổ đông hiện nay là: Các tổ chức Đang chiếm12.72%, Doanh nghiệp Nhà Nước chiếm 26.61%, Công tycổ phần, TNHH chiếm 17.60%, các tổ chức đoàn thểchiếm 0.54% và các cá nhân chiếm 32.54%.

Trang 19

Các cổ đông sở hữu 10% vốn điều lệ trở lên gồm:Tổng Công Ty Bến Thành (SUNIMEX).

Ban Quản Trị Tài Chính Thành Ủy TP Hồ Chí Minh.Ngân Hàng Ngoai Thương Việt Nam (Vietcombank)

Công Ty Cổ Phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn(SAVICO)

Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phường Đông chi nhánh Trung Việt - Thành Phố Đà Nẵng: Quá trình hình thành và phát triển.

Ngân hàng TMCP Phường Đông chi nhánh Trung ViệtĐà Nẵng được thành lập từ ngày 14/11/2003 Tạiđường Đống Đa - TP Đà Nẵng Sau hơn 3 năm thành lậpngân hàng không ngường lớn mạnh và đáp ứng tốt hơnnhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Ngân hàng TMCPPhường Đông đã tiến hành khai trương thêm 4 địa điểmgiao dịch mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Phònggiao dịch Hải Châu (số 1 Triệu Nữ Vương), Phòng giaodịch Núi Thành (số 118 đường Tôn Đức Thắng), Phònggiao dịch Liên Chiểu (số 691 đường Tôn Đức Thắng),Phòng giao dịch Thanh Khê (37 Điện Biên Phủ) Với đội ngũcán bộ công nhân viên trẻ năng động có trình độ đạihọc và trên đại học

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng.

* Chức năng và nhiệm vụ:

- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn dưới hìnhthức tiền gửi của cá nhân, cá nhân trong và ngoài nướcbằng VND và ngoại tệ theo quy định của NHNN và Ngânhàng Thương Mại Cổ Phần Phương Đông

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND vàngoai tệ đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địabàn theo sự ủy nhiệm của Tổng giám đốc Ngân hàngTMCP Phường Đông

Trang 20

- Được phép vay, cho vay đối với các định chế tàichính trong nươc, thực hiện và quản lý các nghiệp vụbảo lãnh, thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán, chiếtkhấu chứng từ có giá trị khi được Tổng giám đốc chophép đúng theo quy định của NHNN.

- Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, chi trảkiều hối, chuyển tiền nhanh, thanh toán thẻ Khi có nhucầu và được Tổng giám đốc cho phép ngân hàng thựchiện mua bán vàng

- Tổ chức thực hiện công tác hạch toán theo đúngchế độ nhà nước, NHNN và ngân hàng TMCP PhườngĐông

- Chấp nhận tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho quỹcủa NHNN và ngân hàng TMCP Phường Đông Bảo quản cácchứng từ có giá trị, nhận cầm đồ, thế chấp bảo quản

an toàn kho quỹ tuyệt đối, thực hiện thu chi tiền tệchính xác

- Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nhân viên,quản lý tốt nhân sự, nâng cao uy tín phục vụ của Ngânhàng TMCP Phường Đông

- Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh, mức tạolời của ngân hàng như kế hoạch cân đối vốn, kế hoạchthu nhập - chi phí,

- Thường xuyên nghiên cứu và cải tiến nghiệp vụ,đề xuất các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phù hợp vớiđịa bàn hoạt động, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiêntiến vào trình nghiệp vụ và quản lý ngân hàng, nâng caochất lượng sản phẩm, khả năng phục vụ,

- Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ ngânhàng như về số liệu tồn quỹ, thanh khoản ngân hàng,tài khoản ngân hàng,

* Quyền hạn:

- Công ty có quyền sủ dụng, sở hữu tài sản củamình

Trang 21

- Chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu tưkinh doanh, hình thức đầu tư, chủ động mở rộng quy môngành nghề kinh doanh.

- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và thựchiện đăng ký kết hợp đồng

- Lựa chọn hình thức và phương pháp huy độngvốn

- Thu hút, sử dụng và duy trì nguồn nhân lực phụcvụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Sử dụng vốn và các nguồn quỹ của công ty đểphục các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toànvà sinh lời Được giao vốn và tài sản, và ủy quyềnthương xuyên cho các đơn vị trực thuộc sử dụng, khaithác đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh

3 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh:

a) Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Trung Việt Ngân hàng Phương Đông ĐN.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng TMCP Phường Đông ĐN.

: Quan hệ trực tuyến

BAN GIÁM ĐỐC

PGD Liên Chiểu

Phòng ngân quỹ

Phòng tín dụng

Phòng giao dịch

Phòng hành chính

Phòng pháp chế

Phòng CNTT

PGD Liên Chiểu

PGD Liên Chiểu

PGD Liên Chiểu

phòng

kế

toán

Trang 22

: Quan hệ chức năng.

b) Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban:

+ Giám đốc: Là người đứng đầu chi nhánh chịutrách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của chinhánh Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cho nhân viên củachi nhánh Đồng thời tổ chức và kiểm soát các hoạtđộng của toàn chi nhánh, quản lý tài sản của chí nhánh,chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh đối vớitổng giám đốc,

+ Phó giám đốc: Thực hiện các nghiệp vụ vàquyền hạn theo sự phân cấp của Giám đốc chi nhánhtheo phạm vi được Giám đốc phân công

+ Phòng hành chính tổng hợp:

Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xâydựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, công cụ lao động.Phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợpđồng lao động theo kế hoạch của hội sở chính duyệtcac vấn đề có liên quan đến mức lương và hưu trí Lậpchương trình đào tạo cán bộ công nhân viên trong tácphong làm việc và thực hiện công tác thi đua khenthưởng

+ Phòng kế toán: Tiếp nhận, kiểm tra các số liệuphát sinh hàng ngày của đơn vị trược thuộc, tổ chứchạch toán tổng hợp cho toàn chi nhánh Tổng hợp kếhoạch kinh doanh, tài chính của toàn chi nhánh Theo dõi,tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch củatoàn chi nhánh Phối hợp thực hiện báo cáo hoạt độnghàng tháng, sơ kết 6 thàng và tổng kết hàng năm

+ Phòng ngân quỹ: Quản lý và đảm bão an toàntuyệt đối cho kho quỹ của chi nhánh Quản lý tiền mặt,ngân phiếu tiền tệ, kỳ phiếu, ngoai tệ, trái phiếu, vàcác chứng từ có giá trị tại chi nhánh

+ Phòng tín dụng: Thực hiện nghiên cứu hồ sơ,xác minh, thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh, tài

Trang 23

chính, phương án vay vốn, khả năng tài trợ, tài sản bảođảm của khách hàng Phân tích thẩm định và đề xuấtcho vay, bão lãnh Kiểm tra viêc sử dụng vốn định kỳ vàđề xuất cho vay Đôn đóc khách hàng trả vốn định kỳ vàlãi suất đúng thời hạn.

+ Phòng pháp chế: Có trách nhiệm giải quyết và tưvấn các vấn đề có liên quan đến các vấn đề pháp lýcủa ngân hàng Thiết lập hợp đồng liên quan tới nghiệpvụ cho vay, cầm cố, bão lãnh của ngân hàng và bên đốitác

+ Phòng giao dịch: Thực hiện hoạt động huy độngtiết kiệm dân cư và cho vay cầm cố sổ tiết kiệm củangân hàng Quản lý các khoản tiền gửi, tiền vay, ngoạibảng- của khách hàng Thực hiện các lệnh giải ngân chovay, thu nợ, thu phí

+ Bộ phận công nghệ thông tin:

Phụ trách về máy móc, thiết bị thuộc về lĩnhvực kỹ thuật, tin học… Hỗ trợ các phần mềm, côngnghệ hiện đại cho ngân hàng, góp phần triển khaichương trình hiện đại hóa ngân hàng

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG ĐÔNG TẠI CHI NHÁNH TRUNG VIỆT ĐÀ NẴNG.

1 Môi trường bên ngoài

a) Yếu tố chính trị - pháp luật: Trong những nămqua, sự cải thiện mạnh mẽ của chính phủ Việt Nam vềmôi trường chính trị và pháp luật tạo điều kiện tốt chocác ngành phát triển tự do, và cạnh tranh công bằng.Và một khi hành lang pháp lý thông thoáng sẽ giúp chocác nhà đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều, tạođiều kiện cho tất cả các ngành phát triển Trong đókhông thể không nói đến sự phát triển của ngành ngânhàng Ngoài ra, sự bảo hộ của nhà nước đối với ngànhngân hàng thương mại nhà nước cũng không còn Điềunày tạo ra sự động lực thúc đẩy mạnh mẽ về sựcạnh tranh công bằng của các ngân hàng với nhau Tuynhiên, bên cạnh những cơ hội thì ngành cũng gặp nhiều

Trang 24

khó khăn đó là phải đối mặt cạnh tranh không chỉ đốivới ngân hàng trong nước mà còn đối với các ngân hàngnước ngoài, tình hình cạnh tranh sẽ càng gay gắt hơn.

Năm 2008

1024 USD năm 2008 Sự thay đổi mạnh mẽ của các yếutố môi trường kinh tế này, đã tạo ra nhiều chuyểnbiến về chất liệu tiêu dùng và khả năng tích lũy dânchúng rất thuận lơi cho sự phát triển của thị trườngtiền tệ Trong đó không thể không kể đến ngành ngânhàng Được coi như là một hệ tuần hoàn trong cơ thểsống là nền kinh tế, thì hệ tuần hoàn đó có hoạtđộng tốt hay khoomg, có đủ máu để lưu thông vào chấtlượng máu cũng như hệ thống mao mạch có tốt haykhông lại phụ thuộc vào sức khỏe của cơ thể sống ấy

Ngân hàng là một ngành chứa nhiều rủi ro Mộtbiến đông bất lợi của môi trường kinh tế đều có thểảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng Khinền kinh tế phát triển nhu cầu về vốn để đầu tư chonền kinh tế ngày càng lớn, và thu nhập của người dâncũng ngày càng tạo ra nhiều cơ hội cho ngành ngân hàngtăng trưởng và phát triển Bên cạnh cơ hội, các ngànhngân hàng cũng không ít gặp những khó khăn về cạnh

Trang 25

trtanh với các ngân hàng nước ngoài là điều không thểtránh khỏi khi hội ngập

c) Yếu tố văn hóa xã hội;

Những đặc điểm về văn hóa xã hội ảnh gưởngrất lớn đến ngành ngân hàng mà cụ thể hơn là ảnhhưởng trực tiếp đến nhu cầu đối với các dịch vụ ngânhàng như: Lòng tin của dân chúng đối với ngân hàng, thóiquen tiêu dùng và tiết kiệm của người dân, trình độ củangười dân và khả năng hiểu biết của người dân về cácdịch vụ của ngân hàng, và mức thu nhập của người dâncũng rất quang trọng đối với lĩnh vực ngân hàng Cóthể nói rằng, ngân hàng là một người kinh doanh “ lòngtin” Ngân hàng là người giữ túi tiền của người dân, vìvậy nếu hệ thông ngân hàng không được người dân tintưởng thì ngân hàng chắc chắn sẽ không phát triểnđược

Sự thay đổi về môi trường văn hóa xã hội tạo ranhiều cơ hội cho các Ngân hàng phát triển và phục vụkhách hàng Trong văn hóa tiêu dùng của người dân hiệnnay là thích sự nhanh, gọn, thuận lợi chính vì vậymà các Ngân hàng cần phải tim hiểu và đáp ứng tốthơn cho khách hàng

d) Yếu tố công nghệ:

Môi trường công nghệ phát triển, đặc biệt là côngnghệ thông tin là thành phần quan trọng nhất của cácyếu tố về cơ sở hạ tầng cần thiết trong lĩnh vựcngân hàng Nó trở thành yếu tố làm tăng năng lực cạnhtranh của các ngân hàng trong nước Chính nhờ sự pháttriển của công nghệ mà tạo ra các dịch vụ ngày cànghoàn thiện hơn cho khách hàng như dịch vụ rút tiền tựđộng, chuyển khoản, là cơ sở cho các ngân hàng triểnkhai các dịch vụ ngân hàng hiện đại Hơn nữa môitrường công nghệ phát triển cũng tạo ra những ràocảng rất lớn đối với các đối thủ tiềm tàng của ngành

e) Yếu tố dân số:

Trang 26

Bảng 2.2: Tình hình dân số nước từ năm 2006 2008

-( ĐVT: Nghìn người)

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008Tổng dân số 84136,8 85154,9 86160,0Mật độ

672640

Trang 27

- Cẩm Lệ - - 65 507 66 074 68 320

- Hòa Vang 155

287 156 652

106379

Bên cạnh đó, dựa vào cấu trúc phát triển các dân

cư, mức độ tập trung dân cư cũng là cơ sở để ngànhngân hàng tập trung phát triển Sự phân bố dân cưđồng nghĩa với sự phát triển về quy môi của các ngânhàng

f) Yếu tố tự nhiên:

Nước ta là một nước nằm trong khu vực nhiệt đớigió mùa Đặc trưng của nó là mưa nhiều, thường xuyênbão lũ là một khó khăn lớn ảnh hưởng đến kinh doanh,nên doanh nghiệp cần phải đề phòng để tránh nhữngrũi ro đó

Tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu, chi phínguyên liệu đang gia tăng ngày càng nghiêm trọng, đòi hỏicác doanh nghiệp phải tìm các nguồn nhiên liệu thaythế

Sự gia tăng các hoạt động công nghiệp đã gây ramột sự ô nhiễm nghiêm trọng gây ra các mooislo ngạicho con người Đó là tình trạng ô nhiễm không khí,

Trang 28

nước Các chất thải công nghệp đã tạo nên lỗ thủngtrên tầng ozon gây ra mối hiểm họa cho con người.

Tuy nhiên ĐN có một vị trí địa lý thuận lợi: nằm ởtrung lộ của đất nước, là điểm cuối của hành lang kinhtế Đông Tây thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyểnhàng hóa

Yếu tố tự nhiên của miền trung là mưa, bãothường xuyên xãy ra nhưng vì Ngân hàng là lĩnh vực kinhdoanh tiền tuệ vì thế yếu tố tự nhiên không anhhưởng gì nhiều đến quá trình kinh doanh của ngân hàng

Trang 29

g) Yếu tố kinh tế quốc tế:

Khi Việt Nam đã gia nhập vào WTO thì môi trườngcạnh tranh giữa các ngân hàng khoonh cond bó hẹp ở môitrường trong nước mà là môi trường rất rộng lớn Bêncạnh việc nhìn nhận những cơ hội thì các ngân hàngViệt Nam cũng phải cần tìm hướng giải quyết và cácnguy cơ thách thức của quá trình hội nhập Nhất làtrong lĩnh vực thanh toán quốc tế, các ngân hàng cầnphải chú ý hơn về lĩnh vực nghiệp vụ này Và nâng caohơn về sự hiểu biết liên quan về vấn đề tranh chấp,đồng thời có thêm nhiều các sản phẩm dịch vụ để đápứng nhu cầu ngày càng cao hơn

h) Khách hàng:

Thị trường mục tiêu của ngân hàng phương đông làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ, cư dân tại đô thị có thunhập ốn định, các người mua bán nhỏ và các nông dâncố kinh nghiệm dản xuất hàng hóa nông sản , nhờ sátđịnh được mục tiêu này mà ngân hàng này đã có thểtăng quy mô tín dụng nhưng vẫn kiễm soát được chấtlượng tin dụng

Với thị trường và nhu cầu hiện nay, ngân hàngPhương Đông có thể khai thác mạnh hơn các đối tượngkhách hàng này, bên cạnh đó cần có chính sách pháttriển khác hàng trong thị trường đầy năng này

i) Đối thủ cạnh tranh:

Hiện tại trên địa bàn Tp.Đà Nẵng có 32các chinhánh ngân hàng cùng hoạt động cùng cung cấp sảnphẩm dịch vụ tương tự như ngân hàng Phương Đông Dovậy, mà tình hình cạnh tranh tranh giành khách hàngtương tự trong lĩnh vực khách hàng thật là sôi động

Sản phẩm các đối thủ tranh giành cung cấp:

Sự cạnh tranh mạnh mẽ nhất trên thị trường ĐàNẵng đó là do vay vốn các công cụ của cuộc cạnhtranh này đó là lãi suất Các ngân hàng không ngừng đưa

Trang 30

ra các loại lãi suất hấp dẫn nhằm lôi kéo các kháchhàng của đối thủ cạnh tranh Đồng thời còn đưa ra cácdịch vụ bảo sung như : Rút thăm trúng thưởng, quàtặng

Bên cạnh cuộc cạnh tranh về lãi suất thì cạnhtranh về các dịch vụ thẻ cũng không ngùng mở rộng hệthống thẻ và máy tự động ATM Với sự cạnh tranhmạnh mẽ này các nhà cung cấp thẻ miễn phí cho kháchhàng vì vậy mà hệ thống dịch vụ thẻ hiện nay rấtmạnh

Đánh giá vị thế cạnh tranh của ngân hàng PhươngĐông chi nhánh TV

Tiêu thức được đánh giá theo mức độ quan trọngcủa nó, nhưng tổng tất cả các tiêu thức lại thì bằng 1

Phân loại 1- 4 Tiêu thức nào mà ngân hàng nàomạnh hơn sẽ được biểu hiện bằng con số lớn theotừng loại từ 1 - 4

Điểm giá = mức độ quan trọng* loại

Trang 31

Bảng 2.4: Bảng đánh giá tình hình cạnh tranh

Tiêu thức đánh giá

(Các yếu tố quyết

định NLCT)

Mứcđộquantrọng

NgânhàngPhươngĐông

NgânhàngCôngThương

Ngânhàng NN

& PTNT

NgânhàngTMCP ÁChâu

NgânhàngEximbank

NgânhàngĐÔNG Á

Phânloại

Điểmđánhgiá

Phânloại

Điểmđánhgiá

Phânloại

Điểmđánhgiá

Phânloại

Điểmđánhgiá

Phânloại

Điểmđánhgiá

Phânloại

ĐiểmđánhgiáThị phần doanh

Tốc độ tăng trưởng

thị phần 0.14 3 0.42 3 0.42 3 0.42 4 0.42 3 0.42 2 0.28Thương hiệu và

Trang 32

Tổng 1 2.74 3.36 2.97 3.35 2.83 3.11

Qua bảng 2.4 ta thấy được: Khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Phương Đông chi nhánhTrung Việt tại Đà Nẵng chưa cao, chỉ ở mức 2.74 điểm Do nhiều nguyên nhân dẫn đếnnhư: Thời gian hoạt động chưa lâu trên địa bàn Đà Nẵng, Cơ sở vật chất kỹ thuật đượctrang bị chưa đáp ứng đầy đủ cho dịch vụ hỗ trợ khách hàng như: Hệ thống máy ATM,hệ thống các phòng giao dịch,

Trang 33

Mặt khác, Ngân hàng Phương Đông có đội ngũ cánbộ công nhân viên trẻ, năng động, có trình độ Có tốcđộ tăng trưởng thị phần tương đối tăng lên qua các năm,và đặc biệt là Ngân hàng Phương Đông luôn đổi mới vàphát triển để theo kịp sự phát triển của thị trường.

Các đối thủ cạnh tranh chính của Ngân hàng PhươngĐông được đánh giá là mạnh là: Ngân hàng Công Thương,Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng TMCP Á Châu,Ngân hàng Eximbank, Ngân hàng Đông Á Các ngân hàngnày có lợi thế mạnh hơn ngân hàng Phương Đông vềdịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán quốc tế, và có sự đadạng hơn về dịch vụ

- Tình hình cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành:

Tình hình cạch tranh của các ngân hàng diễn ra sôiđộng hơn bao giờ hết, mức cạnh tranh ngành được thểhiện qua các thông số nghiệp vụ cơ bản sau: Nghiệp vụhuy động vốn và cho vay, nghiệp vụ thanh toán trongnước và quốc tế, nghiệp vụ thẻ, kinh doanh ngoại tệ,nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ chi trả kiềuhối và một số nghiệp vụ khác

Bên cạnh việc cạnh tranh bằng lãi suất thì nhiềusản phẩm mới cũng ra đời, được giới thiệu kèm thêmnhững hình thức khuyến mãi phong phú, như gửi tiếtkiệm nhận quà, “Tiết kiệm thịnh vượng” (Ngân hàngĐông Á)

Đối với các hoạt động huy động vốn và các dịchvụ khác cũng cạnh tranh rất mạnh mẽ

Trang 34

Cấu trúc cạnh tranh của ngành hiện nay đó là cấutrúc còn phân tán thể hiện sự phân bố và quy mô củacác ngành trên vùng, miền không đồng đều Cấu trúcngành phát triển, tập trung ở những vùng miền có kinhtế phát triển, còn đối với những nơi kinh tế chưa pháttriển thì các ngân hàng còn ít.

Trang 35

- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

Đặc trưng của ngành này là rào cản nhập ngànhkhá cao vì:

Ngành đòi hỏi mức vồn đầu tư và cơ sở kỹ thuậtcao Đối với quy định mới của nhà nước hiện nay đểthành lập ngân hàng thì cần mức vốn tối thiểu là tỷđồng Đồng thời để cạnh tranh được với các đối thủhiện tại thì đối thủ nhập cuộc phải đầu tư cơ sở vậtchất kỹ thuật tốt hơn Hệ thống các thẻ và máy ATMhiện đại hơn so với các ngân hàng hiện tại, có đội ngũquản lý ngân hàng giỏi thì mới đủ sức cạnh tranh vớingân hàng được

Mặc khác, lĩnh vực ngân hàng cũng là một hìnhthức tổ chức tín dụng tức là “tin thì mới sử dụng” dođó lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng khiđã tin tưởng vào ngân hàng của họ thì rất cao

Tuy nhiên, hiện nay khi Việt Nam gia nhập tổ chứcthương mại Quốc tế WTO, các điều kiện nhập cuộctrên đối với các ngân hàng nước ngoài khá đơn giản Dovậy, các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng của ngân hàngtrong nước hiện nay là ngân hàng nước ngoài và cáctổ chức tín dụng sẽ nhảy vào thị trường Khi đó thịtrường sẽ bị phân chia nhỏ ra và tình hình cạnh tranhngày càng sôi động hơn

k) Sản phẩm thay thế: Nguy cơ sản phẩm thay thế

đối với các Ngân hàng hiện nay đó là các tổ chức bảohiểm, trung gian tài chính, có một số sản phẩm dịch vụgiống với ngân hàng và có mức độ rủi ro thấp hơn Dođó, đối với một số nghiệp vụ huy động tiền gửi ngânhàng sẽ bị cạnh tranh trực tiếp từ các sản phẩm dịchvụ bảo hiểm này

Bên cạnh đó, các thủ tục vay của ngân hàng hiệnnay vẫn còn nhiều phức tạp về giấy tờ, tạo cho người

đi vay cảm giác ngại những thủ tục này Vả lại nhiều

Trang 36

người họ có nhu cầu vay những khoản tiền trong vàingày nên họ thường đi vay những cá nhân, tổ chức tíndụng cho vay vốn

2 Môi trường bên trong

a) Tình hình nguồn lực tại công ty: Đối với các

doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ nói chungyếu tố nguồn lực đóng vai trò rất quan trọng trongquá trình phát triển của doanh nghiệp Với số lượng laođộng phù hợp và chất lượng lao động cao sẽ gópphần tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp Nhất làlĩnh vực ngân hàng hiện nay, cạnh tranh ngày càng gaygắt khi mà các sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàngkhông khác là bao nhiêu thì yếu tố tạo nên sự khácbiệt và tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài chính là nguồnnhân lực

Nhận biết được tầm quan trọng của nguồn nhânlực, Ngân hàng Phương Đông trong những năm qua khôngngừng tuyển chọn, đào tạo những nhân viên trẻ, năngđộng Đồng thời tạo môi trường làm việc an toàn đảm bảotương lai và sự cống hiến của nhân viên Tạo nên nét vănhóa mới đặc trưng văn hóa Phương Đông

Số lượng lao động trong các năm gần đây:

Trang 37

Số lượng nhân viên ngân hàng Phương Đông trongnhững năm gần đây luôn tăng lên được thể hiện ở sơ đồsau:

Tổng số nhđn viín qua câc năm

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Trang 38

- Về chất lượng lao động của Ngân Hàng

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo trình độ tại ngân hàng Phương Đông

Chỉ tiêu Năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

b) Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật: Giá trị tài sản

hữu hình của ngân hàng được thể hiện là các giá trịtài sản nhà cửa, vật kiến trúc và các phương tiện vậnchuyển và quản lý, các phần mềm chuyên ngành

- Nhà cửa kiến trúc: Bao gồm mặt bằng kinh doanhgiao dịch tại các địa điểm thuận lợi trên địa bàn TP_ĐàNẵng Chi nhánh cấp 1 tại số 5 - Đường Đống Đa và 4phòng giao dịch: Phòng giao dịch Hải Châu (số 1 Triệu NữVương), Phòng giao dịch Núi Thành (số 118 đường TônĐức Thắng), Phòng giao dịch Liên Chiểu (số 691 đườngTôn Đức Thắng), Phòng giao dịch Thanh Khê (37 Điện BiênPhủ) Đây là các địa điểm khá thuận lợi để ngân hàngphát triển các dịch vụ ngân hàng, vì tại các khu vựcnày dân cư rất đông và là trung tâm của thành phố nênnhu cầu về vốn và gửi tiết kiệm hay các dịch vụ kháccũng rất lớn Tuy nhiên ngân hàng Phương Đông cần phảimở rộng hơn nữa về quy mô nhằm phục vụ tối đa thịtrường đang có

Trang 39

Phương tiện vận tải: Một xe ô tô, với mục đích vậnchuyển tiền từ chi nhánh cấp 1 đến các phòng giao dịchvà ngược lại Đồng thời chuyên chở cấp lãnh đạo đicông tác và họp tại hội sở.

Thiết bị dụng cụ quản lý: bao gồm máy vi tính, máyfax, điện thoại, máy in, ti vi, đầu đĩa, máy photocopy Cáctài sản này, luôn được thường xuyên bảo hành sữa chữabởi nhân viên kỹ thuật bảo trì của Ngân hàng

Hiện nay tình hình tài sản này của ngân hàng đượcsử dụng triệt để, các tài sản này được hội sở quyđịnh khấu hao theo đường thẳng, và quy định đối vớicác loại tài sản được tính khấu hao như sau:

Bảng 2.6: Khấu hao tài sản

Tài sản Khấu hao

Nhà cửa kiếntrúc

15-50 năm

Thiết bị vănphòng

3-15 năm

Phương tiện vậnchuyển

10 năm

Tài sản hữu hình 5-10 nămVới các khấu hao theo đường thẳng có ưu điểm dễtính toán, tuy nhiên lại có nhược điểm lớn đó là doanhnghiệp lâu thu hồi lại giá trị tài sản Và do đó, rủi ro vềcác tài sản đối với doanh nghiệp là khá cao

Hằng năm, Ngân hàng luôn không ngừng đầu tư thêmtrang thiết bị phục vụ cho chi nhánh, nhằm đáp ứngđiều kiện làm việc tốt nhất và kỹ thuật hiện đại,nâng cao sức cạnh tranh trên thị địa bàn Điều đó đượcthể hiện sự tăng lên hàng năm của bảng kết cấu tàisản cố định

III TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TRUNG VIỆT ĐÀ NẴNG

1 Quy trình cung ứng dịch vụ chính của Ngân hàng

Trang 40

Hệ thống chính của Ngân hàng đó là hoạt động huyđộng vốn, cho vay và thanh toán quốc tế Ngoài ra, Ngânhàng còn thực hiện một số các dịch vụ Ngân hàngkhác như thanh toán và chuyển tiền cho cá nhân trong vàngoài nước, chuyển thanh toán quốc tế Western Union,chi trả kiều hối Trong các quy trình kinh doanh các dịchvụ ngân hàng thì dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toánquốc tế có quy trình tiến hành lâu và mất nhiều thờigian, đồng thời nếu sai sót hay lơ là ở một khâu nào sẽgât ra rất nhiều rủi ro đáng tiếc.

Ngày đăng: 20/01/2015, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frederic, Mishkin: Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường Tài chênh. Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường Tài chênh
Tác giả: Frederic Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật
2. Hồ Ngọc Cẩn:Tìm hiểu thể lệ tín dụng mới. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. T.S Hồ Diệu: Tín dụng Ngân hàng. Nhà xuất bản thống kê Khác
4. P.T.S Nguyễn Ngọc Hùng: Lý thuyết tiền tệ - ngân hàng. Nhà xuất bản tài chính Khác
5. P.T.S Lê Văn Tề : Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại. Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh Khác
6. Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Á Châu Đà Nẵng Khác
7. Tạp chí Ngân hàng, các số năm 2007, 2008 Khác
8. Thị trường tài chính tiền tệ, các số năm 2008 Khác
9. Các văn bản pháp luật của NHNN về Tín dụng và Tín dụng tiêu dùng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   2.1:   Sơ   đồ  cơ   cấu   tổ  chức   của   chi   nhánh   Ngân   hàng   TMCP Phường Đông ĐN. - Chuyên đề tốt nghiệp Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông  Trung Việt
nh 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng TMCP Phường Đông ĐN (Trang 18)
Bảng 2.2: Tình hình dân số nước từ năm 2006 - 2008 ( ĐVT: Nghìn người) - Chuyên đề tốt nghiệp Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông  Trung Việt
Bảng 2.2 Tình hình dân số nước từ năm 2006 - 2008 ( ĐVT: Nghìn người) (Trang 22)
BẢNG 2.7 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TRUNG   VIỆT ĐÀ NẴNG TRONG VÒNG 3 NĂM 2006 -2008 - Chuyên đề tốt nghiệp Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông  Trung Việt
BẢNG 2.7 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TRUNG VIỆT ĐÀ NẴNG TRONG VÒNG 3 NĂM 2006 -2008 (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w