1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 2013

67 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai năm 1993, chuyển quyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệthống và các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục hànhchính để ng

Trang 1

SDĐ : Sử dụng đất

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtCBQL : Cán bộ quản lý

NDSXPNN : Nông dân sản xuất phi nông nghiệpNDSXNN : Nông dân sản xuất nông nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 2

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3

2.1.1 Cơ sở pháp lý 3

2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 5

2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 5

2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất 9

2.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn 12

2.3 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN 18

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 19

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

3.4.2 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lí số liệu 20

PHẦN 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

4.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA PHƯỜNG CẢI ĐAN 21

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của phường Cải Đan 21

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của phường Cải Đan 23

Trang 3

SỐ LIỆU THỨ CẤP 29

4.2.1 Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại giai đoạn 2011- 2013 29

4.2.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 30

4.2.3 Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 31

4.2.4 Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 31

4.2.5 Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 33

4.2.6 Đánh giá kết quả thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 34

4.2.7 Đánh giá kết quả bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 35

4.2.8 Đánh giá kết quả góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai đoạn 2011- 2013 35

4.3 ĐÁNH GIÁ SỰ HIỂU BIẾT CỦA CÁN BỘ VÀ NGƯỜI DÂN PHƯỜNG CẢI ĐAN VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 36

4.3.1 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về những quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất 36

4.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 38

4.3.3 Tổng hợp sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về chuyển quyền sử dụng đất 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 4

Bảng 4.2: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của phường Cải Đan giai

đoạn 2011 – 2013 29Bảng 4.3: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai

đoạn 2011 – 2013 30Bảng 4.4: Kết quả tặng cho QSDĐ tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013

32Bảng 4.5: Kết quả để thừa kế QSDĐ tại phường Cải Đan| giai đoạn 2011 –

2013 33Bảng 4.6: Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại phường Cải Đan giai đoạn

2011 – 2013 34Bảng 4.7: Những hiểu biết cơ bản của cán bộ và người dân phường Cải Đan

về chuyển quyền sử dụng đất 37Bảng 4.8: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về chuyển

đổi quyền sử dụng đất 39Bảng 4.9: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về chuyển

nhượng quyền sử dụng đất 40Bảng 4.10: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về cho

thuê, cho thuê lại QSDĐ 42Bảng 4.11: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về tặng cho

QSDĐ 43Bảng 4.12: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về để thừa

kế QSDĐ 45Bảng 4.13: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về thế

chấp bằng giá trị QSDĐ 46Bảng 4.14: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về bảo lãnh

bằng giá trị QSDĐ 47Bảng 4.15: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về góp vốn

bằng giá trị QSDĐ 49

Trang 5

chuyển QSDĐ 51Hình 4.2: Sự hiểu biết về các hình thức chuyển QSDĐ theo nhóm đối tượng

tại phường Cải Đan 52

Trang 6

là nơi sinh sống, lao động của con người Đất đai là tài nguyên có hạn về sốlượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đẩy nhanh công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng diễn

ra ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: nhà ở, kinhdoanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp ngàycàng giảm nhanh Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sửdụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả Nhà nước ta đã sớm ban hành vàhoàn thiện luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật để quản lý tài nguyênđất đai một cách hợp lý Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyềnlợi cơ bản của người sử dụng đất, là một hoạt động diễn ra từ xưa đến nay vàtồn tại dưới nhiều hình thức rất đa rạng Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai năm

1993, chuyển quyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệthống và các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục hànhchính để người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định Theo luật Đấtđai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức chuyển quyền sửdụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấpquyền sử dụng đất Trong quá trình thực hiện và sau 2 lần sửa đổi, bổ xung(vào năm 1998, 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thu được nhữngthành tự đáng kể góp vốn phần hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về đấtđai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Song, nền kinh tế này ngàycàng phát triển nhất là trong lĩnh vực đất đai diễn ra ngày càng sôi động hơn

và đa dạng mà luật đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù hợp Chính vìvậy, Luật Đất đai 2003 đã tiếp tục hoàn thiện và khắc phục những tồn tại củaLuật Đất đai năm 1993, để tạo điều kiện cho người sử dụng đất và thực hiệncác quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định

Trang 7

Phường Cải Đan là một phường của thị xó Sụng Cụng.Trong nhữngnăm, hoạt động chuyển quyền trên địa bàn phường cũng đạt đợc một số kếtquả nhất định, song vẫn còn gặp phải một số khó khăn trong quá trình thựchiện Do vậy, để thấy đợc những mặt tồn tại và hạn chế trong công tác quản línhà nớc về đất đai nói chung và trong việc chuyển quyền sử dụng đất nói riêng,

ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt đợc từ đó rút ra bài họckinh nghiệm nhằm quản lí và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất

Xuất phỏt từ thực tiễn và nhu cầu trờn, được sự nhất trớ của Ban giỏmhiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài nguyờn, Trường Đại họcNụng Lõm Thỏi Nguyờn, dưới sự hướng dẫn của cụ giỏo Th.S Trương Thị

Ánh Tuyết, tụi tiến hành thực hiện đề tài: “Đỏnh giỏ kết quả cụng tỏc chuyển quyền sử dụng đất trờn địa bàn phường Cải Đan, thị xó Sụng Cụng, tỉnh Thỏi Nguyờn giai đoạn 2011 - 2013”.

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đỏnh giỏ kết quả cụng tỏc chuyển quyền sử dụng đất tại phường CảiĐan, thị xó Sụng Cụng, tỉnh Thỏi Nguyờn giai đoạn 2011 – 2013, nhằm đưa ranhững thành tựu đạt được và những hạn chế cũn tồn tại trong cụng tỏc chuyểnquyền sử dụng đất tại phường Cải Đan và đề xuất hướng giải quyết những tồntại đú

1.3 YấU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Đỏnh giỏ kết quả đạt được của từng hỡnh thức chuyển quyền khi đượcthực hiện tại địa phương nhằm đưa ra những mặt tớch cực và những tồn tại khithực hiện từng hỡnh thức chuyển quyền, từ đú đề ra những giải phỏp cụ thểnhằm khắc phục những hạn chế trong cụng tỏc chuyển QSDĐ

- Tỡm hiểu được mức độ quan tõm và mức độ đỏnh giỏ của người dõn

về kết quả chuyển QSDĐ tại phường Cải Đan

1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa trong học tập: Giỳp sinh viờn vận dụng được những kiến thức

đó học vào thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đỏnh giỏ kết quả chuyển quyền sử dụngđất sẽ giỳp sinh viờn hiểu rừ hơn về cụng tỏc quản lớ Nhà nước về đất đai tạiđịa phương, từ đú cú thể đưa ra những giải phỏp khả thi để giải quyết nhữngkhú khăn và hoàn thiện cụng tỏc quản lớ nhà nước về đất đai trong thời giantiếp theo

Trang 8

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 Cơ sở phỏp lý

- Hiến phỏp nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.

- Luật Đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003 được Quốc hội thụng quagồm 8 hỡnh thức chuyển QSDĐ: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuờ, cho thuờlại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lónh, gúp vốn bằng giỏ trị QSDĐ

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chớnh phủ về thihành Luật Đất đai

- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chớnh phủ về thu tiền sửdụng đất

- Thông t số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24/03/2006 của Bộ tài chính

- Bộ Tài nguyên Môi trờng về việc hớng dẫn xác định xác định tiền sử dụng

đất, tiền nhận chuyển nhợng QSD đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà

n-ớc theo quy định của Chính phủ hớng dẫn thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc ban hành mức thu nộp, quản lí và sử dụng lệ phí địachính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tớng Chính

phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một của liên thông” tại cơ

quan hành chính Nhà nớc tại địa phơng

Trang 9

- Tài liệu hớng dẫn số 1748/HĐ-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tàinguyên và Môi trờng tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện các thủ tục hành

chính về đất đai theo cơ chế “một cửa” tại cấp huyện và cấp xã trên địa bàn

tỉnh Thái Nguyên

2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

Bản chất của chuyển QSDĐ là chuyển đổi hay nói cách khác là thay

đổi chủ sử dụng đất Trớc khi Luật Đất đai 1987 ra đời, ở Việt Nam tồn tại

3 hình thức sở hữu về đất đai (sở hữu t nhân, sở hữu tập thể và sở hữu nhànớc) thì chuyển quyền là hành vi tự phát, cơ quan quản lí đất đai các cấpkhông quan tâm

Khi Hiến pháp 1992 ra đời, đất đai đợc thừa nhận là một loại hàng hoá

đặc biệt, có nghĩa là QSDĐ có giá trị và đợc tham gia vào thị trờng hàng hoáthông qua vật ngang giá là đồng tiền Cụ thể hoá Hiến pháp 1992, khắc phụcnhững hạn chế của Luật Đất đai 1987, ngày 14/07/1993 Quốc hội khoá IXthông qua Luật Đất đai 1993 Theo luật mới ngời sử dụng đất có thể tham gia

5 hình thức chuyển QSDĐ: chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, thừa kế vàthế chấp QSDĐ

Tuy Luật Đất đai 1993 đã đợc soạn với tinh thần đổi mới của Hiến pháp

1992 và trong quá trình thực hiện đã đợc bổ sung 2 lần (vào năm 1998 vànăm 2001) cho phù hợp; sau 10 năm thực hiện đã thu đợc nhiều kết quả đáng

kể, đã góp phần to lớn vào công tác quản lí đất đai của Nhà nớc trong thời kì

đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Song, trong quá trình thựchiện Luật Đất đai 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn cha phù hợp với sự đổimới và phát triển của đất nớc trong thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá Đểkhắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp

lí điều chỉnh quan hệ về đất đai, tại kì họp thứ IV, Quốc hội khóa XI thôngqua Luật Đất đai lần thứ ba ngày 26/11/2003 - đó là Luật Đất đai 2003.Những vấn đề về chuyển QSDĐ đợc quy định chặt chẽ và cụ thể hơn so vớiLuật Đất đai 1993 cả về hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức chuyểnQSDĐ là tặng cho QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ) và thủ tụcchuyển quyền cũng nh nhiều vấn đề liên quan khác

Trang 10

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, thị trờng đất đai ngày càng sôi động Vì vậy,nhu cầu chuyển QSDĐ của ngời sử dụng đất cũng nh công tác quản lí nhà nớctrong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triểncao hơn, phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngời sử dụng vàcủa toàn xã hội

Luật Đất đai 2003 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lí chặt chẽ cho việc quản lí

và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lí nhà nớc về đất đai,cũng nh hoàn thiện quy định điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai Mọivấn đề về sử dụng đất, đặc biệt là về chuyển QSDĐ đợc quy định rõ ràng hơn,

đầy đủ hơn, chặt chẽ hơn về mọi mặt

Cải Đan là một phường nằm ở phớa đụng nam của thị xó Sụng Cụng.Trờn địa bàn của phường cú tuyến đường Quốc lộ 3 chạy qua rất thuận lợi choviệc phát triển kinh tế, văn hoá xã hội cũng nh quốc phòng an ninh của địa ph-

ơng Cải Đan cũng là một trong những phờng có nhiều cơ quan, doanh nghiệp

đóng trên địa bàn và có nền sản xuất công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, thơngmại, dịch vụ tơng đối phát triển, làm cho đất đai trên địa bàn phờng ngày càng trởnên có giá trị Bên cạnh đó tình hình kinh tế - xã hội của phờng đang có nhiềuchuyển biến mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vựckinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tăng nhanh

Chính từ nhu cầu thực tế nói trên mà chuyển QSDĐ đã trở thành vấn đềquan tõm lớn không chỉ của ngời dân mà còn của các cấp, các ngành, nhất làcơ quan quản lí đất đai địa phơng Thực tế trong thời gian qua, kể từ khi Luật

Đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực, phường Cải Đan và các ban ngành có liênquan đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực này nhằm

đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phơng, từ đó đóng góp vào sự pháttriển kinh tế - xã hội nói chung cũng nh phát triển thị trờng đất đai nói riêng

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.2.1 Cỏc hỡnh thức chuyển quyền sử dụng đất

Việc chuyển đổi, chuyển nhợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặngcho QSDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ thực chất là cáchình thức chuyển QSDĐ

2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyến sử dụng đất

Trang 11

Quyền chuyển đổi QSDĐ là quyền mà người SDĐ được tự độngchuyển đổi đất đai cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất cho nhau là baohàm việc “ đổi đất lấy đất ” giữa các chủ thể SDĐ nhằm mục đích chủ yếu là

tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với tình hình của các hộ gia đình sản xuấtnông nghiệp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai như hiện nay

Việc chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp chỉ được thực hiện giữa các hộ giađình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn theo khoản 2 điều 113 củaLuật Đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

Ngoài ra, theo điều 102 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định hộgia đình, cá nhân SDĐ nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc dochuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hợppháp từ người khác thì được chuyển đổi đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình,

cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủtrương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việcchuyển quyền SDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính

Trình tự thủ tục của chuyển đổi quyền SDĐ được quy định tại điều 126của Luật đất đai 2003 và điều 147 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng QSDĐ là một trong các hình thức chuyển quyền SDĐphổ biến nhất Thực chất chuyển nhượng QSDĐ là việc chuyển quyền SDĐcho người khác trên cơ sở có giá trị, người nhận QSDĐ phải trả cho người cóđất một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với chi phí mà họ đã bỏ ra để cóđược QSDĐ và tất cả những chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất

Luật đất đai 2003 chỉ cho phép chuyển nhượng QSDĐ khi đảm bảo đủcác điều kiện quy định tại điều 106 Ngoài ra theo Nghị định 181/2004/NĐ –

CP (2004) tại điều 103 quy định cụ thể các trường hợp được nhận chuyểnnhượng QSDĐ trừ các trường hợp sau:

1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng,nhận tặng cho QSDĐ đối với các trường hợp mà pháp luật không cho phépchuyển nhượng, tặng cho QSDĐ

2 Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng

Trang 12

lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừtrường hợp được chuyển mục đích QSDĐ theo quy hoạch, kế hoạch SDĐ đãđược xét duyệt.

3 Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp khôngđược nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước

4 Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng choQSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phụchồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu khôngsinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.(Nguyễn KhắcThái Sơn,2007) [4]

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ được quy định cụ thể tại điều

127 của Luật đất đai 2003 và điều 148 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.3 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất

Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ củamình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằnghợp đồng theo quy định của pháp luật

Cho thuê khác với cho thuê lại QSDĐ Cho thuê QSDĐ là việc ngườiSDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác mà đất đó không có nguồn gốc

từ đất thuê Còn cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ củamình cho người khác mà đất đó có nguồn gốc là đất thuê Trong Luật đất đai

1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người SDĐ thuê lại của Nhànước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật đất đai 2003 thìkhông cấm việc cho thuê lại (Nguyễn Khắc Thái Sơn,2007) [4]

Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ được quy định tạiđiều 128 của Luật đất đai 2003 và điều 149 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế QSDĐ là việc người SDĐ khi chết đi để lại QSDĐ của mìnhcho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật

Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nộidung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị

xã hội

Trang 13

Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận QSDĐ có giá trị và chophép người sử dụng đất được chuyển QSDĐ rộng rãi theo quy định của phápluật Từ đó, QSDĐ được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụngđất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo qui định của BộLuật Dân sự về thừa kế Dưới đây là một số quy định cơ bản về thừa kế.

-Nếu những người được hưởng thừa kế QSDĐ của người đã chết màkhông tự thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứvào di chúc mà chia

-Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thìchia theo di chúc

-Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phầnnào của di chúc không hợp pháp thì chia những phần không hợp pháp theopháp luật

-Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng mộthàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thìnhững người hàng sau mới được hưởng;

-Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ , connuôi của người đã chết ;

-Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoài, anh ruột, chị ruột,

em ruột của người đã chết;

-Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậuruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà ngườichết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột (Nguyễn Khắc TháiSơn,2007).[4]

2.2.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất

Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theoquan hệ tình cảm mà người chuyển QSDĐ không thu lại tiền hoặc hiện vậtnào cả

Tặng cho QSDĐ là hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưngtrước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụngnhững qui định của hình thức thừa kế sang để thực hiện

Trang 14

Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà ngườichuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụngtrường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợpnào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thunhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này (Nguyễn KhắcThái Sơn, 2007) [4]

2.2.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Thế chấp QSDĐ là việc người SDĐ đem QSDĐ của mình đến thế chấp chomột tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc các nhân nào đó theo quy định củapháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theothỏa thuận

Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐ đốivới việc thế chấp QSDĐ

Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp QSDĐ quy định tại điều 130 của Luậtđất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.7 Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

Tương tự quyền thế chấp bằng giá trị QSDĐ, quyền bảo lãnh bằng giá trịQSDĐ là quyền mà người SDĐ sử dụng giá trị QSDĐ của mình để bảo lãnh chomột người khác vay vốn hoặc mua chịu hàng hóa khi chưa có tiền trả ngay

Trình tự, thủ tục đăng ký bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ được quy định tạiđiều 130 của Luật đất đai và điều 153 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.1.8 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Quyền góp vốn bằng giá trị QSDĐ là việc người SDĐ có quyền coi giátrị QSDĐ của mình như một loại tài sản dân sự đặc biệt để góp với ngườikhác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp vốn này có thể xảy ra giữahai hay nhiều đối tác và rất linh động

Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐđối với việc góp vốn bằng giá trị QSDĐ

Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ được quy định cụ thể tạiđiều 131 của Luật đất đai và điều 155 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP

2.2.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất

2.2.2.1 Điều kiện thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất

Theo Luật đất đai 2003 tại điều 106 của Luật đất đai quy định như sau:

Trang 15

Người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằngQSDĐ theo quy định tại khoản 2 điều 110; khoản 2 và khoản 3 điều 112; cáckhoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 điều 113; khoản 2 điều 115; điểm b khoản 1, cácđiểm b, c, d, đ và e khoản 3 điều 119; điểm b khoản 1, điểm b và c khoản 2điều 120 của Luật này khi có các điều kiện sau đây:

1) Người nhận chuyển nhượng QSDĐ được quy định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyểnđổi QSDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102

b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐthông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại điều 103của nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐthông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế; c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐthông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 101 vàkhoản 6 điều 113 của Luật Đất đai năm 2003 trừ trường hợp được quy địnhtại điều 103;

d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thôngqua nhận thừa kế QSDĐ;

e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tạiĐiều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở,nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;

f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốnbằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;

Trang 16

g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nướcgiao đất;

h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thôngqua việc Nhà nước cho thuê đất;

i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đượcnhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang sửdụng ổn định;

k) Tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nướcngoài được nhận QSDĐ theo kết quả hòa giải về tranh chấp đất đai đượcUBND cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp,bảo lãnh để xử lý nợ, quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩmquyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết địnhhoặc bản án của tòa án nhân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án;văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật; văn bản vềchia tách QSDĐ phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người

có chung QSDĐ;

l) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia táchhoặc sát nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc vănbản về việc chia tách hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luậtđược nhận QSDĐ từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sát nhập 2) Người nhận chuyển QSDĐ phải sử dụng đúng mục đích đã được xácđịnh trong thời hạn sử dụng đất

3) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng

ký hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp được quy địnhtại khoản 3 và 4 Điều 104

Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì đượcnhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng kí kinh doanh và tại địa phươngkhác trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 103

Trang 17

Người nhận chuyển nhượng QSDĐ quy định tại khoản này được cấpgiấy chứng nhận QSDĐ mà không phụ thuộc vào điều kiện nơi đăng kí hộkhẩu, nơi đăng kí kinh doanh.(Nguyễn Khắc Thái Sơn).[4].

2.2.3 Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn.

2.2.3.1 Trình tự thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ; quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

* Quy định về hồ sơ

a) Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân bao gồm: + Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐquy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)

+ Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân(có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Trích lục thửa đất hoặc sơ đồ thửa đất đối với những nơi chưa có bản

đồ địa chính (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợpthửa) có xác nhận của UBND cấp xã (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2009) [10].b) Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐquy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)

+ Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ (2 bản có xác nhận của UBND cấp xã) + Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa (Đối với trường hợp phải tách thửa, hợpthửa) có xác nhận của UBND cấp xã (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2009).[10] c) Hồ sơ tặng cho QSDĐ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐquy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)

+ Hợp đồng tặng cho QSDĐ (có xác nhận của UBND cấp xã)

Trang 18

+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu (bản sao )

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa(Đối với trường hợp phải tách thửa, hợpthửa) có xác nhận của UBND cấp xã (UBND tỉnh Thái Nguyên, 2009) [10].d) Hồ sơ thừa kế QSDĐ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐquy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (bản chính)

+ Di chúc

+ Biên bản phân chia tài sản thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyếttranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật(có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế (đối với trường hợp người nhậnthừa kế là duy nhất)

+ Tờ trình của UBND cấp xã

+ Đơn xin cấp giấy cấp giấy chứng nhận QSDĐ

+ Sơ đồ thửa đất (Bản chính có xác nhận của UBND cấp xã)

+ Giấy khai sinh (bản sao)

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Bước 1: Người nhận QSDĐ nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả của UBND xã (trường hợp sử dụng đất và tài sản gắn liền với đấttại thị trấn thì nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện) Bộ

Trang 19

phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủthì hướng dẫn người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất bổ sung, hoànchỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả

và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ của huyện, thành phố Thờihạn không quá 2 ngày làm việc

Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa

chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chínhđối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian làm việckhông quá 3 ngày

Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo

nghĩa vụ tài chính cho người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất về thờigian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký QSDĐ cấphuyện lưu hồ sơ Thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

Bước 4: Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện chỉnh lý giấy chứng

nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cho bên chuyển QSDĐ theo quy định;

In giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phảicấp mới do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ.Chuyển hồ sơ cấp mới giấy chưng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trườnghuyện Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đượcthông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính

Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định

hồ sơ trình Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch theo ủy quyền) UBND huyện ký giấychứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ Thờigian thực hiện không quá 2 ngày làm việc

Bước 6: Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện ký giấy chứng nhận

QSDĐ và tái sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới, chuyểnkết quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ Thời gian thực hiện không quá 3ngày làm việc

Bước 7: Văn phòng đăng ký QSDĐ vào sổ cấp giấy chứng nhận

QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất sau đó chỉnh lý hồ sơ địa chính theoquy định và chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ

sơ Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc

Trang 20

Bước 8: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ; thu phí, lệ phí và trả

giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cánhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả

Thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc, không kể thời gianngười sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính (Sở TN&MT tỉnh TháiNguyên,2007).[11]

2.2.3.2 Trình tự, thủ tục đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSD đất

* Quy định về hồ sơ bao gồm:

+ Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bảo lãnh (02 bản);

+ Văn bản ủy quyền nếu có;

+ Hợp đồng thế chấp QSDĐ và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Giấy chưng nhận QSDĐ được cấp theo quy định của Luật đất đai năm 2003.+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xâydựng và các loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền vớiđất, nếu pháp luật có quy định;

* Trình tự giải quyết

+ Bước 1: Hộ gia đình cá, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét

hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ

sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

+ Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp

vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ; chuyển kết quả cho

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 1 ngày

+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu phí, lệ phí(nếu có) và trả

kết quả cho hộ gia đình, cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả.Thời gian thực hiện không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (SởTN&MT tỉnh Thái Nguyên,2007).[11]

2.2.3.3 Trình tự, thủ tục xóa đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ.

Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ bên thé chấp, bên đã bảo lãnhbằng giá trị QSDĐ nộp 01 bộ hồ sơ

* Quy định về hồ sơ bao gồm:

Trang 21

+ Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp

+ Văn bản ủy quyền (nếu có)

+ Giấy chứng nhận QSDĐ

+ Giấy chứng nhận sở hữu tài sản

* Trình tự giải quyết

+ Bước 1: Hộ gia đình cá, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và

trả kết quả UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét

hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ

sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.Thời gian thực hiện trong ngày làm việc

+ Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ nghiên cứu hồ sơ, thực hiện xóa

đăng ký thế chấp trong hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận QSDĐ; chuyểnkết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Thời gian thực hiện 1 ngày

+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho hộ gia đình,

cá nhân Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả (Sở TN&MT tỉnh TháiNguyên, 2007) [11]

2.2.3.4 Trình tự, thủ tục đăng kí cho thuê, cho thuê lại QSDĐ.

* Quy định về hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ (đã công chứng hoặc chứng thực) + Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐquy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

* Trình tự giải quyết

+ Bước 1: Bên cho thuê, cho thuê lại QSDĐ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp

nhận và trả kết quả của UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểmtra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổsung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả

và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện Thời gian thựchiện trong ngày làm việc

+ Bước 2: Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ vào hồ sơ địa chính và chỉnh lýgiấy chứng nhận QSDĐ đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận

Trang 22

2.2.3.5 Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị QSDĐ.

* Quy định về hồ sơ bao gồm:

+ Hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ (đã công chứng hoặc chứng thực) + Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐquy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

* Trình tự giải quyết

+ Bước 1: Bên góp vốn bằng giá trị QSDĐ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp

nhận và trả kết quả của UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểmtra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho bên nộp hồ sơ bổsung hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả

và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện

+ Bước 2: Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ đốivới trường hợp đủ điều kiện góp vốn thì thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơđịa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp

2.2.3.6 Trình tự, thủ tục xóa đăng ký góp vốn bằng giá trị QSD đất

Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng giá trị QSDĐ hoặc cả haibên nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:

+ Hợp đồng chấm dút góp vốn;

+ Giấy chứng nhận QSDĐ

- Trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn chỉ chỉnh

lý trong giấy chứng nhận QSDĐ (do không thay đổi thửa đất) thì trong thờihạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòngđăng ký QSDĐ cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện xóa đăng

ký góp vốn trong hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ

- Trường hợp xóa đăng ký góp vốn mà trước đây khi góp vốn đã cấpgiấy chứng nhận QSDĐ cho pháp nhân mới (do có thay đổi thửa đất) thì thựchiện như sau:

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ, Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính vàgửi kèm theo hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ

sơ, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và trình

Trang 23

UBND huyện quyết định cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình,cá nhân

đã góp vốn mà thời hạn sử dụng đất chưa kết thúc sau khi chấm dứt góp vốn;+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờtrình, UBND huyện xem xét ký giấy chứng nhận QSDĐ

Trường hợp thời hạn sử dụng đất đã kêt thúc cùng lúc với chấm dứt hợpđồng góp vốn nếu bên góp vốn có nhu cầu tiếp tuc sử dụng đất thì lập thủ tụcxin gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 141 và Điều 142 Nghị định181/CP; nếu bên góp vốn không xin gia hạn hoặc không gia hạn sử dụng đấtthì cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục thu hồi theo quy địnhcủa pháp luật tại khoản 3 Điều 132 Nghị định 181/CP (Sở TN&MT tỉnh TháiNguyên, 2007) [11]

2.3 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH THÁI NGUYÊN.

Trong những năm qua do ảnh hưởng từ những cuộc khủng hoảng kinh tếtrên thế giới nên tình hình chuyển quyền sử dụng đất của Việt Nam cũng gặpnhiều khó khăn Đặc biệt trong năm 2011 - 2013 thị trường bất động sản nóichung, tình hình chuyển quyền sử dụng đất nói riêng cũng diễn ra rất chậmnhất là ở các thành phố lớn Đối với Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở phía Bắcnên cũng chịu ảnh hưởng của tình hình khó khăn của của cả nước

Nhưng để khắc phục tình trạng trên hàng năm được sự chỉ đạo của cấptrên cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạchquản lý và sử dụng đất một cách hợp lý và có hiệu quả trên địa bàn tỉnh cũngnhư trên các huyện, các xã phường thuộc tỉnh Trong đó phải kể đến công tácchuyển QSDĐ diễn ra trên địa bàn tỉnh đã được thực hiện khá là hiệu quả vàđược thực hiện theo đúng trình tự quy định của Nhà nước, từ khi Luật đất đainăm 2003 ra đời và đưa vào áp dụng, có nhiều thay đổi về quy định cũng nhưcác hình thức chuyển QSDĐ, ban lãnh đạo và các cơ quan tỉnh, phòng chuyênmôn đã tổ chức tăng cường về chuyên môn và mở các lớp tập huấn đối vớicán bộ quản lý phòng TNMT và đặc biệt là cán bộ địa chính phường đồngthời tuyên truyền hướng dẫn thực hiện các quy định mới của Luật đất đai quyđịnh, tổ chức tuyên truyền đến người dân nhằm nâng cao sự hiểu biết củangười dân, thúc đẩy hoạt động chuyển QSDĐ trên địa bàn tỉnh diễn ra sôiđộng hơn

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Họat động chuyển QSDĐ trên địa bàn phường Cải Đan trong giaiđoạn từ 2011 – 2013

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tất cả các hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai 2003trên địa bàn phường Cải Đan giai đoạn 2011 - 2013

3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH

Địa điểm: UBND phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Thời gian: Từ 20/01/2014 đến 30/04/2014.

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

- Nội dung 1: Điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình

hình quản lí và sử dụng đất tại phường Cải Đan

- Nội dung 2: Đánh giá kết quả chuyển QSDĐ theo 8 hình thức chuyển

quyền được quy định trong Luật Đất đai 2003 theo số liệu thứ cấp

- Nội dung 3: Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường

Cải Đan về chuyển QSDĐ

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra phỏng vấn trên địa bàn phường bằng phương phápphỏng vấn trực tiếp người dân với bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Phỏng vấn theo

Trang 25

3 nhóm: Nhóm cán bộ quản lí; nhóm người tham gia chuyển QSDĐ; nhómngười không tham gia chuyển QSDĐ.

3.4.2 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lí số liệu

Các số liệu điều tra thu thập được sử dụng phần mềm Microsoft OfficeWord; Microsoft Office Excel tổng hợp sử lí sau đó so sánh kết quả đạt đượcvới các quy định của pháp luật đất đai hiện hành để đánh giá

Trang 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIấN CỨU

4.1 TèNH HèNH CƠ BẢN CỦA PHƯỜNG CẢI ĐAN.

4.1.1 Điều kiện tự nhiờn của phường Cải Đan

4.1.1.1 Vị trớ địa lớ

Phường cải đan là phường nằm ở phớa Đụng Nam thị xó Sụng Cụng,tỉnh Thỏi Nguyờn cú tổng diện tớch tự nhiờn là 533 ha, cú vị trớ địa lý tiếp giỏpvới cỏc đơn vị sau:

+ Phớa Đụng giỏp Xó Hồng Tiến, huyện Phổ Yờn

+ Phớa Nam giỏp phường Phố Cũ, thị xó Sụng Cụng

+ Phớa Tõy giỏp phường Thắng Lợi, thị xó Sụng cụng

+ Phớa Bắc giỏp xó Tõn Quang, thị xó Sụng Cụng

Phường cú 11 tổ dõn phố, dõn số là 4.447 người

4.1.1.2 Địa hỡnh địa mạo

Địa hỡnh của phường Cải Đan tương đối bằng phẳng và cú độ dốc từBắc xuống Nam Phường cú đường quốc lộ 3 đi qua và cỏc đường nội thị lớnnhư đường Cỏch Mạng Thỏng 8, đường Thống Nhất cũng được sửa chữa vànõng cấp dải nhựa Ngoài ra, cũn cú cỏc tuyến đường liờn thụn, liờn xúm cũngngày càng được nõng cấp

4.1.1.3 Khớ hậu

Phường Cải Đan nằm trong vựng nhiệt đới giú mựa, thời tiết chia làm 4mựa tương ứng với 2 mựa: Mựa mưa và mựa khụ Mựa mưa kộo dài từ thỏng

4 đến thỏng 10, mựa khụ kộo dài từ thỏng 11 đến thỏng 3 năm sau

Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 220C Số giờ nắng trong năm đạt

1628 giờ Lợng ma trung bình năm đạt khoảng 2097 mm, trong đú mựa mưachiếm 91,6% lượng mưa cả năm Mưa nhiều nhất vào thỏng 7 và thỏng 8,nhiều khi xảy ra lũ Theo thống kờ vào thỏng 7 lượng mưa lớn nhất trung bỡnhtrong nhiều năm khoảng 419,3 mm, vào thỏng 12 và thỏng 1 mưa ớt, lượngmưa trung bỡnh là 24,1 mm – 25,3 mm

Độ ẩm trung bỡnh năm là 82%

Vào mựa mưa độ ẩm khụng khớ trung bỡnh là 83,28%

Trang 27

Vào mùa khô độ ẩm không khí trung bình là 80%.

Hướng gió chủ yếu vào mùa mừa là gió Đông Nam và mùa khô là gióĐông Bắc

4.1.1.4 Thổ nhưỡng

Trên địa bàn phường Cải Đan có các loại đất chính sau:

- Đất phù sa ngòi suối (Py): Phân bổ ven ngòi suối

Phường Cải Đan có tổng diện tích tự nhiên là 533 ha Trong đó:

- Diện tích đất nông nghiệp là 348,16 ha (đất sản xuất nông nghiệp là317,54 ha; đất lâm nghiệp là 23,17 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 7,45 ha)

- Diện tích đất phi nông nghiệp là 182,14 ha (đất ở là 30,65 ha; đấtchuyên dùng là 136,12 ha)

* Tài nguyên nước:

Phường Cải Đan có tuyến mương Hồ Núi Cốc đi qua là điều kiện thuậnlợi cho người dân sản xuất nông nghiệp Ngoài ra còn có các hệ thông kênhmương, ao nằm rải rác khắp địa bàn phường

- Nguồn nước mặt: Cải Đan có nguồn nước mặt tương đối phong phú,với lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 2097 mm, đây là nguồn nước cungcấp cho các ao, hồ phục vụ cho sinh hoạt của người dân trong phường Ngoài

ra còn có tuyến mương Hồ Núi Cốc đi qua là điều kiện thuận lợi cho ngườidân sản xuất nông nghiệp và các hệ thống kênh mương, ao nằm rải rác khắpđịa bàn phường

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm ở đây tương đối dồi dào và quýhiếm, với độ sâu từ 6 – 10 mét được người dân khai thác bằng phương phápkhoan và đào giếng để phục vụ sinh hoạt hằng ngày của người dân

Trang 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế xó hội của phường Cải Đan.

4.1.2.1 Thực trạng phỏt triển kinh tế

* Ngành nụng nghiệp:

Tổng diện tớch đất nụng nghiệp của phường là 348,16 ha chiếm 71,17%tổng diện tớch tự nhiờn của phường, chủ yếu là đất trồng cõy hàng năm như:lỳa, ngụ, khoai, sắn, rau Đõy cũng là nguồn cung cấp lỳa, gạo cho toànphường Năng suất lỳa ước tớnh mỗi năm đạt khoảng 48,9 tạ/ha

Sản xuất nụng nghiệp của phường Cải Đan tiếp tục phỏt triển ổn định

do ỏp dụng cỏc tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sử dụng phõn bún,thuốc trừ sõu và xõy dựng cỏc ụ mẫu trỡnh diễn với cỏc loại cõy trồng cú giỏtrị kinh tế cao Tiếp tục phỏt triển cỏc ngành chăn nuụi lợn, gà, vịt theophương thức cụng nghiệp Đàn trâu, bò có 580 con trong đó có cả bò sữa, đànlợn có 800 con, đàn gia cầm có khoảng 7000 con

* Ngành sản xuất tiểu thủ cụng nghiệp – thương mại dịch vụ

Ngành tiểu thủ cụng nghiệp của phường đang phỏt triển mạnh, chủ yếutập trung vào sản xuất cỏc mặt hàng dõn dụng như hàn, mộc, chế biến gỗ…trong kinh doanh chủ yếu tập trung vào kinh doanh cỏc loại vật liệu xõy dựng,vật tư nụng nghiệp, sản phẩm từ nụng nghiệp, lõm nghiệp, vật liệu điện, mỏynụng nghiệp, quần ỏo, dầy dộp, tư trang, vàng bạc và đỏ quý…

Trong kinh doanh dịch vụ, chủ yếu là dịch vụ vận tải hàng húa, dịch vụ sửachữa ụ tụ, xe mỏy, phục vụ đỏm cưới, dịch vụ ăn uống, giải khỏt, giải trớ, maymặc, cầm đồ, nhà nghỉ, nhà hàng, điện tử, karaokờ tăng theo hàng năm, cỏc loạihỡnh dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao hơn

* Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Trên địa bàn phường có đờng quốc lộ 3, có hệ thống giaothông tơng đối phát triển, nhiều tuyến đờng giao thông liên thôn xóm, nộithôn xóm đã đợc dải nhựa, bê tông hoá

- Thuỷ lợi: đến nay đã cứng hoá nhiều tuyến kênh mơng nên hệ thốngthuỷ lợi của phường đã phần nào phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp

- Giỏo dục: Trên địa bàn phường có trờng cao đẳng, trường trung họccơ sở, trờng tiểu học, trờng mầm non ở trung tâm phường, được xây dựng kiên

Trang 29

cố cao tầng khang trang, đáp ứng tốt nhu cầu dạy và học của giáo viên và họcsinh trong phường.

- Y tế: phường có một trạm y tế xây cấp 4 với đội ngũ cỏn bộ gồm 1bỏc sĩ và 4 y tỏ Trạm y tế đã duy trì tốt chế độ khám chữa bệnh, chăm sóc sứckhoẻ ban đầu cho nhân dân Trỡnh độ chuyờn mụn của thầy thuốc được nõnglờn Cơ sở vật chất của ngành y tế được tăng cường

- Thông tin liên lạc: Hiện tại trên địa bàn phường có bu điện văn hoá.95% số hộ trong phường có phơng tiện nghe nhìn

- Hệ thống điện: Hiện tại Cải Đan đã có điện lới quốc gia, có cán bộquản lí có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững

- Trụ sở UBND: Xây dựng trên khuôn viên khang trang rộng rói đã đápứng đợc sự phát triển kinh tế của phường

4.1.2.2 Thực trạng phỏt triển xó hội

- Dõn số và phõn bố

Theo số liệu điều tra dõn số, phường Cải Đan hiện cú 1667 hộ vớikhoảng 5000 nhõn khẩu sống tập trung ở 11 xúm Gồm cỏc dõn tộc Kinh,Tày, Nựng…, mật độ dõn số trung bỡnh toàn phường là 840 người/1km2

Tỉ lệ gia tăng tự nhiờn khỏ ổn định, tỡnh hỡnh biến động dõn số khụnglớn lắm

- Lao động và việc làm

Nguồn lao động của phường dồi dào, chủ yếu vẫn là lao động nụngnghiệp, nhưng diện tớch đất nụng nghiệp thỡ ngày càng giảm khiến nguồn laođộng dư thừa khụng cú việc làm tăng lờn Đõy chớnh là nguồn lao động tạichỗ cú thể cung cấp cho cỏc ngành cụng nghiệp trờn địa bàn, đặc biệt là ngànhcụng nghiệp nhẹ Cho nờn việc đào tạo giải quyết việc làm cho nguồn laođộng này là rất cần thiết

4.1.2.3 Đỏnh giỏ chung về điều kiện tự nhiờn và kinh tế - xó hội tỏc động đến việc sử dụng đất đai

*Thuận lợi

Cải Đan là một phường cỏch trung tõm thành phố Thỏi Nguyờn khoảng23km về phớa Nam, cú hệ thống giao thụng đường bộ rất thuận lợi tạo ra sự

Trang 30

giao lưu kinh tế, trao đổi hàng hóa, tác động thúc đẩy sự phát triển thươngmại, hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Một lợi thế nữa là Cải Đan có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.Đặc biệt là nguồn tài nguyên đất tạo điều kiện phát triển công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và sản xuất nông nghiệp

Trong những năm gần đây, phường đã có những nỗ lực phấn đấu vươnlên trong chương trình phát triển kinh tế Nền kinh tế từng bước thích ứng với

cơ chế mới, tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởng khá Chuyển dịch cơ cấukinh tế phát triển đúng hướng, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp – tiểuthủ công nghiệp, thương mại dịch vụ Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hệthống cơ sở hạ tầng xã hội của phường ngày một đầy đủ, khang trang vàthường xuyên được thay mới, phát triển theo hướng tích cực đảm bảo cơ sởluôn đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Nông nghiệp bước đầu đã phát triển đa dạng, bền vững, sản xuất hànghóa Năng suất cây trồng tăng, nhất là các giống lúa mới đã được đưa vào trênđịa bàn sản xuất có hiệu quả

- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càngphát triển gắn với quá trình phân công lao động nông nghiệp, nông thôn Cácphương tiện vận tải, máy móc thiết bị phục vụ cơ giới hóa phát triển nhanhgóp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn

- Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đường - trường - trạm, kênh mươngthủy lợi từng bước được đầu tư phát triển đời sống vật chất, tinh thần và sứckhỏe của nhân dân được cải thiện và nâng lên rõ rệt

*Khó khăn

- Xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, chưa có tích lũy, côngnghiệp còn nhiều mặt lạc hậu, khả năng cạnh tranh thấp

- Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy được đầu tư xây dựng nhưng vẫn còn thiếu

và chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trongthời kỳ “công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

- Việc thực hiện và áp dụng hệ thống chính sách chưa tạo được môi trườngthuận lợi, thông thoáng để thu hút sự phát triển của các nhà đầu tư vào phường

Trang 31

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại phường Cải Đan.

4.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại phường Cải Đan.

Hiện trạng sử dụng đất của phường Cải Đan năm 2013 được thể hiệnqua bảng 4.1 dưới đây

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Cải Đan năm 2013

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%) Tổng diện tích tự nhiên 533 100

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 1.81 0,33 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0.89 0,16

(Nguồn: UBND phường Cải Đan)

Trang 32

Qua bảng 4.1 ta thấy: Phường Cải Đan có diện tích tự nhiên là 533 ha.

* Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất:

- Đất nông nghiệp: đất nông nghiệp của phường là 348.16 ha chiếm65,32% diện tích đất tự nhiên, cụ thể như sau:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 317.54 ha chiếm 59,57% tổng diện tích đất

- Đất phi nông nghiệp của phường là 182.14 ha chiếm 34,17% tổngdiện tích đất tự nhiên

+ Đất ở: 30.65 ha chiếm 5,75% tổng diện tích đất tự nhiên

++ Đất ở đô thị là 30.65 ha chiếm 5,75% tổng diện tích đất tự nhiên.+ Đất chuyên dùng: 136.12 ha chiếm 25,53% tổng diện tích đất tự nhiên.++ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 2.12 ha chiếm 0,39% tổngdiện tích đất tự nhiên

++ Đất an ninh: 0.15 ha chiếm 0,02% tổng diện tích đất tự nhiên

++ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 26.62 ha chiếm 4,99%tổng diện tích đất tự nhiên

++ Đất có mục đích công cộng: 107.23 ha chiếm 20,11% tổng diện tíchđất tự nhiên

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 0.44 ha chiếm 0,08% tổng diện tích đất tự nhiên.+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 6.38 ha chiếm 1,19% tổng diện tích đất tự nhiên.+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 8.55 ha chiếm 1,60% tổngdiện tích đất tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 2.70 ha chiếm 0,506% tổng diện tích đất tự nhiên.+ Đất bằng chưa sử dụng: 1.81 ha chiếm 0,33% tổng diện tích đất tự nhiên.+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 0.89 ha chiếm 0,16% tổng diện tích đất tự nhiên

Trang 33

4.1.3.2 Tình hình quản lí đất đai tại phường Cải Đan.

Từ khi có Luật Đất đai năm 1993, và nhất là Luật Đất đai năm 2003 cóhiệu lực, được sự chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND thị xã Sông Công,UBND phường Cải Đan, cán bộ địa chính phường Cải Đan đã làm tốt chứcnăng tham mưu của mình giúp UBND phường quản lý quỹ đất theo pháp luật

và khai thác có hiệu quả các loại đất trên địa bàn phường Cán bộ địa chính đã

và đang hoàn thiện nâng cao về trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ Việc đo đạcbản đồ địa chính đến nay đã hoàn thành

* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giớihành chính, lập bản đồ hành chính: phường đã xác định được địa giới hànhchính, công tác lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính cũng được thực hiệnmột cách đầy đủ đáp ứng tốt trong việc quản lý địa giới hành chính cũng nhưphục vụ nhu cầu chung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai

* Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất: Thực hiện cácquyết định của cấp trên phường Cải Đan đã làm tốt công tác bồi thường, hỗ trợgiải phóng mặt bằng để triển khai xây dựng các dự án nằm trên địa bàn phường

* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Hàng năm, UBND phường Cải Đan đã quan tâm, chỉ đạo cán bộchuyên môn thu thập số liệu biến động đất đai, kịp thời chỉnh lý biến độngđất đai để lập biểu mẫu báo cáo thống kê hiện trạng sử dụng đất của phường,nhằm tạo cơ sở cho các cấp, các ngành có định hướng quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương

* Công tác tài chính về đất đai

Công tác quản lý các nguồn thu ngân sách Nhà nước từ đất đai trong quản

lý, sử dụng đất đai được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước

* Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất đã được thực hiện thường xuyên, liên tục, đảm bảo đúngquy định của Luật Đất đai năm 2003

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền thếchấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền được bồi thường khinhà nước thu hồi đất được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật

Ngày đăng: 19/01/2015, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Cải Đan năm 2013 - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của phường Cải Đan năm 2013 (Trang 31)
Bảng 4.4: Kết quả tặng cho QSDĐ tại phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.4 Kết quả tặng cho QSDĐ tại phường Cải Đan (Trang 37)
Bảng 4.5: Kết quả để thừa kế QSDĐ tại phường Cải Đan| - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.5 Kết quả để thừa kế QSDĐ tại phường Cải Đan| (Trang 38)
Bảng 4.6: Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 Năm - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.6 Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013 Năm (Trang 39)
Bảng 4.7: Những hiểu biết cơ bản của cán bộ và người dân phường - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.7 Những hiểu biết cơ bản của cán bộ và người dân phường (Trang 42)
Bảng 4.8: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.8 Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan (Trang 44)
Bảng 4.9: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.9 Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan (Trang 45)
Bảng 4.10: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.10 Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan (Trang 47)
Bảng 4.11: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.11 Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan (Trang 48)
Bảng 4.12: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.12 Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan (Trang 50)
Bảng 4.13: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.13 Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan (Trang 51)
Bảng 4.15: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Bảng 4.15 Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan (Trang 54)
Hình 4.1: Sự hiểu biết của người dân phường Cải Đan - Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường cải đan, thị xã sông công, tỉnh thái nguyên  giai đoạn 2011   2013
Hình 4.1 Sự hiểu biết của người dân phường Cải Đan (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w