1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên

62 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 541 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung những kiến thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm ngoàithực tế và

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương trâm “ học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế” Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập, nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên các trường đại nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là một khoảng thời gian rất quý báu, bổ ích và có ý nghĩa vô cùng lớn đối với bản thân em Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em

đã được trang bị một lượng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và một lượng kiến thức về xã hội nhất định để sau này khi ra trường em không còn phải bỡ ngỡ và có thể đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và trở thành người công dân có ích cho xã hội.

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thực tập tốt nghiệp được giao và hoàn chỉnh các nội dung của khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và rất tâm huyết của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đặc biệt là sự chỉ đạo

sát sao của cô giáo TS.Nguyễn Thị Lợi Đồng thời bản thân em còn nhận

được sự quan tâm và giúp đỡ của các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong TT PT.QĐ TP.Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên.

Với tấm lòng biết ơn của mình bản thân em xin bày tỏ sự biết ơn vô cùng sâu sắc và chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, các thầy cô giáo của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng các bác, các chú, các cô, các anh, các chị trong Trung tâm PT.QĐ TP.Thái Nguyên đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nghiệp vụ thực tập được giao và có được kết quả thực tế rất tốt đó là bản khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Huệ

Trang 2

QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân

TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính

TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường

UBND-TNMT Uỷ ban nhân dân – Tài nguyên môi trường

CN - TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

NSBQ Năng suất bình quân

CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Phần I

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quantrọng của con người và mọi sự sống trên trái đất, là tài sản quốc gia có giá trịlớn, có vị trí quan trọng đối với đời sống của từng hộ gia đình,cá nhân, là tưliệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở

Trang 3

kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa chính trị,kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới,khu dân cư đang được triển khai một cách mạnh mẽ Vậy, để thực hiện các dựán phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước phải thu hồi một phần đất của ngườidân đang sử dụng Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là một việc hếtsức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt quan tâm Bởi công tác bồithường giải phóng mặt bằng liên quan đến một loại tài sản có giá trị rất lớn,ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.Thực tế, qua nhiều dự án đã cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn tồn tạinhiều bất cập

Cùng với sự phát triển của cả nước nói chung và Thành phố TháiNguyên nói riêng trong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự ánđược triển khai nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp pháttriển chung của cả nước Để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án trên địa bànThành phố thì công tác thu hồi, bồi thường và giải phóng mặt bằng phải đượcthực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả Tuy nhiên, trên thực tế thì côngtác bồi thường và giải phóng mặt bằng còn gặp những trở ngại, khó khăn dẫnđến việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công còn chưa kịp thời, làm ảnhhưởng đến tiến độ thi công của các dự án trên địa bàn Thành phố

Thực hiện chính sách ưu tiên phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhànước, trong những năm đổi mới, tỉnh Thái Nguyên đã chú trọng đầu tư pháttriển, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất hợp lý, đủ mạnh để phục vụ kịp thờinhu cầu của nền kinh tế đang bước vào giai đoạn hội nhập

Xuất phát từ những yêu cầu đó, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhàtrường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên và sự hướng dẫn của cô

giáo TS.Nguyễn Thị Lợi , em tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá kết quả

Trang 4

công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên.

1.2 Mục đích của đề tài

Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng tại dự án “ Đầu tư xây dựng Nhà máysản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To– xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên” Tìm hiểu nhữngthuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng,qua đó đề xuất phương án có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm cho côngtác GPMB

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm chắc các Nghị định, thông tư, quyết định, văn bản hướng dẫn thihành luật và khung giá đền bù của Chính phủ và của địa phương có liên quanđến việc bồi thường thiệt hại

- Số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo chính xác, khách quan; cácphương án đưa ra phải có tính khả thi

- Phân tích và nhận xét công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung những kiến

thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm ngoàithực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể là côngtác bồi thường giải phóng mặt bằng những thuận lợi khó khăn khi tiến hành

dự án

- Ý nghĩa trong thực tiễn: Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ranhững thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường GPMB để từ đó đưa ranhững giải pháp có tính khả thi, rút ra những bài học kinh nghiệm cho côngtác bồi thường GPMB, để thực hiện công tác bồi thường GPMB tốt hơn

Trang 5

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái quát chung về giải phóng mặt bằng

a, Khái niệm

Trang 6

Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đếnviệc di rời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cưtrên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặcxây dựng một công trình mới.

Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hộiđồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tưmới Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các

dự án và liên quan trực tiếp đến các bên tham gia và của toàn xã hội

b, Ý nghĩa

Trong điều kiện nước ta hiện nay, “ Giải phóng mặt bằng ’’ là một trongnhững công việc quan trọng phải làm trên con đường công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Sự cần thiết triển khai xây dựng nhiều công trình cơ sở hạtầng, nhiều khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, theo đó các cơsở văn hóa giáo dục, thể dục thể thao cũng được phát triển, tốc độ đô thị hóacũng diễn ra nhanh chóng

Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định tiến độ của các dựán, là khâu đầu tiên thực hiện dự án Có thể nói: “ Giải phóng mặt bằng nhanh

là một nửa dự án ’’, việc làm này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi íchcủa Nhà nước, của chủ đầu tư, mà còn ảnh hưởng đến đời sống vật chất cũngnhư tinh thần của người bị thu hồi đất

* Vai trò của công tác GPMB trong việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước

 Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng

Ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội có một sự phát triển thích ứngcủa hạ tầng kinh tế xã hội Với tư cách là phương tiện vật chất kỹ thuật, hạtầng kinh tế xã hội lại trở thành lực lượng sản xuất quyết định đến sự pháttriển của nền kinh tế xã hội mà trong đó giải phóng mặt bằng là điều kiện tiênquyết để dự án có được triển khai hay không

- Về mặt tiến độ hoàn thành của dự án:

Trang 7

+ Tiến độ thực hiện của dự án phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhaunhư: Tài chính, lao động, công nghệ, điều kiện tự nhiên, tập quán của ngườidân trong diện bị giải tỏa… Nhưng nhìn chung, nó phụ thuộc nhiều vào thờigian tiến hành giải phóng mặt bằng.

+ Giải phóng mặt bằng thực hiện đúng tiến độ đề ra sẽ tiết kiệm đượcthời gian và việc thực hiện dự án có hiệu quả Ngược lại giải phóng mặt bằngkéo dài gây ảnh hưởng tới tiến độ thi công các công trình cũng như chi phícho dự án, có khi gây ra thiệt hại không nhỏ trong đầu tư xây dựng Chẳnghạn một dự án dự kiến hoàn thành đến hết mùa khô nhưng do giải phóng mặtbằng chậm, kéo dài nên việc xây dựng phải tiến hành vào mùa mưa gây khókhăn cho việc thi công cũng như tập trung vốn, lao động, công nghệ cho dựán này và ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án khác

- Về mặt kinh tế của dự án: Giải phóng mặt bằng thực hiện tốt giảm tối

đa các chi phí cho việc giải tỏa đền bù, có điều kiện tập trung vốn đầu tư chocác công trình khác Giải phóng mặt bằng kéo dài dẫn đến chi phí bồi thườnglớn, không kịp hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến sự quay vòng vốn chậm gâykhó khăn cho các nhà đầu tư Đặc biệt các nhà đầu tư trong nước có nguồnvốn hạn hẹp thì việc quay vòng vốn là rất cần thiết để đảm bảo tận dụng cơhội đấu thầu của các công trình khác

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Nếu công tác giải phóng mặt bằng không được thực hiện tốt sẽ xảy rahiện tượng “ treo’’ công trình làm cho chất lượng công trình bị giảm, các mụctiêu ban đầu không thực hiện được, từ đó gây lãng phí rất lớn cho ngân sáchNhà nước Mặt khác, khi giải quyết không thỏa đáng quyền, lợi ích hợp pháp củangười có đất bị thu hồi sẽ dễ ràng gây ra những khiếu kiện, đặc biệt là những

khiếu kiện tập thể, làm cho tình hình chính trị - xã hội mất ổn định (viện nghiên cứu địa chính, 2002)[1].

2.1.1.2 Tổng quan về chính sách bồi thường

Trang 8

a, Cơ sở lý luận về bồi thường

Khi các công trình được xây dựng nhằm phuc vụ cho mục đích quốcphòng, an ninh, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được triển khai thì Nhànước cần phải có mặt bằng để thực hiện dự án Thế nhưng đất đai thuộc sởhữu toàn dân, với tư cách là người quản lý, nhằm đảm bảo được lợi ích củaNhà nước, lợi ích của nhân dân, khi đó Nhà nước sẽ đưa ra quyết định thu hồiquyền sử dụng đất của người dân hoặc Nhà nước giao quản lý

Theo điều 4, Luật đất đai năm 2003 “Thu hồi đất là việc Nhà nước raquyết định hành chính để thu hồi quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giaocho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn quản lý ’’

Việc xây dựng những khu công nghiệp cho mục tiêu phát triển kinh tế,những con đường quốc gia để phục vụ lợi ích chung là rất cần thiết nhưngkhông vì thế mà phải hy sinh quyền lợi của những cá nhân, những nhómngười Do đó, khi quyền sử dụng đất của người dân bị thu hồi thì Nhà nước sẽbồi thường thiệt hại

Vậy “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trịquyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất’’

“Bồi thường’’ là sự đền trả lại tất cả những thiệt hại mà chủ thể gây ramột cách tương xứng, trong quy hoạch xây dựng thiệt hại gây ra có thể làthiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật chất Trong giải phóng mặt bằng, cùngvới chính sách hỗ trợ và tái định cư, chính sách bồi thường là một phần quantrọng trong chính sách đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Chính sáchnày nhằm giúp cho người bị thu hồi đất có thể tái lập, ổn định cuộc sống mới

do những thiệt hại vật chất hoặc thiệt hại phi vật chất do việc thu hồi đất gây ra,mặt khác giúp họ giải quyết được những khó khăn khi phải thay đổi nơi ở mới

b, Bản chất của việc bồi thường

Mục tiêu phát triển và kinh tế xây dựng đất nước của Đảng và Nhà nước

ta đó là: “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh” Trongnhiều chiến lược phát triển của đất nước có chiến lược phát triển nhà ở nhằm

Trang 9

tạo điều kiện cho nhân dân có chỗ ở rộng rãi hơn, tiện nghi hơn qua mỗi thời

kỳ phát triển

Ăn và ở là hai nhu cầu tối thiểu của con người, trong đó nhu cầu vềnhà ở có tầm quan trọng trong việc ổn định đời sống của mỗi người dân Câunói tuy giản dị từ bao đời nay ông cha ta “ Có an cư mới lập nghiệp” nhưngtrong hoàn cảnh nào cũng đúng vì sự du canh, du cư của con người khó làmnên sự nghiệp Do đó trong quá trình thu hồi đất để giải phóng mặt bằng,người dân phải di chuyển chỗ ở và kéo theo đó là những khó khăn mà họ sẽgặp phải trong cuộc sống hiện tại cũng như trong tương lai Không có chỗ ở

ổn định thì con người sẽ không có điều kiện tốt nhất cho học tập, lao động,nghiên cứu khoa học…

Bài học của một số nước phát triển cho ta cách nhìn mới, đó là bên cạnhnhững công sở nguy nga tráng lệ, những cao ốc trọc trời là những khu nhà “ ổchuột” của dân lao động – công bằng và dân chủ không thể chỉ thông qua việc

hô hào mà thực tế lại không thực hiện

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Chúng ta không thể chỉ có những đô thị đẹp, hiện đại, những khu chếxuất khổng lồ, những công trình công cộng khang trang mà kèm theo đó chỗở của người dân phải được nâng cấp tiện nghi hơn, rộng rãi hơn… Chính vìvậy phải tính một cách toàn diện, không thể có hiện tượng một công trình mới

ra đời lại kéo theo những người dân không có chỗ ở hoặc chỗ ở kém hơn nơiở cũ

Nếu không nhìn rõ bản chất vấn đề, mỗi năm chúng ta có hàng ngàn dựán cần giải phóng mặt bằng, mỗi dự án chỉ kéo theo một gia đình không cóchỗ ở thì đã có hàng ngàn gia đình thiếu chỗ ở hoặc chỗ ở tạm bợ Như vậy là

sự phát triển thiên lệch , lợi ích quốc qia, lợi ích công cộng không hài hòa vớilợi ích cá nhân, gia đình Từ đó mục tiêu lớn của quốc gia sẽ không đạt được

Từ những nhận thức trên có thể giúp chúng ta hiểu được bản chất quantrọng của vấn đề, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng nói chung và chính

Trang 10

sách bồi thường giải phóng mặt bằng nói riêng cơ bản phù hợp với nguyệnvọng chính đáng của người dân, nhưng để chính sách đi vào cuộc sống cần có

sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp có liên quan Đồng thời cần có

sự chỉ đạo kịp thời, sự quan tâm đúng mức của những người đứng đầu các cơquan, tổ chức trong việc xảy ra những vướng mắc, khó khăn nhằm có nhữnggiải pháp phù hợp cho từng khu vực, từng dự án và cả từng hộ dân trong công

tác bồi thường giải phóng mặt bằng (viện nghiên cứu địa chính, 2002) [1].

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

* Xuất phát từ thực tiễn nhu cầu về đất đai để phát triển cơ sở hạ tầngphục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và của tỉnhThái Nguyên nói riêng vì thế công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là rấtquan trọng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của dự án

* Công tác BT&GPMB, tái định cư là yếu tố quyết định thực hiện đầu

tư, góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, xã hội củatỉnh Thái Nguyên nói chung Nhưng đây là vấn đề lớn, phức tạp, liên quantrực tiếp tới đại bộ phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội

* Công tác BT&GPMB góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDPcủa tỉnh Thái Nguyên, diện mạo Tỉnh có nhiều thay đổi, cơ sở hạ tầng đượcnâng lên

* Thực tiễn cho thấy các ngành, các cấp cần phải quan tâm hơn nữa đếncông tác BT&GPMB

2.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài

2.1.3.1 Các văn bản của Nhà nước

* Luật đất đai 2003 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

* Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thihành luật đất đai;

Trang 11

* Nghị định 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ vềphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

* Nghị định 197/2004/NĐ - CP của Chính Phủ ngày 03/12/2004 về bồithường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

* Thông tư 116/2004/TT - BTC của Bộ Tài Chính ngày 07/12/2004hướng dẫn thực hiện nghị định 197/2004NĐ - CP ngày 03/12/2004 của ChínhPhủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

* Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong đó có Nghị định197/2004/NĐ-CP cụ thể như sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 3, sửađổi Điều 29, bổ sung Khoản 3 vào Điều 36, sửa đổi Khoản 2 Điều 48

* Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy định

bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại vềđất đai;

* Thông tư 06/2007/TT – BTNMT về việc hướng dẫn thực hiện một sốđiều của nghị định số 84/2007/NĐ – CP;

* Nghi định 123/2007/NĐ – CP của Chính Phủ ngày 27/7/2007 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 16/11/2004 vềphương pháp xác định giá và khung giá các loại đất;

* Nghị định số 69/2009/NĐ – CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ Quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư;

* Thông tư số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 31/1/2008 của Bộ TàiChính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều củaNghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất vàgiải quyết khiếu nại về đất đai

Trang 12

* Thông tư 14/2009/TT – BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trườngquy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất.

2.1.3.2 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên

* Quyết định 37/2009/QĐ –UBND ngày 29/12/2009 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010

* Quyết định 28/2011/QĐ – UBND ngày 20/06/2011 của UBND tỉnh

Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liềnvới đất khi nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

* Quyết định 01/2010/QĐ – UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

* Quyết định 15/2012/QĐ – UBND ngày 11/07/2012 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúcgắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

* Quyết định 13/2013/QĐ – UBND ngày 04/01/2013 của UBND tỉnhThái Nguyên về việc phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đối với đấtnông nghiệp trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2.2 Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng

ổn định cuộc sống cho các đối tượng phải di dời

Công tác GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợiích công cộng và mục đích phát triển kinh tế

Trang 13

- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại

quyền sử dụng đất đã được giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn

quản lý theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (theo khoản 5, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003)[2].

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị

quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

(theo khoản 6, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003)[2].

- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu

hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí di dời

đến địa điểm mới (theo khoản 7, Điều 4, Luật Đất đai năm 2003)[2].

- Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước bố trí chỗ ở mới

cho các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất đang ở để giao chongười khác sử dụng

2.2.2 Đặc điểm công tác giải phóng mặt bằng

Bồi thường GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp, nó thể hiện sự khácnhau giữa các dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia

và lợi ích của toàn xã hội Chính vì vậy, công tác bồi thường GPMB có cácđặc điểm sau:

- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhauvới điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và trình độ dân trí nhất định Đối vớikhu vực nội thành, nội thị, mức độ tập trung cao, ngành nghề của dân cư đadạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến công tác GPMB có đặc trưngnhất định Đối với khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngànhnghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, thương mại, dịch vụ… quá trình GPMB cũng có những đặctrưng riêng của nó Đối với khu vực ngoại thành hoạt động sản xuất chủ yếucủa dân cư là sản xuất nông nghiệp, do đó GPMB cũng được tiến hành vớinhững đặc điểm riêng biệt

Trang 14

- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân Ở khu vực nông thônthì dân cư chủ yếu sống vào hoạt động nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệusản xuất trong khi trình độ sản xuất lại thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệplại rất khó khăn, do đó tâm lí của người dân vùng này là giữ đất để sản xuất,thậm chí họ cho thuê đất còn thu được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họvẫn không cho thuê Mặt khác do tập quán canh tác và sinh hoạt nên đa phầnngười dân đều không muốn mất đi mảnh đất cha ông để lại Tình hình đó đãdẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khókhăn Bên cạnh đó công tác kiểm kê, định giá để bồi thường, hỗ trợ gặpnhiều khó khăn do các tài sản như công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất rất

đa dạng Chính vì vậy khi thực hiện công tác bồi thường GPMB cần có sựphối hợp hài hòa giữa các cấp chính quyền, các ban ngành đoàn thể có liênquan và người dân Cần áp dụng kịp thời những chính sách của Nhà nước đểđảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham gia theo đúng quy định của pháp

luật” (Đỗ Thị Lan và cs, 2007) [14].

2.2.3 Một số quy định chung về công tác giải phóng mặt bằng

Thực chất của việc GPMB là việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mụcđích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước

Theo điều 42 Luật đất đai 2003 của nước ta thì:

1 Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người sử dụng đất cógiấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) hoặc đủ điền kiện để đượccấp GCNQSDĐ theo quy định 50 của luật này thì được bồi thường, trừ cáctrường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 điều 38 vàcác điểm b, c, d, đ và g khoản 1 điều 43 của luật này

2 Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đấtmới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồithường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi

3 Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập vàthực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà

Trang 15

ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái định cưđược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điềukiện phát triển bằng hoặc hơn nơi ở cũ.

4 Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồithường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhànước đối với khu vực đô thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nôngthôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồithường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênhlệch đó

5 Trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất màkhông có đất để bồi thường cho việc tiếp tục sản xuất thì ngoài việc bồithường bằng tiền, người bị thu hồi đất còn được Nhà nước hỗ trợ để ổn địnhđời sống, đào tạo chuyển đổi nghề, bố trí việc làm mới

6 Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường khi bị thu hồiđất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của phápluật thì phải trừ đi nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá được bồithường, hỗ trợ

7 Chính phủ quy định việc bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thuhồi và việc hỗ trợ để thực hiện thu hồi đất [2]

2.2.3 Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tácđộng, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra thuậnlợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những yếu tố sau:

- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất

- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sửdụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chứcthực hiện

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và sửdụng đất đai

Trang 16

2.2.4 Đối tượng và điều kiện được đền bù

a, Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật

Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, cá nhân trongnước, ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sửdụng đất bị Nhà nước thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bùthiệt hại về đất khi bị thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng,lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện được đền bù thiệt hại về đất.Người được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất phải là người sử dụng hợppháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật

b, Điều kiện được đền bù thiệt hại.

* Điều kiện được đền bù thiệt hại về đất

Theo quy định của Luật đất đai 2003 người bị Nhà nước thu hồi đượcđền bù phải có một trong các điều kiện sau:

- Có giấy CNQSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai

- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có quyền theo quy địnhcủa pháp luật đất đai

- Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địaphương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sảnlàm muối, tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảonay được UBND xã, phường xác nhận là người sử dụng đất ổn định không cótranh chấp

- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định thi hànhán của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền đã được thi hành

- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất mà trước đây cơ quan Nhà nước đã cóquyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước,nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân vẫn chưa

sử dụng

* Điều kiện được đền bù tài sản trên đất

Trang 17

Khi thu hồi đất, ngoài việc được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽđược đền bù về đất, đền bù về tài sản trên đất theo những nguyên tắc và điềukiện sau:

- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệthại thì được bồi thường

- Chủ sử hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đóthuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể đượcbồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản

- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncho phép xây dựng thì không được bồi thường

- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đấtđược công bố thì không được bồi thường

- Chủ sử dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước thuhồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của tài sản [2]

2.3.Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới

2.3.1 Tình hình thực hiện cơ chế giải phóng mặt bằng ở trung quốc

Trung Quốc là một đất nước nông nghiệp Sau cách mạng giải phóngdân tộc (năm 1949), Trung Quốc tiến hành cải cách ruộng đất, đưa ruộng đấtcho nông dân, Trung Quốc tiến hành phong trào tập thể hoá nông nghiệp Đấtđai và những tư liệu sản xuất chủ yếu ở nông thôn được tập thể hoá

Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá mở cửa đặt ra hàng loạt vấn đềmới mẻ về quản lí đất đai đô thị, xây dựng cơ sở đầu tư nước ngoài v.v…Chính phủ Trung Quốc đã có những quy định mới về chính sách và phápluật để giải quyết các nhu cầu trên

Do yêu cầu của đô thị hoá và mở mang công nghiệp dịch vụ, một phầnđất vốn được sử dụng vào kinh doanh nông nghiệp buộc phải chuyển mụcđích sử dụng Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng

Trang 18

theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể Tiết kiệm đất, sử dụng đấtđai hợp lí, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc,khi trưng dụng đất Nhà nước bỏ ra một khoản tiền đền bù cho cá nhân, tập thể

có đất bị trưng dụng

Với hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể về đất đai, mục tiêubao trùm của chính sách bồi thường và tái định cư ở Trung Quốc là hạn chếtối đa việc thu hồi đất cũng như số người chịu ảnh hưởng bởi dự án Trongtrường hợp không thể tránh khỏi việc tái định cư sẽ được chuẩn bị thànhchương trình cụ thể đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng được bồithường và hỗ trợ đầy đủ trong đó đã tính đến lợi ích của cả ba bên là Nhànước, tập thể, cá nhân

Công tác bồi thường và tái định cư ở Trung Quốc những năm gần đâyđạt được kết quả đáng kể, nguyên nhân là do xây dựng các chính sách vàcác thủ tục rất chi tiết, ràng buộc các hoạt động tái định cư với nhiều lĩnhvực khác, mục tiêu của các chính sách này là cung cấp cơ hội phát triểncho tái định cư, thông qua cách tiếp cận và tạo nơi ở mới ổn định, tạonguồn lực sản xuất cho người thuộc diện bồi thường, tái định cư Đối vớicác dự án phải bồi thường để GPMB kế hoạch tái định cư chi tiết đượcchuẩn bị khi thông qua dự án, cùng với việc dàn xếp kinh tế khôi phụccho từng địa phương, từng gia đình và người bị ảnh hưởng

Thành công của Chính phủ Trung quốc trong việc thực hiện bồi thường

và tái định cư là do hệ thống pháp luật đồng bộ, Luật Đất đai và chính sáchđất đai đầy đủ, phù hợp, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai rấtnăng động, khoa học cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lựcthể chế của chính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, ngườidân có ý thức pháp luật nghiêm minh, nhân dân tin tưởng vào chế độ tốt đẹpcủa Nhà nước xã hội chủ nghĩa

Trang 19

Với hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể về đất đai, mục tiêu baotrùm tái định cư ở Trung Quốc là hạn chế tối đa việc thu hồi đất cũng như sốngười chịu ảnh hưởng bởi dự án.

Công tác bồi thường và tái định cư ở Trung Quốc những năm gần đâyđạt được kết quả đáng kể, nguyên nhân là do xây dựng các chính sách và thủtục rất chi tiết, ràng buộc các hoạt động tái định cư với nhiều lĩnh vực khác,mục tiêu của các chính sách này là cung cấp cơ hội phát triển cho tái định cư,thông qua cách tiếp cận và tạo nơi ở mới ổn định, tạo nguồn lực sản xuất chongười thuộc diện bồi thường, tái định cư Đối với các dự án phải bồi thườngđể giải phóng mặt bằng tái định cư chi tiết được chuẩn bị trước khi thông qua

dự án, cùng với việc dàn xếp kinh tế khôi phục cho từng địa phương, từng giađình và người bị ảnh hưởng

Thành công của Chính phủ Trung Quốc trong việc bồi thường và tái định

cư là do hệ thống pháp luật đồng bộ, pháp luật đất đai và chính sách đất đaiđầy đủ, phù hợp, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất rất năng động,khoa học cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế củachính quyền địa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ýthức pháp luật nghiêm minh, nhân dân tin tưởng vào chế độ tốt đẹp của Nhà

nước xã hội chủ nghĩa (Viện nghiên cứu địa chính, 2002) [1].

2.3.2 Tình hình thực hiện cơ chế giải phóng mặt bằng ở úc

Từ khi người dân Châu Âu đến định cư tại Úc, Nữ Hoàng nắm giữ toàn

bộ đất đai Quyền sở hữu đất phụ thuộc vào sự ban phát của Nữ Hoàng chongười nắm giữ và người sử dụng Trong khi ban phát Nữ Hoàng thường cónhững điều khoản riêng, quyền lấy lại một phần đất cho các mục đích côngcộng Mọi sự thu hồi đất của tư nhân cho Nữ Hoàng và cơ quan chức tráchtiến hành đều phải căn cứ theo luật định

Quốc hội của bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sungcông bất động sản

Trang 20

Theo hiến pháp Úc chính quyền liên bang (Chính Phủ) có quyền banhành các luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng

từ bất kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật

Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: thỏa thuận tự

nguyện và cưỡng chế bắt buộc (Viện nghiên cứu địa chính, 2002) [1].

2.3.3 Tình hình thực hiện cơ chế giải phóng mặt bằng ở Thái Lan

Mặc dù chưa có chính sách bồi thường và tái định cư của mỗi quốc gianhưng Hiến pháp 1982 quy định việc trưng dụng đất cho xây dựng cơ sở hạtầng quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất nước, phát triển đô thị,cải tạo đất đai và các công trình công cộng khác phải theo thời giá thị trườngcho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng đất gậy

ra và quy định việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh đất vàngười có quyền thừa kế tài sản đó Dựa trên các quy định này, các ngành cóquy định chi tiết cho việc trưng dụng đất cho ngành mình

Năm 1987, Thái Lan ban hành luật trưng dụng về bất động sản áp dụng choviệc trưng dụng đất sử dụng vào việc xây dựng tiện ích công cộng, quốcphong, phát triển nguồn tài nguyên hoặc lợi ích khác cho đất nước, phát triển

đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai sử dụng vào mục đích côngcộng Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giátrị đền bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ranhững quy định cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường tái định cư, nguyên tắc

cụ thể xác định bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường táiđịnh cư, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, tố cáo,

khởi kiện ra tòa (Viện nghiên cứu địa chính, 2002 (Viện nghiên cứu địa chính, 2002) [1].

* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất Ở mỗi nước,quyền lực thu hồi, trưng thu đất được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luậtđất đai hoặc một bộ luật khác

Trang 21

Nếu việc thu hồi, trưng thu đó phù hợp với quy định của Pháp luật màngười sở hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyềnchiếm hữu đất đai Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại vềđất tại mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đóquy định

Qua nghiên cứu cho thấy chính sách bồi thường, hỗ trợ & GPMB củamột số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tụchoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB ở một số điểm sau:

- Hoàn thiện các quy định về giá đất nói chung và định giá đất để bồithường thiệt hại & GPMB nói riêng

- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thuhồi khôi phục thu nhập, ổn định đời sống

2.4 Công tác giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

2.4.1 Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số thành phố trong

cả nước.

2.4.1.1 Công tác giải phóng mặt bằng ở Hà Nội

Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện đang có rất nhiều dự án liên quanđến công tác bồi thường GPMB Theo ban chỉ đạo GPMB thành phố Hà Nội,năm 2012, trong tổng số 1.209 dự án liên quan đến GPMB, thành phố đã hoànthành GPMB hơn 1.961 ha đất tại 353 dự án chi trả hơn 14.296 tỷ đồng tiền

bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho 1.826 hộ dân (Viện nghiên cứu địa chính, 2002)[1].

Hiện nay, hầu hết các dự án đều diễn ra chậm so với tiến độ với nhiềunguyên nhân khác nhau: theo nhà đầu tư thì một trong những khó khăn vướngmắc của công tác GPMB là chưa điều tra nguồn gốc đất để lập phương án bồithường

Việc chậm tiến độ các dự án không chỉ do vướng mắc về cơ chế, chínhsách dẫn tới thắc mắc, khiếu kiện của người dân trong diện di dời mà còn có

Trang 22

nguyên nhân từ sự phối hợp giữa chủ đầu tư với sở, ngành và các chính quyềnđịa phương chưa chặt chẽ, Cán bộ ở một số nơi vẫn chưa làm hết trách nhiệm.

2.4.1.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở TP Hồ Chí Minh

Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hiện có nhiều dự án giao thôngtrọng điểm như mở rộng xa lộ Hà Nội, tỉnh lộ 10, đường vành đai 2, … Theobáo cáo tiến độ dự án trọng điểm của sở giao thông vận tải thành phố Hồ ChíMinh trong quý 1 năm 2012, nhiều dự án đang thi công dở dang nằm ở cửangõ thành phố bị vướng mặt bằng

Công tác bồi thường GPMB tuyến đường mở rộng xa lộ Hà Nội , thành phố Hồ Chí Minh:

- Dự án mở rộng xa lộ Hà Nội do Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng kỹthuật thành phố Hồ Chí minh làm chủ đầu tư Xa lộ mở rộng có tổng chiều dài

là 15,7 km và tổng mức đầu tư là 2.268 tỷ đồng, với điểm đầu nối với dự áncầu Sài Gòn 2, điểm cuối tại nút giao thông Tân Vạn, kết nối với dự án cầu

Đồng Nai mới (nguồn:trang thông tin moitruongxanhhcm.org.vn)[19].

- Dự án mở rộng xa lộ Hà Nội đang gặp rất nhiều vướng mắc về GPMB,tại phần mở rộng và cải tạo trục đường chính đoạn trong phạm vi nút giao CátLái đến tiếp giáp cầu Rạch Chiếc (dài 1,2 km, rộng 44m - 54m) vẫn chưa thểthi công do Sở giao thông vận tải chưa bàn giao mặt bằng từ ban quản lý dựán đại lộ Đông Tây; đoạn từ cuối nút giao ngã tư Thủ Đức đến cầu vượt Trạm

2 (dài 2,7 km, rộng 24m - 41m) nhánh bên trái bế tắc do vướng tuyến ống

nước D1000 (nguồn: trang thông tin Dothi.net)[20].

Về giải phóng và bàn giao mặt bằng, hầu hết các đơn vị GPMB cho rằngcông việc này gặp khá nhiều khó khăn và kéo dài do các khâu thủ tục, áp giáđền bù và địa điểm tái định cư Ðể giải quyết khó khăn này, UBND thành phốHồ Chí Minh đã đưa ra văn bản chỉ đạo UBND các quận, huyện chủ độngchuẩn bị quỹ nhà ở, đất ở tái định cư trước khi thực hiện thu hồi đất sớm bàngiao mặt bằng cho chủ đầu tư triển khai dự án

24.1.3 Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 23

Đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 588 dự án đầu tư cóhiệu lực với tổng số vốn là 28.000 tỷ đồng và 2034 triệu USD Nhờ thu hútđược nhiều dự án đầu tư nên tổng thu ngân sách của tỉnh hàng năm tăng cao,

dự kiến năm 2009 đạt xấp xỉ 10000 tỷ đồng Năm 2009, GDP của tỉnh ước đạt19% Đạt được thành tựu này, Vĩnh phúc coi khâu GPMB là then chốt Toàntỉnh đã giải phóng gần 7000 ha đất dành cho công nghiệp và phát triển đô thị.Với phương châm “có công nghiệp vào, đời sống nhân dân phải tốt hơn khichưa có”, Vĩnh Phúc đã tạo cơ chế cấp đất cho người dân bị mắt 30% đất sảnxuất trở lên ở vị trí thuận lợi để họ làm dịch vụ, có chính sách rằng buộc nhàđầu tư thực hiện nghĩa vụ tạo việc làm cho con em công nhân trong các doanhnghiệp trên địa bàn

Tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn này đang tích cực thực hiện CNH-HĐHnông nghiệp, nông thôn ngoài việc phải thực hiện thành công việc chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi thì vấn đề thu hút vốn đầu tư, đưa các dự án vào địaphương nhằm phát triển công nghiệp, xây dựng, dịch vụ… việc thúc đẩy pháttriển KT-XH trở thành nhiệm vụ hàng đầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địaphương tỉnh Vĩnh Phúc Tuy nhiên, mỗi công trình xây dựng, mỗi dự ánmuốn được triển khai nhanh chóng và có hiệu quả cao thì vấn đề đặc biệt cầnquan tâm giải quyết trước là công tác GPMB

Xác định được nhiệm vụ đó, ngay từ ngày đầu thực hiện Nghị quyết Đạihội Đảng bộ nhiệm kỳ 2010-2015, Đảng ủy tỉnh Vĩnh Phúc đã xác định: muốncông tác GPMB có hiệu quả thì trước nhất phải phát huy được tinh thần tự giáctrong nhân dân, làm tốt quy chế dân chủ, tuyên truyền để nhân dân hiểu và tựnguyện bàn giao mặt bằng cho các dự án Đảng ủy tỉnh Vĩnh Phúc đã côngkhai các Nghị quyết liên quan đến công tác GPMB, quy hoạch đất đai hàngnăm Đồng thời thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác GPMB ở địa phương.Việc GPMB cho các dự án đầu tư vào địa phương nhiều lúc không thểthực hiện được theo dự án nêu trên Nguyên nhân chính là sự hạn chế trongnhận thức của bộ phận một số người dân trong địa bàn xã Họ cho rằng: mảnh

Trang 24

ruộng mà họ sống chung cả đời sẽ bị mất đi khi bàn giao cho dự án, cho nênnhiều người mặc dù đã nhận tiền đền bù đất, không những không bàn giao đất

mà luôn đòi hỏi về chế độ hỗ trợ đất, dịch vụ, đòi tăng giá đền bù, tăng hạngđất Đó là những bất cập khó giải quyết mà công tác GPMB gặp phải khi tiếpxúc người dân, trước tình hình đó lãnh đạo Đảng ủy, UBND cấp xã đã giảiquyết bằng cách xuống các thôn trực tiếp đối thoại với người dân, giải thích

rõ cho họ hiểu về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước vềviệc bảo vệ quyền, lợi ích của nhân dân trong tiến trình phát triển KT-XH ởđịa phương Bằng nhiều hình chính sách tuyên truyền, vận động đã dần dầnthay đổi được nhận thức của người dân Thực tế cho thấy người dân đã tự giác

bàn giao đất cho chủ đầu tư dân (Viện nghiên cứu địa chính, 2002)[1].

2.4.3 Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng ở Thái Nguyên.

Trong những năm qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh đặc biệt quan tâm đến côngtác bồi thường, GPMB các dự án; xác định nhiệm vụ GPMB được ưu tiênhàng đầu để phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kết quả thựchiện GPMB trong thời gian qua được Tỉnh ủy và UBND tỉnh đánh giá cao.Nhiều dự án lớn, dự án trọng điểm được GPMB với tiến độ thời gian rấtnhanh đã góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, giải ngân cácnguồn vốn tạo đà cho phát triển kinh tế - xã hội, giữ ổn định an ninh chính trị,

xã hội trên địa bàn tỉnh

Đại đa số nhân dân đều ủng hộ và chấp hành chủ trương thu hồi đất củanhà nước để thực hiện các dự án Đặc biệt là có sự đồng thuận cao đối với hầuhết các dự án thuộc đối tượng công cộng, phúc lợi xã hội (như đường xá, cầucống, bệnh viện, trường học, công viên…) Việc thu hồi đất của Nhà nước đốivới các dự án phát triển kinh tế, đặc biệt là các dự án kinh doanh hạ tầng (đấtở, đất sản xuất kinh doanh), thời gian gần đây gặp nhiều khó khăn, mà nguyênnhân chính là do có sự chênh lệch địa tô của việc thu hồi và chuyển mục đích

sử dụng đất của Nhà nước gây nên

Trang 25

Giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án đang thực trên địa bàntỉnh là 4.200 tỷ đồng Trong đó, điển hình là các dự án lớn và trọng điểm đangtriển khai thực hiện như:

- Dự án nâng cấp, mở rộng trung tâm chữa bệnh – giáo dục lao động xãhội tỉnh Thái Nguyên: diện tích đất thu hồi 58.848 m2, ảnh hưởng đến 22 hộgia đình, cá nhân Kinh phí bồi thường, hỗ trợ khoảng 4.975.416.425 đồng;

- Dự án Nhà máy điện tử GLONICS tại phường Phú Xá, thành phố TháiNguyên: diện tích đất thu hồi 3.784,1 m2 ảnh hưởng đến 6 hộ gia đình Kinhphí bồi thường, hỗ trợ khoảng 5.978.155.015 đồng;

- Dự án Tổ hợp chất thải và sản xuất vật liệu xây dựng không nung từchất thải công nghiệp: diện tích đất thu hồi 10.337 m2, ảnh hưởng đến 2 tổchức Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khoảng 546.455.014 đồng;Nhìn chung các dự án đều được triển khai đúng tiến độ thời gian Cácnhà đầu tư cơ bản có năng lực, đáp ứng được yêu cầu theo quy định củaUBND tỉnh về quy chế quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh

Trang 26

Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu.

- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án Nhà máy sản xuất vậtliệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã CaoNgạn – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

- Địa điểm: Trung tâm phát triển quỹ đất TP.Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất của xã Cao Ngạn.

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên

Điều tra cơ bản các vấn đề về:

- Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.1.2 Tình hình sử dụng đất và quản lý tình hình sử dụng đất của xã Cao Ngạn.

- Hiện trạng sử dụng và tình hình quản lý đất đai tại địa phương

3.3.1.3.Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội và sử dụng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

-Thuận lợi:

- Khó khăn:

3.3.2 Đánh giá kết quả bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – TP.Thái Nguyên

3.3.3 Đánh giá sự ảnh hưởng đến đời sống của người dân chịu sự tác động của dự án

Đánh giá kết quả giải phóng mặt bằng thông qua sự hiểu biết và thựctrạng đời sống của người dân, đánh giá theo phiếu điều tra

Trang 27

- Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

- Đánh giá kết quả điều tra ý kiến của người dân công tác bồi thườngGPMB khu vực thực hiện dự án

3.3.4 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng tác động đến đời sống người dân.

3.4 Phương pháp nghiên cứu.

3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu.

3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết,sách, các báo cáo và các văn bản đã được công bố

- Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan tại các phòng ban chức năng

3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Điều tra phỏng vấn 50 hộ chịu sự tác động của dự án theo bộ câu hỏi

3.4.2 Phương pháp thống kê

- Thống kê các số liệu thu thập được về tổng diện tích, tổng số liệu bồithường cũng như chi tiết về từng loại đất cũng như mức ảnh hưởng của dự án

3.4.3 Phương pháp so sánh.

- Từ số liệu về diện tích và tổng số tiền bồi thường đá thống kê và điều

tra trong phạm vi của dự án so sánh với giá thị trường, khung giá của chínhphủ và quyết định bảng giá của tỉnh

3.4.4 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu.

- Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợpvới các mục tiêu của đề tài

- Số liệu sơ cấp: Được xử lý trên bảng tính Excel

3.4.5 Phương pháp chuyên gia.

- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà kinh tế, và các thầy cô giáo

về lĩnh vực giải phóng mặt bằng

Trang 28

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội của khu vực giải phóng mặt bằng.

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên.

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Cao Ngạn là một xã nằm ở ngoại thành phía Bắc thành phố TháiNguyên Ngày 31 tháng 7 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số84/2008/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đồng Hỷ để mởrộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Tháng 9 năm 2008, xã CaoNgạn( Đồng Hỷ ) chính thưc được sáp nhập về Thành phố Thái Nguyên

Xã Cao Ngạn cách trung tâm thành phố 10 km về phía Bắc Tổng diệntích của xã là 851,76ha, với các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp xã Hóa Thượng , huyện Đồng Hỷ

- Phía Tây giáp xã Sơn Cẩm,huyện Phú Lương

- Phía Đông giáp thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ

- Phía Nam giáp Phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên

Trang 29

Nguồn : http://www.thainguyencity.gov.vn/home/

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Cao Ngạn là xã trung du miền núi nhưng địa hình tương đối bằng phẳng,cốt cao độ thấp nhất 16,05 m và cốt cao độ cao cao nhất là 36 m; đất đồichiếm tỷ lệ thấp, chủ yếu là đồi núi thấp Đây là vùng có vị trí địa lý tươngđối thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp, bố trí cơ cấu cây trồng trong sảnxuất nông nghiệp

4.1.1.3 Khí hậu và thủy văn

* Khí hậu

Cao Ngạn mang đặc điểm chung của khí hậu vùng trung du miền núiphía Bắc, hàng năm được chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa nóng từ tháng 4 đếntháng 10 và mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

o Nhiệt độ trung bình năm: 22 -230C

+ Nhiệt độ cao tuyệt đối: 32,80C

+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 30C

+ Nhiệt độ sang cao nhất: 29,30C

+ Nhiệt độ sáng thấp nhất: 12,90C

o Lượng mưa trung bình năm là 2007 mm

o Hướng gió thịnh hành: Đông Nam, Đông Bắc

* Thủy văn :

Xã Cao Ngạn có 46,41 ha sông suối nằm dải rác trên toàn xã Bên cạnh

đó, trên địa bàn xã có Sông Cầu bao quanh cả vùng ranh giới phía Tây.Lượng nước tăng giảm theo mùa, mùa khô thường hạn hán gây khó khăn choviệc sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, mùa mưa nước lên to gây ngập úng

và đôi khi còn xảy ra ngập lụt Một phần nguồn nước này phục vụ cho nhucầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất :

Đất đai xã Cao Ngạn chia thành hai loại chính:

Trang 30

Đất đồi núi: có diện tích nhỏ, chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên.Đất được hình thành từ đất đỏ vàng trên đá phiến thạch sét và đất nâu vàngtrên phù sa cổ, tầng đất mỏng, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình,nghèo dinh dưỡng và có độ dốc lớn Loại đất này thích hợp cho các loại câycông nghiệp lâu năm và cây lâm nghiệp.

Đất ruộng: Chủ yếu hình thành từ đất dốc tụ, đất phù sa không được bồihàng năm và đất phù sa ngòi sông, đất có tầng mỏng, hàm lượng, mùn, đạm,lân, kali ở mức trung bình đến nghèo, loại đất này thích hợp cho các loại câylương thực, cây thực phẩm và các loại cây màu

* Tài nguyên nước :

Toàn xã có 46,41ha sông suối Đây là nguồn nước mặt tự nhiên quý giáphục vụ chính cho mọi nhu cầu của sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Hiệnnay nguồn nước này đã được khai thác sử dụng có hiệu quả Nguồn nướcngầm ở độ sâu trung bình từ 10 – 30m Đây là nguồn nước sạch cung cấpnước cho sinh hoạt nhân dân trong xã

* Tài nguyên rừng :

Theo số liệu thống kê năm 2013 diện tích rừng của xã Cao Ngạn là43,42 ha, toàn bộ diện tích này là rừng sản xuất phục vụ khai thác nguyên liệu

gỗ Các loại cây dùng chủ yếu là bạch đàn, keo tai tượng

* Tài nguyên nhân văn :

Tính đến năm 2013 dân số toàn xã là 7085 khẩu và 1908 hộ trên địa bàn

xã không có làng nghề truyền thống cũng như khu di tích lịch sử nhân dântrong xã đoàn kết, cần cù chịu khó, trình độ dân trí ở mức trung bình

4.1.1.5 Cảnh quan môi trường

Là xã phía Bắc thuộc thành phố Thái Nguyên có vai trò quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố, quá trình phát triển

đô thị đã diễn ra mạnh mẽ, trên địa bàn xã được đầu tư xây dựng nhiều cơquan, đơn vị, tổ chức, công trình công cộng… do vậy đang dần dần mang tầmvóc của một đô thị Cao Ngạn là xã ven đô đang trong quá trình phát triển do

Trang 31

vậy cơ sở hạ tầng cơ sở kỹ thuật phát triển vẫn còn thiếu đồng bộ, còn hạn chế

về nhiều mặt

Mật độ dân số trên địa bàn tập trung đông ở một khu vực, đặc biệt làsinh viên của trường đại học, trung cấp ở các tỉnh tập trung về học tập, và sựtăng nhanh về các phương tiện giao thông cũng như ảnh hưởng của nước thải,khí thải, khói , bụi , nước , đất ở các mức độ khác nhau

Bên cạnh đó, các điểm tập trung giác thải , quá trình vận chuyển, xử lýchủ yếu vẫn là tập chung rác bằng phương tiện thô sơ, do vậy đôi khi việc vậnchuyển tập kết vẫn chưa kịp thời, thêm vào đó là ý thức của một bộ phậnngười dân chưa cao đã phần nào ảnh hưởng tới môi trường của xã

Ngày nay, vấn đề môi trường cần phải được quan tâm và chú trọng trongquá trình phát triển kinh tế - xã hội , đảm bảo phát triển luôn đi đôi cùng pháttriển bền vững Vi vậy, từ những vấn đề nêu trên trong tương lai cần phải cónhững định hướng đúng trong quy hoạch phát triển, đồng thời tuyên truyềncho nhân dân nâng cao ý thức trong vấn đề bảo vệ môi trường

4.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội.

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

a, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới, các chủ trươngchính sách của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, kinh tế

xã Cao Ngạn đã có những bước chuyển biến tích cực Tốc độ tăng trưởnghàng năm khá lớn, năm sau so với năm trước, các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra chocác nghành tế đều vượt chỉ tiêu Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhậpbình quân đầu người tăng rõ rệt, số hộ giàu tăng nhanh, giảm tỉ lệ nghèo theotiêu chuẩn mới

b, Thực trạng phát triển các nghành kinh tế

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Ngày đăng: 19/01/2015, 16:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trung tâm phát triển quỹ đât TP.Thái Nguyên: Phương án bồi thường, hỗ trợ dự án Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To, xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm phát triển quỹ đât TP.Thái Nguyên
14. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Năm: 2007
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Viện nghiên cứu địa chính ( 2002), Báo cáo kết quả đề tài điều tra nghiên cứu xã hội học về chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư Khác
2. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003): Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 Khác
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2004): Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai Khác
4. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2004): Nghị định số 188/2004/NĐ- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Khác
5. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2004): Nghị định số 197/2004/NĐ- CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
6. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009): Nghị định số 69/2009/NĐ- CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khác
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1992): Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam ngày 15 tháng 4 năm 1992 Khác
8. UBND tỉnh Thái Nguyên (2009): Quyết định 37/2009/QĐ –UBND ngày 29/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 Khác
9. UBND tỉnh Thái Nguyên (2011): Quyết định 28/2011/QĐ – UBND ngày 20/06/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
10. UBND tỉnh Thái Nguyên (2010): Quyết định 01/2010/QĐ – UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực Khác
11. UBND tỉnh Thái Nguyên (2012): Quyết định 15/2012/QĐ – UBND ngày 11/07/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
15. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2004), Bài giảng Pháp luật đất đai, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
17. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2008), Bài giảng Giao đất, thu hồi đất, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2: Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi tại dự án - Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2 Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi tại dự án (Trang 40)
Bảng 4.3: Kết quả bồi thường đất nông nghiệp tại dự án nghiên cứu - Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3 Kết quả bồi thường đất nông nghiệp tại dự án nghiên cứu (Trang 42)
Bảng 4.7: Tổng kinh phí bồi thường tại dự án nghiên cứu - Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.7 Tổng kinh phí bồi thường tại dự án nghiên cứu (Trang 46)
Bảng 4.8: Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường - Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.8 Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường (Trang 48)
Bảng 4.9: Kết quả điều tra về việc sử dụng tiền bồi thường , - Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.9 Kết quả điều tra về việc sử dụng tiền bồi thường , (Trang 49)
Bảng 4.10:  T ình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất - Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu không nung và bãi tập kết nguyên vật liệu tại xứ đồng Giếng To – xã Cao Ngạn – thành phố Thái Nguyên  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.10 T ình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w