1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả quá trình giao rừng có sự tham gia của người dân thuộc dự án 3PAD tại xã quang phong, huyện na rì, tỉnh bắc kạn

60 721 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 524 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trong quá trình pháttriển con người đã chặt phá, khai thác tài nguyên rừng bừa bãi, phá rừngđốt nương làm rẫy gây cháy rừng, vận chuyển buôn bán trái phép cáclâm đặc sản…Hậu quả l

Trang 1

PTNT Phát triển nông thôn

3PAD Dự án Quan hệ đối tác vì người nghèo trong

phát triển nông lâm nghiệp

Trang 2

2014 thuộc dự án 3PAD Bắc Kạn 28 Bảng 4.2: Kết quả giao rừng tại thôn Nà Đán xã Quang Phong, huyện Na Rì năm

2014 thuộc dự án 3PAD Bắc Kạn 30 Bảng 4.3: Kết quả giao rừng tại thôn Nà Lay xã Quang Phong, huyện Na Rì năm

2014 thuộc dự án 3PAD Bắc Kạn 32 Bảng 4.4:Tổng hợp kết quả giao rừng tại 03 thôn Nà Buốc, Nà Đán, Nà Lay 33

Trang 3

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1 Trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.4.2 Trong thực tiễn sản xuất 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của giao rừng 4

2.1.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.2 Cơ sở pháp lý của giao rừng 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

2.3.1 Giai đoạn 1968 - 1986 7

2.3.2 Giai đoạn 1986 - 1994 8

2.3.3 Giai đoạn 1994 - 2000 9

2.3.4 Giai đoạn năm 2000 đến nay 9

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 10

2.4.2 Thổ nhưỡng 10

2.4.3 Khí hậu, thủy văn 12

2.4.4 Đánh giá chung thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên 13

2.4.5 Điều kiện về kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 13

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 17

3.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp tiến hành 17

3.4.1 Phương pháp tiếp cận 17

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.4.3 Phương pháp nội nghiệp 20

Trang 4

4.1.1 Tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của xã Quang Phong 21

4.1.2 Phân tích thực trạng tình hình sử dụng rừng của xã 22

4.2 Đánh giá kết quả và tác động của tiến trình giao rừng có sự tham gia của người dân thuộc dự án 3PAD 23

4.2.1 Đánh giá tiến trình giao rừng có sự tham gia của người dân tại xã Quang Phong 23

4.2.2 Kết quả giao rừng tại các thôn điểm có sự tham gia giai đoạn trên xã Quang Phong giai đoạn 2013-2014 27

4.2.3 Đánh giá kết quả và tác động của giao rừng có sự tham gia thuộc dự án 3PAD 34

4.3 Đánh giá về thuận lợi và khó khăn còn gặp phải trong tiến trình giao rừng 36

4.3.1 Thuận lợi 36

4.3.2 Khó khăn 36

4.4 Đề xuất một số giải pháp thực hiện việc giao rừng được hoàn thiện hơn 37

PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Tồn tại 40

5.3 Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 5

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng và đất rừng là tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá củađất nước Rừng không chỉ có vài trò to lớn đối với nền kinh tế quốc dân,rừng còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trườngsinh thái, điều hòa khí hậu

Việt Nam có khoảng 25 triệu người dân ở vùng nông thôn miềnnúi, đời sống chủ yếu của họ phụ thuộc vào rừng và các hoạt động lâmnghiệp liên quan Rừng và đất rừng đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặcbiệt quan trọng đối với vấn đề xóa đói, giảm nghèo và sự phát triển kinh

tế vùng Bên cạnh những thiệt hại do chiến tranh đem lại, thì nhận thứccủa con người về rừng còn nhiều hạn chế Vì vậy trong quá trình pháttriển con người đã chặt phá, khai thác tài nguyên rừng bừa bãi, phá rừngđốt nương làm rẫy gây cháy rừng, vận chuyển buôn bán trái phép cáclâm đặc sản…Hậu quả là tốc độ suy giảm diện tích rừng và chất lượngrừng ngày càng trở nên nghiêm trọng, diện tích đất trống đồi núi trọcngày một nhiều, tác dụng phòng hộ của rừng giảm mạnh, các hiện tượngxói mòn, lũ lụt, hạn hán xảy ra triền miên gây thiệt hại không nhỏ đốivới đời sống của nhân dân các dân tộc miền núi nói riêng và đồng bảo cảnước nói chung

Trước những thực trạng đó, những năm qua Đảng và Nhà nước đãban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm bảo vệ và phát triển tàinguyên rừng Một trong những chính sách gây được nhiều sự chú ý, quantâm của mọi người dân, đặc biệt là người dân trung du và miền núi, đó

Trang 6

chính là chính sách giao đất, giao rừng Tiến trình giao rừng có sự thamgia của người dân đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo quyền

sử dụng đất lâm nghiệp và sử dụng tài nguyên rừng của người dân nhằmnâng cao điều kiện sống, đồng thời hoàn thiện công tác quản lý và bảo

vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của chính họ

Để góp phần thực hiện tốt công tác giao rừng nhằm phát huy sức mạnhcủa ngành Lâm nghiệp, tăng thu nhập cho người dân đặc biệt là dân tộc vùngsâu, vùng xa có đời sống khó khăn, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý,bảo vệ và phát triển rừng thì việc đi tìm hiểu sâu các giải pháp hữu hiệu thúcđẩy nhanh tiến trình thực hiện công tác giao rừng là hết sức cần thiết Hoạtđộng thí điểm giao rừng trên đất lâm nghiệp được giao có sự tham gia thuộc

dự án Quan hệ đối tác vì người nghèo (3PAD) tại Bắc Kạn là một sáng kiếnquan trọng của dự án trong việc đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của côngtác giao đất giao rừng Để có được những kết luận, bài học kinh nghiệm từ dự

án này trong công tác giao rừng, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá kết

quả quá trình giao rừng có sự tham gia của người dân thuộc dự án 3PAD tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả của chính sách giao rừng có sự tham gia của ngườidân thuộc dự án 3PAD tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

Trang 7

- Đánh giá hiệu quả của các bên liên quan trong tiến trình giao rừng có

sự tham gia của người dân thuộc dự án 3PAD

- Đề xuất một số phương án và giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệuquả phương án giao rừng có sự tham gia của người dân

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Việc nghiên cứu đề tài trước hết là một phương pháp tốt để tự hệthống và củng cố lại những kiến thức đã học

- Giúp sinh viên bước đầu làm quen, tìm hiểu thêm về kiến thứcđiều tra ngoài thực địa để không những hoàn thiện về mặt lý thuyết màcòn cả về mặt thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả, chất lượng học tập

- Làm tiền đề cho sinh viên sau khi ra trường có thêm kiến thức đểvững vàng bước vào cuộc sống sau này

1.4.2 Trong thực tiễn sản xuất

- Trên cơ sở giao rừng có sự tham gia để đảm bảo sự thống nhấttrong việc quản lý của Nhà nước về các loại rừng, phát huy tính tự chủ vànâng cao hiệu quả sử dụng rừng của các tổ chức, cá nhân được giao quyền

sử dụng rừng

- Giao rừng có tham gia của người dân đóng vai trò rất quan trọngtrong việc đảm bảo quyền sử dụng đất lâm nghiệp và sử dụng tài nguyênrừng của người dân nhằm nâng cao điều kiện sống và cải thiện công tácquản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của chính họ

- Tạo ra sự ổn định về mặt pháp lí cho việc quản lý của Nhà nướcđối với tài nguyên rừng, làm cơ sở cho việc giao quyền sử dụng rừng,cho thuê rừng, đầu tư phát triển kinh tế, xã hội góp phần cải thiện cuộc

Trang 8

sống người dân trong việc xóa đói giảm nghèo để thực hiện nhiệm vụcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

- Là công cụ giúp cho Nhà nước quản lý rừng và đất rừng một cáchđồng bộ, có hiệu quả nhằm ngăn chặn các hiện tượng chuyển đổi mụcđích tùy tiện, hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại tàinguyên rừng, phá vỡ sự cân bằng sinh thái

- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việcquản lý và sử dụng tài nguyên rừng và kết hợp hiệu quả sử dụng tàinguyên rừng với hiệu quả bảo vệ môi trường

- Thông qua việc xác định trữ lượng và tài nguyên đa dạng sinhhọc trên, diện tích rừng được giao làm cơ sở cho việc thực hiện chínhsách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Trang 9

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của giao rừng

2.1.1 Cơ sở khoa học

Giao rừng là việc nhà nước trao quyền sử dụng rừng và đất rừng bằngquyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng rừng Đồng thời,giao rừng là một nhiệm vụ mang tính xã hội sâu sắc, đóng vai trò quan trọngtrong việc đảm bảo quyền sử dụng đất lâm nghiệp và sử dụng tài nguyên rừngcủa người dân nhằm nâng cao điều kiện sống và đáp ứng nhu cầu sinh sốnghằng ngày của họ, song song đó còn giảm tình trạng mất rừng, giúp cải thiệnchất lượng và điều kiện của rừng

2.1.2 Cơ sở pháp lý của giao rừng

- Chủ trương giao đất, giao rừng của Đảng đã được hình thành từ rấtsớm Ngay từ năm 1983, Ban Bí Thư (Khóa V) đã có chỉ thị 29-CT/TƯngày 12/11/1983 về việc đẩy mạnh giao đất, giao rừng

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004

- Nghị định số 01/CP ngày 01/01/1995 của Chính Phủ quy định về việcgiao khoán đất sử dụng vào mục đính sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản trong các doanh nghiệp Nhà nước

- Nghị định số 02/CP ngày 15/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ banhành quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cánhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổchức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

Trang 10

- Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việchướng dẫn thi hành Luật bảo vệ và Phát triển rừng.

- Quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quyềnhưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, đượckhoán rừng và đất lâm nghiệp

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướngChính Phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng

- Quyết định số: 2740/QĐ/BNN-KL ngày 20/9/2007 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT phê duyệt Đề án giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2007 - 2010

- Quyết định số 157/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/01/2014 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kết quả Kiểm kê rừng tỉnh Bắc Kạn

- Quyết định số 2838/2009 ngày 21/9/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việcphê duyệt đề án giao rừng, cho thuê rừng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009 - 2015

- Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của

Bộ Nông Nghiệp và Phát tiển nông thôn và Bộ Tài chính về hướng dẫn thựchiện Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quyềnhưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, đượckhoán rừng và đất lâm nghiệp

- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng,thu hồi rừng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn

- Sổ tay hướng dẫn giao rừng có sự tham gia ở tỉnh Bắc Kạn (10/2013)

- Các báo cáo, Nghị quyết của Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quang Phongnăm 2013 - 2014

Trang 11

- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai các năm của xã Quang Phong.

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, vấn đề quản lý rừng và đất rừng được Chính phủ các nướchết sức quan tâm, đặc biệt là ở những nước có điều kiện kinh tế phát triển

Tại Ấn Độ, hình thức điển hình phổ biến nhất là những sự kết hợp thíchhợp giữa quản lý từ phía chính phủ và những cá nhân hay những nhóm điển hìnhthông qua những hình thức kết hợp hết sức đa dạng và phong phú Tuy nhiên, cóhai hình thức chủ yếu, điển hình, đó là Rừng cộng quản (viết tắt tiếng Anh làJFM) và Rừng cộng quản có sự tham gia (JPFM) Sự thay đổi có tính chất chiếnlược của Ấn Độ về quản lý tài nguyên rừng nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nóichung là xuất phát từ chiến lược của Chính phủ đó là việc coi trọng những nhucầu cơ bản của người dân sống gần kề với rừng như là chất đốt, thức ăn gia súc,

gỗ làm nhà và vai trò của họ trong gìn giữ và bảo tồn tài nguyên Luật Đất đai đãtạo điều kiện gây nên động lực cho cá nhân và cộng đồng trồng cây phân tán,trồng rừng tập trung và quản lý bảo vệ rừng hiện có, đặc biệt đối với những thổdân có truyền thống, tập tục riêng biệt [13]

Tại Bangladesh, lâm nghiệp cộng đồng được phát triển như là một hợpphần của giải pháp canh tác và phát triển nông thôn tổng hợp đã đòi hỏi đếnviệc thay đổi chính sách cũng như luật pháp trong nghành lâm nghiệp, trọngtâm là quản lý rừng có sự tham gia, đặc biệt coi trọng vai trò của phụ nữ Cácgiải pháp cung cấp dịch vụ kỹ thuật, hỗ trợ khuyến nông và các nghiên cứuđịnh hướng theo nhu cầu, đơn đặt hàng là những yếu tố thúc đẩy cho sự thànhcông cho hình thức quản lý đó (Ahmed, Miyan Rukunuddin,1995) [10]

Tại Indonesia, các nghiên cứu về Lâm nghiệp xã hội do FAO và cáctrường Đại học Gadjah Mada và Đại học Wageningen đã làm rõ những thayđổi của chính phủ nhằm hỗ trợ giải pháp lâm nghiệp xã hội thông qua việcvận dụng những kinh nghiệm của các nước khác và thử nghiệm bằng điềukiện thực tế của đất nước mình Nghiên cứu và đào tạo về quản lý rừng có sựtham gia đã rất được coi trọng tại Indonesia (RWEDP, 1994) [14]

Tại Nepal, một loạt các nghiên cứu sâu sắc và có hệ thống củaICIMOD đã làm rõ các hình thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng thành công

Trang 12

của Nepal, đặc biệt là hình thức Nhóm sử dụng rừng (User groups) tiêu biểu

từ 3 vùng đại diện: Sankhawasabha, Dhankuta và Ilam Các nghiên cứuchuyên đề này đã đề xuất cho phạm vi toàn quốc những cơ chế và quá trìnhcần hoàn thiện trong quản lý tài nguyên rừng có hiệu quả hơn tại Nepal(Daha, Dilli Ram 1994) [12]

Tại SriLanka, đất nước này cũng đã thử nghiệm hình thức quản lý rừng có

sự tham gia dựa trên kinh nghiệm của các nước lân cận Tuy nhiên, do thiếu sựtham gia thích hợp, do khung pháp lý chưa hoàn thiện nên thử nghiệm đã khôngthành công trong những năm đầu Các nghiên cứu đã đề xuất có sự thay đổi chínhsách và luật cần có những sự cải cách, đồng thời cũng cần có sự hoàn thiện vềviệc thực hiện hệ thống cộng quản tài nguyên rừng [11]

Tại Ghana, một cơ chế khá cân bằng giữa khuyến khích lợi ích vật chất

và qui luật cung cầu hài hoà giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa người sử dụng

và người quản lý tài nguyên rừng đã được thử nghiệm Cơ chế này đã khuyếnkhích việc quản lý tài nguyên rừng hướng tới sự bền vững về sinh học, sựcông bằng về xã hội và hiệu quả về mặt kinh tế Cơ chế rừng cộng quản đãđược thực hiện đến cấp huyện Các khuyến khích về chính sách có thể được

sử dụng để tăng cường hiệu lực cho việc hỗ trợ sự hài hoà và đảm bảo giữaquyền lợi và trách nhiệm cho những nhóm sử dụng đặc biệt trong hệ thốngquản lý sinh học, đặc biệt các địa phương, các loài nhất định (Sargent,Caroline et al ,1994) [15]

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Chủ trương giao đất, giao rừng đã được Đảng và Nhà nước ta đề ra thựchiện từ năm 1968 Qua mỗi giai đoạn phát triển, Nhà nước ta lại có sự điều chỉnh,

bổ sung kịp thời cho phù hợp với thực tế Nhìn chung quá trình giao đất, giao rừng

ở nước ta có thể chia thành các giai đoạn chính sau:

2.3.1 Giai đoạn 1968 - 1986

Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này vận hành theo cơ chế quản lý

kế hoạch tập trung, chỉ có hai thành phần kinh tế là Quốc doanh và Tập thể

Trang 13

(cụ thể là lâm trường quốc doanh và hợp tác xã có hoạt động nghề rừng) Gỗ

và lâm sản là vật tư do Nhà nước thống nhất quản lý

Các lâm trường quốc doanh là chủ rừng chủ yếu, được Nhà nước đầu tư

để trồng rừng và giữ quyền sở hữu chủ yếu khoảng 70% tổng diện tích rừngtrồng tập trung, hợp tác xã trồng rừng chủ yếu là để nhận tiền công lao động

do Nhà nước chi trả là chính Trong giai đoạn này, tại các cấp địa phương,nghành lâm nghiệp đã quy hoạch lại đất lâm nghiệp thành 3 loại rừng: rừngphòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Hệ thống các lâm trường quốc doanh

đã được tổ chức lại vào năm 1985 và diện tích họ trực tiếp quản lý rừng cũng

đã giảm xuống Các lâm trường tiến hành rà soát lại quỹ đất và bàn giao lạicho chính quyền xã để giao cho các hộ gia đình

Tổng diện tích đất lâm nghiệp đã giao trong thời kỳ 1968 - 1986 là 4,4triệu ha, trong đó có 1,8 triệu đất có rừng và 2,7 triệu ha đất trống đồi trọc.Các đối tượng nhận đất lâm nghiệp là 5.722 hợp tác xã và các tổ sản xuất tại2.271 xã, 610 đơn vị khác và trường học, 349.750 hộ gia đình [1]

2.3.2 Giai đoạn 1986 - 1994

Thời kỳ đổi mới của Việt Nam bắt đầu từ Đại hội Đảng toàn quốclần thứ VI (1986), chuyển đổi từ hệ thống kế hoạch hoá tập trung sangnền kinh tế thị trường nhiều thành phần do Nhà nước lãnh đạo theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Từ đó các chính sách dần được điều chỉnh Tuynhiên, trên thực tế quá trình đổi mới bắt đầu sớm hơn nhiều Năm 1981,Ban chấp hành TW Đảng đã ban hành Chỉ thị 100/CT-TW mở rộng khoánsản phẩm đến nhóm và người lao động, mà thực chất là khoán đến hộ giađình sản xuất nông nghiệp Tiếp theo đó, để tăng vai trò kinh tế của hộ giađình nông dân, Bộ Chính trị đã đề ra Nghị quyết 10 về đổi mới quản lýkinh tế nông nghiệp với nội dung cơ bản là giải phóng triệt để sức sảnxuất nhằm khai thác hợp lý tiềm năng lao động, đất đai, lấy hộ gia đìnhlàm đơn vị kinh tế tự chủ

Quốc hội và Chính phủ đã ban hành các luật và các chính sách vềlâm nghiệp gồm:

Trang 14

a/ Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng được ban hành năm 1991 đã đưa

ra khuôn khổ ban đầu về các chính sách liên quan đến vấn đề gia đất lâmnghiệp cho các đối tượng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích pháttriển lâm nghiệp

b/ Nhà nước cũng đã ban hành một số chính sách nhằm khuyếnkhích sử dụng đất trồng rừng và bảo vệ rừng như Quyết định số 264/CTngày 22/7/1992 của HĐBT Bộ trưởng và Quyết định 3267/CT ngày15/9/1992 về một số chủ trương chính sách sử dụng đất trống đồi trọc,rừng, bãi, bồi ven biển và mặt nước

Trang 15

2.3.4 Giai đoạn năm 2000 đến nay

Định hướng của chính sách lâm nghiệp cũng được đề cập tronggiai đoạn này nhằm cung cấp hướng dẫn cho các ngành lâm nghiệp trongmột thời gian dài về quản lý sử dụng tài nguyên rừng Quốc gia và hướngdẫn luật pháp về phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

Sau những năm cải cách, vai trò kinh tế tư nhân, cá thể được pháthuy, chính sách giao đất giao rừng đã được thực hiện, diện tích do tưnhân quản lý và bảo vệ tăng lên 35% (năm 2004), tuy nhiên chất lượngcòn nhiều hạn chế (Nguyễn Thế Đặng, 2003) [3]

Theo số liệu thống kê, kiểm kê ban hành tại Quyết định số BNN-KL ngày 11/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tínhđến 31/12/2010 như sau:

1828/QĐ Tổng diện tích rừng đã giao: 11,28 triệu ha chiếm 84,2% diện tích rừngtoàn quốc (13,38 triệu ha) và chiếm 69,1% so với tổng diện tích đất quy hoạch cholâm nghiệp (16,24 ha) Trong đó phân chia theo chủ quản lý như sau:

+ Doanh nghiệp Nhà nước: 2,018 triệu ha

+ Ban quản lý rừng: 4,49 triệu ha

+ Đơn vị vũ trang: 0,25 triệu ha

+ Hộ gia đình, cộng đồng: 3,69 triệu ha

+ Tổ chức kinh tế: 0,11 triệu ha

Trang 16

+ Các tổ chức khác: 0,73 triệu ha.

- Tổng diện tích rừng chưa giao hiện đang do UBND xã quản lý là 2,1 triệu ha chiếm 15,7%

Trang 17

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Vị trí địa lý

Quang Phong là xã miền núi nằm phía nam huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn,cách trung tâm thị trấn Yến Lạc gần 30 km Xã có tổng diện tích tự nhiên là4.550,39 ha được chia ra 16 thôn, bản Xã có ranh giới hành chính như sau:

+ Phía đông giáp xã Hảo Nghĩa;

+ Phía tây giáp huyện Chợ Mới;

+ Phía nam giáp xã Đổng Xá và xã Dương Sơn;

+ Phía Bắc giáp xã Hữu Thác và xã Côn Minh

Giao thông xã còn nhiều khó khăn, ngoài tuyến quốc lộ 3B chạy dọc xã

đã được nhựa hóa và đang được mở rộng, tất cả các tuyến đường liên thôncòn lại trong xã đều là đường đất, đường nhỏ hẹp Trong kỳ quy hoạch tới cầnnâng cấp, mở rộng nhằm phục vụ nhu cầu đi lại cho nhân dân trong xã

2.4.1.2 Địa hình

Xã Quang Phong có địa hình mang những nét đặc trưng của một xãmiền núi phía Bắc Địa hình, địa mạo tương đối phức tạp đa dạng, đồi núichiếm trên 90% tổng diện tích tự nhiên với độ cao thấp khác nhau Địa hìnhnghiêng dần từ phía Tây - Bắc sang phía Đông - Nam

Trên địa bàn xã xen kẽ giữa dãy đồi núi cao là các dãy thung lũng tạothành những khu cánh đồng nhỏ hẹp đã gây ra những khó khăn nhất định chosản xuất nông nghiệp và giao thương với các vùng miền lân cận Do ảnhhưởng của địa hình và cấu tạo địa chất đã chi phối mạng lưới sông suối kháphức tạp trên địa bàn xã

Phần lớn đồi núi sát thềm sông, thềm suối đã khống chế quá trình bồi tụphù sa, chính vì vậy trong xã không có những cánh đồng rộng lớn mà chỉ cónhững dải đất bồi tụ phù sa nhỏ, hẹp dọc theo các triền sông, triền suối

2.4.2 Thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Quang Phong là 4.550,39 ha với cácloại đất chính như sau:

Trang 18

* Nhóm đất phù sa (P): gồm 1 đơn vị đất

- Đất phù sa ngòi suối (Py): Gồm những dải đất tương đối hẹp hìnhthành từ các vật liệu phù sa suối hoặc sông nhỏ trên địa bàn Do các sông nhỏ

và suối ngắn, tốc độ dòng chảy lớn nên vật liệu bồi tích thường thô, rất ít phần

tử mịn, các vật liệu thô như mảnh đá, viên cuội là những sản phẩm đồi núihay thềm cao xô xuống

* Nhóm đất thung lũng (D): Đất hình thành ở các thung lũng hẹp giữa

núi hoặc thung lũng kín vùng đồi, hình thành trên các sản phẩm sườn tíchhoặc dốc tụ do sản phẩm phong hóa từ các khu vực lân cận có địa hình caohơn xô xuống với các vật liệu kém đồng nhất từ sét, vật liệu hữu cơ đến cácmảnh đá kích thước khác nhau, sắc cạnh

* Nhóm đất đỏ vàng: gồm 4 đơn vị đất

- Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv): Hình thành trên sản phẩm phong hóa của đávôi, phân bố ở độ cao < 900m, có màu đỏ nâu thẫm, kết cấu viên, tơi xốp Đấtthường có phản ứng chua đến kiềm yếu, hàm lượng chất hữu cơ và lân tổng sốnghèo đến giàu, đạm tổng số từ trung bình đến giàu, lân dễ tiêu nghèo đến giàu,kali dễ tiêu nghèo đến trung bình Đơn vị đất này có ưu thế về tính tơi xốp, kếtcấu viên, thoáng khí, khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng tốt Tuy nhiên, trongđất thường có lẫn đá nhiều khu vực có đá lộ đầu, độ dày tầng đất bị hạn chế

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): Đất được hình thành dosan ủi, tạo thành ruộng bậc thang để canh tác lúa nước vẫn còn mang một sốđặc trưng của nhóm đất đỏ vàng nhưng do canh tác lúa nước đất bị biến đổisâu sắc cả về tính chất vật lý và hóa học Đất có đặc trưng bị glay, kết cấu đất

bị phá hủy Nhiều nơi ở chân đồi lẫn kết von và đá ong

- Đất nâu vàng phát triển trên nền phù sa cổ (Fp): Đất hình thành trênphù sa cổ, có đặc trưng của nhóm đất đỏ vàng và màu chủ đạo là màu nâuvàng Đất chịu sự tác động của quá trình xói mòn, rửa trôi mạnh và thườngphân bố ở vùng tiếp giáp giữa đồng bằng và trung du, cá bậc thềm cao vensông Nhìn chung, đất có phản ứng rất chua đến chua, hàm lượng chất hữu cơ

và các dinh dưỡng tổng số từ nghèo đến giàu

Trang 19

- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Dạng địa hình phân bố chủ yếu là đồinúi thấp thoải, các sườn núi ít rãnh lõm sâu và đỉnh núi ít nhọn, đôi khi códạng địa hình bát úp Đá mẹ hình thành thường giàu thạch anh như sa thạch,quăczit, dăm cuội kết

Đây là loại đất có độ phì tự nhiên thấp, thành phần cơ giới nhẹ, tỉ lệ cátcao, độ dày tàng đất mịn mỏng

2.4.3 Khí hậu, thủy văn

2.4.3.1 Khí hậu

Khí hậu của xã mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõrệt: Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, thường xuất hiện gió lốc, mưa đá và lũ quétcục bộ; mùa đông lạnh, khô hanh, có gió mùa đông bắc Do địa hình chia cắtmạnh nên hình thành các tiểu vùng khí hậu khác nhau

- Nhiệt độ trung bình năm 21,40C, nhiệt độ cao nhất 36,30C, nhiệt độthấp nhất 1 - 30C Khí hậu trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ bình quân từ 250C - 270C.+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ

150C - 200C

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 mm

Nhìn chung điều kiện khí hậu của xã thuận lợi cho sự phát triển của nhiềuloại cây trồng, nhất là các loại cây dược liệu và cây công nghiệp lâu năm

2.4.3.2 Thủy văn

Hệ thống thủy văn của xã Quang phong có hệ thống sông suối cùng với

hệ thống ao hồ, đập là nguồn nước quý phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.Trên địa bàn xã có 2 con suối lớn là suối Tham Không rộng 2,5m và suối NàThá rộng từ 2 đến 4m chạy dọc xã nối với các con suối nhỏ khác rồi đổ vàosông Quang Phong, cung cấp nước tưới cho hầu hết diện tích đất sản xuấtnông nghiệp và phục vụ sinh hoạt trong toàn xã Địa hình dốc bị chia cắt nênviệc tưới tiêu gặp nhiều khó khăn Nguồn nước cung cấp cho sản xuất nôngnghiệp cũng còn nhiều khó khăn nhất là trong mùa khô

Đặc điểm chung của các sông suối trong xã là độ dốc lớn, lắm thácnhiều ghềnh Lưu lượng dòng chảy phân bố không đều trong năm, chủ yếu

Trang 20

tập trung vào mùa lũ (chiếm khoảng 60 - 80% tổng lượng dòng chảy trongnăm), nên việc khai thác sử dụng gặp khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn.

2.4.4 Đánh giá chung thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên

Quỹ đất để phát triển xây dựng khá khó khăn do địa hình đồi núi chiếm

tỷ lệ lớn, giao thông đi lại khó khăn Diện tích đất nông nghiệp bằng phẳngđưa vào sử dụng còn ít, diện tích đất chưa sử dụng tương đối lớn

2.4.5 Điều kiện về kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

2.4.5.1 Điều kiện kinh tế

Trong những năm qua, nền kinh tế xã có sự chuyển biến tích cực, sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp được xác định là tiềm năng thế mạnh, ngành côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp; dịch vụ - thương mại của xã có bước phát triểnđáng kể Tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt (5 - 6%/năm) Sản lượng lương thựcbình quân đạt 929 kg/người/năm Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ -thương mại luôn được quan tâm sẵn sàng tạo mọi điều kiện thuận lợi nhằm thuhút và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuấtkinh doanh, song tốc độ phát triển còn chậm Trong đó:

- Ngành trồng trọt

Nhân dân trong xã chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp và mang tính tự cung, tự cấp, nông sản hàng hóa cũng ít, chất lượngchưa cao song người dân đã có nhiều nỗ lực vượt qua khó khăn do thiên tai,dịch bệnh gây ra, tiếp tục duy trì sự phát triển ổn định Tổng diện tích gieotrồng cả năm là 467 ha

Tổng diện tích cả năm (lúa, ngô) đạt được so với Nghị quyết của Đảng ủygiao là: 337,65/340 ha ( trong đó: lúa là 161,39 ha, ngô là 176,26 ha) đạt 99,31%

Trang 21

Hệ số sử dụng đất là 1,7 lần Tổng sản lượng lương thực cả năm (lúa,ngô) đạt 1.493,54 tấn (Nghị quyết Đảng ủy giao là 1.500 tấn) đạt 99,57%;bình thường lương thực đầu người: 865,046kg/người/năm (Nghị quyết Đảng

ủy giao là 890kg /người/năm) đạt 97,19%

- Ngành lâm nghiệp

Thường xuyên quan tâm chỉ đạo công tác quản lý bảo vệ rừng được tốt,

không có cháy rừng xảy ra Công tác trồng rừng 147 năm 2013: Tổng diện tích

thiết kế là 74,52 ha, trong đó diện tích thực hiện là 71,02 ha, diện tích không thựchiện là 3,50 ha Chỉ đạo nghiệm thu rừng trồng năm 2013, tổng diện tích đạt tiêu

chuẩn nghiệm thu là 65,32 ha/71,02 ha Trong năm 2013, UBND xã đã xác nhân

khai thác 22 giấy phép khai thác gỗ vườn nhà và cây trồng phân tán với tổng khốilượng cấp là 207.054 m3 và 3,5 tấn lâm sản phụ (song, mây)

- Ngành chăn nuôi

Thường xuyên chỉ đạo theo dõi tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc,gia cầm, tổ chức phun thuốc tiêu độc khử trùng được 03 đợt/78 lít hóa chất

Tổng đàn trâu, đàn bò hiện có 618 con, giảm 27 con so với cùng kì năm

2012, đàn gia cầm có 9.636 con, giảm 3.564 con so với cùng kỳ năm 2012,nguyên nhân giảm chủ yếu là do bán đi

2.4.5.2 Điều kiện xã hội

* Dân số và lao động

- Dân số: Tổng số hộ tính đến cuối năm 2013 là 389 hộ với 1.634

nhân khẩu, toàn xã có bốn dân tộc anh em cùng sinh sống đan xen ở 16 thôn,bản là Tày, Nùng, Dao, Kinh Mỗi dân tộc giữ nét đặc trưng riêng trong đờisống văn hoá, hoà nhập làm phong phú đa dạng bản sắc văn hoá dân tộc vớinhững truyền thống lịch sử, văn hoá nghệ thuật, tôn giáo tín ngưỡng

- Lao động: Số lao động trong độ tuổi 1.169 người chiếm 73,8% dânsố.Trong đó: Lao động nữ 554 người chiếm 47,4% lao động nam là 615 ngườichiếm 52,6% Lao động nông lâm nghiệp là 1.102 người, chiếm tỷ lệ 94,3%.Lao động phi nông nghiệp là 67 người chiếm 5,7%, chủ yếu là lao động chưaqua đào tạo

Trang 22

* Giáo dục - đào tạo

- Thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường hiện nay như sau:

+ Trường trung học cơ sở: Cơ sở vật chất nhà cấp IV gồm 5 lớp họccòn thiếu nhà hiệu bộ các phòng chức năng Trường có 13 giáo viên đều đãđạt chuẩn và vượt chuẩn, với tổng số học sinh 53 em Sân chơi, bãi tập thểdục thể thao diện tích 1500m2

+ Trường tiểu học: Cơ sở vật chất là nhà cấp IV có 8 phòng học còn thiếunhà hiệu bộ, nhà đa năng Tổng số 15 giáo viên đều đã đạt chuẩn và vượt chuẩn có

111 em học sinh Diện tích sân chơi, tập thể dục thể thao là 1300m2

+ Trường mầm non: Trường đang xây dựng chưa có các phòng chứcnăng, nhà hiệu bộ hiện nay mới chỉ có nhà công vụ giáo viên Trường có tổng

số 11 giáo viên và học sinh là 89 cháu

* Y tế

Xã có trạm y tế tại trung tâm xã có 2 nhà cấp IV, 4 phòng, diện tíchsàn 100m2 5 y, bác sỹ cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh ở tuyến

xã Mạng lưới y tế xã đến thôn bản vẫn được duy trì 16/16 thôn, bản có y tá

Cơ bản đã đảm bảo khá tốt công tác khám chữa bệnh tại cơ sở Tỷ lệ tiêmphòng các loại vác xin cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt 100%

* Cơ sở hạ tầng

- Giao thông

+ Hệ thống đường Quốc lộ: xã có đường Quốc lộ 3b đi qua xã vớichiều dài 2,5 km bắt đầu từ cua Gương cầu đến kéo Cạm Peo, hiện đang đượcthi công nâng cấp cải tạo

+ Hệ thống đường giao thông liên xã: Đường liên xã từ quốc lộ 3b đi xãDương Sơn chiều dài 6,5 km bắt đầu từ cầu Quang Phong đến Kéo Lịa đãđược dải nhựa

+ Nhìn chung hệ thống đường giao thông còn yếu và thiếu, chưa đáp ứngđược yêu cầu của sản xuất và đời sống dân sinh Ngoại trừ tuyến đường liên xã từ

Nà Buốc đi Kéo Lịa đã được trải nhựa thì các tuyến đường còn lại, đặc biệt làđường liên thôn và ngõ xóm chủ yếu là đường đất nên mùa mưa đường bị lầy lội

và không thể thông xe

Trang 23

Hệ thống đường nội đồng của xã toàn bộ là đường đất nhỏ yếu, đườnglâm nghiệp chưa có, do đó rất khó khăn trong việc cơ giới hoá và đưa tiến bộkhoa học kỹ thuật vào trong nông nghiệp, dẫn đến năng suất lao động trongnông nghiệp còn thấp.

- Thuỷ lợi

+ Hiện trạng các công trình đầu mối: Hiện tại toàn xã có 13 đập dâng.Trong đó đã được xây kiên cố đạt yêu cầu 09 đập, còn 04 Phai đập là phai tạmchưa được xây dựng

+ Kênh mương nội đồng: Toàn xã có 20.900m kênh mương, hiện nay

đã cứng hóa được 13.500m; còn lại 7.400m là mương đất

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt

Hiện nay toàn xã có 150 hộ được sử dụng nước sạch từ các công trình nướcsinh hoạt tập trung, số hộ còn lại sử dụng các nguồn nước tự nhiên chưa qua xử lý

- Hệ thống cấp điện

+ Xã có 334/389 hộ dùng điện lưới quốc gia chiếm 88,12% hộ gia đình

và các công trình công cộng trên địa bàn vào xã đã được dùng điện lưới quốc gia với 15/16 thôn có đường điện lưới Hiện tại xã còn có 80 hộ sử dụng điện chưa an toàn gồm thôn Nà chiêng 1 hộ, thôn Nà rầy 1 hộ, Khuổi Căng 12 hộ,

Nà Đán 7 hộ, Khuổi Can 7 hộ, Nà Vả 8 hộ, Nà Cà 20, Tham Không 13 hộ, Phiêng Quân 11 hộ

+ Nguồn điện: Hiện tại xã đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia.+ Trạm hạ thế: Có 4 trạm biến áp tại các thôn Khuổi Can, Nà Lay, QuanLàng, Ka Đoóng với khoảng 16 km đường dây hạ thế là dây bọc đạt yêu cầu

+ Chưa có hệ thống điện chiếu sáng công cộng

Trang 24

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bên liên quan trong tiến trình giao rừng có sự tham gia của ngườidân tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm: Tại xã Quang Phong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.

Thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014.

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất rừng tại xã QuangPhong, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn (thực trạng sử dụng rừng và đất rừng)

- Đánh giá kết quả và tác động của tiến trình giao rừng có sự tham giacủa người dân thuộc dự án 3PAD

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình giao rừng có sựtham gia của người dân

- Đề xuất một số phương án và giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệuquả phương án giao rừng có sự tham gia của người dân

3.4 Phương pháp tiến hành

3.4.1 Phương pháp tiếp cận

Tổ chức các buổi họp thôn, thảo luận và thu thập ý kiến của người dân.Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) được sử dụngtrong việc tiếp cận, điều tra, lập kế hoạch - phương án sẽ giúp cho việc đảmbảo sự tham gia của người dân trong quá trình giao rừng, giảm thiểu xung đột

và xác định các tiềm năng, cơ hội phát triển của đất lâm nghiệp giúp cho cáccấp Chính quyền quản lý đất đai có hiệu quả hơn

Trang 25

- Sử dụng một số công cụ của phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

có sự tham gia của người dân (PRA) gồm:

+ Phỏng vấn hộ, thảo luận nhóm, họp thôn

+ Sử dụng sơ đồ VENN để phân tích tầm quan trọng và sự ảnh hưởngcủa các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội đối với công tác quy hoạch sửdụng đất và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân

Tổ chức một cuộc họp tại xã để triển khai các hoạt động về giao rừng.Cuộc họp này bao gồm sự tham gia của các bên liên quan: tổ công tác giao rừng,đại diện nông dân (già làng, chủ trang trại, ) đại diện cá nhân, tổ chức được tỉnhgiao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn của xã

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2.1 Kế thừa các tài liệu sẵn có

- Thu thập về điều kiên tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu,thủy văn

- Thu thập về điều kiện kinh tế - xã hội: dân số, lao động , y tế, giáo dục, cơ

sở hạ tầng

- Thu thập các tài liệu liên quan:

+ Các kết quả giao đất, giao rừng và các bản đồ có liên quan

+ Các báo cáo sơ kết, tổng kết về giao đất, giao rừng trên địa bàn nghiên cứu.+ Các kết quả nghiên cứu, đánh giá tổng kết việc thực hiện chính sáchgiao đất, giao rừng từ Trung ương đến địa phương

+ Các văn bản pháp luật có liên quan tới giao đất, giao rừng của nhànước đã và đang được áp dụng

3.4.2.2 Điều tra cùng với tổ công tác và người dân tham gia trực tiếp vào tiến trình giao rừng trên thực địa

Trang 26

Quy trình tổ chức thực hiện giao rừng tại xã Quang Phong tuân thủ theoquy trình 7 bước trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn giao rừng có sự tham gia ởtỉnh Bắc Kạn” Các bước quy trình được đánh giá như sau:

- Bước 1: Công tác chuẩn bị

Đã thành lập được các ban chỉ đạo từ cấp huyện xuống cấp xã Trongbước này đã lập được kế hoạch chuẩn bị đầy đủ các vật tư cần thiết để choviệc thực hiện giao rừng Đã tổ chức các lớp tập huấn cho các thành viêntrong tổ công tác xã cũng như họp triển khai hoạt động giao rừng và xác địnhđược vùng dự kiến giao cho mỗi thôn/ bản

- Bước 2: Thống nhất triển khai giao rừng ở thôn - họp dân lần 1

Việc triển khai giao rừng tại thôn trong buổi họp thôn lần 1 đã được đa

số người dân tham gia nhiệt tình Người dân đã được phổ biến về lợi ích củaviệc giao rừng và quy trình giao rừng một cách cụ thể từ tổ tư vấn giao rừng

và đã thống nhất kế hoạch triển khai giao rừng tại thôn và đã lựa chọn đượcmột số hộ dân tham gia vào tiến trình giao rừng tại thôn bản Tuy nhiên, còn

có một số hộ dân vắng mặt nên chưa được phổ biến về lợi ích cũng như quytrình của việc giao rừng

- Bước 3: Đánh giá nông thôn có sự tham gia ( PRA) theo chủ đề quản

lý rừng

Trong bước này, những hộ dân có nhu cầu được giao rừng họ đã cungcấp đầy đủ các thông tin liên quan chủ đề quản lý tài nguyên rừng Người dânmong muốn được giao theo từng hộ gia đình Trong tiến trình đánh giá nhanhnông thôn có sự tham gia (PRA) đã gặp không ít khó khăn trong giao tiếp vàcách truyền đạt thông tin của người dân chưa được rõ ràng

- Bước 4: Điều tra tài nguyên rừng có sự tham gia của người dân

Trong tiến trình điều tra các hộ dân là người nắm rõ về từng khu rừng

và ranh giới của từng khu rừng đó nên rất thuận lợi cho tổ tư vấn làm việc.Người dân cũng là người tham gia trực tiếp đo giao cùng tổ tư vấn Người dân

là người nắm rõ tên các loài cây bản địa nên công việc cũng hiệu quả hơn.Tuy nhiên trong quá trình đo đếm người dân còn chưa biết sử dụng một số

Trang 27

thiết bị hiện đại và do đặc trưng của cấu trúc rừng nên việc đo chiều cao củacây chưa thật sự chính xác nên kết quả đạt được chưa cao.

- Bước 5: Thống nhất giải pháp giao rừng và tiến hành giao rừng tạithực địa

Trong buổi họp thôn lần 2, tất cả các hộ có rừng đã hiểu rõ về lợi íchcủa việc giao rừng nên đã tham gia rất đầy đủ và cũng đã hiểu rõ về các tiếntrình giao rừng hơn nên đã thống nhất được một số phương pháp giao rừng cụthể hơn Tuy nhiên, do đây là mô hình thí điểm đầu tiên nên rất khó đưa rađược một phương pháp giao rừng hoàn thiện nhất

- Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ giao rừng

Đây là bước đang trong quá trình triển khai thực hiện Tuy nhiên, trong quátrình hoàn thiện hồ sơ giao rừng cần được rà soát lại một cách cụ thể và chính xác

về ranh giới từng khu rừng của từng chủ hộ và cần được sự đồng thuận của cácbên

- Bước 7: Thẩm định hồ sơ giao rừng, phê duyệt và cấp Giấy chứngnhận Quyền sử dụng rừng

Đây cũng là bước đang trong quá trình triển khai, việc thẩm định hồ sơgiao rừng và cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng rừng cần được sự thốngcủa các ban ngành liên quan với người dân để người sử dụng rừng cảm thấyhài lòng nhất

3.4.3 Phương pháp nội nghiệp

- Sau khi đã thu thập xong thông tin và số liệu ta tiến hành tổng hợp,phân tích số liệu theo từng nội dung cụ thể

- Viết báo cáo

Trang 28

PHẦN 4 KẾT QỦA VÀ PHÂN TÍCH KẾT QỦA 4.1 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của

- Đất rừng sản xuất theo phương án quy hoạch là 2.512,34 ha; thực hiệnđến năm 2012 là 2.716,62 ha; đạt 108,13% so với chỉ tiêu đã được phê duyệt

- Đất rừng phòng hộ theo phương án quy hoạch là 1.044,70 ha; thực hiệnđến năm 2012 là 1.023,97 ha; đạt 98,02% so với chỉ tiêu đã được phê duyệt

Hàng năm công tác quản lý bảo vệ rừng luôn được quan tâm ngay từ đầunăm, củng cố kiện toàn lại ban quản lý bảo vệ rừng, 16/16 thôn bản có tổ quản lýbảo vệ rừng, ban quản lý bảo vệ rừng đã tổ chức đi kiểm tra rừng, giám sát việckhai thác lâm sản được tương đối thường xuyên Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng

do địa bàn xa, diện tích rộng, ý thức bảo vệ của người dân chưa cao, vai trò tổquản lý bảo vệ rừng ở các thôn còn yếu nên vẵn còn tình trạng lén lút khai thác gỗtrái phép như ở thôn Khuổi Phầy và rải rác trên toàn địa bàn

Công tác trồng rừng 147 năm 2013 với tổng diện tích thiết kế là 74,52

ha, trong đó diện tích thực hiện là 71,02 ha, diện tích không thực hiện là 3.50

Trang 29

ha Chỉ đạo nghiêm thu rừng trồng năm 2013, tổng diện tích đạt tiêu chuẩnnghiêm thu là 65,32 ha/72,02 ha.

Trong năm 2013, UBND đã xác nhận khai thác 22 giấy phép khai thác gỗvườn nhà và cây trồng phân tán với tổng khối lượng cấp là 207,053 m3 và 3,5 tấnlâm sản phụ (song, mây) Quá trình tuần tra kiểm tra rừng phát hiện 1 vụ khai thác

gỗ trái phép (đã tiến hành lập biên bản thu giữ 01 máy cưa, do lực lượng ít nênkhông bắt được người) Trong năm xảy ra 01 vụ cháy rừng do đốt xử lý thực bìtrồng rừng (nhưng phát hiện sớm đã kịp thời dập tắt nên diện tích bị cháy khôngđáng kể) Khai thác gỗ lâm sản trong năm tổng số giấy phép được cấp là 15 Tổngkhối lượng cấp là 326,929 m3 (trong đó đã khai thác vận chuyển được: 195,323

m3, chưa khai thác vận chuyển là: 111,754 m3)

4.1.2 Phân tích thực trạng tình hình sử dụng rừng của xã

Rừng tự nhiên phân bố ở hầu hết các thôn trên địa bàn xã, với các loàicây bản địa và những loài gỗ quý như Giẻ, Nghiến, Kháo…Tuy nhiên, do hậuquả của phá rừng làm nương rẫy và việc khái thác rừng không có quy hoạchnên hiện nay diện tích rừng tự nhiên sản xuất là tái sinh nghèo, rừng phục hồisau nương rẫy, tài nguyên rừng hạn chế, chủ yếu là cây gỗ tái sinh, chất lượng

gỗ thấp, số lượng ít Hơn nữa, diện tích đất hoang chưa sử dụng vẫn còn nhiều

có thể giao cho các hộ trồng rừng Diện tích rừng trồng ngày càng tăng với cácloại cây như Mỡ, Keo Trong đó cây Mỡ được người dân trồng với diện tích lớnnhất, chỉ riêng trong năm 2013 đã trồng được 71,02 ha Đặc biệt trong nhữngnăm gần đây được sự hỗ trợ của các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đấttrống đồi núi trọc nhân dân đã chú ý nhiều đến việc trồng rừng, do đó thảm thựcvật rừng ngày càng phát triển

Do vậy để nâng cao chất lượng rừng cần phải có phương án quy hoạchhợp lý và có các chính sách hỗ trợ, khuyến khích sản xuất, hỗ trợ nguồn vốn,cho vay ngân hàng với lãi suất thấp để tạo điều kiện cho các hộ sản xuất, kinhdoanh phát triển thuận lợi Đồng thời, xây dựng chính sách đầu tư phát triểnđồng bộ kết hợp với khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai quý giá trênquan điểm lâu dài và bền vững Nếu như đất lâm nghiệp được chăm sóc bảo

Trang 30

vệ tốt, chấm dứt khai thác trái phép thì lượng lâm sản sẽ tăng nhanh, tạonguồn nguyên liệu cho sản xuất và cải tạo môi trường sinh thái.

Ngày đăng: 19/01/2015, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cẩm nang ngành lâm nghiệp (2004), Chương phân loại sử dụng, lập quy hoạch và giao đất lâm nghiệp, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương phân loại sử dụng, lập quyhoạch và giao đất lâm nghiệp
Tác giả: Cẩm nang ngành lâm nghiệp
Nhà XB: Nxb Giao thông vận tải
Năm: 2004
4. Nguyễn Văn Mạn (2008) “Bài giảng Lâm nghiệp xã hội” Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng Lâm nghiệp xã hội
7. Trần Minh Đức (2012) “Bài giảng Tổ chức, quản lý các loại rừng” Trường Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tổ chức, quản lý các loại rừng
8. Trần Thị Thu Hà và cộng sự (2013), Sổ tay hướng dẫn giao rừng có sựtham gia ở tỉnh Bắc Kạn, Dự án quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát triển nông lâm nghiệp tỉnh Bắc Kạn (3PAD) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Sổ tay hướng dẫn giao rừng có sự"tham gia ở tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Trần Thị Thu Hà và cộng sự
Năm: 2013
9. Triệu Tuấn Linh (2012), Đánh giá ảnh hưởng của việc quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia tại vùng dự án 3PAD huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá ảnh hưởng của việc quy hoạch sử dụngđất và giao đất lâm nghiệp có sự tham gia tại vùng dự án 3PAD huyện PácNặm, tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Triệu Tuấn Linh
Năm: 2012
10. Ahmed, Miyan Rukunuddin (1995), “Community Forestry Development in Bangladesh: Constraints, Priorities and Strategies” FTPP meeting 14- 17 December 1995, RECOFTC, Bangkok, Thailand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community Forestry Developmentin Bangladesh: Constraints, Priorities and Strategies
Tác giả: Ahmed, Miyan Rukunuddin
Năm: 1995
11. Carter, Jane, Stephen Connelly and Nikky Wilson (1994), Rural Development Forestry Network - Participatory Forestry in Sri Lanka:Why so limited? Change on the Horizon. RDFN, Overseas Development Institute, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: RuralDevelopment Forestry Network - Participatory Forestry in Sri Lanka
Tác giả: Carter, Jane, Stephen Connelly and Nikky Wilson
Năm: 1994
12. Daha, Dilli Ram (1994), A Review of Forest User Groups: Case studies from Eastern Nepal, Int.Centre for Integrated Moutain Development, Katmandu, Nepal Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Review of Forest User Groups
Tác giả: Daha, Dilli Ram
Năm: 1994
13. Government of India ministry of Environment (1988), National Forest Policy Resolution, 1/86-FP New Delhi:GOI Sách, tạp chí
Tiêu đề: National ForestPolicy Resolution
Tác giả: Government of India ministry of Environment
Năm: 1988
14. RWEDP (1994), Social Forestry in Indonesia, Regional Wood Energy Development Program in Asia, FAO, Bangkok Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Forestry in Indonesia, Regional Wood EnergyDevelopment Program in Asia
Tác giả: RWEDP
Năm: 1994
15. Sargent, Caroline et al (1994), “Incentives for the Sustainable Management of the Tropical High Forest in Ghana” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incentives for the SustainableManagement of the Tropical High Forest in Ghana
Tác giả: Sargent, Caroline et al
Năm: 1994
2. Luật bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004 Khác
3. Nguyễn Thế Đặng (2003), Báo cáo nguyên cứu khoa học kết quả nghiên cứu và hiện trạng giao đất cho hộ nông dân ở khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam Khác
5. Quyết định số 202/TTg năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ, nghị định về giao khoán cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng mục đích nông, lâm nghiệp Khác
6. Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ vể quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Kết quả giao rừng tại thôn Nà Buốc xã Quang Phong, huyện Na Rì năm 2014 thuộc dự án 3PAD Bắc Kạn - Đánh giá kết quả quá trình giao rừng có sự tham gia của người dân thuộc dự án 3PAD tại xã quang phong, huyện na rì, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.1 Kết quả giao rừng tại thôn Nà Buốc xã Quang Phong, huyện Na Rì năm 2014 thuộc dự án 3PAD Bắc Kạn (Trang 38)
Bảng 4.2: Kết quả giao rừng tại thôn Nà Đán xã Quang Phong, huyện Na Rì năm 2014 thuộc dự án 3PAD Bắc Kạn - Đánh giá kết quả quá trình giao rừng có sự tham gia của người dân thuộc dự án 3PAD tại xã quang phong, huyện na rì, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.2 Kết quả giao rừng tại thôn Nà Đán xã Quang Phong, huyện Na Rì năm 2014 thuộc dự án 3PAD Bắc Kạn (Trang 40)
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả giao rừng tại 03 thôn Nà Buốc, Nà Đán, Nà Lay - Đánh giá kết quả quá trình giao rừng có sự tham gia của người dân thuộc dự án 3PAD tại xã quang phong, huyện na rì, tỉnh bắc kạn
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả giao rừng tại 03 thôn Nà Buốc, Nà Đán, Nà Lay (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w