Với ý nghĩa đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của loài Thiết sam giả lá ngắn Pseudotsuga brevifolia W.C Cheng &
Trang 1DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thổ nhưỡng huyện Nguyên Bình 15
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp OTC điều tra phân theo độ cao trên 1000m và dưới 1000m .29
Bảng 4.2 Cấu trúc tổ thành nơi có loài TSGLN ở độ cao trên 1000m 30
Bảng 4.3 Cấu trúc tổ thành nơi có loài TSGLN ở độ cao dưới 1000m 31
Bảng 4.4 Cấu trúc tổ thành và mật độ cây Thiết sam giả lá ngắn tái sinh ở độ cao trên 1000m 34
Bảng 4.5 Cấu trúc tổ thành và mật độ cây Thiết sam giả lá ngắn tái sinh ở độ cao dưới1000m 35
Bảng 4.6 Bảng phân tích nguồn gốc và chất lượng cây Thiết sam giả lá ngắn tái sinh .36
Bảng 4.7 Bảng điều tra đất tại khu vực nghiên cứu 40
Bảng 4.8 Bảng phân tích một số tính chất đất tại khu vực nghiên cứu 40
Bảng 4.9 Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi 41
Trang 2DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Hình ảnh khai thác gỗ ở xã Ca Thành 43Hình 2: Hình ảnh khai thác gỗ ở xã Triệu Nguyên 43
Trang 3OTC : Ô tiêu chuẩn
IUCN : Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiênTSGLN : Thiết sam giả lá ngắn
STT : Số thứ tự
TB : Trung bình
VU : Cấp bảo tồn sắp nguy cấp theo IUCN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Điều kiện thực hiện đề tài 2
1.2.1 Điều kiện của bản thân 2
1.2.2 Điều kiện cơ sở nơi thực hiện đề tài 3
1.3 Mục đích 3
1.4 Mục tiêu 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài 3
1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận của nghiên cứu 4
2.1.1 Vai trò của các nhân tố sinh thái đối với đời sống thực vật 4
2.1.2 Một số dẫn liệu về loài Thiết sam giả lá ngắn 6
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 8
2.3 Những nghiên cứu ở trong nước 10
2.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 12
2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 12
2.4.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội 17
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
Trang 53.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu 23
3.4.2 Ngoại nghiệp 23
3.4.3 Nội nghiệp 26
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 Hiện trạng phân bố của loài 29
4.1.1 Hiện trạng phân bố loài Thiết sam giả lá ngắn 29
4.1.2 Cấu trúc tổ thành tầng cây cao 30
4.1.3 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh 33
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển loài thiết sam giả lá ngắn 37
4.3.1 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố địa lý – địa hình 37
4.3.2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố khí hậu – thủy văn 38
4.3.3 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố đá mẹ - thổ nhưỡng 39
4.3.4 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố khu hệ thực vật 41
4.3.5 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố sinh vật – con người 42
4.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn 44
4.4.1 Nâng cao đời sống cho dân cư tại khu vực nghiên cứu 44
4.4.2 Giải pháp về chính sách 45
4.4.3 Bảo vệ và khai thác hợp lý loài Thiết sam giả lá ngắn 46
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 6Phần 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì sự suy giảm về đa dạng cũngđang diễn ra, đặc biệt là các loài cây quý hiếm có nhiều giá trị về mặt sinh
thái cũng như kinh tế như loài Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifovila
W C Cheng & L.K.Fu, 1975) họ Thông (Pinaceae) cũng đang đứng trước
nguy cơ đó.Trong tiến trình phát triển tiếp theo đòi hỏi chúng ta có nhận thức
và hành động đầy đủ hơn để đạt sự bền vững, trong đó có nhu cầu nghiên cứu
và bảo tồn các loài đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng và có nhiều giátrị không chỉ về sinh học, sinh thái môi trường, mà còn cho đời sống xã hội,trong đó có loài Thiết sam giả lá ngắn
Rừng là yếu tố cơ bản của môi trường, luôn giữ một vai trò quan trọngkhông gì thay thế được đối với việc phòng hộ, duy trì cân bằng sinh thái, bảo
vệ tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen, cung cấp nhiều loại lâm sản quýphục vụ nhu cầu cuộc sống của hàng triệu đồng bào miền núi… đáp ứngnhững nhu cầu cơ bản ngày càng cao của con người Tuy nhiên, khi xã hộingày càng phát triển, sự gia tăng dân số càng không thể thay thế được trongviệc duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, rừng càng ngày bị thu hẹp
về diện tích, giảm sút về chất lượng Nguyên nhân chủ yếu của mất rừng là sựcan thiệp thiếu hiểu biết của con người Với đời sống khó khăn, nghèo đói thìcon người đã tác động vào rừng một cách quá khả năng phục hồi của nó.Ngoài ra, cũng có những nguyên nhân liên quan tới tính không hợp lý của các
kỹ thuật lâm sinh, hoặc những biện pháp về kinh tế xã hội thiếu khoa học đãlàm gia tăng những tác động tiêu cực đến rừng Ở Việt Nam, trong vòng 50năm trở lại đây rừng đã bị tàn phá rất nhiều, diện tích rừng hiện nay chỉ cònkhoảng 13,8 triệu ha rừng, phần lớn những khu rừng còn lại này tập trung ởnhững vùng núi cao Với mọi nỗ lực trồng và bảo vệ rừng năm 2012 tỷ lệ chephủ rừng đạt 40,7% Tuy nước ta có nhiều loài động, thực vật và côn trùng rấtphong phú và đa dạng nhưng hiên nay tình trạng xâm hại trái phép nguồn tàinguyên rừng đang diễn ra ngày càng phức tạp dẫn đến nhiều loài cây gỗ cógiá trị cao hoặc quý hiếm, đặc hữu dần mất đi như Thiết sam giả lá ngắn
Trang 7(Pseudotsuga brevifovila W C Cheng & L.K.Fu, 1975), Pơ Mu (Fokienia hodginsii), Du sam (Keteleeria evelyniana Master), Bách xanh (Calocedrus macrolepis Kurz ),…và thay vào đó là các loài cây ít giá trị Đây là mối nguy
hại lớn đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và bảo tồn loàiThiết sam giả lá ngắn nói riêng ở đây
Thiết sam giả lá ngắn đang đứng trước nguy cơ suy thoái mạnh, vùngphân bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá thể trưởng thành củaloài bị giảm sút nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là dokhai thác gỗ vì mục đích thương mại và xây dựng, làm đồ mỹ nghệ, điều kiệnsống thay đổi, quần thể bị chia cắt, khả năng tái sinh kém
Thiết sam giả lá ngắn được đề nghị là loài bổ xung vào danh lục các loàiquý hiếm và nguy cấp theo nghị định 32/NĐ-CP/2006 nghiêm cấm khai thác
và sử dụng với mục đích thương mại Thuộc bậc VU theo sách đỏ Việt Nam
2007 và danh lục đỏ IUCN Nếu không có những biện pháp bảo vệ và nhânrộng thì loài này sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng
Cho tới nay, mặc dù đã có một số nghiên cứu về loài cây này nhưng chỉtập trung vào việc mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái, những thông tin về khảnăng tái sinh ngoài tự nhiên còn rất ít Hiện nay, vẫn chưa có một nghiên cứuchi tiết về đặc tính sinh thái học nào có hệ thống về cây Thiết sam giả lá ngắn
Vì vậy, cần có một nghiên cứu đầy đủ hơn ảnh hưởng của các nhân tố sinhthái đến loài nghiên cứu là cần thiết, góp phần giải quyết các vấn đề đang đặt
ra cho bảo tồn một loài quý hiếm, đặc hữu, có giá trị về nhiều mặt nhưngđang đứng trước nguy cơ bị xâm hại và tuyệt chủng Với ý nghĩa đó, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự
tồn tại và phát triển của loài Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia
W.C Cheng & L.K.Fu, 1975) tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”.
1.2 Điều kiện thực hiện đề tài
1.2.1 Điều kiện của bản thân
Là sinh viên chuyên ngành Nông lâm kết hợp – Khoa Lâm nghiệp vớinhững kiến thức đã được học trên lớp và thực tiễn tôi tiến hành thực hiện đềtài tốt nghiệp này
Trang 8Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thu Hà vàthầy giáo Lê Văn Phúc – giảng viên Khoa Lâm nghiệp - trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên.
Bên cạnh đó, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của cơ quan chính quyền,người dân địa phương và bạn bè đồng nghiệp
1.2.2 Điều kiện cơ sở nơi thực hiện đề tài
Huyện Nguyên Bình nằm ở phía Tây của tỉnh Cao Bằng, địa hình chủyếu là núi đá vôi và núi đất, khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi Vì vậy hệthực vật ở đây rất đa dạng và phong phú Đặc biệt vùng này nằm trong khuvực phân bố của nhiều loài cây bản địa, quý hiếm
1.3 Mục đích
Dựa trên cơ sở điều tra nghiên cứu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của loài Thiết sam giả lá ngắn làm cơ sở cho việc đềsuất một số giải pháp quản lý và bảo tồn có hiệu quả
1.5 Ý nghĩa của đề tài
1.5.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học, vận dụng vàothực tế sản xuất
- Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài
Trang 9Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Vai trò của các nhân tố sinh thái đối với đời sống thực vật
2.1.1.1 Vai trò của nhiệt độ đối với đời sống thực vật
Nhiệt độ là nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến hình thái giải phẫu, đến sinh
lý và từng giai đoạn phát triển cá thể của thực vật
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của thực vật, gồm quang hợp,
hô hấp, thoát hơi nước, sự hình thành và hoạt động của diệp lục Cây quanghợp tốt ở nhiệt độ 20ºC đến 30ºC, quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng đếnquá trình này Ở nhiệt độ 0ºC cây nhiệt đới ngừng quang hợp vì diệp lục bịbiến dạng, ở nhiệt độ từ 40ºC trở lên sự hô hấp bị ngừng trệ Các cây ôn đới
có khả năng hoạt động trong điều kiện nhiệt độ thấp dưới 0ºC, ở một số loàitùng, bách, mầm cây vẫn hô hấp khi nhiệt độ xuống đến âm 20ºC
Khi nhiệt độ không khí càng cao, độ ẩm không khí càng xa độ ẩm bãohòa, cây thoát hơi nước càng nhiều Trong ngày nắng, sự thoát hơi nước tăngdần từ sáng sớm đến gần trưa, sau đó giảm dần cho đến chiều Khi nhiệt độthấp, độ nhớt của chất nguyên sinh tăng lên, áp suất thẩm thấu giảm, rễ hútnước khó khăn, không đủ cho cây, cây phản xạ lại bằng cách rụng lá [8]
2.1.1.2 Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật
Ánh sáng có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống, là nguồn cung cấpnăng lượng cho toàn bộ sự sống, thông qua quang hợp của thực vật; nó điềukhiển chu kỳ sống của thực vật Ánh sáng vừa là yếu tố điều chỉnh vừa là yếu
tố giới hạn đối với đời sống sinh vật (nhất là đối với thực vật) Nó có ảnhhưởng mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống của cây (từ khi hạt nảy mầm đến khi rahoa, đậu quả) Quang hợp của thực vật chỉ xuất hiện ở phổ ánh sáng mà mắtthường có thể nhìn thấy được với các bước sóng từ 380-780n.m Cường độánh sáng khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau tới thực vật
Ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình sinh trưởng của thực vật mangtính chất rất phức tạp, nó liên quan tới rất nhiều yếu tố ngoại cảnh [8]
Trang 102.1.1.3 Vai trò của nước đối với đời sống của thực vật
Nước có vai trò quan trọng trong đời sống sinh vật, là thành phần khôngthể thiếu được của các cơ thể sống Nước là nguyên liệu cho cây quang hợp;
là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật, là môi trường chocác phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thể sống; nó tham gia vàoquá trình trao đổi chất, trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể
Nước có vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống và trong sinh sảncủa sinh vật: thụ tinh, phát tán bào tử, hạt, quả
Nước chiếm tới 80-95% khối lượng của các mô sinh trưởng, chỉ cầngiảm sút một ít hàm lượng nước trong tế bào đã làm giảm các chức năng sinh
lý của cơ thể [8]
2.1.1.4 Vai trò của đất đối với đời sống thực vật
Đất không chỉ là “yếu tố” của môi trường mà còn là sản phẩm hoạt độngsống của sinh giới; đất là kết quả tổng hợp của các tác động khí hậu và sinhvật, đặc biệt là thực vật trên vật liệu gốc
Trước hết cấu trúc của đất ảnh hưởng tới quá trình nảy mầm của hạt.Những hạt nhỏ và nhẹ thường nảy mầm nhanh hơn trong đất nhỏ, do hạt nhỏ
dễ tiếp xúc với các thành phần đất mịn tốt hơn Đất vừa là giá thể cho câyđứng vững, vừa cung cấp nước và các chất khoáng cần thiết cho cây
Ảnh hưởng của môi trường đất đến thực vật: Chế độ ẩm, độ thông khí vànhiệt độ cùng với cấu trúc của lớp đất mặt đã ảnh hưởng đến sự phân bố cácloại cây và hệ rễ của chúng Hệ rễ của những cây gỗ ở những vùng bị đóngbăng phân bố nông và rộng Những nơi không có sự đóng băng thì hệ rễ vừa
ăn sâu và phát triển nhiều rễ ở lớp đất mặt để hút các chất Ở vùng núi đá vôi,
do thiếu chất dinh dưỡng và thể nền rất cứng, nên rễ các cây gỗ đã len lỏi vàocác khe hở, vách đá, hay ôm chặt lấy các tảng đá lớn Các rễ này tiết ra axithòa tan đá vôi để lấy một phần chất khoáng
Một số loài thực vật có tính chỉ thị vì sống ở các loại đất đặc trưng: Cóloại ưa đạm nitrat, như cây lá rộng rừng nhiệt đới, rau dền gai,…Cây ưa vôinhư nghiến, trai
Ở điều kiện khí hậu ẩm, lạnh sẽ có một khuynh hướng hình thành đấtchua, nhiều mùn thô, chất dinh dưỡng bị rửa trôi và trở thành màu tro
Trang 11Đất núi đá vôi có ở vùng nhiệt đới Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới
ẩm, đá vôi dễ bị mục nát, kết quả của sự bào mòn đã để lại chỉ còn các ngọnnúi dạng tháp đứng riêng lẻ hay còn lại các sống núi rời nhau, có vách dựngđứng Cả vùng đất núi đá vôi này biến thành nơi đất hoang và có nhiều hangđộng dạng phễu tròn và sâu có khi tới hàng trăm mét Đất ở vùng núi đá vôi làđất kiềm (pH >7) Ví dụ, ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Bình, Hoà Bình, HàTây, Quảng Bình… của Việt Nam
Đất ở rừng mưa nhiệt đới là loại đất nghèo chất dinh dưỡng và chua(pH=4,5-5,5), nhưng thảm thực bì lại phát triển tốt Nguồn chất dinh dưỡng
mà thực vật cần, lại tập trung trong phần sinh khối trên mặt đất Hàng nămmột lượng sinh khối đó chết đi, rụng xuống và nhanh chóng bị khoáng hóa,giải phóng các chất dinh dưỡng và cũng nhanh chóng được rễ hấp thu [8]
2.1.1.5 Vai trò của nhân tố không khí đối với đời sống thực vật
Không khí có ý nghĩa rất lớn đối với cơ thể sống Nó cung cấp oxy chocác sinh vật hô hấp, không khí chuyển động (gió) có ảnh hưởng rõ rệt đếnnhiệt độ, độ ẩm và làm thay đổi chúng, gió nhẹ có vai trò quan trọng trongviệc làm phát tán vi sinh vật, bào tử, hạt phấn hoa, quả, hạt và nhiều động vật,
mở rộng khu phân bố và thành phần loài trong quần xã, gió mạnh cũng làmtổn hại đến chúng [8]
2.1.2 Một số dẫn liệu về loài Thiết sam giả lá ngắn
Hiện nay các nghiên cứu về loài này còn rất ít và phân tán Theo báo cáo
dự án “Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp,quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ-CP theo vùng sinh thái” củaTrung tâm tài nguyên và môi trường Lâm Nghiệp, Viện điều tra quy hoạchrừng thực hiện [11]
Tên Việt Nam: Thiết sam giả lá ngắn
Tên latin: Pseudotsuga brevifovila W C Cheng & L.K.Fu, 1975
Họ: Thông (Pinaceae)
Bộ: Thông (Pinales)
* Đặc điểm hình thái cây trưởng thành
Đặc điểm thân: Thiết sam giả lá ngắn là cây gỗ lớn, thường xanh, thân
thẳng, phân cành cao Vỏ cây màu xám đen, bên ngoài có vết nứt dọc, sau đó
Trang 12đến lớp vỏ màu nâu đỏ, thịt vỏ màu hồng nhạt, có mùi thơm do có nhựa cây.Tán có xu hướng lệch sườn âm, phân cành theo từng đốt, mỗi đốt cách nhau 20-30cm, đối xứng kiểu chữ thập, cành sườn âm thường nhiều hơn sườn dương.
Vỏ cây: Vỏ cây màu xám đen, bên ngoài có vết nứt dọc, sau đó đến lớp
vỏ màu nâu đỏ, thịt vỏ màu hồng nhạt, bề dày từ 0,5 – 0,6cm, có mùi thơm do
có nhựa cây Vỏ cành non có nhiều sơ
Đặc điểm lá: lá đơn, mọc cách vòng, xếp sang 2 bên, lá phân cành ở
cành tam cấp, lá tập trung ở đầu cành
- Lá cây trưởng thành: có 1 gân nổi rõ ở giữa màu xanh đậm, mặt trên lá
màu xanh thẫm, đồng màu, mặt dưới có 2 bên sọc trắng, màu trắng xanh.Cuống có chiều dài 1mm, chiều rộng 0,5 - 1mm Lá có chiều dài là 2mm
- Lá trên cành non: Thường có kích thước lớn hơn lá trên cành cây
trưởng thành, có chiều dài 3mm, mặt trên xanh vàng, mặt dưới có sọc trắng
Đặc điểm nón: Nón cái rộng 2 - 3cm, cuống nón ngắn, cách mở theo
từng tầng, vảy ốc, ở giữa mỗi vảy đính 1 hạt Đỉnh sinh trưởng hình chóp nón,màu nâu, những vảy xếp trên đỉnh chóp nón theo hình hoa sen nhìn thấy rõ
Đặc điểm rễ: Bộ rễ của Thiết sam giả lá ngắn là rễ cọc dài phát triển rất
mạnh đặc biệt là các cây trưởng thành, rễ giúp cây bám chặt vào các tảng đá
và lan tỏa ra xung quanh Rễ hút chất dinh dưỡng nuôi cây và tạo cho cây mộtthế vững chắc để chống chọi với điều kiện tự nhiên
* Đặc điểm hình thái cây tái sinh
Đặc điểm thân cây: Cây thường cong queo, phân cành theo từng đốt
(hình zíc zắc), đều sang 2 bên Vỏ cây màu nâu vàng Đỉnh sinh trưởng bé,màu nâu đỏ
Đặc điểm lá: Mặt trên xanh bóng, ngọn xanh vàng, mặt dưới có gân ở
giữa, sọc xanh trắng 2 bên, có gân ở mép Chiều dài từ 3 - 4,5cm
Đặc điểm rễ: Cây Thiết sam giả lá ngắn tái sinh có bộ rễ cọc dài, bám
sâu vào đất để lấy chất dinh dưỡng, cây có rễ con ít
* Phân bố: Trên thế giới Thiết sam giả lá ngắn thường gặp ở các vùng núi
đá vôi của hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây (Trung Quốc) Ở Việt Nam, kếtquả điều tra nhiều năm cho thấy, thiết sam giả lá ngắn được phân bố trên núi đávôi của các tỉnh vùng Đông Bắc như Hà Giang (Yên Minh, Đồng Văn, Mèo
Trang 13Vạc), Cao Bằng (Nguyên Bình, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Bảo Lạc), Bắc Kạn (NaRì).
Số lựơng quần thể: mọc rải rác trên các đỉnh núi đá vôi ở vùng ĐôngBắc, có nơi mọc gần như thuần loài (Kim Hỷ)
* Công dụng: Thớ thẳng, dễ gia công, được dùng trong xây dựng, làm
cầu, đồ gia dụng, cột điện Thân thẳng, dáng đẹp, có thể trồng làm cảnh Câylớn có thể sử dụng làm nhà hay làm đồ gỗ
* Đặc điểm sinh thái : thường mọc trên đai cao 500-1500 m, trên núi đá vôi.
* Tình trạng bảo tồn và mối đe dọa : loài nằm trong nhóm sắp nguy cấp
(VU) Sách Đỏ Việt Nam, 2007 Trong 10 năm trở lại đây, kích thước quần thểsuy giảm tới 50% Diện tích nơi cư trú hiện nay < 2000km2 , bị chia cắt
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới
Các chuyên gia sinh thái học đã khẳng định rừng là một hệ sinh tháihoàn chỉnh nhất Thực vật rừng có sự biến động cả về số lượng và chất lượngkhi yếu tố ngoại cảnh thay đổi, rừng và con người có mối quan hệ mật thiếtvới nhau
A.tansley (1953) đã đưa ra khái niệm về hệ sinh thái (ecosystem) Theoông, mặc dù các cơ thể sống có kỳ vọng muốn tách mình ra để giành được sựchú ý đặc biệt, nhưng thực tế các cơ thể không thể tách ra khỏi môi trường cụthể xung quanh mà chúng cùng với môi trường đó làm thành một hệ thống vật
lý thống nhất Những hệ thống vật lý như thế là những đơn vị cơ bản của tựnhiên, gọi là hệ sinh thái [3] Hệ sinh thái bao gồm thành phần không sống( các chất vô cơ, các chất hữu cơ, chế độ không khí) và thành phần sống ( sinhvật sản xuất và sinh vật tiêu thụ) [5]
Nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về sinh thái, đặc biệt là mỗiquan hệ giữa các loài thực vật, các quần thể đối với rừng mưa nhiệt đới, trong
đó đáng chú ý là công trình cấu trúc rừng mưa đã mang lại kết quả có giá trịnhư Baur G.N (1964) [1] đã nghiên cứu các vấn đề sinh thái trong kinh doanhrừng mưa, phục hồi và quản lý rừng mưa nhiệt đới, khi nghiên cứu ảnh hưởngcủa các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới, tác giả cónhận xét: trong rừng nhiệt đới nếu thiếu ánh sáng thì sẽ ảnh hưởng đến sựphát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm thì
Trang 14ảnh hưởng không rõ ràng Odum E.P (1971) [5] đã nghiên cứu các vấn đềsinh thái nói chung và sinh thái trong rừng mưa nhiệt đới làm cơ sở khoa họccho việc nghiên cứu sinh thái loài và cấu trúc rừng.
Trong chế độ khí hậu có các nhân tố bức xạ mặt trời, nhiệt độ, ẩm độ,không khí Việc nghiên cứu các nhân tố đó để làm căn cứ tác động kỹ thuậtlâm sinh đã được nhiều tác giả thực hiện Theo Laslo pancel, 99% năng lượngcủa trái đất thu nhận được từ mặt trời Nhà lâm sinh học người Đức Bếch-sơ
đã nói: “ ánh sáng là chiếc đòn bẩy mà lâm học điều khiển sự sống của rừngtheo hướng có lợi về kinh tế” [3]
Ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình sinh lý ở thực vật đã được cácnhà thực vật học nghiên cứu theo nhiều góc độ khác nhau M.Ia Oscretcov đãnghiên cứu cường độ quang hợp của lá Thông trong bóng và ngoài ánh sáng ởđiều kiện chiếu sáng khác nhau và thu được kết quả sau: ở độ chiếu sang thấp( vào khoảng 1000 đến 2000 lux), cường độ quang hợp lá trong bóng bằng 2đến 4 lần so với ngoài sáng Nhưng ở cường độ chiếu sáng cao ( 2000 đến
4000 lux) thì cường độ quang hợp là ngoài sáng tăng hơn nhiều lần [2]
Các nhân tố sinh thái chủ yếu dưới tán rừng như chế độ chiếu sáng, chế
độ nhiệt, ẩm…có sự biến động rất khác nhau theo chiều đứng và theo chiềungang và sự biến động này phụ thuộc rất lớn vào cấu trúc rừng, vào thànhphần loài cây, thời gian sinh trưởng và tuổi rừng đồng thời đến nay còn nhiềuquy luật biến đổi các nhân tố sinh thái chưa được khám phá, đặc biệt ở dướitán rừng nhiệt đới thường xanh ( A.A.Aleceev, 1965, 1982; B.C.Belov, 1974,1880; X.N.Xelnov, 1977, 1980) [2]
Sự biến động các nhân tố tiểu khí hậu rừng đều tuân theo những quy luậtnhất định và chính có sự biến đổi đó đôi khi tạo ra điều kiện rất có lợi cho đờisống của cây tái sinh dưới tán rừng ( C.B.Belov, 1982; Alecev, 1965, 1982) [2].Đối với nhiệt độ không khí, sự biến đổi theo chiều thẳng đứng trong vàngoài rừng rất khác nhau Ở chỗ trống, ban ngày mặt đất chịu tác động trựctiếp và mạnh mẽ của bức xạ mặt trời, nhiệt độ biến đổi theo quy luật: nhiệt độkhông khí ở mặt đất cao nhất, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Ban đêm dobức xạ mạnh của mặt đất nên tình hình biến đổi theo chiều ngược lại, nhiệt độmặt đất thấp nhất và càng lên cao nhiệt độ càng tăng ( trong phạm vi một độ
Trang 15cao nhất định) Tán rừng là nơi ban ngày nhận được bức xạ nhiều nhất cònmặt đất thì được tán rừng che phủ, ban ngày nhận ít bức xa mặt trời, ban đêmbức xạ tỏa nhiệt bị tán cây chắn lại [4] Nhiệt độ là nhân tố sinh tồn giữ vai tròquyết định các hoạt động sinh lý như quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước, hútcác chất dinh dưỡng…nhiệt độ là nhân tố quan trọng trong kích thích hạtgiống nảy mầm [3].
2.3 Những nghiên cứu ở trong nước
Về nghiên cứu hệ sinh thái rừng và các mối quan hệ sinh thái giữa cácloài cho thấy hệ sinh thái rừng là một tổng hợp phức tạp các mối quan hệ lẫnnhau của các quá trình, trong đó sự trao đổi vật chất và năng lượng với môitrường là quá trình cơ bản nhất
Trong bài giảng Rừng và môi trường của PGS.TS Nguyễn Văn Thêm(2008) [8] có đưa ra một số khái niệm như:
- Nhân tố sinh thái: Đó là những thành phần cấu thành môi trường sốngcủa các sinh vật Ví dụ: ánh sáng, CO2, nước, khoáng chất, đất, địa hình
- Nhân tố sinh tồn: Nhân tố sinh thái tối quan trọng đối với sự sống củasinh vật Ví dụ: Đối với thực vật là ánh sáng, CO2, nước, khoáng chất
- Nhân tố sinh thái chủ đạo: Đó là những nhân tố sinh thái mà khi chúngthay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của những nhân tố sinh thái khác
- Nhân tố sinh thái thứ yếu: (1) Những nhân tố sinh thái có ảnh hưởngkhông lớn đối với sinh vật (2) Những nhân tố sinh thái mà đặc tính và sự hoạtđộng của chúng phụ thuộc vào những nhân tố sinh thái khác
- Nhân tố sinh thái độc lập: Đó là những nhân tố sinh thái mà đặc tính
và sự hoạt động của chúng là độc lập với hoạt động sống của sinh vật Ví dụ:Địa hình, ánh sáng mặt trời ở mặt trên tán rừng
- Nhân tố sinh thái phụ thuộc Đó là những nhân tố sinh thái mà đặc tính và
sự hoạt động của chúng phụ thuộc vào những nhân tố sinh thái khác Ví dụ:Cường độ ánh sáng dưới tán rừng giảm dần theo độ khép tán của rừng…
- Nhân tố sinh thái giới hạn: ( 1) Những nhân tố sinh thái nằm ở lân cậnvùng gây ra ức chế hoặc tử vong của sinh vật (2) Những nhân tố sinh tháilàm cho sinh vật lâm vào tình trạng bị ức chế hoặc tử vong Ví dụ: Nhiệt độ
Trang 16(ánh sáng, độ ẩm…) quá cao hoặc quá thấp đối với hoạt động bình thường củathực vật
- Tính chống chịu sinh thái của loài Khả năng của sinh vật có thể chịuđựng được sự tác động của nhân tố sinh thái ở mức độ nào đó Ví dụ: Thựcvật có khả năng chịu được biên độ biến đổi nhất định của ánh sáng, nhiệt,nước, hàm lượng khoáng trong dung dịch đất, địa hình…
Còn trong giáo trình Sinh thái học của Nguyễn Đình Sinh (2009) [7] thìnhân tố sinh thái là tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hay giántiếp tới đời sống sinh vật Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhauthành một tổ hợp sinh thái và cùng tác động lên cơ thể sinh vật
Sự phân chia các nhóm nhân tố sinh thái Theo Mai Sỹ Tuấn (Phạm VănLập, chủ biên, 2008), các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: Nhómcác nhân tố vô sinh là tất cả các nhân tố vật lý và hóa học của môi trườngxung quanh sinh vật Nhóm các nhân tố hữu sinh là thế giới hữu cơ của môitrường, là những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này vớimột sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh Trong nhóm nhân
tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người được nhấn mạnh là nhân tố có ảnhhưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật
Theo Thái Văn Trừng (1978) [10] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừngViệt Nam, đã kết luận: Ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiểnquá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh lẫn rừng thứ sinh Nếu cácđiều kiện khác của môi trường như: đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừngchưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn vàcũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian
mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinhvật và môi trường
Phạm Hoàng Quốc (2011) đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tốsinh thái đến tái sinh tự nhiên loài Lim xanh tại khu vực Hữu lũng - Lạng sơn.Theo tác giả, dưới mỗi độ tàn che các nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ cóquan hệ với nhau tạo thành một tiểu khí hậu riêng Điều này có ảnh hưởngđến sự sinh trưởng, phát triển của cây rừng, đặc biệt là lớp cây tái sinh trực
Trang 17tiếp chịu ảnh hưởng này Độ biến động về cường độ ánh sáng cao hơn sự biếnđộng về nhiệt độ, còn biến động về ẩm độ là nhỏ nhất [6].
Hà Thanh Tiến (2012) đã nghiên cứu đặc điểm sinh thái, phân bố và tìnhtrạng của một số loài cây lá kim vùng núi thấp và trung bình tại xã Vũ Nông,huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng cho thấy các loài cây hạt trần sống trênnúi đá hoặc núi đá vôi ở độ cao trên dưới 1000m nên chủ yếu là đất mùn thôtrên núi, có lý tính tốt, kết cấu tơi xốp, thoát nước Màu sắc của đất hầu hết cómàu xám đen, tỷ lệ đá lộ đầu lớn từ 80 – 95% [9]
Nguyễn Minh Đức (1998) đã nghiên cứu đặc điểm một số nhân tố sinhthái dưới tán rừng và ảnh hưởng của chúng đến tái sinh loài Lim xanh tạivườn quốc gia Bến En – Thanh Hóa Theo tác giả việc tác động vào lớp câytái sinh nói chung, cây tái sinh Lim xanh nói riêng phải dựa vào mối quan hệgiữa cường độ ánh sáng và độ ẩm dưới tán rừng thông qua việc điều chỉnh độtàn che Từ đó, tác giả đề xuất biện pháp nuôi dưỡng và xúc tiến tái sinh loàiLim xanh [2]
2.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.4.1.1.Vị trí địa lý
Huyện Nguyên Bình nằm ở vị trí toạ độ 105040’ kinh độ Đông, 22030’đến 22050’ vĩ độ Bắc
- Phía Bắc giáp huyện Thông Nông
- Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc và Ba Bể tỉnh Bắc Kạn
- Phía Nam giáp huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn
- Phía Đông giáp huyện Hòa An
Dọc theo Huyện có Quốc lộ 34 từ thị xã qua trung tâm huyện NguyênBình đến huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm sang huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.Đường tỉnh lộ 212 từ Nguyên Bình đi Ba Bể ra Quốc lộ 3 Ngoài ra Huyệncòn có nhiều khu di tích lịch sử như: Hang Kéo Quảng – xã Minh Tâm, Đồn
Nà Ngần, khu rừng Trần Hưng Đạo – xã Tam Kim Dọc theo Quốc lộ 34 vềphía Tây, cách thị trấn Nguyên Bình 15km, là vùng có tiềm năng về đất đaicũng như các nguồn lực khác, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội củaHuyện trong tương lai
Trang 182.4.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Nguyên Bình có địa hình núi đồi phức tạp, chủ yếu là núi đá vôi,
độ dốc lớn, chia cắt mạnh và cao từ 700m - 1.300m Điểm cao nhất là 1.931m(Phía Oắc), điểm thấp nhất 100m Độ cao trung bình của huyện là 1.100 m.Nhìn chung, địa hình của các xã trên địa bàn huyện Nguyên Bình nằm trênvùng núi cao có cao độ từ 500m (Thái Học, Tam Kim, Hưng Đạo, Mai Long)đến 1.400m (Quang Thành, Thành Công, Triệu Nguyên, Yên Lạc)
- Theo kiến tạo địa hình, huyện Nguyên Bình chia thành 2 vùng rõ rệt:+ Vùng núi đất gồm các xã Lang Môn, Bắc Hợp, Minh Tâm, MinhThanh, Tam Kim, Quang Thành, Thịnh Vượng, Thành Công, Hoa Thám, ThểDục, Hưng Đạo và thị trấn Nguyên Bình
+ Vùng núi đá gồm các xã: Thái Học, Vũ Nông, Yên Lạc, Triệu Nguyên,Mai Long, Phan Thanh, Ca Thành và thị trấn Tĩnh Túc
Theo kết quả đo trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 của Huyện thì diệntích có độ dốc tương đối bằng (từ 80 trở xuống) chiếm 3,12 % diện tích đấtcủa toàn Huyện; diện tích đất có độ dốc trên 250 chiếm 83,54 % diện tích đất
cả huyện; xen kẽ giữa các dãy núi cao là thung lũng tương đối bằng và hẹp,tạo thành những cánh đồng nhỏ để trồng lúa từ một đến vài chục ha
2.4.1.3 Khí hậu
Huyện Nguyên Bình thuộc vùng khí hậu á nhiệt đới với 2 mùa rõ rệt:
- Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Đông Bắc khô hanh, thường xảy ra những đợt rét đậm kéo dàikèm theo sương muối (tháng 12 và tháng 1, tháng 2); Độ ẩm không khí trungbình 82%/năm Lượng bốc hơi bình quân trong năm 831,6 mm, lượng bốc hơilớn tập trung từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, do đó trong các tháng nàythường xuyên xảy ra khô hạn;
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm, lượngmưa trung bình 1200 mm Trong đó mưa lớn nhất trung bình 2.043,7 mm.Lượng mưa trong năm phân bố không đều thường tập trung vào các tháng 6,tháng 7 và tháng 8 Nhiệt độ trung bình hàng năm là 200C, cao nhất khoảng
35 - 360C, thấp nhất từ 00C đến 60C
Trang 19+ Gió bão: Gió Đông Nam và Đông Bắc là 2 hướng gió chủ đạo củahuyện, tốc độ trung bình 1,4 m/giây, mạnh nhất lên đến 20 m/giây, bị ảnhhưởng bởi bão và áp thấp nhiệt đới Sương muối năm nào cũng tập trung vàotháng giêng, tháng 2 ít nhất 2 - 3 ngày, có nơi có năm kéo dài 5 - 7 ngày,sương mù thường xuyên xuất hiện ở những vùng núi khe sâu, kéo dài thờigian từ 2 - 4 giờ/ngày.
Thời tiết khí hậu huyện Nguyên Bình thích hợp cho nhiều loại cây trồng,nhưng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của nhân dân, nhất là đồngbào sống ở độ cao trên 300 m của vùng núi đá, nơi thiếu nước, xa sông suối
2.4.1.4 Thuỷ văn
Chế độ thủy văn các con sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và khảnăng điều tiết của lưu vực Do đó cùng với diễn biến lượng mưa hàng thángtrong năm thì chế độ thủy văn trên các con sông cũng thay đổi theo hai mùa
rõ rệt, mùa lũ và mùa cạn Đa số các con sông, suối trên địa bàn huyệnNguyên Bình đều bắt nguồn từ những dãy núi cao trên 1.000 m ở các xãThành Công, Hưng Đạo, Quang Thành, Tam Kim, Hoa Thám chảy về Hoà
An Qua số liệu thống kê hàng năm cột ngập lụt trung bình là 196,5 m theobản đồ hiện trạng đo vẽ năm 1993, lũ xuất hiện tần suất 50- 60%
2.4.1.5 Tài nguyên rừng
Đất lâm nghiệp hiện nay tính toàn huyện có: 71.876,67 ha chiếm 85,65
% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất có rừng là 54.689,72 ha, trong đó có:rừng sản xuất 1.567,09 ha; rừng phòng hộ 50.038,63ha và rừng đặc dụng3.093,00 ha
Nhiều loại gỗ quý như Lát, Nghiến, gỗ nhóm 1,2,3 tuy đã được chăm sócbảo vệ nhưng tỷ lệ còn lại rất ít, chủ yếu là rừng tái sinh; hiện còn chủ yếu làchủng loại cây thuộc nhóm 4, 5, 6 Về rừng trồng, ngoài thông và xa mộc, câytrúc sào là cây có giá trị kinh tế đang được nhiều địa phương quan tâm pháttriển Trên rừng còn có nhiều động vật hoang dã, các loại lâm sản có khả năngkhai thác như: măng, nấm hương, mộc nhĩ, sa nhân, thảo quả đang bị khaithác vô tổ chức, không có kế hoạch bảo vệ nguồn gen lâu dài
Trang 202.4.1.6 Tài nguyên đất
Nhìn chung tài nguyên đất của huyện Nguyên Bình khá phong phú Theokết quả tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng 1/25.000 thì trên địa bàn huyện có
18 loại đất chính trong bảng dưới đây
Bảng 2.1 Thổ nhưỡng huyện Nguyên Bình Hạng mục hiệu Ký
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%d) Phân bổ tập trung ở các xã
1 Đất phù sa sông suối Py 297,24 0,36
Ven sông Nguyên Bình, sông Năng (Phan Thanh) sông Hiến (Tam Kim, Hưng Đạo, Quang Thành)
4 Đất đỏ vàng biến đổi
Minh Tâm, Tam Kim, Minh Thanh, Hưng Đạo, Quang Thành, Phan Thanh, thị trấn Nguyên Bình
5 Đất nâu đỏ trên đá
mắc Bazơ và trung tính Fk 1.630 1,95
Vũ Nông, Thể Dục, Thái Học, Minh Thanh, Bắc Hợp
Trang 21Hạng mục hiệu Ký
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%d) Phân bổ tập trung ở các xã
14 Đất mùn đỏ trên đá
Quang Thành, Thị trấn Tĩnh Túc
17 Đất núi đá 15.200 18,16 Các vùng thuộc núi đá
(Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo của huyện Nguyên Bình và thống kê của
tỉnh Cao Bằng).
2.4.1.7 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt và nước ngầm Nước mặtphân bố chủ yếu ở hệ thống sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch và nguồn nướcngầm tập trung ở các thung lũng
Đặc điểm chung của huyện nơi vùng núi đá vôi cao có nhiều hang độngcatxtơ, nên nguồn nước mặt cũng như nguồn nước ngầm rất nghèo, gây khókhăn cho những xã vùng cao núi đá của huyện
2.4.2 Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
2.4.2.1 Dân số và lao động
Trang 22- Dân số
Trên địa bàn toàn huyện Nguyên Bình có 07 dân tộc sinh sống kết quả điều tra dân tộc có:
Dân tộc Tày, Nùng chiếm 47,0 %
Dân tộc Dao chiếm 38,7 %
Dân tộc Mông chiếm 5,6 %
Dân tộc kinh chiếm 8,6 %
Và các dân tộc khác chiếm tỷ lệ rất ít 0,1%
Mỗi dân tộc trong huyện đều có bản sắc riêng, phong tục tập quán riêng,tạo nên nền văn hóa phong phú đa dạng, có lễ hội truyền thống vẫn được tổchức thường xuyên hàng năm đó là bản sắc văn hóa quý báu của huyện cầnđược bảo vệ Trong đó, chiếm tỷ lệ lớn nhất là dân tộc Dao Dân tộc Mông vàdân tộc Dao sống chủ yếu ở vùng cao hẻo lánh và vùng núi đá Một bộ phậnđồng bào này thường sống du canh, du cư hoặc định cư nhưng còn du canh.Tổng dân số toàn huyện là 39 644 người Mật độ dân số bình quân chungcủa huyện là 47người/Km2 Nhưng điều đáng lưu ý là sự phân bố dân cưkhông đều giữa các xã trong huyện Nơi có mật độ đông dân nhất là Thị trấnNguyên Bình 207người/Km2 và Thị trấn Tĩnh Túc 165 người/Km2 Nơi cómật độ thấp nhất là xã Thịnh Vượng 16 người/Km2 Vì vậy dẫn đến đòi hỏiyêu cầu bố trí đất dành cho xây dựng nhà ở và các công trình văn hoá phúc lợicũng có sự khác nhau giữa các khu vực, chính vì thế trong quy hoạch sử dụngđất đai cần chú ý đến đặc điểm này
- Lao động
Lao động trên địa bàn huyện chủ yếu là theo mùa vụ, do vậy hướng giảiquyết việc làm là khắc phục tình trạng bán thất nghiệp bằng các hình thức đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi Đầu tư thâm canh tăng vụ,nâng cao giá trị sản xuất của ruộng đất, phát triển tiểu thủ công nghiệp vàngành nghề, phát triển kinh tế dịch vụ Tạo điều kiện cho nhân dân được vayvốn lãi suất ưu đãi, đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm nhằm trang
bị cho nông dân kiến thức thâm canh, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sảnxuất Thực hiện tốt Quyết định 134 của thủ tướng chính phủ về một số chính
Trang 23sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dântộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn, thực hiện xuất khẩu lao động.
2.4.2.2 Hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp
Cây trồng nông nghiệp huyện Nguyên Bình chủ yếu là cây lúa, cây ngô
và các loại cây khác như: khoai, sắn, rau đậu các loại Điều kiện tự nhiên khắcnghiệt đất bạc màu là nguyên nhân khách quan làm năng suất cây trồng rấtthấp Cây lúa, ngô tuy là giống cây lương thực chủ đạo nhưng giống ngô,giống lúa canh tác ở đây trong những năm trước đây chủ yếu là loại cây giốngđịa phương do đồng bào tự để giống có năng suất thấp thời gian sinh trưởngdài ngày, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa vùng đồng bào dân tộc Dao, Mông.Ngoài ra, một số dược liệu có giá trị cũng từng bước được đầu tư trồng vàchăm sóc như sa nhân, sâm đất, …
- Lâm nghiệp
Rừng núi chiếm đại đa số diện tích tự nhiên ở các xã Hầu hết là rừng tự nhiên đã được tổ chức giao khoán đến từng hộ quản lý khoanh nuôi và bảo vệ.Biện pháp chính hiện nay của huyện là khoanh nuôi tái sinh rừng tựnhiên hiện có Thông qua các chương trình dự án như 327, ĐCĐC và dự án 5triệu ha rừng đến năm 2009 keo lai trồng được 33,7 ha; cây Thông, Sa Mộctrồng được 96,1 ha Trong những năm qua rừng đã được phục hồi và pháttriển, thảm thực vật rừng khá phong phú, tập đoàn cây phong phú, nhiều tầnglớp khác nhau nhưng tỷ lệ các nhóm gỗ quý như lát, nghiến còn rất ít do bịkhai thác tràn lan không kiểm soát được
Thực hiện mục tiêu phủ xanh đất trống đồi núi trọc và phát triển kinh tếrừng, huyện đã tiếp tục triển khai giao đất, giao rừng, trồng rừng, chăm sóckhoanh nuôi bảo vệ rừng Đến nay công tác giao đất lâm nghiệp cơ bản hoànthành Và đã thu hút các nhà đầu tư tham gia khai thác và trồng rừng kinh tế,nâng tỷ lệ che phủ rừng của huyện từ 45% năm 2005 lên 50,8% năm 2010.Hiện nay trên địa bàn huyện có 3 doanh nghiệp đang đầu tư trồng rừng sảnxuất gắn với chế biến Tuy nhiên vẫn còn hiện tượng phá rừng làm nương rẫy,khai thác vận chuyển tài nguyên rừng trái phép Đầu năm 2010, do khô hạn
Trang 24kéo dài và ý thức kém của một số người dân dẫn đến tình trạng cháy rừng xảy
- Thủy lợi
Diện tích đất giành cho xây dựng các công trình thủy lợi của huyện là34,28 ha rất thấp so với yêu cầu để đảm bảo cho thâm canh, đa dạng hóa câytrồng Tuy nhiên, được sự đầu tư của nhà nước, nên đã có nhiều công trìnhđược tu bổ, nâng cấp sửa chữa, làm mới phục vụ sản xuất và đời sống, đã thựchiện chương trình kiên cố hóa kênh mương được 14/20 xã, thị trấn, đảm bảotưới cho 1600 ha sản xuất một vụ và trên 600 ha sản xuất 2 vụ Ngoài ra nhândân còn tự khôi phục, sửa chữa, đào đắp thêm nhiều tuyến mương phai, đậpchắn nước để có nước sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Trang 25- Điện
Hiện nay huyện có 13/20 xã, thị trấn có lưới điện quốc gia đến trungtâm, gần 60% số hộ được sử dụng điện Do dân cư phân tán, việc đầu tư lướiđiện tốn kém, nên tỷ lệ hộ chưa được sử dụng điện quốc gia còn nhiều, chủyếu ở vùng sâu, vùng xa
2.4.2.4 Văn hóa – xã hội
- Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Nghị Quyết của Đảng công tác giáo dục thực sự được coi làquốc sách hàng đầu, trong 5 năm qua ngành giáo dục – đào tạo có nhiềuchuyển biến tiến bộ, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao, cơ sở vậtchất phục vụ cho sự nghiệp giáo dục được đầu tư ngày càng nhiều cả về sốlượng lẫn chất lượng Số trẻ trong độ tuổi đi học được được huy động ra lớpđạt từ 95% trở lên
Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, bất cập như việc chống mù chữ ở một
số xã chưa được quan tâm thường xuyên, còn khoán cho ngành giáo dục, xẩy rahiện tượng tài mù chữ trở lại; số trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn chưa đến lớphọc chiếm khoảng 4% so với tổng số trẻ trong độ tuổi, chất lượng dạy và họcchưa đồng đều, nhiều phân trường, lớp trẻ cơ sở vật chất còn thiếu thốn, tạm bợ
- Y tế
Mạng lưới y tế từ huyện đến xã được quan tâm, đầu tư xây dựng Đếnnay, có 20/20 xã, thị trấn được xây dựng nhà trạm kiên cố để phục vụ choviệc khám và chữa bệnh cho nhân dân Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ y
tế từ huyện đến xã, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện tốt cácchương trình mục tiêu quốc gia, đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chốngcác bệnh xã hội, quan tâm đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế để thực hiệntốt chương trình tăng cường cán bộ y tế về các xã và từng bước nâng cao chấtlượng khám chữa bệnh ở tuyến huyện và các phân viện
- Văn hóa - Thể thao
Trong những năm qua, hoạt động văn hóa thông tin, thể thao của huyện
có nhiều tiến bộ Thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cácphương tiện thông tin đại chúng, báo chí… đã góp phần tích cực vào tuyêntruyền các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước đến nhân
Trang 26dân Các hoạt động văn nghệ quần chúng được tổ chức vào các dịp lễ, tết…qua đó từng bước nâng cao phong trào văn hóa nghệ thuật, duy trì khôi phụcbản sắc văn hóa truyền thống dân tộc, làm cho đời sống tinh thần của ngườidân thêm phong phú Hiện nay huyện có 57 làng, xóm, khu phố đạt tiêu chuẩnvăn hóa, trong đó có 8 gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa cấp tỉnh, 100% cơquan, đơn vị chức năng đăng ký xây dựng cơ quan văn hóa Thể dục thể thao
có nhiều hoạt động sôi nổi ở các xã Về xây dựng nhà văn hóa ở các làng,bản, đến nay có 28 xóm làm được nhà văn hóa
Trang 27Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifovila
W C Cheng & L.K.Fu, 1975), chi Pseudotsuga – Hoàng Sam, họ ThôngPinaceae, bộ Thông Pinales tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành lập tuyến và OTC nghiên cứu tại
2 xã Ca Thành và Triệu Nguyên là 2 xã có diện tích phân bố loài Thiết samgiả lá ngắn nhiều nhất tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài tập trung triển khai trong diện tích rừngnơi có quần thể Thiết sam giả lá ngắn phân bố thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnhCao Bằng
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu,phân tích và tổng hợp tài liệu hoàn thiện đề tài từ tháng 2 năm 2014 đến tháng
5 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Hiện trạng phân bố loài TSGLN tại huyện Nguyên Bình, tỉnh CaoBằng
- Phân tích các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triểnloài Thiết sam giả lá ngắn
+ Nhóm nhân tố địa lý - địa hình: vị trí ( khe, chân, sườn, đỉnh), độ cao,
độ dốc, chiều dài dốc, hướng phơi…
+ Nhóm nhân tố khí hậu – thủy văn : lượng mưa trung bình năm, nhiệt
Trang 28- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Sự tồn tại và phát triển của một loài cây rừng phụ thuộc vào sự ảnhhưởng của các nhân tố sinh thái tổng hợp, ngoài các nhân tố sinh thái có tínhkhu vực như khí hậu, đất đai, thì nó còn bị sự ảnh hưởng của các nhân tố tiểuhoàn cảnh rừng như địa hình, ánh sáng dưới tán rừng, nhiệt độ trong rừng,quan hệ tổ thành loài, đai cao, dinh dưỡng, độ ẩm đất, thực bì, thảm mục…vàcác nhân tố này lại có mối quan hệ qua lại chặt chẽ, do vậy nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển cây rừng phải dựa trên quanđiểm tổng hợp, không tách rời từng nhân tố Phương pháp tiếp cận vấn đề nàycủa đề tài sẽ dựa vào thu thập số liệu sinh thái tổng hợp liên quan đến phân
bố, tái sinh loài trên hiện trường, áp dụng phương pháp kế thừa số liệu củacác công trình đã công bố kết hợp với điều tra khảo sát, bố trí thí nghiệmngoài thực địa, phân tích trong phòng để làm cơ sở nghiên cứu đối tượngThiết sam giả lá ngắn
3.4.2 Ngoại nghiệp
3.4.2.1 Phỏng vấn người dân
Để đánh giá, tìm hiểu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn tại vàphát triển của loài Thiết sam giả lá ngắn, sự hiểu biết và sử dụng loài Thiếtsam giả lá ngắn trong khu vực nghiên cứu Mỗi xã tiến hành phỏng vấn 20phiếu, tại mỗi xã chúng tôi tiến hành lựa chọn các thôn để phỏng vấn, thônnào có diện tích phân bố loài Thiết sam giả lá ngắn nhiều nhất thì điều tra tại
đó Tại xã Ca Thành phỏng vấn người dân xóm Cao Lù, xã Triệu Nguyênphỏng vấn người dân thôn Pác Tháy Đối tượng phỏng vấn gồm những ngườidân đã từng khai thác và sử dụng các loài cây gỗ trong khu vực để sử dụngcho sinh hoạt, phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi mua bán Những người
am hiểu về các loài cây trong rừng như các cụ già
3.4.2.2 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn
Sử dụng phương pháp điều tra trên các ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạmthời nơi có Thiết sam giả lá ngắn phân bố ở các đai độ cao khác nhau để điều
Trang 29tra nghiên cứu các nhân tố sinh thái Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của huyệnNguyên Bình, đề tài đã điều tra trên 2 đai độ cao cụ thể như sau:
Đai I: độ cao 600 - 1000m so với mực nước biển;
Đai II: độ cao 1000 - 1500m so với mực nước biển;
Do địa hình khó khăn ở vùng núi nên chúng tôi chỉ có thể lập ô tiêu chuẩntheo một số hình cơ bản như hình chữ nhật 10 x 50m có diện tích 500m2
Dựa vào bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực của cán bộ quản lý
để xác định sơ bộ và thiết lập ô tiêu chuẩn Các ô tiêu chuẩn sẽ được thiết lập
ở gần các tuyến tuần rừng ( tuyến đường mòn) và tuyến khảo sát (cách đườngtuần rừng 50m trở lên)
Các ô tiêu chuẩn có diện tích 500m2 (10 x 50m) đối với các đai cao cótầng cây cao (d6cm), chiều dài theo đường đồng mức của địa hình, OTCđược chọn ngẫu nhiên và đại diện cho các khu vực khác nhau trong phạm vinghiên cứu Nơi địa hình dốc, tiến hành lập các OTC có diện tích nhỏ hơn( có thể 100 - 200m2 ) có cùng độ cao, gần nhau thay thế cho ô có diện tíchlớn Đề tài tiến hành điều tra tại 2 xã là Ca Thành và Triệu Nguyên, mỗi xãtiến hành lập 15 OTC, mỗi OTC cách nhau ít nhất 100m
3.4.2.3 phương pháp thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn
Tuyến điều tra được lập từ chân lên đến đỉnh, đi qua các trạng thái rừng,
cứ 100m độ cao lập 1 OTC Theo điều kiện thực tế tiến hành lập các tuyếnđiều tra theo khu vực nghiên cứu
Điều tra tầng cây cao: Trong OTC đo đếm toàn bộ những cây có (D1.3) ≥6cm Với mỗi cây tầng cao điều tra những chỉ tiêu sau:
- Xác định tên loài cây, đo đường kính (D1.3), chiều cao (Hvn), đườngkính tán (Dt)
- Đường kính ngang ngực (D1.3): Được đo bằng thước dây, cách mặt đất1,3m theo 2 hướng (Đông Tây – Nam Bắc) của tất cả các cây có đường kính
từ 6m trở lên trong OTC
- Chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành ( Hdc): Được đobằng thước đo cao blumless của tất cả các cây trong OTC, độ chính xác đến0,1m Chiều cao vút ngọn được đo tính từ mặt đất tới đỉnh sinh trưởng của
Trang 30cây, chiều cao dưới cành được đo từ mặt đất đến cành đầu tiên tham gia vàotán cây.
- Đường kính tán (Dt): Đo đường kính tán của tất cả các cây trong OTCbằng cách đo gián tiếp thông qua hình chiếu tán của cây trên mặt đất theo haihướng( Đông Bắc – Tây Nam), độ chính xác 0,1m
Để tránh bỏ qua hay đo lặp lại, trong quá trình điều tra, tôi tiến hànhđánh số thứ tự của các cây trong OTC Tất cả số liệu được ghi vào phiếu điềutra tầng cây cao (Biểu 3, phần phụ lục)
(1) Điều tra cây tái sinh Các chỉ tiêu xác định là:
- Tên loài cây, chiều cao vút ngọn, tình trạng sinh trưởng, nguồn gốc táisinh ( theo hạt, theo chồi)
- Đo chiều cao vút ngọn bằng thước sào, lấy đến 0,1m
- Xác định phẩm chất cây tái sinh với từng cá thể và phân thành 3 cấpchất lượng tốt, trung bình, xấu
+ Cây tốt (A): Là cây sinh trưởng tốt, thân tròn thẳng, tán lá phát triểnđều, không sâu bệnh, khuyết tật
+ Cây trung bình (B): Là cây sinh trưởng bình thường, ít khuyết tật.+ Cây xấu (C): Là cây sinh trưởng kém, cong queo, khuyết tật, sâu bệnh
- Xác đinh nguồn gốc cây tái sinh: Được xác định theo tái sinh hạt hoặctái sinh chồi
Kết quả được ghi vào phiếu điều tra cây tái sinh ( Biểu 4, phần phụ lục)(2) Điều tra độ tàn che, tầng cây bụi, thảm tươi:
Độ tàn che tầng cây cao tại mỗi điểm điều tra được xác định bằngphương pháp mục trắc tại 5 điểm, một điểm ở tâm cây tái sinh Thiết sam giả
lá ngắn, 4 điểm ở 4 góc vuông cách cây tái sinh 2m Sai số mục trắc tại mỗiđiểm là 10% Sai số trung bình độ tàn che từ 5 điểm là xấp xỉ 4% Xác định
độ che phủ của cây bụi, thảm tuơi ( ước lượng theo phần 10)
Cây bụi là cây thân gỗ thuộc tầng thấp chỉ tiêu xác định là: Tên loài cây,
số lượng, Hvn được đo bằng thước mét, độ che phủ bình quân chung của cácloài được tính theo tỷ lệ phần trăm bằng phương pháp ước lượng