Chăm sóc bệnh nhân làm thủ thuật sinh thiết kim Mục đích: • Theo dõi tâm lý của bệnh nhân • Giải thích rõ cho bệnh nhân biết giá trị của thủ thuật sinh thiết kim • Theo dõi chảy máu • H
Trang 1HƯỚNG DẪN VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN SINH THIẾT KIM TRONG CHẨN UNG THƯ VÚ
TẠI KHOA NGOẠI VÚ – BỆNH VIỆN K
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Sinh viên: NGÔ THỊ PHƯƠNG
Mã số: B00188
Người HDKH: Ths PHẠM HỒNG KHOA
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Ung thư vú là loại ung
thư phổ biến nhất ở phụ
nữ trên toàn thế giới.
• Việc chẩn đoán ung thư
vú dựa vào bộ ba: lâm
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Để chẩn đoán xác định ung thư vú, đặc biệt ở giai
đoạn sớm, khi mà tổn thương trên lâm sàng còn khó xác định → sinh thiết tổn thương.
• Sinh thiết kim trong ung thư vú là một thủ thuật
ngoại khoa
• Cần có sự hợp tác tốt giữa thầy thuốc và bệnh nhân,
đảm bảo an toàn và không xảy ra tai biến
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
• Chăm sóc tốt cho bệnh nhân trước, trong và sau
khi làm sinh thiết kim nhằm tránh những tai biến
có thể xảy ra cho bệnh nhân
• Sinh thiết kim trong chẩn đoán ung thư vú đã được
áp dụng trên thế giới vào những năm 1980, tại Việt Nam đã được áp dụng và triển khai ở một số trung tâm.
Trang 5Nội dung
• Hướng dẫn bệnh nhân trước khi thực hiện thủ
thuật sinh thiết kim.
• Chăm sóc bệnh nhân sau làm thủ thuật sinh thiết
kim để chẩn đoán và điều trị ung thư vú tại khoa Ngoại vú – Bệnh viện K.
Trang 6Giải phẫu tuyến vú
• Vú nằm giữa xương sườn 2- 6 theo trục dọc và giữa bờ xương ức với đường nách giữa trên trục ngang
• Kích thước trung bình vú là 10- 12cm, dày 5- 7cm ở vùng trung tâm
• Cấu trúc vú gồm 3 phần: da, mô dưới da và mô vú
• Vú được cấp máu chủ yếu từ các động mạch vú ngoài, động mạch vú trong và tĩnh mạch
• Nửa ngoài của vú bị chi phối bởi nhánh thần kinh bì cánh tay
• Nửa trong của vú bị chi phối bởi các nhánh nhỏ từ thần kinh liên sườn II, III, IV, V, VI
Trang 7Giải phẫu tuyến vú
xương sườn III đến
xương sườn VII
Trang 8Các yếu tố nguy cơ
Trang 12Biến chứng của thủ thuật sinh
thiết kim
• Nhiễm khuẩn: viêm tấy, làm mủ, chảy dịch, loét…
• Chảy máu:
Độ 1: rỉ máu tại vị trí rạch da
Độ 2: chảy máu qua vị trí sinh thiết
Độ 3: chảy máu gây tụ máu lan rộng ở tuyến vú
Trang 13Bộ dụng cụ sinh thiết kim
Trang 14Chăm sóc bệnh nhân làm thủ
thuật sinh thiết kim
Mục đích:
• Theo dõi tâm lý của bệnh nhân
• Giải thích rõ cho bệnh nhân biết giá trị của thủ
thuật sinh thiết kim
• Theo dõi chảy máu
• Hướng dẫn bệnh nhân ăn, uống, nghỉ ngơi
• Động viên bệnh nhân an tâm điều trị và chờ kết quả
sinh thiết
Trang 15Chăm sóc bệnh nhân làm thủ
thuật sinh thiết kim
Các vấn đề cần theo dõi và chăm sóc:
• Các hệ thống cơ quan
• Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
• Theo dõi tâm lý
• Theo dõi chảy máu
• Theo dõi các biến chứng có thể xảy ra
• Chăm sóc về dinh dưỡng
• Chăm sóc về vệ sinh cá nhân
• Giáo dục sức khỏe
Trang 16Chăm sóc bệnh nhân trước khi làm thủ thuật sinh thiết kim
Nhận định:
• Toàn trạng: Tri giác, da và niêm mạc, DHST, thể
trạng, tâm lý BN
• Tại chỗ: Kích thước, vị trí khối u; khối u có chảy
máu, chảy dịch, vỡ loét.
• Các hệ thống cơ quan
• Tham khảo hồ sơ bệnh án
Trang 17Chăm sóc bệnh nhân trước khi làm thủ thuật sinh thiết kim
Chẩn đoán điều dưỡng:
• Lo lắng LQĐ bệnh ung thư vú mà mình bị mắc.
KQMĐ: Bệnh nhân được tư vần đầy đủ về bệnh khi vào viện.
• Tâm lý sợ hãi, căng thẳng LQĐ thủ thuật.
KQMĐ: Bệnh nhân bớt sợ hãi, căng thẳng sau khi được động viên và giải thích rõ về thủ thuật sắp làm.
Trang 18
Chăm sóc bệnh nhân trước khi làm thủ thuật sinh thiết kim
• Chưa hiểu hết về thủ thuật sinh thiết kim LQĐ
chưa được tư vấn, giải thích rõ ràng, đầy đủ.
KQMĐ: Bệnh nhân được tư vấn, giải thích đầy đủ
và hiểu biết rõ giá trị của thủ thuật sắp làm.
• Mất ngủ LQĐ lo lắng, môi trường bệnh viện.
KQMĐ: Bệnh nhân ngủ ngon, khoảng 5-6h trong đêm.
• Dinh dưỡng thiếu hụt LQĐ lo lắng, chế độ ăn trong
bệnh viện.
KQMĐ: Bệnh nhân có chế độ ăn đủ dinh dưỡng.
Trang 20Thực hiện kế hoạch:
• Chăm sóc tâm lý người bệnh, vệ sinh, thay băng
(nếu cần), thay quần áo sạch cho người bệnh
• Theo dõi: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tâm
lý, các xét nghiệm cơ bản
Lượng giá: cần ghi thời gian, ngày giờ.
• Dấu hiệu sinh tồn ổn định.
• Bệnh nhân được giải thích, hướng dẫn về thủ
thuật được làm.
• Tình trạng bệnh nhân ổn định
Chăm sóc bệnh nhân trước khi làm thủ thuật sinh thiết kim
Trang 21Chăm sóc bệnh nhân sau khi làm thủ thuật sinh thiết kim
Nhận định : trong 24h đầu
• Toàn trạng: tri giác, dấu hiệu sinh tồn, thể trạng
• Các hệ thống cơ quan
• Tại chỗ: có chảy máu, có đau, có sưng tấy…
• Các vấn đề khác: vệ sinh, sự hiểu biết về bệnh tật
Trang 22Chăm sóc bệnh nhân sau khi
làm thủ thuật sinh thiết kim
Chẩn đoán điều dưỡng:
• Tâm lý lo lắng LQĐ chưa được tư vấn đầy đủ về
bệnh.
KQMĐ: bệnh nhân và người nhà được tư vấn đầy
đủ về bệnh
• Chảy máu LQĐ vấn đề sinh thiết kim.
KQMĐ: bệnh nhân bị chảy máu không đáng kể.
• Đau LQĐ hậu quả sau khi làm thủ thuật.
KQMĐ: bệnh nhân bớt đau.
Trang 23Chăm sóc bệnh nhân sau khi
làm thủ thuật sinh thiết kim
• Ngủ ít LQĐ môi trường bệnh viện.
KQMĐ: bệnh nhân ngủ được, ngon giấc.
• Dinh dưỡng thiếu hụt LQĐ chế biến thức ăn không
Trang 24Lập kế hoạch chăm sóc: trong 24h đầu
• Theo dõi tâm lý
• Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 6h/lần
• Theo dõi chảy máu, đau
• Theo dõi các biến chứng, tác dụng phụ của thuốc tê, các
dấu hiệu bất thường
• Can thiệp y lệnh: thuốc, thay băng, làm xét nghiệm
(theo chỉ định)
• Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân: không ăn kiêng,
ăn tăng đạm
Chăm sóc bệnh nhân sau khi
làm thủ thuật sinh thiết kim
Trang 25Lập kế hoạch chăm sóc: trong 24h đầu:
• Đảm bảo vệ sinh cho bệnh nhân:
Vệ răng miệng 2 lần/ngày
Vệ sinh thân thể 1 lần/ngày
Thay quần áo sạch 2 ngày/lần
• Giáo dục sức khỏe :
Giải thích cho người bệnh biết về bệnh ung thư vú
và giá trị của thủ thuật sinh thiết kim
Hướng dẫn người bệnh ăn uống, luyện tâp và tái khám theo hẹn
Chăm sóc bệnh nhân sau khi
làm thủ thuật sinh thiết kim
Trang 26Chăm sóc bệnh nhân sau khi
thủ thuật sinh thiết kim
Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
• Theo dõi: dấu hiệu sinh tồn, tâm lý người bệnh,
chảy máu, các dấu hiệu bất thường
• Can thiệp y lệnh: thuốc, các xét nghiệm cần thiết
• Thay băng: đảm bảo vô khuẩn và an toàn
• Cho bệnh nhân ăn đủ dinh dưỡng
• Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
• Giáo dục sức khỏe
Trang 27Chăm sóc bệnh nhân sau khi làm thủ thuật sinh thiết kim
Đánh giá: Ghi rõ giờ lượng giá
• Đánh giá toàn trạng
• Đánh giá tình trạng chảy máu
• Đánh giá về tình trạng vết mổ
• Đánh giá về tinh thần của người bệnh.
• Đánh giá về tình trạng dinh dưỡng và vệ sinh cá nhân.
• Tác dụng phụ của thuốc.
Trang 28Thay băng cho bệnh nhân
Trang 29Một số hình ảnh làm sinh thiết
kim cho bệnh nhân
Chuẩn bị súng, kim sinh thiết và sát trùng vị trí cần sinh thiết
Trang 30Một số hình ảnh làm sinh thiết
kim cho bệnh nhân
Gây tê vị trí sinh thiết
Trang 31Một số hình ảnh làm sinh thiết
kim cho bệnh nhân
Rạch da vùng sinh thiết
Trang 32Một số hình ảnh làm sinh thiết
kim cho bệnh nhân
Tiến hành sinh thiết kim
Trang 33Một số hình ảnh làm sinh thiết
kim cho bệnh nhân
Bệnh phẩm sinh thiết
Trang 34Tình huống
• Họ tên bệnh nhân: Nguyễn Thị N 30 tuổi Thái Bình
• Nghề nghiệp: Công nhân
• Thời gian vào viện: 20/10/2012
• Lý do vào viện: U vú phải
• Quá trình bệnh lý: Bệnh nhân phát hiện có u vú bên
phải, tại u không đau, không chảy dịch đầu vú nên vào bệnh viện K khám và điều trị.
• Tiền sử: không mắc bệnh mạn tính, có kinh nguyệt
năm 16 tuổi, kinh đều, chu kỳ kinh 28 ngày, có 1 con, PARA 1001
• Chẩn đoán y khoa: nghi ngờ ung thư vú phải
• Có chỉ định làm sinh thiết kim để chẩn đoán xác định
Trang 35Không có tụ máu dưới da
Không có chảy máu qua vết mổ
Đau vết mổ, không có sưng nề tấy đỏ
Trang 36Tình huống
Chẩn đoán điều dưỡng:
• Chảy máu LQĐ thủ thuật sinh thiết kim.
KQMĐ: bệnh nhân bớt chảy máu.
• Đau LQĐ hậu quả của thủ thuật sinh thiết kim.
KQMĐ: bệnh nhân đỡ đau.
• Tâm lý lo lắng LQĐ chưa được tư vấn đầy đủ về bệnh
KQMĐ: bệnh nhân được tư vấn và biết về bệnh tật
Trang 37Tình huống
• Mất ngủ LQĐ lo lắng, gia đình, quá tải bệnh viện.
KQMĐ: bệnh nhân ngủ ngon giấc.
• Dinh dưỡng ít hơn nhu cầu cơ thể LQĐ chế độ ăn
trong bệnh viện.
KQMĐ: bệnh nhân ăn đủ dinh dưỡng.
Trang 38Tình huống
Lập kế hoạch chăm sóc: trong 24h đầu
• Theo dõi chảy máu, đau
• Theo dõi diễn biến tâm lý của bệnh nhân
• Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 6h/lần
• Theo dõi những dị ứng, phản ứng của thuốc tê
• Theo dõi những dấu hiệu bất thường có thể xảy ra
với bệnh nhân.
• Can thiệp y lệnh thuốc: theo hồ sơ.
• Thay băng vết thương 1 lần/ngày và khi cần.
• Đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh cho bệnh nhân
• Giáo dục sức khỏe
Trang 39Tình huống
Thực hiện kế hoạch chăm sóc:
• 8h: Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở (ghi bảng TD).
• 8h30: Thực hiện thuốc (theo y lệnh).
• 9h: Thay băng cho bệnh nhân
• 10h: Giải thích, động viên người bệnh
• 11h: Người bệnh ăn hết suất cơm
• 14h: Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở (ghi bảng
theo dõi).
• 14h30: Thực hiện thuốc (theo y lệnh).
• 15h30: Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh thân thể, thay
quần áo, ga giường.
Trang 40Tình huống
Lượng giá sau chăm sóc:
• Các dấu hiệu sinh tồn ổn định (bảng theo dõi)
• Bệnh nhân đỡ đau hơn.
• Vết thương khô sạch.
• Bệnh nhân ăn ngủ được
• Bệnh nhân và người nhà đã hiểu rõ về thủ thuật
sinh thiết kim và yên tâm điều trị.
Trang 41Kết luận
• Sinh thiết kim là một phương pháp được áp dụng
rộng rãi
• Sinh thiết kim là một quy trình bệnh viện, nhằm
chẩn đoán xác định bệnh và giai đoạn bệnh
• Để sinh thiết kim được thực hiện an toàn và hiệu
quả thì vai trò của người điều dưỡng là rất quan trọng trong tư vấn và giải thích trước lúc thực hiện thủ thuật
• Người điều dưỡng cần lập kế hoạch chăm sóc cụ
thể, đúng quy trình kỹ thuật
Trang 43Kết luận
• Chăm sóc và theo dõi:
Toàn thân: Dấu hiệu sinh tồn; Tác dụng phụ của thuốc; Đau.
Tại chỗ: Chảy máu vết thương, nhiễm trùng vết thương.
Thay băng vết thương
• Người điều dưỡng cần phải có tinh thần trách
nhiệm và trình độ chuyên môn
Trang 44Kết luận
• Mục đích của sinh thiết kim:
Nhằm cung cấp cho thầy thuốc kết quả GPB để từ đó chọn chiến lược điều trị cho phù hợp
Giải thích làm cho BN giảm các căng thăng, lo lắng về bệnh tật, giúp cho BN hợp tác tốt với thầy thuốc
Phát hiện sớm các biến chứng để có biện pháp xử trí phù hợp.
Trang 45Kết luận
• Chăm sóc và theo dõi:
Toàn thân: Dấu hiệu sinh tồn; Tác dụng phụ của thuốc; Đau.
Tại chỗ: Chảy máu vết thương, nhiễm trùng vết thương.
Thay băng vết thương
• Người điều dưỡng cần phải có tinh thần trách
nhiệm và trình độ chuyên môn