1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm

119 885 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Nội dung cơ bản của dự án - Tên dự án: Mở rộng nhà xưởng, nâng công suất chế biến gỗ và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm”. - Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Huy phát - Địa điểm: Lô P1 đường D16, khu công nghiệp Nam Tân Uyên thuộc ấp 5, xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương - Nội dung đầu tư: Dự án mở rộng, nâng công suất - Diện tích: 38.719 m2 Công suất: 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm - Nguồn cấp nước: Nguồn nước cấp cho dự án được lấy từ hệ thống cấp nước chung của khu công nghiệp Nam Tân Uyên được cung cấp từ Công ty Cấp nước Bình Dương. - Nguồn cấp điện: Lấy từ hệ thống cấp điện chung của khu công nghiệp cấp vào dự án thông qua trạm hạ thế.

Trang 1

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án

“Mở rộng nhà xưởng, nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành

phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành

phẩm/năm”

Trang 2

1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị15

1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm (đầu ra) của dự án 16

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ 20

- XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 20

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 20

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất20

2.1.2 Điều kiện về khí tượng 20

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 21

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường 22

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội25

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 30

3.1 Nguồn gây tác động 30

3.1.1 Các nguồn tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 303.1.2 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động 31

3.1.3 Dự báo những rủi ro về môi trường do dự án gây ra 33

3.2 Đối tượng và quy mô tác dụng 35

3.2.1 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 353.2.2 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 353.3 Đánh giá các tác động 36

Trang 3

3.3.1 Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 36

3.3.2 Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 47

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 623.4.1 Các phương pháp dùng để đánh giá tác động môi trường cho

Dự án 62

3.4.2 Độ tin cậy của các phương pháp đánh giá 63

CHƯƠNG 4: CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 64

4.1 Đối với các tác động xấu trong giai đoạn xây dựng 64

4.1.1 Các biện pháp tổ chức thi công xây dựng 64

4.1.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng 64

4.1.3 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động của công nhân 65

4.1.4 Các biện pháp an toàn lao động 65

4.2 Đối với các tác động xấu trong giai đoạn vận hành sản xuất664.2.1 Khống chế ô nhiễm không khí66

4.2.2 Khống chế ô nhiễm chất thải rắn 81

4.2.3 Khống chế ô nhiễm nguồn nước 84

4.2.4 Khống chế ô nhiễm do tiếng ồn và độ rung 89

4.2.5 Biện pháp khác:90

4.2.6 Khống chế ô nhiễm do nhiệt90

4.3 Đối với sự cố môi trường trong giai đoạn hoạt động 90

4.3.1 An toàn lao động và vệ sinh lao động 90

4.3.2 Biện pháp phòng chống cháy nổ, hỏa hoạn 91

4.3.3 An toàn khi bảo quản, sử dụng các loại nhiên liệu, hóa chất934.3.4 Công tác ứng cứu sự cố tràn đổ nhiên liệu, hóa chất94

4.3.5 Biện pháp ứng phó sự cố nồi hơi95

4.3.6 Biện pháp phòng chống sự cố với trạm xử lý nước thải974.3.7 Các biện pháp an toàn lao động cho công nhân 98

4.3.8 Chương trình khám sức khỏe định kỳ 99

4.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 100

4.4.1 Giải pháp tiết kiệm nước 100

4.4.2 Giải pháp tiết kiệm điện 100

4.4.3 Giải pháp tiết kiệm nguyên, nhiên liệu 100

4.4.4 Giải pháp truyền thông 100

Chương 5 101

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 101

5.1 Chương trình quản lý môi trường 101

5.2 Chương trình giám sát môi trường 107

Trang 4

Chương 6 110

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 110

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 111

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 114

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations – Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

HTXLNTTT Hệ thống xử lý nước thải tập trung

KCN Khu công nghiệp

KHKT Khoa học kỹ thuật

NĐ Nghị định

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QH Quốc hội

QĐ Quyết định

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TT Thông tư

TTg Thủ tướng

UBND Ủy Ban Nhân Dân

WHO (World Health Organization) – Tổ chức Y tế Thế Giới DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị15

Bảng 1.5 Công suất sản phẩm của dự án 16

Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên – nhiên liệu phục vụ cho dự án trong 1 năm 16Bảng 1.7 Tiến độ thực hiện dự án 17

Bảng 2.1 Giá trị của nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, lượng mưa và số ngày nắng.21Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu 22

Trang 5

Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh nhà máy hiện hữu 22

Bảng 2.4 Chất lượng không khí khu vực bên trong nhà xưởng đang hoạt động 23

Bảng 2.5 Kết quả phân tích nước thải tại hố ga cuối cùng đấu nối với khu công nghiệp 24

Bảng 2.6 Kết quả phân tích không khí tại khu đất mở rộng 24

Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu đất tại khu đất xây dựng nhà xưởng mới24Điều kiện về xã hội29

Bảng 3.1 Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng.30Bảng 3.2 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng.31

Bảng 3.3 Các hoạt động và nguồn gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn hoạt động.31

Bảng 3.4 Các hoạt động và nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn hoạt động.32

Bảng 3.5 Các hoạt động và nguồn gây phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn hoạt động.32

Bảng 3.6 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng.35Bảng 3.7 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành hoạt động 35

Bảng 3 13 Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí.41

Bảng 3.14: Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường.42

Bảng 3.15: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.43

Bảng 3.16: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.43

Bảng 3.17 Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng dự án 46

Bảng 3.18: Hệ số ô nhiễm do máy phát điện 47

Bảng 3.19: Tải lượng ô nhiễm từ máy phát điện 47

Bảng 3.20: Nồng độ của khí thải phát sinh do máy phát điện 47

Bảng 3.21 Tải lượng chất ô nhiễm đối với lò hơi đốt củi48

Bảng 3.22: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi đốt củi49

Trang 6

Bảng 23: Bụi phát sinh trong các công đoạn chế biến gỗ 49

Bảng 3.24: Tác động của các chất ô nhiễm trong không khí52

Bảng 3.25: Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt53

Bảng 3.26: Tổng hợp chất thải rắn phát sinh tại Công ty TNHH MTV Huy phát54

Bảng 3.27: Thành phần và tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt ( lấy mẫu ngày 24/09/2013) 56

Bảng 3.28 Thành phần, nồng độ nước thải nhà ăn 57

Bảng 3.29: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải.58

Bảng 3.30: Mức ồn của các loại xe cơ giới59

Bảng 3.31: Tóm tắt các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động lâu dài của Công ty 62

Bảng 3.32: Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM… 63

Bảng 4.1 Hiệu quảlọc theo cỡhạt… 70

Bảng 4.2.Bảng phân cấp cỡ hạt ban đầu của hạt bụi70

Bảng 4.3 : Kết quả tình phát tán nồng độ khí SO2 theo kích thước ống khói78Bảng 4.4 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý 89

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn hoạt động của dự án 102

Bảng 5.2 Danh mục và kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 107

Bảng 5.3 Vị trí, thông số, tần suất giám sát và quy chuẩn so sánh các chỉ tiêu giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án 108Bảng 5.4 Dự toán kinh phí thực hiện chương trình giám sát109

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vị trí của dự án với các đối tượng xung quanh 9

Hình 1.2 Quy trình sơ chế gỗ 14

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý và nhân sự của dự án 19

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tập trung của KCN Nam Tân Uyên.27

Hình 4.1 Sơ đồ thu gom và xử lý bụi gỗ tại nhà máy 68

Hình 4.2 Sơ đồ xử lý khí thải lò hơi tại nhà máy 73

Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm chống ồn 79

Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống phân loại và thu gom chất thải rắn 81

Hình 4.5: Sơ đồ khối hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt của Công ty 85Hình 4.6 Quy trình xử lý nước thải nhà ăn và nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi87

Hình 4.7 Sơ đồ ứng phó sự cố cháy nổ 93

Hình 4.8 Quy trình ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất.94

Hình 4.9 Lưu đồ hoạt động khi xảy ra sự cố 95

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Nội dung cơ bản của dự án

Trang 7

- Tên dự án: Mở rộng nhà xưởng, nâng công suất chế biến gỗ và bảo quản gỗ

từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm”

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Huy phát

- Địa điểm: Lô P1 đường D16, khu công nghiệp Nam Tân Uyên thuộc ấp 5,

xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

- Nội dung đầu tư: Dự án mở rộng, nâng công suất

- Diện tích: 38.719 m2 Công suất: 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm

- Nguồn cấp nước: Nguồn nước cấp cho dự án được lấy từ hệ thống cấp nướcchung của khu công nghiệp Nam Tân Uyên được cung cấp từ Công ty Cấp nước Bình Dương

- Nguồn cấp điện: Lấy từ hệ thống cấp điện chung của khu công nghiệp cấp vào dự án thông qua trạm hạ thế

Đánh giá tác động môi trường

Giai đoạn xây dựng nhà xưởng mới

- Bụi sinh ra do quá trình san ủi mặt bằng (nguồn chủ yếu), vận chuyển, bốc dỡ và lưu giữ nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng, sắt, thép,…);

- Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng;

- Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng

- Nước mưa chảy tràn trên khu vực xây dựng nhà xưởng mới;

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân xây dựng trêncông trường;

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân xây dựng công trình

+ Sự cố cháy nổ: Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong trường hợp vận

chuyển và tồn chứa nhiên liệu, hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời, gây nên các thiệt hại về người và của trong quá trình thi công

Giai đoạn hoạt động của dự án

Tác động đến môi trường không khí

- Bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm ravào nhà máy;

- Bụi phát sinh trong công đoạn bốc dỡ nguyên liệu, sản phẩm; quá trình cưa, xẻ gỗ;

Trang 8

- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu ở lò hơi đốt củi;

- Khí thải từ các bể ngâm tẩm gỗ;

- Tiếng ồn, độ rung do hoạt động của máy cưa, máy bào,…

- Nhiệt thừa

Tác động do nước thải

- Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực dự án chứa đất, cát, rác thải

và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống cống thu gom nước mưa;

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ, nhân viên làm việc tại nhà máy;

- Nước thải từ nhà ăn tập thể

- Nước thải sản xuất từ quá trình ngâm tẩm gỗ và nước thải phát sinh từ

hệ thống xử lý khí thải lò hơi

Tác động do chất thải rắn

- Chất thải rắn sinh hoạt: bao nylon, thực phẩm thừa, giấy vụn,… phát sinh trong sinh hoạt hàng ngày của công – nhân viên làm việc tại nhà máy;

- Chất thải rắn sản xuất không nguy hại: gỗ vụn, gỗ thừa, mùn cưa,…;

- Chất thải rắn nguy hại: bao bì chứa hóa chất ngâm tẩm gỗ; giẻ lau dính hóa chất, dầu nhớt; pin-acquy thải,…

Các sự cố

- Sự cố cháy nổ: do vận hành lò hơi; gỗ nguyên liệu là chất dễ cháy,…

- Tai nạn lao động: do bất cẩn trong quá trình vận hành các máy cưa xẻ

gỗ, máy bào,…; sức khỏe công nhân kém dẫn đến làm việc mất tập trung.Biện pháp giảm thiểu các tác động

Trong giai đoạn thi công, xây dựng nhà xưởng mới

Giảm thiểu ô nhiễm không khí

Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải

- Che chắn toàn bộ khu vực thi công tránh phát tán bụi;

- Các xe vận chuyển vật liệu xây dựng phải được phủ kín khi vận chuyển;

- Quy định chế độ xe ra vào khu vực dự án hợp lý;

- Sử dụng nước tưới vào mùa khô tại khu vực có nhiều bụi

Giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung

- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại;

- Lắp đặt các thiết bị giảm tiếng ồn cho những thiết bị máy móc có mức

ồn cao như máy phát điện, khí nén, máy cưa…

- Điều phối các hoạt động xây dựng để giảm mức tập trung của các hoạt động gây ồn;

- Trang bị nút bịt tai chống ồn cho công nhân xây dựng khi thi công gần các nguồn phát sinh độ ồn cao

Giảm thiểu ảnh hưởng của nhiệt dư đến sức khỏe công nhân làm việc trực tiếptrên công trường

Nhiệt dư từ các máy móc thi công, quá trình trải nhựa đường: Vì nguồn nhiệt này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân nên biện pháp giảm thiểu là

Trang 9

trang bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động theo đúng quy định cho cán bộ và công nhân tham gia thi công tại hiện trường như quần áo bảo hộ (có phản quang),

mũ, kính, giày

Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải

Đối với nước mưa chảy tràn

Do quá trình san lắp mặt bằng đã được tiến hành từ trước nên Chủ dư án sẽ ưutiên lắp đặt mạng lưới thoát nước nội bộ trước và đấu nối vào mạng lưới thoát nước chung của KCN để đảm bảo nước mưa chảy tràn được thu gom hạn chế tình trạng ngập úng cục bộ khi có mưa lớn xảy ra

Đối với nước thải sinh hoạt

Trong quá trình thi công công ty sử dụng nhà vệ sinh của xưởng hiện hữu.Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn

- Bố trí các thùng rác công cộng trên công trường để thu gom rác sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn xây dựng phát sinh trong giai đoạn thi công sẽ được chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý theo đúng quy định

Phòng ngừa tai nạn lao động và cháy nổ

- Quy định các nội quy làm việc tại công trường, bao gồm nội quy ra, vàolàm việc tại công trường; nội quy về trang phục bảo hộ lao động; nội quy sử dụng thiết bị nâng cẩu; nội quy về an toàn điện; nội quy an toàn giao thông; nội quy an toàn cháy nổ …;

- Tăng cường kiểm tra, nhắc nhở công nhân sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi làm việc;

- Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra công tác phòng chống cháy nổtại các kho, lán trại của các đơn vị thi công

Trong giai đoạn hoạt động của dự án

Trang 10

Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải

- Nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom xử lý sơ bộ bằng bể tự hoạitrước khi cho thoát vào hệ thống cống chung của KCN;

- Nước thải từ bể ngâm tẩm sau thời gian tái sử dụng sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển xử lý;

- Nước thải từ nhà ăn và Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải được thu gom xử lý tại HTXLNTTT của nhà máy trước khi thoát ra cống thoátnước chung của KCN

- Nước mưa chảy tràn sẽ thu gom vào cống thoát nước mưa chung của KCN

Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn

- Chất thải rắn sinh hoạt: được phân loại, thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý đúng quy định;

- Chất thải rắn sản xuất không nguy hại (gỗ vụn, mạt cưa,…); được sử dụng làm nhiên liệu để đốt lò hơi hoặc bán lại cho đơn vị tư nhân Đối với tro phát sinh từ quá trình đốt lò hơi sẽ được thu gom vào bao PE loại 50kg sau đó bán lại cho tư nhân hoặc hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý

- Chất thải nguy hại: được phân loại, thu gom và lưu giữ riêng biệt với các loại chất thải khác Công ty sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom và

xử lý loại chất thải này theo đúng quy định của Thông tư 12/2011/BTNMT.Phòng ngừa các sự cố

- Trang bị đầy đủ các phương tiện cứu hỏa như: bình CO2, thang, xẻng, ống nước, bể chứa nước,…

- Phổ biến về vấn đề an toàn lao động và cháy nổ cho tất cả công nhân viên của công ty;

- Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật khi vận hành máy móc, thiết bị (đặc biệt

là lò hơi);

- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc;

- Định kỳ tổ chức khám sức khỏe cho toàn bộ cán bộ, công – nhân viên làm việc tại Nhà máy

Chương trình quản lý môi trường và giám sát môi trường

Chương trình quản lý môi trường

Chương trình quản lý môi trường dự án được thực hiện trong 2 giai đoạn: giai đoạn thi công xây dựng nhà xưởng mới và giai đoạn dự án hoạt động Chủ dự

án sẽ thực hiện các biện pháp quản ký sau:

- Thành lập bộ phận quản lý môi trường tại dự án để quản lý về môi trường, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, phòng ngừa và ứng phó sự cố

- Lập kế hoạch và chương trình hành động bảo vệ môi trường tại Nhà máy, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý môi trường địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra, quan trắc và giám sát môi trường, phối hợp thẩm định, kiểm tra các công trình hạng mục kiến trúc, các hệ thống kỹ thuật xử lý

Trang 11

môi trường, phòng chống sự cố nhằm đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn môitrường Việt Nam.

- Phối hợp với các cơ quan quản lý chức năng về PCCC, phòng chống sự

cố môi trường để xây dựng phương án phòng chống sự cố cháy nổ, rò rỉ

nguyên nhiên liệu

Chương trình giám sát môi trường

Giám sát chất lượng không khí

Vị trí giám sát:

Không khí xung quanh và bên trong khu vực sản xuất

Vị trí giám sát

- 01 mẫu đầu hướng gió chủ đạo

- 01 mẫu cuối hướng gió chủ đạo

- 01 mẫu gần nhà ăn tập thể

- 01 mẫu tại nhà xưởng đã xây dựng 1

- 01 mẫu tại nhà xưởng đã xây dựng 2

- 01 mẫu tại nhà xưởng mới 1

- 01 mẫu tại nhà xưởng mới 2

Thông số giám sát: tiếng ồn, bụi, NO2, CO, SO2, Cl2 trong khu vực sản xuất cần bổ sung thêm thông số: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió

Tần suất giám sát: 02 lần/năm đối với không khí xung quanh và 04 lần/năm đối với không khí trong khu vực sản xuất

Tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh:

- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT – Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp ban hành ngày 10/10/2002 quy định về Chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất

Khí thải tại nguồn

Vị trí giám sát

- 01 mẫu sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi 1;

- 01 mẫu sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi 2

Thông số: bụi, NO2, CO, SO2, lưu lượng, nhiệt độ

Tần suất: 04 lần/năm

Quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Giám sát chất lượng nước thải

- Vị trí giám sát: sau hệ thống xử lý nước thải tập trung

- Chỉ tiêu giám sát: pH, BOD, COD, SS, Nitơ tổng, photpho tổng, dầu

mỡ động thực vật

- Tần suất giám sát: 6 tháng/lần

Trang 12

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn so sánh: Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Nam Tân Uyên được quy định trong báo cáo ĐTM của KCN đã được phê duyệt

Giám sát chất thải rắn và chất thải nguy hại

Chủ đầu tư sẽ thường xuyên kiểm tra việc phân loại chất thải rắn tại nguồn trong Dự án, cũng như đối với các đơn vị chịu trách nhiệm thu gom chất thải rắn để đảm bảo chất thải rắn phát sinh được phân loại đúng và được thu gom hợp lý

- Vị trí giám sát: khu vực tập kết chất thải rắn (chất thải sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất, chất thải nguy hại)

- Thông số giám sát: lượng thải, thành phần chất thải;

- Tần suất giám sát: 04 lần/năm

Các số liệu trên thường xuyên được cập nhật hóa, đánh giá và ghi nhận kết quả Nếu có phát sinh ô nhiễm, chúng tôi sẽ khắc phục ngay và báo cáo cho các cấp có thẩm quyền tại địa phương chỉ đạo và giải quyết

Trang 13

MỞ ĐẦU Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,

có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh, vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống cơ sở

hạ tầng phát triển mạnh Đến nay toàn tỉnh Bình Dương có 28 khu công

nghiệp (KCN) đang hoạt động

Khu công nghiệp Nam Tân Uyên nằm ở phía Nam huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương có vị trí địa lý rất thuận lợi gần các cảng biển, cảng nội địa, thuận lợi cho việc giao thương với các nước cũng như nhập khẩu nguyên, vật liệu cho quá trình sản xuất

Qua quá trình thăm dò thị trường, Công ty TNHH MTV Huy phát nhận thấy nhu cầu tiêu thụ cũng như khả năng phát triển các sản phẩm gỗ tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới hiện nay khá mạnh mẽ Từ đó, Công ty TNHH MTV Huy phát đã quyết định mở rộng đầu tư xây dựng nhà xưởng chếbiến và bảo quản gỗ từ công suất 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm Dự án được xây dựng tại Lô P1 đường D16, khu công nghiệp Nam Tân Uyên thuộc ấp 5, xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnhBình Dương

Nhà máy chế biến và bảo quản gỗ hiện hữu của Công ty TNHH MTV Huy phát đã được cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 93/QĐ-BQL ngày 21/12/2011 của Ban quản lý các khu công nghiệpBình Dương Trong giai đoạn này, Nhà máy chỉ bắt đầu hoạt động sơ chề gỗ

từ tháng 09/2013(chiếm 15% trong 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm) Trước đó, Công ty thương mại gỗ cho các đơn vị khác (chiếm 85% trong 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm)

Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005và Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 – Quy định về đánh giá tác động nôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi

trường, Công ty TNHH MTV Huy phát đã tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Mở rộng nhà xưởng, nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành

phẩm/năm” nhằm đánh giá các tác động tiêu cực và đề xuất các biện pháp giảm thiểu trong quá trình xây dựng và hoạt động Trong đó, gỗ thành phẩm được sản xuất từ Nhà máy là 4.500 m3/năm (30%) và 10.500 m3/năm (70%)

sẽ thương mại lại với các đơn vị khác

Dự án “Mở rộng nhà xưởng, nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm” là dự án thuộc loại dự án mở rộng, nâng công suất Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án nêu trên

Trang 14

1.3 Thông tin về KCN Nam Tân Uyên

KCN Nam Tân Uyên đã các cơ quan chức năng cấp các quyết định sau:

- Quyết định số 974/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 04 tháng 08 năm 2004 về việc Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN số 1 Nam Tân Uyên tại xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương”

- Giấy xác nhận số 1722/TCMT của Tổng cục Môi trường cấp ngày 04 tháng 10 năm 2010 về việc thực hiện các nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN

số 1 Nam Tân Uyên” trước khi vận hành chính thức

- Quyết định số ……/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường cấpngày 09/11/2010 Về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

Dự án đầu tư xây dựng KCN Nam Tân Uyên mở rộng của Công ty CP KCN Nam Tân Uyên”

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

Dự án “Mở rộng nhà xưởngg, nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm” được đánh giá dựa trên các phương pháp sau:

Các phương pháp ĐTM

Phương pháp liệt kê

- Liệt kê các tác động môi trường do hoạt động xây dựng dự án;

- Liệt kê các tác động môi trường do quá trình vận hành dự án, bao gồm các nhân tố gây ô nhiễm môi trường như: nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường,…;

- Dự báo các tác động đến môi trường, kinh tế và xã hội trong khu vực dohoạt động của dự án gây ra

Phương pháp so sánh

Đánh giá chất lượng môi trường không khí, đất và chất lượng dòng thải trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các tiêu chuẩn của Bộ Y tế

Phương pháp ma trận môi trường

Sử dụng để thiết lập và phân tích mối quan hệ định tính giữa các hoạt động và quy mô, mức độ tác động môi trường của dự án, đồng thời để chọn lọc và đánh giá các tác động môi trường quan trọng, chủ yếu của dự án

Phương pháp chuyên gia

Tham khảo các ý kiến, kinh nghiệm về đánh giá tác động môi trường nhằm loại bỏ các phương án đánh giá ít khả thi, đề xuất các biện pháp khống chế, giảm thiểu các tác động môi trường quan trọng của dự án một cách khả thi và hiệu quả

Trang 15

Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp đánh giá nhanh áp dụng các hệ số ô nhiễm, các mô hình tính toán do tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập nhằm định lượng nhanh hậu quả ô nhiễm do các hoạt động của dự án

Phương pháp kế thừa

Phương pháp kế thừa nhằm sử dụng các nguồn số liệu tổng hợp lấy từ kết quả nghiên cứu các đề tài khoa học, các dự án có tính chất tương đồng về công nghệ, các kết quả nghiên cứu, quan trắc, đo đạc của các cơ quan chức năng về các vấn đề có liên quan;

Các phương pháp khác

Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa

Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế, bao gồm:

- Địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn;

- Khí tượng thủy văn;

- Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống cấp nước;

- Hệ thống cấp điện;

- Hệ thống thoát nước mưa;

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt;

- Hệ thống đường giao thông;

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy;

- Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án;

- Khảo sát chất lượng môi trường không khí;

- Khảo sát chất lượng môi trường đất

Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Phương pháp đo đạc, phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường không khí, chất lượng nước và môi trường đất.

4 Tổ chức thực hiện ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Mở rộng nhà xưởng, nângcông suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000m3 gỗ thành phẩm/năm” do Công ty TNHH MTV Huy phát làm chủ đầu tư với sự tư vấn của Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt

Chủ dự án

- Chủ dự án : Công ty TNHH Một Thành Viên Huy phát

- Trụ sở chính : Số 30/39, khu phố Nhị Đồng, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Điện thoại : 0650.3653780 Fax: 0650.3653782

- Đại diện : LÊ HUY PHÁT Chức vụ: Chủ tịch kiêm giám đốc

Đơn vị tư vấn

Trang 16

- Đơn vị : Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt

- Địa chỉ : 20/2, Tô Ngọc Vân, phường Thạnh Xuân, quận 12, TP.Hồ Chí Minh

- Điện thoại : 08 54273434 – 08.62741380 Fax: 08 5427.3427

- Đại diện : NGUYỄN QUANG VINH Chức vụ: Giám đốc

Quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường như sau

- Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên, môi trường; điều kiện kinh tế xã hội; báo cáo kinh tế kỹ thuật và các văn bản, tài liệu khác có liên quan

- Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương pháp chuẩn bao gồm lấy mẫu phân tích đặc tính nước thải và chất lượng môi trường không khí Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế – xã hội khu vực xung quanh

- Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu, tham khảo ý kiến chuyên gia, đánh giá các tác động do hoạt động của dự án đến các thành phần môi trường và dân sinh cũng như đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý để khắc phục, hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực

- Lập báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM theo đúng trình tự quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 17

Bảng 1.Tổ chức thành viên thực hiện ĐTM

Chức năng/ chuyên ngành đào tạo

Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt

Đơn vị tư vấn – Thạc sĩ chuyên ngành môi trường (8 năm kinh nghiệm)

04 Cao Thanh Nhàn

Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt

Thạc sĩ chuyên ngành môi trường (8 năm kinh ngiệm)

05 Nguyễn Thương Tính

Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt

Kỹ sư chuyên ngành môi trường (3 năm kinh nghiệm)

06 Nguyễn Thị Nhung

Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt

Kỹ sư chuyên ngành môi trường (3 năm kinh nghiệm)

Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt

Kỹ sư chuyên ngành môi trường (3 năm kinh nghiệm)

Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan

sau:

- Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương

- Ban Quản lý khu công nghiệp Nam Tân Uyên

- Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Công Nghệ Sắc Ký Hải Đăng

Trang 18

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 Tên dự án

“MỞ RỘNG NHÀ XƯỞNG, NÂNG CÔNG SUẤT CHẾ BIẾN VÀ BẢO

QUẢN GỖ TỪ 8.000 M3 GỖ THÀNH PHẨM/NĂM LÊN 15.000 M3 GỖ

THÀNH PHẨM/NĂM”

1.2 Chủ dự án

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN HUY PHÁT

Địa chỉ: Số 30/39, khu phố Nhị Đồng, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình

Dương

Điện thoại: 0650.3653780 Fax: 0650.3653782

Đại diện: Ông LÊ HUY PHÁT Chức vụ: Chủ tịch kiêm Giám đốc

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 30/39, khu phố Nhị Đồng 2, phường Dĩ

An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Chỗ ở hiện tại: Số 30/39, khu phố Nhị Đồng 2, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An,

tỉnh Bình Dương, Việt Nam

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Xưởng chế biến và bảo quản gỗ được xây dựng tại Lô P7 đường D6, khu công

nghiệp Nam Tân Uyên, xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Bảng 1.1 Tọa độ ranh giới khu đất của dự án như sau:

Với các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Đông Bắc : giáp với Công ty TNHH MTV Chế Biến Gỗ Sao

Việt

- Phía Tây : giáp với đường D6

- Phía Tây Nam : giáp với đất trống

- Phía Nam : giáp với đất trống

- Phía Bắc : giáp với đất trống

Trang 19

Hướng gió chủ đạo khu vực dự án là Đông và Đông Bắc, do vậy khi dự án đi vào hoạt động môi trường không khí tại khu vực phía Tây và Tây Nam sẽ chịuảnh hưởng lớn nhất Tuy nhiên, khu vực phía Tây và Tây Nam là đường D6 vàkhu đất trống nên tác động đến người lao động tại các dự án xung quanh là không đáng kể.

Mặt bằng của dự án như sau:

Hình 1.1 Vị trí của dự án với các đối tượng xung quanh

Dự án nằm trong KCN Nam Tân Uyên đã được san lấp sơ bộ, có địa hình bằng phẳng Đồng thời, cơ sở hạ tầng tiện ích công cộng như đường giao thông, hệ thống thoát nước mưa, nước thải đã được xây dựng và lắp đặt hoàn thiện theo quy hoạch của KCN

Khoảng cách địa lý của dự án so với các vùng lân cận như sau:

- Cách trung tâm thành phố Hồ chí minh 30km;

- Cách tân cảng Sài Gòn 28 km;

- Cách cảng Sài Gòn 31 km;

- Cách sân bay Tân Sơn nhất 30 km;

- Cách ICD Sóng Thần 14 km;

- Cách trung tâm tỉnh Bình Dương 10 km;

- Cách trung tâm tỉnh Đồng Nai 22 km;

- Cách cảng container Thạnh Phước 05 km

Giới thiệu khu công nghiệp Nam Tân Uyên

- Tổng diện tích đất quy hoạch 349,34 ha và tổng diện tích đã cho thuê:

- KCN Nam Tân Uyên đã san nền 100% diện tích theo quy hoạch chi tiết

đã được phê duyệt

- KCN Nam Tân Uyên đã được xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới cống thoát nước mưa và thu gom nước thải Đảm bảo không có hiện tượng ngập úng cục bộ và không có nước thải chảy vào cống thoát nước mưa

- Mạng lưới cấp nước của khu vực thiết kế hầu như đã hoàn chỉnh KCN

đã xây dựng nhà máy nước Nam Tân Uyên quy mô 4.000m2, công suất

Trang 20

12.000 m3/ngày.đêm do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước môi trường

Bình Dương xây dựng Trạm cấp nước này dùng nguồn nước lấy từ sông

Đồng Nai, đảm bảo cung cấp nước toàn bộ các doanh nghiệp trong KCN hoạt

động

- KCN Nam Tân Uyên đã có mạng lưới điện trung thế 22 kV và hạ thế

0.4kV chiếu sáng hoàn chỉnh, đảm bảo cung cấp điện và điện chiếu sáng toàn

bộ KCN

Thuận lợi và khó khăn của dự án

- Thuận lợi: dự án thực hiện trong KCN Nam Tân Uyên đã có hạ tầng kỹ

thuật hoàn chỉnh nên rất thuận tiện trong việc triển khai xây dựng cũng như

quá trình hoạt động của dự án

- Khó khăn: Các tuyến đường nối liền KCN với các địa phương đang

trong quá trình thi công, gây khó khăn trong quá trình vận chuyển

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Chế biến, sản xuất gỗ nguyên liệu thành gỗ thành phẩm dưới dạng phôi khô

(là nguyên liệu phải qua các khâu chế biến tiếp theo cho một số ngành nghề

sản xuất đồ gỗ gia dụng, thủ công mỹ nghệ Với quy mô 15.000 m3 gỗ thành

phẩm/năm Trong đó:

- Gỗ kinh doanh: 10.500 m3/năm (chiếm 70%)

- Gỗ sơ chế từ nhà máy: 4.500 m3 gỗ thành phẩm/năm (chiếm 30%)

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

Tổng diện tích khu đất dự án sau khi mở rộng là 38.719 m2 Trong đó: diện

tích nhà máy hiện hữu là 10.000 m2 và diện tích nhà xưởng mở rộng là 28.719

m2 Diện tích các hạng mục cụ thể như sau:

Trang 21

07 Đường nội bộ, sân bãi 3.024,35 7,81

Cả 02 nhà xưởng đều có kết cấu móng cột, cổ cột, đà kiểu bằng bê tông cốt

thép Khung cột, vì kèo, xà gồ bằng thép Tường gạch phía trên ốp tole, mái

lợp tole, nền bê tông cốt thép Chiều cao mái công trình khoảng 10m

Nhà văn phòng

Diện tích xây mới là 305 m2 Cấu trúc: móng cột, đà kiểu bằng bê tông cốt

thép Tường xây gạch, sơn nước Vì kèo, xà gồ bằng thép Mái lợp tole giả

ngói, trần thạch cao, nền lát gạch

Khu xử lý chất thải

Trong giai đoạn 1 của dự án chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải và khí

thải do dự án chỉ hoạt động kinh doanh, chưa đi vào sản xuất Trong giai đoạn

2 này, sau khi mở rộng nhà xưởng dự án sẽ chính thức đi vào sản xuất nên sẽ

đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải

lò hơi Diện tích xây dựng là 100 m2

Trang 22

Nhà ăn công nhân

Để đáp ứng nhu cầu tăng công suất sản phẩm được chề biến từ nhà máy, Công

ty sẽ đầu tư xây dựng nhà ăn cho nhân viên với diện tích là 262,92 m2

Các công trình phụ trợ

Hệ thống sân bãi và đường giao thông nội bộ

Phía trước xưởng có sân bãi rộng lớn để đỗ và quay xe, giữa các xưởng có đường giao thông nội bộ trải nhựa rộng 7,15m, hai biên các xưởng có đường 4m Đường giao thông nôi bộ sử dụng chủ yếu cho mục đích vận chuyển hànghóa và sử dụng cho xe chữa cháy

Hệ thống cấp nước

Hiện nay tại khu vực triển khai dự án đã có sẵn hệ thống cấp nước của KCN Nam Tân Uyên Hệ thống đường ống cấp nước chạy ngầm dọc tuyến đường D6 trong KCN nên Nhà máy chỉ cần đấu nối vào để sử dụng (phục vụ sinh hoạt, sản xuất và dự trữ chữa cháy)

Nhu cầu dùng nước trung bình của Nhà máy hiện tại là 26 m3/ngày.đêm Ước tính tổng nhu cầu dùng nước của dự án sau khi mở rộng như sau: tính theo TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây Dựng

- Lượng nước cấp cho sinh hoạt của công – nhân viên:

N1, N2: số công nhân làm việc phân xưởng nóng và lạnh

K: hệ số không điều hòa giờ

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn nước dùng cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp

Trang 23

Loại phân xưởng

Tiêu chuẩn dùng nước trong

cơ sở sản xuất công nghiệp

(lít/người/ca) Hệ số không điều hòa giờ

Phân xưởng tỏa nhiệt trên 20

Như vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt là: với 250 công nhân lao động trực

tiếp và 50 nhân viên làm việc tại văn phòng công ty:

Qsh ngđ = + = 31,88 m3/ngày.đêm

- Lượng nước cấp cho căn tin (có nấu ăn) = 25 lít/người/ngày x 300

người = 7500 lít/ngày = 7,5 m3/ngày (Theo TCVN 4513:1988 – Cấp nước

bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế);

- Lượng nước dùng cho công đoạn ngâm tẩm gỗ được tính toán dựa vào

công nghệ sơ chế gỗ tại Nhà máy như sau:

Lượng gỗ được sơ chế tại nhà máy là 4500 m3/năm

àLượng nước dùng cho công đoạn ngâm tẩm = 4500 m3/300 x 20% lượng gỗ

cần ngâm tẩm x 0,6 m3 dung dịch ngâm tẩm cho 1 m3 gỗ = 1,8 m3/lần

Lượng nước sau mỗi mẻ tẩm được xả xuống bể chứa rồi lọc thô (tách cặn) sau

đó tái sử dụng lại cho quá trình ngâm tẩm

Lượng nước cần bổ sung do hao hụt (ngấm vào gỗ) khoảng 0,2 m3/ngày

- Nước dùng cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi: 3 m3/tuần (tuần hoàn liên

tục, 1 tuần xả 1 lần);

- Nước tưới cây = 3 lít/m2/ngày x 5000 m2 = 15000 lít = 15 m3/ngày;

- Nước rửa đường = 0,5 l/m2/ngàyx 4847,44 m2 = 2423,72 lít = 2,4

m3/ngày

- Nước dự trữ chữa cháy = 10 l/s x 30 phút/đám cháy x 3 đám cháy =

54000 lít = 54 m3

è Như vậy tổng nhu cầu dùng nước thường xuyên phục vụ nhu cầu hoạt động

của dự án khoảng 60 m3/ngày.đêm

Hệ thống cấp điện – chiếu sáng

- Nguồn cấp điện cho dự án lấy từ nguồn điện KCN thông qua trạm hạ

thế

- Các dây nguồn đều đi trong ống PVC để đảm bảo an toàn cháy nổ Các

đường dây, vật liệu, thiết bị điện trong tiêu chuẩn hiện hành Có thể thay thế

các vật liệu thiết bị khác nhưng phải có cùng tính năng sử dụng, cấu tạo và các

chỉ tiêu tương đương

- Để đảm bảo ổn định nguồn điện cho sản xuất, Công ty đầu tư thêm máy

phát điện dự phòng công suất 500 KVA

Trang 24

- Trung bình tổng nhu cầu sử dụng điện cho dự án sau khi mở rộng

khoảng 300.000 kW/năm

Hệ thống cấp nước cứu hỏa

- Nhà xưởng được bố trí các họng cứu nước và lưu lượng nước cứu hỏa cho các đám cháy cục bộ trong nhà máy

- Đường nước cứu hỏa trong nhà máy bằng sắt tráng kẽm D76mm Tuyếnống cấp nước được nối dẫn đến các họng có miệng chờ lắp đặt và vòi cứu hỏa bằng ống nhánh sắt tráng kẽm D76mm có van khóa mở xả nước

- Nhà xưởng được bố trí họng chờ liền cùng hộp chữa cháy theo tiêu chuẩn (trong mỗi hộp có để sẵn ống vải gai D50mm dài 20-30m, có miệng gắnphù hợp với miệng đầu chờ, 1 lăng đầu phun bằng thép có D60mm, D16mm), các hộp này gắn chặt vào tường ở độ cao 1,25m so với mặt nền, phía mặt trước gắn kính, hộp sơn màu đỏ có khóa số để dễ dàng quan sát, nhận biết và bảo vệ Lưu lượng yêu cầu cho mỗi vòi đảm bảo đạt q = 15lít/s Áp lực nước đảm bảo cột nước đặc dài 12m và phun xa hơn 50m, cao 10-15m Với yêu cầutối đa 3 vòi hoạt động cùng lúc cần một lưu lượng cấp đủ lien tục ít nhất là 36 m3/h

- Ngoài ra do tính chất của nhà xưởng, đơn vị sẽ căn cứ thực tế để bố trí thêm các bình khí, cát, hóa chất,… để phục vụ và hỗ trợ công tác an toàn phòng cháy, chữa cháy

Hệ thống thoát nước thải và nước mưa

- Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải sẽ được xử lý đạt quy định đấu nối của KCN Nam Tân Uyên trước khi đấu nối vào KCN Nam Tân Uyên

- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ đấu nối vào hệthống đường ống thu gom nước thải trên đường D6 của KCN sau đó dẫn về HTXLNTTT của KCN tiếp tục xử lý

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa trong Nhà máy là hệ thống bê tông cốt thép, đường kính D200 và D300 sẽ được lắp đặt trong quá trình xây dựng xưởng Nước mưa sẽ được thu gom vào hệ thống hố ga và đường cống nội bộ sau đó đấu nối vào hệ thống cống thu gom và thoát nước mưa chung của KCN(bê tông cốt thép, đường kính D800)

1.4.3 Công nghệ sản xuất, vận hành

Quy trình sơ chế và bảo quản gỗ của Nhà máy được tóm tắt theo đồ sau:

Trang 25

Khâu sấy

Trang 26

Gỗ ngâm tẩm (20%) và không ngâm tẩm (80%) được đưa vào buồng sấy (lấy

nhiệt từ lò hơi đốt củi, mạt cưa và gỗ thừa đốt tạo nhiệt để sấy gỗ), thời gian

sấy phụ thuộc vào quy cách, độ dày của gỗ, độ ẩm sau sấy là 8-12%

Sản phẩm sau sấy (phôi khô) được đưa vào kho chứa sau đó cung cấp đến nơi

tiêu thụ

1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị

Ngoài các loại máy móc, thiết bị hiện đang được sử dụng tại Nhà máy, Chủ dự

án đầu tư mua thêm máy móc, thiết để đáp ứng cho nhu cầu của dự án:

Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị

STT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị tính Số lượng Xuất xứ

Tình trạng (%)

Hiện tại

Lò hơi (công suất 4 tấn

Mở rộng

Lò hơi (công suất 4 tấn

Trang 27

Máy bào điện cái 20 Hàn Quốc 100

Nguồn: Công ty TNHH MTV Huy phát

1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các chủng loại sản phẩm

(đầu ra) của dự án

Sản phẩm đầu ra của dự án là gỗ thành phẩm dưới dạng phôi khô Với công

suất như sau:

Bảng 1.5 Công suất sản phẩm của dự án

Công suất sản phẩm (m3 gỗ thành phẩm/năm)

Nguyên liệu sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án như sau:

Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên – nhiên liệu phục vụ cho dự án trong 1 năm

Trang 28

liệu Hiện tại Mở rộng Tổng cộng

Nguồn: Công ty TNHH MTV Huy phát

Ghi chú: Sản lượng kinh doanh của công ty chiếm 70% tổng công suất Sản

lượng sơ chế chiếm 30% tổng công suất

Trong đó,

- Lượng gỗ phục vụ kinh doanh: 12.600 m3/năm

- Lượng gỗ nguyên liệu phục vụ sơ chế: 5.400 m3/năm

Tính chất của nguyên, nhiên liệu sử dụng

Gỗ nguyên liệu

Gỗ nguyên liệu được mua về nhà máy bao gồm các loại: sồi, tràm, cao su,

xoan, xà cừ, điều, thông Riêng gỗ thông được nhập về từ New Zealand và

được thương mại lại cho các đơn vị khác Các loại gỗ nguyên liệu đều có nhãn

mác chứng minh nguồn gốc Các thân gỗ được thu mua có đặc điểm là thớ gỗ

mịn với nhiều chủng loại gỗ có màu sắc khác nhau như: màu hồng đậm, màu

nâu sẫm, màu vàng nhạt,…

Nhiên liệu

- Nhiên liệu sử dụng cho lò hơi: là các phế phẩm phát sinh trong công

đoạn cưa xẻ gỗ (gỗ vụn, mạt cưa, mạt bào,…) Chúng có đặc điểm là khô, nhẹ

và dễ bắt lửa được dùng làm nhiên liệu đốt cho lò hơi;

- Nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện dự phòng: dầu DO có khối lượng

riêng là 844 kg/m3, hàm lượng lưu huỳnh là 0,05%

Chất ngâm tẩm gỗ (Kabor):

Kabor với thành phần chủ yếu là hỗn hợp Boron-Insectide do Công ty Tarzin

Chemicals (TZ) (Spain) nghiên cứu và phát triển Thành phần chính của dung

dịch ngâm tẩm Kabor như sau:

- Axit boric: ≥ 90,5%

- Insolubles water : ≤ 0,15%

- Sulfat (SO4): ≤ 0,40%

Trang 29

- Clorua (Cl-): ≤ 0,05%

- Sắt (Fe): ≤ 0,005%

Kabor được dùng để chống lại các loại mốc, mối và côn trùng hại gỗ Kabor

dễ sử dụng, không màu, không mùi và gỗ sau xử lý vẫn giữ nguyên màu tự

nhiên Là hỗn hợp không mùi, ít bay hơi, không chứa PCP, NAPCP (hoạt chất

chứa Dioxin bị cấm sử dụng trên toàn thế giới)

Liều lượng sử dụng 0,09-0,1% tương đương 0,9-1kg kabor trong 1000 lít nước

với thời gian ngâm tẩm khoảng 30 giờ

VNĐVNĐVNĐ

Tháng08/2012Tháng10/2013Tháng

Trang 30

06/2014Nguồn: Công ty TNHH MTV Huy phát

Vốn đầu tư dự kiến xây dựng các công trình bảo vệ môi trường: 2.000.000.000

đồng

1.4.8 Nhu cầu nhân lực

Tổng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu mở rộng dự án khoảng 300 người

Trong đó;

- Lao động gián tiếp: 50 người;

- Lao động trực tiếp: 250 người

Bảng 1.8 Nguồn nhân lực của dự án

Số lượng (người) Hiện tại Mở rộng Tổng cộng

Nguồn: Công ty TNHH MTV Huy phát

Trong giai đoạn 1 của dự án, công ty chủ yếu thương mại Sau khi mở rộng dự

án, nhà máy sẽ sản xuất với tỷ lệ chiếm 30% tổng công suất đăng ký do đó có

sự chênh lệch khá lớn giữa công nhân của giai đoạn 1 và giai đoạn mở rộng

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Công ty TNHH Một Thành Viên Huy phát đầu tư xây dựng dự án Do đó, việc

quản lý và thực hiện dự án sẽ được tổ chức theo chức năng và năng lực của

chủ dự án

Sơ đồ tổ chức và quản lý nhận sự của dự án được trình bày theo hình sau:

Trang 31

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý và nhân sự của dự án

Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ

- XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

Trang 32

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

Địa hình

Khu đất dự án có địa hình tương đối bằng phẳng do nằm trong KCN Nam TânUyên đã được san lấp sơ bộ Trong khu vực rất ít khi bị tác động của thiên tai như bão tố hay lũ lụt

2.1.2 Điều kiện về khí tượng

Khí hậu khu vực dự án mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với

2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng V – XI, mùa khô bắt đầu từ khoảng tháng XII năm trước đến tháng IV năm sau

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,60C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,90C thường xuất hiện vào khoảng tháng IV, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24,50C thường xuất hiện vào tháng I Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 – 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ

Độ ẩm tương đối

Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 84% và biến đổi theo mùa Độ ẩm trong khu vực chịu ảnh hưởng mạnh bởi gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm ít biến động theo năm

Nắng

Trang 33

Trong vùng dự án, số giờ nắng tăng lên trong mùa khô và giảm xuống trong mùa mưa Số giờ nắng xuất hiện nhiều vào tháng III, sang tháng IV số giờ nắng đã bắt đầu giảm vì xuất hiện các trận mưa trong thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa khô và mùa mưa.

Gió và hướng gió

Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông- Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây – Nam

Tốc độ gió lớn nhất đo được là 12 m/s thường là Tây, Tây- Nam Tốc độ gió trung bình tại khu vực là 7m/s, thấp nhất là 3m/s

Bảng 2.1 Giá trị của nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, lượng mưa và số ngày nắng.

Cả năm

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn

Khu vực thực hiện dự án nằm khá xa các nguồn nước mặt tự nhiên Do khu đất dự án nằm trong KCN, đặc điểm thủy văn tại khu vực đã được trình bày kỹ trong quá trình lập và thẩm định Báo cáo ĐTM của KCN Nam Tân Uyên nên trong báo cáo này chúng tôi không đề cập chi tiết

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường

Trang 34

Để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án, ngày

24/09/2013 đơn vị Chủ dự án và đơn vị tư vấn đã phối hợp Công ty Cổ Phần

Dịch Vụ Công Nghệ Sắc Ký Hải Đăng tiến hành đo đạc, lấy mẫu không khí,

mẫu nước thải và mẫu đất tại khu đất thực hiện dự án

Do nước thải của Dự án không trực tiếp thải ra nguồn tiếp nhận là sông,

suối tại khu vực nên không tiến hành lấy mẫu nước phân tích nước mặt Dự án

sử dụng nguồn nước được lấy từ mạng lưới của Công ty CP Cấp nước Bình

Dương nên không phân tích mẫu nước ngầm

Các vị trí lấy mẫu được trình bày trong Bảng 2.2

Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu

Tọa độ

02 Nhà xưởng xây dựng mới 1 KK02 106° 45′ 40.98024″ 11° 4′ 27.16734″

Trang 35

03 Nhà xưởng xây dựng mới 2 KK03 106° 45′ 32.76144″ 11° 4′ 2.196516″

04 Nhà xưởng đã xây dựng 1 KK04 106° 45′ 35.53776″ 11° 3′ 41.716296″

05 Nhà xưởng đã xây dựng 2 KK05 106° 45′ 39.51684″ 11° 3′ 46.21554″

06

Nước thải tại hố ga cuối cùng đấu

nối với KCN Nam Tân Uyên - 106° 45′ 30.37824″ 11° 3′ 43.698456″

07

Đất tại khu xây dựng nhà xưởng

Các kết quả phân tích chất lượng môi trường khu vực Dự án như sau:

Hiện trạng môi trường tại Nhà máy hiện hữu

Không khí xung quanh

Kết quả đo đạc môi trường không khí xung quanh khu nhà máy hiện

hữu được trình bày trong Bảng 2.3

Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh nhà máy

hiện hữu

QCVN 05:2009/BTNMT

Trang 36

-STT Chỉ tiêu Đơn vị KK01

QCVN 05:2009/BTNMT

-Nguồn: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Công Nghệ Sắc Ký Hải Đăng, 24/09/2013

Ghi chú: (*) – Chỉ tiêu được Vilas công nhận

Nhận xét: Từ kết quả phân tích ở bảng 2.3 nhận thấy: các thông số ô nhiễm

đều nẳm trong giới hạn cho phép, chất lượng môi trường không khí xung

quanh hiện hữu tại khu vực dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm

Không khí bên trong nhà xưởng đang hoạt động

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí bên trong nhà xưởng đang

sản xuất được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.4 Chất lượng không khí khu vực bên trong nhà xưởng đang hoạt

Trang 37

So sánh kết quả phân tích ở bảng 2.4 ta nhận thấy các thông số đều nằm

trong giới hạn cho phép Công ty TNHH MTV Huy phát đang thực hiện tương

đối các biện pháp khống chế ô nhiễm đặc biệt là hạn chế ảnh hưởng của bụi

phát sinh đến sức khỏe của các công nhân làm việc tại xưởng

Chất lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận

Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm của nước thải phát sinh tại nhà

xưởng hiện hữu như sau:

Bảng 2.5 Kết quả phân tích nước thải tại hố ga cuối cùng đấu nối với khu

công nghiệp STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 40:2011/BTNMT,Cột B

Trang 38

Các thông số ô nhiễm của nước thải phát sinh tại nhà xưởng đang hoạt

động đều đạt quy chuẩn cho phép trước khi xả ra cống chung của KCN Nam

Tân Uyên

Hiện trạng môi trường nền tại khu đất xây dựng nhà xưởng mới

Hiện trạng môi trường nền tại khu đất mở rộng của dự án được trình

bày trong Bảng 2.6 và Bảng 2.7

Bảng 2.6 Kết quả phân tích không khí tại khu đất mở rộng

QCVN 05:2009/BTNMT

Trang 39

STT Chỉ tiêu Đơn vị KK02 KK03

QCVN 05:2009/BTNMT

Nguồn: Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Công Nghệ Sắc Ký Hải Đăng

Bảng 2.7 Kết quả phân tích mẫu đất tại khu đất xây dựng nhà xưởng

mới

QCVN 03:2008/BTNMT

So sánh kết quả phân tích các thông số ở Bảng 2.6 và Bảng 2.7 với các quy

chuẩn nhận thấy môi trường nền tại khu đất mở rộng của dự án chưa có dấu

hiệu bị ô nhiễm, các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học

Tài nguyên sinh học tại xung quanh khu vực thực hiện dự án như sau:

Trang 40

Hệ sinh thái cạn

Dự án nằm trong KCN Nam Tân Uyên đã thực hiện giải tỏa mặt bằng từ năm

2006, hầu hết thảm thực vật bản địa đã bị đào bỏ, các động vật đã di chuyển đến nơi khác

Hệ sinh thái dưới nước:

Hệ sinh thái tại các suối, sông nhận tiếp nhân nước mưa, nước thải của dự án như sau:

- Động vật: Không đa dạng, chủ yếu động vật đáy (benthos): gặp một số loài giáp xác và nhuyễn thể hai mảnh vỏ; động vật phiêu sinh (zooplankton)

và các loại động vật bậc cao như cá, tôm, cua,… với số lượng không đáng kể

- Thực vật phù du: Chủng loại các loài thực vật ở vùng sông không đa dạng, thực vật phiêu sinh (phytoplankton)

2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

Để đánh giá về các thành phần kinh tế xã hội tại địa phương có khả năng gây ảnh hưởng hoặc chịu tác động từ dự án trong suốt quá trình hình thành và hoạtđộng của dự án, chúng tôi tiến hành khảo sát sơ bộ, thu thập số liệu về KCN Nam Tân Uyên, tình hình phát triển kinh tế- xã hội của xã Khánh Bình và lấy

ý kiến của cán bộ địa phương thuộc khu vực thực hiện dự án, kết quả được tóm tắt như sau:

Thông tin về Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên

Tình hình thu hút đầu tư

KCN Nam Tân Uyên với tổng diện tích 349,34 ha, diện tích đất thương phẩm 228,96 ha KCN đã thu hút 88 dự án đầu tư với tổng diện tích cho thuê khoảng

174 ha Tỷ lệ lấp đầy 76 % Trong năm 2012 thu hút 4 dự án, với tổng diện tích 4,4 ha

Hiện trạng cấp thoát nước

Mạng lưới cấp nước của KCN đã xây dựng hoàn chỉnh để cung cấp nước nướcsạch cho các doanh nghiệp trong KCN và các hộ dân và nhà máy trong vùng Nhà máy nước Nam Tân Uyên quy mô 4.000m2, công suất 12.000 m3/ngày đêm Công suất hiện tại của nhà máy 4000 m3/ngày đêm, như vậy nhà máy nước Nam Tân Uyên hiện hữu đủ công suất cấp nước cho dự án khi đi vào hoạt động

KCN Nam Tân Uyên đã xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới thoát nước mưa Mạng lưới cống thoát nước mưa dài khoảng 40km gồm các cống từ D400, D600, D1000 và D2000, đảm thoát toàn bộ nước mưa trong khu vực dự án, không xảy ra hiện tượng ngập úng cục bộ

Ngày đăng: 19/01/2015, 19:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.Tổ chức thành viên thực hiện ĐTM - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 1. Tổ chức thành viên thực hiện ĐTM (Trang 17)
Hình 1.2. Quy trình sơ chế gỗ - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Hình 1.2. Quy trình sơ chế gỗ (Trang 25)
Bảng 1.4. Danh mục máy móc thiết bị - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 1.4. Danh mục máy móc thiết bị (Trang 26)
Bảng 1.5. Công suất sản phẩm của dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 1.5. Công suất sản phẩm của dự án (Trang 27)
Bảng 1.7. Tiến độ thực hiện dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 1.7. Tiến độ thực hiện dự án (Trang 29)
Sơ đồ tổ chức và quản lý nhận sự của dự án được trình bày theo hình sau: - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Sơ đồ t ổ chức và quản lý nhận sự của dự án được trình bày theo hình sau: (Trang 31)
Bảng 2.1. Giá trị của nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, lượng mưa và số ngày  nắng. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 2.1. Giá trị của nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi, lượng mưa và số ngày nắng (Trang 33)
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh nhà máy hiện hữu - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh nhà máy hiện hữu (Trang 35)
Bảng 2.4. Chất lượng không khí khu vực bên trong nhà xưởng đang hoạt động - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 2.4. Chất lượng không khí khu vực bên trong nhà xưởng đang hoạt động (Trang 36)
Bảng 2.6. Kết quả phân tích không khí tại khu đất mở rộng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 2.6. Kết quả phân tích không khí tại khu đất mở rộng (Trang 38)
Bảng 3.1. Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 3.1. Các hoạt động và nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng (Trang 46)
Bảng 3.3. Các hoạt động và nguồn gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn hoạt động. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 3.3. Các hoạt động và nguồn gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn hoạt động (Trang 48)
Bảng 3.4. Các hoạt động và nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn hoạt động. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 3.4. Các hoạt động và nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn hoạt động (Trang 49)
Bảng 3.5. Các hoạt động và nguồn gây phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn hoạt động. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 3.5. Các hoạt động và nguồn gây phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn hoạt động (Trang 50)
Bảng 3.6. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Mở rộng nhà xưởng nâng công suất chế biến và bảo quản gỗ từ 8.000 m3 gỗ thành phẩm/năm lên 15.000 m3 gỗ thành phẩm/năm
Bảng 3.6. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w