1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

37 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 673,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài Keo lai Acacia hybrid tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Ng

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ODB : Ô dạng bảnNN&PTNN : Bộ nông nghiệp và phát triển nôn thôn

TB : Trung bìnhUBND : Ủy ban nhân dânHvn : Chiều cao vút ngọnD1,3 : Đường kính thân cây tại ví trí 1,3m

dc

H _ : chiều cao dưới cành

Trang 2

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 3,1 Sơ đồ bố trí các ô đo đếm 15

Hình 3,2 : Khoan mẫu đất 17

Hình 4,1: rừng Keo lai 6 - 7 tuổi 19

Hình 4,2: Biểu đồ sinh khối khô của rễ nhỏ theo các nhóm tuổi 25

Hình 4,3:Biểu đồ Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ

tại rừng trồng Keo lai 2 - 3 tuổi nhóm I 27

Hình 4,4:Biểu đồ Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ

tại rừng trồng Keo lai 4 - 5 tuổi nhóm II 28

Hình 4,5:Biểu đồ Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ

tại rừng trồng Keo lai 6 - 7 tuổi nhóm III 29

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2 4

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước 4

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới 4

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 9

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 9

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10

2,3,3, Đánh giá chung 13

PHẦN 3 15

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành 15

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.3.1 Đặc điểm cấu trúc các loại rừng 15

3.3.2 Sinh khối tươi 15

3.3.3 Sinh khối khô 15

3.3.4 Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 15

Trang 4

3.4.1 Phương pháp kế thừa 15

3.4.2 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn 16

PHẦN 4 19

KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19

4.1 Đặc điểm cấu trúc các loại rừng 19

4.1.1 Trạng thái rừng trồng Keo lai 19

4.2 Sinh khối tươi của rễ nhỏ 20

4.2.1 Sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai 2 - 3 năm tuổi 20

4.2.2 sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai 4 - 5 tuổi 22

4.2.3 Sinh khối tươi rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai 6 - 7 tuổi 23

4.3 Sinh khối khô 24

4.4 Lượng các Carbon tích lũy trong rễ nhỏ 26

PHẦN 5 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

5.1 Kết luận 30

5.2 Tồn tại 31

5.3 Kiến nghị 31

Trang 5

số sinh khối trong các khu rừng, tuy nhiên sinh khối rễ nhỏ có thể lên tới mộtphần ba sinh khối sơ cấp của cả khu rừng Trong một khu rừng lượng dinhdưỡng và Carbon rễ nhỏ cung cấp cho đất bằng hoặc có thể hơn so với cànhrơi, lá rụng.

Mỗi trạng thái rừng với thành phần loài khác nhau có thành phần rễ nhỏkhác nhau Vì vậy, xác định sinh khối rễ nhỏ giúp ta có được tiêu chuẩn đểđánh giá khả năng, năng suất vật chất hữu cơ phân hủy cung cấp cho đất

Tại Việt Nam, những nghiên cứu về lĩnh vực này còn ít được tiến hànhđối với hệ sinh thái rừng phục hồi tự nhiên nói riêng và với hệ sinh thái rừngnói chung Bên cạnh đó, việc áp dụng những kiến thức học được để áp dụnggiải quyết những vấn đề thực tiễn cụ thể là rất quan trọng, qua đó tôi có thểthực hành những phương pháp đã được học, cũng như bước đầu làm quen vớihoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông lâm nghiệp

Trước thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Xác định sinh

khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài Keo lai (Acacia hybrid )tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” Nhằm xác định

được sinh khối rễ nhỏ và khả năng phân hủy thành các chất dinh dưỡng cung

Trang 6

cấp cho đất Từ đó góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá độngthái và các quá trình xảy ra trong hệ sinh thái rừng phục hồi tư nhiên.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Góp phần làm sáng tỏ giá trị về mặt môi trường của hệ sinh thái rừngnói chung và của rễ nhỏ của quần xã thực vật nói riêng

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được hiện trạng rừng trồng thuần loài Keo lai tại xã Tân

Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Xác định được sinh khối rễ nhỏ của rừng thuần loài trồng Keo lai tại

xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Xác định lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ của rừng thuần loàitrồng Keo lai tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Thực hiện chuyên đề củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học chosinh viên, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã được học trong trường vàocông tác nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất lâm nghiệp một cách cóhiệu quả Sau khi thực hiện chuyên đề này, sinh viên có khả năng lập kếhoạch nghiên cứu hợp lí, tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả, cũng nhưviết một báo cáo nghiên cứu, một phần việc quan trọng cho công việc trongtương lai

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Nhằm xác định được sinh khối rễ nhỏ và khả năng phân hủy thành cácchất dinh dưỡng cung cấp cho đất Từ đó góp phần cung cấp cơ sở khoa họccho việc đánh giá động thái và các quá trình xảy ra trong hệ sinh thái rừngtrồng Keo lai tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 7

2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới

Ammer và Wagner (2005) nghiên cứu tại rừng Thông Na uy đã chỉ ra

sử dụng phương pháp mô hình hóa để xác định sinh khối rễ nhỏ sẽ đạt được

62 đến 72% so với kết quả xác định sinh khối rễ nhỏ bằng phương pháp ốngdung trọng [13]

Katrin Heinsoo và cộng sự (2009) nghiên cứu tại hai loại rừng trồng

(Salix viminalis và Salix dasyclados) kết quả cho thấy sinh khối rễ nhỏ chiếm

từ 39 - 54%) sinh khối rễ ở tầng đất 0 - 10 cm [14]

Roger và cộng sự (2003) nghiên cứu động thái của rễ nhỏ ở rừng Sồi tạiAlaska, đã chỉ ra năng suất rễ nhỏ hàng năm đạt 228±75g sinh khối/m2/năm,chiếm khoảng 56% so với năng suất của phần trên mặt đất [16]

Jiménez và cộng sự (2009) nghiên cứu động thái rễ nhỏ trong các loạiđất rừng tại khu vực Amazôn Côlômbia, kết quả cho thấy khối lượng và năngsuất rễ nhỏ thay đổi theo độ sâu tầng đất (0 - 10 và 10 - 20 cm) [17]

Xác định năng suất rễ nhỏ ở hệ sinh thái trên cạn là một vấn đề Do đó,rất khó để khái quát về mối quan hệ giữa năng suất trên mặt đất và dưới mặt

Trang 8

đất hoặc kiểm soát năng suất rễ nhỏ Tuy nhiên, năng suất rễ nhỏ có khả năngđại diện cho tổng năng suất sơ cấp của các hệ sinh thái, Ví dụ, một số nghiêncứu cho rằng năng suất rễ nhỏ của hệ sinh thái rừng có thể đạt đến 75% tổngnăng suất sơ cấp (Agren et al, 1980, Grier et al, 1981, Vogt et al, 1982, 1986,Fogel 1983) (dẫn theo Knute & Jame, 1992) [15].

Knute và Jame (1992) đã tổng hợp những nghiên cứu về năng suất rễnhỏ, số liệu được tổng hợp tại bảng 2.1 [15]

Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ,

ANPP viết tắt của năng suất sơ cấp trên mặt đất và FRP viết tắt của năng suất rễ nhỏ

Loại thảm thực vật/Khu vực ANPP (g/ m 2 /năm)

FRP (g/m 2 / năm) Nguồn tài liệu

Rừng Thông Scốtlen 120 năm,

Trang 11

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện tại ở Việt Nam rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này Khurừng nhiệt đới ẩm Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai có diện tích 275,900 ha, tiêu biểucho hệ sinh thái rừng ở Gia Lai, Rừng ở đây nhiều tầng, thảm thực vật xanh tốtquanh năm và có nhiều loại gỗ quý, nơi đây còn bảo tồn được nhiều khu rừngnguyên sinh quý giá của nhiều cây cổ thụ đường kính trên 1 m

Mục tiêu nghiên cứu khu rừng Kon Hà Nừng là để xác định số lượng,khối lượng rễ trong đất và đánh giá các ảnh hưởng của việc khai thác trên sinhkhối rễ Trong rừng sự xuất hiện của rễ trong lớp đất được theo dõi Mẫuđược thu thập trên 10cm lớp đất và độ sâu lên đến 80 cm Rễ thu thập đượcchia thành 3 lớp: lớp I: 1,0 mm, lớp II: 1,1 – 5,0 mm, lớp III: <5,0 mm, Một

số tác giả ví dụ Vance (1992) phân loại rễ có đường kính lên đến 2 mm là rễtốt Mặt khác, ví dụ Aruchalam et al, (1992) chia rễ nhỏ có đường kính lênđến 2 mm và rễ thô có đường kính 2 – 15 mm

Trang 12

Kết quả cho thấy phần lớn các rễ nhỏ có mặt trong 10 cm đầu tiên củatầng đất Khối lượng của chúng giảm theo chiều sâu, hơn 50% tổng khốilượng của rễ nằm trong 30 cm đầu của đất Tổng trọng lượng khô của rễ cóđường kính 1 mm dao động từ 2,34 – 3,24 tấn/ha, trọng lượng khô của rễ

có đường kính 1,1 – 5,0 mm dao động từ 6,57 – 9,69 tấn/ha

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí đại lý: Tân Thái là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Đây là một xã có nhiều hộ dân sống trên sườn núi và ven bờ hồ Núi Cốc, cóđịa hình mấp mô theo đường tỉnh lộ 260, chiều dài xã là 8km, chiều rộng4km, Xã Tân Thái nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ

- Phía Đông giáp xã Hà Thượng và xã Cù Vân

- Phía Tây giáp Hồ Núi Cốc

- Phía Nam giáp xã Phúc Xuân thuộc thành phố Thái Nguyên

- Phía Bắc giáp xã Hùng Sơn

- Xã Tân Thái có đường liên tỉnh 260 chạy qua đang được nâng cấp và

mở rộng, là tuyến đường liên tỉnh kết hợp liên huyện nên đã tạo cho xã nhiềuđiều kiện giao lưu văn hóa thương mại với nhiều vùng kinh tế khác, kinh tế xãhội ở đây đang phát triển từng ngày Theo Niên giám thống kê tỉnh TháiNguyên năm 2010, xã Tân Thái có diện tích 19,25 km²

Địa hình: Khu vực nghiên cứu nằm tại phía đông của huyện và được

biết đến vì là nơi có khu du lịch Hồ Núi Cốc là nơi có địa hình dốc

Về đồi núi: Do vị trí địa lý của huyện Đại Từ được bao bọc xung quanhbởi dãy núi:

- Phía Tây và Tây Nam có dãy núi Tam đảo ngăn cách giữa Huyện vàtỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ 300 - 600m

- Phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa

- Phía Đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 - 300 m

- Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ Bắc xuống Nam

Trang 13

Khí hậu, thủy văn: Theo sự phân vùng của nha khí tượng Thái Nguyên,

khí hậu của xã Tân Thái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưanhiều Hàng năm khí hậu biến đổi rõ rệt, mỗi mùa có đặc thù riêng

Mùa đông từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trungbình 15,50C, thấp nhất từ 9 - 100C, cao nhất 20 - 210C, Thường xuyên có cácđợt gió mùa đông bắc và sương muối kèm theo khí hậu khô hanh

Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến thang 10, Nhiệt độ trung bình là 280C,thấp nhất là 260C, cao nhất là 300C; đột xuất có ngày lên tới 380C, nóng nhất

là tháng 6 và tháng 7, nhiều khi có đợt mưa lớn và tập trung

Lượng mưa trong năm phân bố không đều, mưa lớn vào khoảng tháng 6

và tháng 7, chiếm 60 - 70% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình năm là

1869 mm, cao nhất là 2380 mm, thấp nhất là 1385 mm

Độ ẩm không khí trung bình năm là 81,6%

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.3.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế

Xã Tân Thái có 758 hộ và 3,320 nhân khẩu (theo số liệu thống kê tháng

3 năm 2010), Trên địa bàn xã có 10 xóm, trong đó có 8/10 xóm bị ảnh hưởngcủa nước hồ Núi Cốc, nhiều hộ gia đình bị nước ngập vào đất thổ cư nênkhông có nhà ở và đất canh tác dẫn tới đời sống khó khăn và bấp bênh Đờisống nhân dân trong xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,chăn nuôi, buôn bán nhỏ nên mức thu nhập của người dân còn thấp và chưa

ổn định, dẫn tới đời sống sinh hoạt của người dân còn chưa cao

Diện tích đất canh tác ít do nằm vào vùng bán ngập lòng hồ Núi Cốc,nước hồ lại thường xuyên dâng cao nên ảnh hưởng rất lớn tới diện tích đấtcanh tác, Theo con số thống kê của xã năm 2010 thì:

Trang 14

Trạm thủy sản Núi Cốc, đặc biệt là công ty cổ phần Khách sạn Du lịch CôngĐoàn Hồ Núi Cốc (Khu du lịch Hồ Núi Cốc), tuy không do ủy ban nhân dân

xã quản lý nhưng đã góp phần tạo điều kiện giải quyết việc làm cho nhiều laođộng trong xã,

2.3.2.2 Tình hình văn hóa xã hội

* Về văn hóa: Trong những năm gần đây, công tác văn hóa thông tin

tuyên truyền của xã Tân Thái được quan tâm rõ rệt Xã đã tổ chức tốt các hoạtđộng văn hóa thông tin, thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực vàtinh thần cho nhân dân Tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, mời các đoànnghệ thuật về phục vụ để đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân Anninh quốc phòng được giữ vững và ổn định Tệ nạn xã hội từng bước được đẩylùi Về công tác xã hội xã tập trung chỉ đạo thực hiện công tác thăm hỏi, tặngquà các gia đình chính sách, trợ cấp cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn

* Về Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục phổ thông có nhiều chuyển biến tích

cực, xã có một trường trung học cơ sở, một trường tiểu học, và một trườngmầm non Cơ sở vật chất trường lớp được củng cố, số giáo viên dạy giỏi, họcsinh giỏi ngày càng tăng Năm 2010, trường THCS có 238 học sinh và 27giáo viên, tỷ lệ lên lớp đạt 100%, tỷ lệ tốt nghiệp là 100%; Trường tiểu học có

249 học sinh và 20 giáo viên, tỷ lệ lên lớp đạt 100%; Trường mầm non có 169học sinh và 13 giáo viên, tỷ lệ bé chăm ngoan đạt 98% Nhờ vậy trường đãđược công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo quy định,Hiện nay, trường tiếp tục chỉ đạo xây dựng trường xanh, sạch, đẹp, chất lượnggiáo dục trung học từng bước được tăng lên

* Về y tế: Xã Tân Thái có một trạm y tế có 7 giường, duy trì tốt hoạt

động khám, chữa bệnh Các chương trình y tế được triển khai đúng kế hoạch,thực hiện chương trình phòng chống bênh mùa hè, bệnh suy dinh dưỡng trẻ

em, tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép kế hoạch hóa gia đình, chămsóc sức khỏe sinh sản, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho người nghèo vàlàm tốt công tác y tế học đường Trong 6 tháng đầu năm 2010 xã đã tổ chức

11 buổi truyền thông; có 1153 lượt khám chữa bệnh, trong đó có 1002 lượtkhám miễn phí

Trang 15

2.3.2.3 Tình hình sản xuất

Dựa trên bản báo cáo sơ kết của xã Tân Thái năm 2010 chúng tôi đã thuđược những kết quả sau:

* Về cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm: 121 ha (trong đó: diện

tích tranh thủ cấy lúa lấn hồ được 25,4 ha), năng suất đạt 53,95 tạ/ha, đạt133,8% so với kế hoạch giao sản lượng đạt 598,4 tấn, sản lương đạt 131% sovới Nghị quyết HĐND xã đề ra, so với cùng kỳ đạt 134,1%

* Về các loại rau màu

- Cây ngô cuối vụ đông trồng 18,4 ha năng xuất 40 tạ/ha, sản lượng73,6 tấn đạt 100% so với kế hoạch đề ra Tổng sản lượng cây có hạt là đạt 672tấn, đạt 107,7 % so với kế hoạch, so với cùng kỳ đạt 96,3%

- Rau mầu các loại 28,6 ha, Trong đó:

+ Rau 9,1 ha (trong đó rau muống 2,1 ha; bầu, bí, mướp: 1,5 ha)

+ Khoai Lang: 14 ha

+ Đậu tương: 3 ha

+ Khoai tây: 1 ha

+ Cà chua: 0,5 ha

* Về cây chè: Diện tích chè hiện có: 257,5 ha Trong đó chè thâm canh 100

ha, chè cải tạo là 15 ha, còn lại là diện tích chè cho thu hái thường Năng suất đạt

82 tạ/ ha, sản lượng đạt 2111,5 tấn đạt 102% so với kế hoạch, so với cùng kỳ tăng6,8%, Tuy nhiên xã vẫn chưa thực hiện được kế hoạch trồng chè mới và chuyểnđổi diện tích chè thường sang chè cành có năng suất chất lượng cao

* Về cây ăn quả: chăm sóc diện tích cây ăn quả hiện có là 93 ha đạt

100% so với nghị quyết đề ra

* Về lâm nghiệp: Chăm sóc và bảo vệ 744 ha rừng, quản lý và duy trì

tốt phương án PCCCR Trong 6 tháng đầu năm, tổ chức trồng rừng mới vàthay thế được 25 ha rừng có hiệu quả kinh tế thấp sang trồng cây có năng suấtcao, đạt 50% kế hoạch đề ra Một số hộ dân trồng phân tán trên diện tích đãkhai thác, kế hoạch chăm sóc và tỉa thưa đều được thực hiện đúng theo pháplệnh quy định, công tác quản lý bảo vệ rừng có nhiều tiến bộ, thực hiện tốt

Trang 16

việc phối kết hợp tuyên truyền giáo dục pháp luật bảo vệ, phát triển và khaithác rừng, Bắt giữ và xử phạt 2 vụ vận chuyển gỗ trái phép, xử phạt hànhchính, thu nộp ngân quỹ 400.000đ.

Về chăn nuôi

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tưvốn, khoa học kỹ thuật cho ngành chăn nuôi nhằm nâng cao tỷ trọng củangành chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, Theo số liệu thống kê thì

số lượng gia súc, gia cầm trong năm 2010 như sau: Đàn trâu: 355/353 con,đàn bò: 78/115 con, đàn dê: 202/380 con, đàn lợn: 946/3800, đàn gia cầm:13,557/ 26.000 con

Về nuôi cá thì diện tích chăn nuôi thả cá là 38 ha, năng suất ước đạt 3,6tấn/ha, sản lượng cả năm đạt 136,8 tấn, Mô hình nuôi cá lồng chưa phát triểnđược lồng cá mới

Trên địa bàn xã có một trạm kiểm dịch, nghiêm cấm vận chuyển giasúc, gia cầm trên địa bàn xã, UBND xã chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc,gia cầm nên trong 6 tháng đầu năm không có dịch bệnh xảy ra

2,3,3, Đánh giá chung

Qua điều tra tình hình thực tế của xã chúng tôi nhận thấy xã có một sốnhững khó khăn và thuận lợi sau:

Thuận lợi

Là một xã miền núi có địa bàn tương đối rộng, dân cư đông là tiền đề

để phát triển kinh tế nông nghiệp Bên cạnh đó xã còn có khu du lịch lớnnhất của tỉnh thuận tiện cho việc phát triển các dịch vụ như khách sạn, nhànghỉ, nhà hàng, buôn bán…Hơn nữa xã lại nằm trên đường quốc lộ liêntỉnh, liên huyện nên thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, tiên thụ các sảnphẩm nông lâm nghiệp, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và vậnchuyến, đi lại của người dân

Xã còn có lợi thế là diện tích đất tự nhiên rộng lớn, đặc biệt là đất đồinên thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp, các mô hình nông lâm kết hợp

và các loại hình kinh tế trang trại Thêm vào đó xã còn có diện tích ao hồ rộnglớn, đặc biệt là hồ Núi Cốc nên thuận tiện cho việc tưới tiêu vào mùa khô vàphát triển ngành nuôi trồng thủy sản

Trang 17

Xã có sự lãnh đạo, chỉ đạo, sự quan tâm của UBND huyện, các banngành đoàn thể huyện Đại Từ, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng,Chính quyền địa phương, Sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành, các đoànthể chính trị xã hội đã đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn, phối hợp thựchiện tốt các nhiệm vị đề ra.

Đội ngũ cán bộ chuyên môn và các cơ sở của xã giỏi về chuyên môn,không ngừng nỗ lực, năng động, sáng tạo và rất có trách nhiệm trong việc chỉđạo các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội

Đối với người dân, nhiều hộ đã biết được các thành tựu của khoa học kỹthuật, việc tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất cũng

dễ dàng hơn Nhận thức của bà con ngày càng dược nâng cao nên việc đưacác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất một cách phù hợp và kịpthời luôn được bà con hưởng ứng nhiệt tình

Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi đó, xã Tân Thái còn gặp nhiều khó khăn sau:

Là một xã miền núi có địa hình phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, rét kéodài, lại nằm dọc theo ven Hồ Núi Cốc nước hồ thường xuyên dâng cao vàomùa mưa nên ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vật nuôi cây trồng

Sự biến động về giá cả hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày tăngquá cao, nhất là phân bón; thức ăn gia súc và các loại giống lúa khan hiếm.Bên cạnh đó mặt hàng nông sản quan trọng là chè búp giá lại không ổn địnhdẫn đến thu nhập của nhân dân trong xã còn chưa cao

Sự phân bố dân cư không đều nên ảnh hưởng tới việc tuyên truyền phổcập khoa học kỹ thuật trong sản suất tới từng hộ nông dân

Vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp còn hạn chế, điều này làm cho việcứng dụng khoa học kỹ thuật ngày càng khó khăn

Mạng lưới thú y cơ sở còn yếu trong tổ chức và quản lý, do vậy làm choviệc kiểm soát dịch bệnh chưa được tốt Tập quán chăn nuôi còn lạc hậu nênviệc áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y và phòng bệnh còn khó thực hiện

Trang 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

- Thời gian: Từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các độ tuổi của rừng trồng Keo lai, tại Xã TânThái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Các thảm cây bụi, cây trồng nôngnghiệp, công nghiệp, trang trại, vườn cây ăn quả và rừng trồng đều khôngthuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đặc điểm cấu trúc các loại rừng

Xác định đường kính, chiều cao của cây Keo lai từng độ tuổi.

3.3.2 Sinh khối tươi

Xác định sinh khối tươi của rễ nhỏ tại các trạng thái tuổi rừng trồng Keo lai.

3.3.3 Sinh khối khô

Xác định sinh khối khô của rễ nhỏ tại các trạng thái ở các trạng thái tuổi rừng trồng Keo lai.

3.3.4 Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ

Xác định lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại các trạng thái rừng, ở các tuổi rừng trồng Keo lai.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa

Đề tài có kế thừa một số tư liệu:

- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địahình, tài nguyên rừng

- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội

- Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài như: Kết quả điều tra hệ thực vật và thảm thực vật rừng tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh TháiNguyên

Ngày đăng: 19/01/2015, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ, - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1. Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ, (Trang 8)
Hình 3.1   Sơ đồ bố trí các ô đo đếm - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí các ô đo đếm (Trang 19)
Hình 3.2 : Khoan mẫu đất - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 3.2 Khoan mẫu đất (Trang 21)
Hình 4.1: rừng Keo lai 7 tuổi - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 rừng Keo lai 7 tuổi (Trang 23)
Bảng 4.2: Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai 3 năm tuổi STT Trạng thái - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai 3 năm tuổi STT Trạng thái (Trang 24)
Bảng 4.4: Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Sinh khối tươi của rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai (Trang 26)
Bảng 4.5: Sinh khối khô của rễ nhỏ tại tuổi rừng trồng Keo lai - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5 Sinh khối khô của rễ nhỏ tại tuổi rừng trồng Keo lai (Trang 27)
Hình 4.2: Biểu đồ sinh khối khô của rễ nhỏ theo các nhóm tuổi - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 Biểu đồ sinh khối khô của rễ nhỏ theo các nhóm tuổi (Trang 28)
Bảng 4.6. Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai - Xác định sinh khối rễ nhỏ trong trạng thái rừng trồng thuần loài  keo lai (acacia hybrid )tại xã tân thái, huyện đại từ, tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6. Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ tại rừng trồng Keo lai (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w