28 3.1.6 Đánh giá sự hiểu biết của người bệnh về tác dụng phụ nôn và buồn nôn trong quá trình truyền hóa chất .... Ngoài tác dụng chống lại các loại UT, các phác đồ hoá trị đều có tác dụ
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
- Ban giám hiệu, bộ môn điều dưỡng, Đảng ủy, Ban giám đốc, các khoa,
phòng bệnh viện K đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- GS.TS Phạm Thị Minh Đức, trưởng bôn môn điều dưỡng, các thầy, các cô
bộ môn điều dưỡng trường Đại Học Thăng long đã tạo điều kiện thuân lợi cũng như tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
và đưa tôi làm quen với nghiên cứu khoa khọc
- TS.BS Đỗ Anh Tú, trưởng khoa Nội 3 bệnh viện K đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
- ThS.BS Từ Thị Thanh Hương, người thầy đã giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể đồng nghiệp khoa Nội 3 Bệnh viện K đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn này
- Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, các anh, chị khóa trước luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2012
Nguyễn Văn Hợp
0
Trang 2Danh mục các từ viết tắt
BN :Bệnh nhân
HC :Hóa chất
UT :Ung thƣ
Trang 33
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 8
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
1.1 Nôn và buồn nôn : 8
1.1.1 Định nghĩa nôn và buồn nôn: 8
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh nôn 8
1.1.3 Nôn và buồn nôn do hóa chất 8
1.2 Hình thể ngoài và chức năng hành não: 9
1.2.1 Hình thể ngoài: 9
1.2.2 Chức năng hành não 9
1.3 Điều trị hóa chất trong bệnh ung thư: 9
1.3.1 Vai trò của hoá trị trong ung thư 9
1.3.2 Độc tính của hóa chất 10
1.3.3 Các nguyên tắc hóa trị 10
1.4 Mức độ gây nôn của một số tác nhân hóa trị liệu thường dùng: 11
1.5 Phân loại nôn do hoá trị 12
1.6 Phân độ độc tính của thuốc chống ung thư 13
1.7.Công thức điều trị chống nôn 13
1.7.1 Công thức điều trị chống nôn được khuyên dùng cho nôn cấp 13
1.7.2 Công thức chống nôn cho nôn muộn 14
1.8 Hậu quả của nôn 14
1.9 Quy trình tiêm, truyền hóa chất 15
1.9.1 Mục đích: 15
1.9.2 Chuẩn bị 15
1.9.3 Các bước tiến hành 16
1.9.4 Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo 16
1.9.5 Hướng dẫn người bệnh và gia đình 17
1.10 Chăm sóc cho bệnh nhân có triệu chứng nôn và buồn nôn 17
1.10.1 Chuẩn bị trước khi hóa trị 17
1.10.2 Chế độ ăn uống cho bệnh nhân có triệu chứng nôn và buồn nôn 18
Trang 4Chương 2 20
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 20
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 20
2.2 Phương pháp ngiên cứu 20
2.3 Công cụ nghiên cứu 20
2.4 Biến số và phương pháp tiến hành 20
2.4.1 Các biến số trong nghiên cứu 20
2.4.2 Phương pháp tiến hành 21
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 23
2.6 Phân tích và sử lý số liệu 23
2.7 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.7.1 Địa điểm 24
2.7.2 Thời gian nghiên cứu 24
Chương 3 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đặc điểm bệnh nhân 25
3.1.1 Giới: 25
3.1.2 Thuốc hóa chất gây nôn và buồn nôn 25
3.1.3 Mức độ nôn và buồn nôn 26
3.1.4 Thời điểm sử dụng thuốc chống nôn 27
3.1.5 Trình độ học vấn: 28
3.1.6 Đánh giá sự hiểu biết của người bệnh về tác dụng phụ nôn và buồn nôn trong quá trình truyền hóa chất 28
3.1.7 Sự hiểu biết của gia đình người bệnh phối hợp với nhân viên y tế trong kiểm soát nôn và buồn nôn 29
3.1.8 Mức độ lo lắng 30
3.1.9 Đánh giá kiểm soát nôn và buồn nôn qua các chu kỳ điều trị 31
3.1.10.Sự hài lòng của bệnh nhân về chăm sóc nôn và buồn nôn 32
Chương 4 33
BÀN LUẬN 33
Trang 55
4.1.2 Đặc điểm thuốc hóa chất gây nôn và buồn nôn 33
4.1.3 Đánh giá mức độ nôn và buồn nôn 33
4.1.4 Thời điểm sử dụng thuốc chông nôn 34
4.1.5 Trình độ học vấn 34
4.1.6 Đánh giá sự hiểu biết về tác dụng phụ nôn và buồn nôn của bệnh nhân trong quá trình điều trị hóa chất 35
4.1.7 Đánh giá sự hiểu biết của gia đình người bệnh phối hợp với nhân viên y tế 35
4.1.8 Mức độ lo lắng 35
4.1.9 Đặc điểm kiểm soát nôn và buồn nôn qua các chu kỳ 36
4.1.10 Sự hài lòng của người bệnh 36
KẾT LUẬN 37
KHUYẾN NGHỊ 38
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư là một bệnh có thể chữa khỏi khi bệnh nhân được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm Theo đánh giá của cơ quan nghiên cứu UT quốc tế (IARC) tỷ lệ chữa khỏi UT tại Việt Nam đạt 40% Tỷ lệ này chưa được cao như mong muốn do phần lớn bệnh nhân UT ở nước ta đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn (trên 80%) [7] Trong điều trị UT bên cạnh các phương pháp phẫu thuật và xạ trị, việc điều trị hóa chất là rất quan trọng để kéo dài thời gian sống thêm của bệnh nhân Ngoài tác dụng chống lại các loại UT, các phác đồ hoá trị đều có tác dụng phụ không mong muốn, trong đó có hai tác dụng phụ làm cho bệnh nhân có cảm giác lo lắng và sợ hãi mỗi khi đến điều trị là nôn và buồn nôn
Nôn và buồn nôn là các triệu chứng gây khó chịu và hay gặp trong điều trị hóa chất ung thư, mức độ nôn cũng rất khác nhau tùy theo từng người, từng tâm sinh lý.[7]
Nôn và buồn nôn có thể gây sốc cho bệnh nhân, dẫn đến không thoải mái về thể chất và tinh thần, làm thay đổi nhu cầu dinh dưỡng, ảnh hưởng nhiều tới chất lượng cuộc sống người bệnh đồng thời làm tăng thời gian điều trị, tăng chi phí điều trị Nếu không được xử trí kịp thời sẽ gây nguy hiểm cho tính mạng do gây rối loạn nước và điện giải
Trong một số trường hợp được ghi nhận nôn và buồn nôn dẫn tới sự lo lắng sợ hãi quá mức thậm chí từ chối điều trị hóa chất, điều này làm giảm hiệu quả điều trị
Trang 77
Tuy nhiên, trong điều trị chống nôn và buồn nôn chưa có phác đồ nào xử trí hiệu quả hoàn toàn với việc nôn và buồn nôn của bệnh nhân truyền hoá chất, bởi tác nhân gây nôn và buồn nôn không chỉ do tác dụng phụ của hoá chất mà còn do ảnh hưởng bởi yếu tố khác như tâm lý của bệnh nhân gây nên
Hiện nay chưa có nghiên cứu nào trong việc kiểm soát nôn và buồn nôn ở những
bệnh nhân điều trị hóa Vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá chăm sóc nôn và buồn nôn trên bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất” với mục tiêu:
1 Đánh giá tình trạng nôn và buồn nôn ở bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất tại khoa Nội 3 Bệnh viện K
2.Xác định một số yếu tố liên quan tới hiệu quả kiểm soát nôn và buồn nôn
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nôn và buồn nôn :
1.1.1 Định nghĩa nôn và buồn nôn:
Nôn là một quá trình được kiểm soát bởi trung tâm nôn làm cho những chất chứa trong dạ dày bị tống ra khỏi miệng
Buồn nôn là một cảm giác khó chịu giống như sóng nhu động ở dạ dày phía sau họng
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh nôn
Nôn là một phản xạ mà khu vực cảm thụ gồm toàn bộ ống tiêu hóa (từ họng cho đến đại tràng); đường hướng tâm là dây thần kinh phế vị ; trung tâm nôn ở nền não thất 4 và hành não Từ trung tâm phản xạ nôn theo các dây thần kinh ly tâm (dây thần kinh hoành, dây thần kinh chi phối các cơ thành bụng và dây phế vị) làm cho tâm vị mở ra, môn vị đóng thắt lại, đồng thời đột ngột co cơ thành bụng dẫn đến hiện tượng nôn.[10]
1.1.3 Nôn và buồn nôn do hóa chất
Cơ chế chính xác gây nôn và buồn nôn của hóa trị liệu chưa được biết rõ, nhưng chắc chắn mỗi thuốc tác động tại một vị trí khác nhau và một loại thuốc đôi khi gây nôn bởi nhiều vị trí Tương tự mỗi thuốc có thể gây nôn và buồn nôn bằng nhiều cơ chế và một thuốc gây nên những triệu chứng này thông qua nhiều cơ chế Một trong những cơ chế đó là kích hoạt thụ thể tiếp nhận hóa học, các chất dẫn truyền thần kinh như dopamin, serotonin, histamin Một số cơ chế khác cũng liên quan đến nôn
và buồn nôn của hóa trị liệu đó là hệ thống tiền đình, sự thay đổi vị giác do hóa trị cũng gây nôn và buồn nôn Cơ chế cuối cùng gây nôn và buồn nôn của hóa trị là ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên vỏ não Nguy cơ nôn và buồn nôn tăng lên khi bệnh nhân cùng phòng bị nôn, chất lượng giấc ngủ vào đêm trước điều trị cũng
Trang 9- Mặt ngoài hành não có các khe và rãnh giống như ở tủy sống Các khe rãnh này chia mỗi nửa hành não (theo chiều dọc) thành ba phần
+ Phần trước là một khối lồi nằm kề với khe giữa - trước có tên là tháp - hành
+ Phần bên nằm giữa rãnh bên- trước và rãnh bên - sau Đoạn rãnh bên - trước nằm trước trám hành là rãnh trước trám, nơi chui ra của các rễ thần kinh sọ 12 Đoạn rãnh bên sau nằm sau trám hành là rãnh sau trám, nơi chui ra của các dây thần kinh
- Chức năng chi phối vận động: Chi phối vận động của nhãn cầu, các cơ vân ở đầu
- mặt - cổ, các cơ và tuyến tiêu hóa
- Chức năng phản xạ: Là trung tâm của các phản xạ điều hòa hô hấp và tim mạch + Hành não có trung tâm dây 10, trung tâm vận mạch, do vậy còn là trung tâm điều hòa tim mạch
+ Hành não là trung tâm của nhiều phản xạ tiêu hóa như: Phản xạ nôn,nhai, nuốt, cử động của ruột, dạ dày, túi mật và các phản xạ bài tiết dịch tiêu hóa
- Tham gia điều hòa trương lực cơ.[8]
1.3 Điều trị hóa chất trong bệnh ung thư:
1.3.1 Vai trò của hoá trị trong ung thư
Điều trị hóa chất bắt đầu có từ những năm 1860 khi Asenitkali được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu, lúc đó kết quả điều trị chưa tới mức gây được sự chú ý
Trang 10Trong những năm 1940, cùng với sự phát triển của các thuốc như actinomycin, nitrogen mustard, các corticosteroid, điều trị hóa chất đã trở thành một vũ khí quan trọng trong điều trị UT và cấu thành một bộ phận của ngành nội khoa
Từ khoảng thời gian đó đến nay được sử dụng trong lâm sàng, việc áp dụng điều trị hóa chất trong UT trên thế giới đã có nhiều tiến bộ đáng kể và ngày càng được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu Nhiều thuốc mới đã được ra đời với xu hướng tác dụng chống ung thư ngày càng hiệu quả và các tác dụng phụ được han chế tới mức tối đa, cùng với nó nhiều phác đồ phối hợp thuốc có hiệu quả cao được xây dựng để điều trị đặc hiệu cho từng loại bệnh cụ thể [7],[4]
1.3.2 Độc tính của hóa chất
Đa số các thuốc hóa chất gây độc tế bào có tác dụng không đặc hiệu Các thuốc không chỉ làm hại tế bào ung thư mà con gây tổn thương các tế bào lành đặc biệt là các tế bào phân chia nhanh như tủy xương, biểu mô đường tiêu hóa Hầu hết các phác đồ điều trị hóa chất đều có các tác dụng phụ không mong muốn Thầy thuốc lâm sàng nên biết trước các tác dụng phụ này để đề phòng và kiểm soát sớm, do vậy
sẽ giảm thiểu được sự mệt mỏi, suy sụp về thể chất, tinh thần của bệnh nhân hoặc các biến chứng nguy hiểm tới tính mạng người bệnh Buồn nôn và nôn là các biểu hiện hay gặp nhất đối với độc tính của thuốc trên đường tiêu hóa Nhiễm trùng, chảy máu và thiếu máu có thể do độc tính với tủy xương, rụng tóc là do sự tạm ngừng phát triển nang lông, ngoài ra còn một số tác dụng phụ của hóa trị khác như: Loét niêm mạc miệng, táo bón, dinh dưỡng thay đổi.[7]
Một số thuốc có độc tính tích lũy tức là độc tính xuất hiện sau nhiều lần dùng thuốc với tổng liều nhất định
1.3.3 Các nguyên tắc hóa trị
- Bên cạnh khả năng có thể chữa khỏi được một số loai UT, hóa trị có thể kéo dài thời gian sống cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh Hai nguyên
lý cơ bản của hóa trị cho bệnh nhân UT đó là
+ Hóa trị có thể được sử dụng rất hiệu quả để giảm các triệu chứng của bệnh nhưng
Trang 1111
+ Luôn luôn cân nhắc mọi khía cạnh của điều trị, bệnh nhân cần được điều trị một cách toàn diện Với bất kỳ loại UT nào, việc hóa trị phải được xem xét dựa trên các nguyên tắc sau
1.4 Mức độ gây nôn của một số tác nhân hóa trị liệu thường dùng:
Thuốc gây nôn
Thuốc gây nôn nhẹ:
20% - 50% nôn hoặc buôn nôn hoặc
Trang 12Hình 1.1 Một số loại hóa chất
Hình 1.2 Thuốc hóa chất đã pha
1.5 Phân loại nôn do hoá trị
- Nôn cấp:Nôn xảy ra trong vòng vài giờ đầu ngay sau khi hoá trị (thường trong vòng 1- 2 giờ ) và có thể kéo dài từ 4 đến 6 giờ
- Nôn muộn: Xảy ra sau hoá trị từ 16 đến 24 giờ và Mặc dù nôn muộn có thể không gây nghiêm trọng nhưng chính nó lại làm ảnh hưởng nhiều đến vấn đề dinh dưỡng
và làm kéo dài thời gian nằm viện cho người bệnh
- Nôn sớm: Chỉ xảy ra trên những bệnh nhân trước đó đã trải qua điều trị hoá trị và
đã từng bị nôn do hoá trị Nôn xuất hiện trước khi thuốc được đưa vào cơ thể [6]
Trang 131.7.Công thức điều trị chống nôn
1.7.1 Công thức điều trị chống nôn đƣợc khuyên dùng cho nôn cấp
Trang 141.7.2 Công thức chống nôn cho nôn muộn
Kết hợp dexamethason Ondansetron
30 – 40mg uống 2 lần/ngày
* 3 ngày 8mg uống 2 lần/ngày * 3 ngày
Uống 2 lần/ngày * 3 ngày
hóa trị với cisplatin nhưng chỉ lên dùng không quá 2 ngày
chống nôn dự phòng
1.8 Hậu quả của nôn
- Mất nước do giảm lượng dịch ngoại bào
+ Mất nước làm trọng lượng cơ thể giảm 5% thì các dấu hiệu rối loạn bắt đầu xuất hiện, căn cứ vào lượng nước đã mất có thể phân loại mức độ mất nước [9]
- Khát, da khô, nhăn nheo
- Trụy tim mạch: Huyết áp tụt, mạch nhanh, nhiệt độ giảm
- Máu cô, hematocrit trên 45%
- Rối loạn điện giải
- K+ hạ gây mệt, Ca++ giảm gây co quắp chân tay, rối loạn toan - kiềm máu
- Do mất hydratcacbon nên đường máu giảm gây toan máu
- Urê máu tăng do máu cô, giảm lọc cầu thận
Trang 1515
1.9 Quy trình tiêm, truyền hóa chất
1.9.1 Mục đích:
- Đưa hóa chất vào cơ thể qua đường tĩnh mạch theo chỉ định
- Chăm sóc bệnh nhân trước, trong và sau truyền
+ Cho bệnh nhân đi đại, tiểu tiện trước khi truyền
+ Đo các dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở)
+ Khay quả đậu
+ Kéo, băng dính, băng cuộn
+ Gối kê tay, dây ga ro, nẹp gỗ
+ Phiếu truyền hóa chất
+ Hộp thuốc chống sốc
+ Máy đo huyết áp, nhiệt kế
+ Hộp đựng vật dụng sắc nhọn, xô đựng rác thải y tế, túi đựng rác thải sinh
hoạt, túi đựng chất thải độc hại
Trang 161.9.3 Các bước tiến hành
- Điều dưỡng đội mũ, rửa tay, đeo khẩu trang, đi găng
- Thực hiện 5 đúng: Đúng người bệnh, đúng thuốc, đúng liều dùng, đúng đường dùng và thời gian dùng thuốc, thông báo loại hóa chất được truyền và động viên người bệnh
- Kiểm tra dịch truyền, đặt quang treo vào chai dịch, sát khuẩn nút chai
- Cắm dây truyền vào chai và khóa lại, cắt băng dính
- Chọn tĩnh mạch, đặt gối kê tay dưới vùng truyền đồng thời động viên người bệnh
- Treo chai dịch, đuổi khí qua dây, khóa lại
- Đi găng tay, buộc dây garo trên vùng truyền từ 3 đến 5cm
- Sát khuẩn vùng truyền từ trong ra ngoài 2 lần, sát khuẩn tay điều dưỡng
- Căng da, cầm kim ngửa mũi vát chếch 300 đưa kim vào tĩnh mạch thấy máu trào
ra, tháo dây garo
- Mở khóa cho dịch chảy vào, cố định kim và dây truyền, che kim bằng gạc vô khuẩn, cố định nẹp (nếu cần)
- Điều chỉnh tốc độ theo đúng y lệnh, ghi phiếu theo dõi truyền hóa chất
- Theo dõi, phát hiện tai biến và các tác dụng phụ của hóa chất
+ Sau mỗi chai hóa chất truyền dung dịch glucose 5% (đẳng trương) hoặc dung dịch NaCl 0,9% (đẳng trương) theo y lệnh trước khi truyền loại hóa chất tiếp theo
- Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay
+ Trước khi rút kim truyền dung dịch glucose 5% (đẳng trương) hoặc dung dịch NaCl 0,9% (đẳng trương) từ 10 đến 15 phút
- Truyền xong, còn 10ml rút kim – đặt bông – dán băng (nếu cần)
- Giúp người bệnh về tư thế thoải mái, hướng dẫn những điều cần thiết, ghi phiếu theo dõi chăm sóc
1.9.4 Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo
- Đánh giá tình trạng người bệnh trước, trong và sau khi truyền hóa chất
- Ghi hồ sơ tình trạng người bệnh và các thông số theo dõi 15phút/1lần trong giờ đầu, từ giờ thứ 2 cứ 30phút/1lần đến khi hết truyền hóa chất
Trang 17+ Bệnh nhân có nôn hoặc buồn nôn
+ Trong dịch nôn có máu tươi hoặc chất đen nhìn giống cà phê hay bồ hóng + Không uống được trên 4 ly nước (hoa quả, sữa….)hoặc không ăn được thức ăn cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng
+ Không uống được (hoặc không uống thuốc chống nôn được) được theo chỉ dẫn của thầy thuốc
+ Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng hoặc cảm thấy mệt không chịu nổi
Hình 1.3 Bệnh nhân đang truyền hóa chất
1.10 Chăm sóc cho bệnh nhân có triệu chứng nôn và buồn nôn
1.10.1 Chuẩn bị trước khi hóa trị
- Điều dưỡng:
+ Thực hiện y lệnh tiêm truyền do bác sĩ chuyên khoa ung bướu ký (tên thuốc, liều lượng, dung dịch pha thuốc, lượng dịch, tốc độ truyền) cần phải
Trang 18hiểu những tác dụng phụ của hóa trị, cùng với bác sĩ xử trí và hướng dẫn người bệnh
+ Cùng với bác sĩ giải thích để người bệnh yên tâm, không quá lo lắng, hốt hoảng và thông báo sớm cho bác sĩ, điều dưỡng khi cá các triệu chứng khác thường xảy ra
- Người bệnh :
+ Cần được giải thích rõ hiệu quả cũng như tác dụng phụ không mong muốn
có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị
+ Bệnh nhân hóa trị có thể nằm hoặc ngồi tùy theo điều kiện từng bệnh viện
và theo ý kiến của người bệnh, tránh di chuyển nhiều, tránh những nơi gió lùa
+ Tuân thủ đúng hướng dẫn về cách sử dụng thuốc, các thuốc bổ trợ cũng như chế độ ăn uống nghỉ ngơi
- Phòng điều trị :
+ Phòng điều trị nên thoáng, kín gió, đủ ánh sáng
+ Trang bị thêm vô tuyến, đài báo, để giúp bệnh nhân quên đi cảm giác buồn nôn trong lúc đang hóa trị
1.10.2 Chế độ ăn, uống cho bệnh nhân có triệu chứng nôn và buồn nôn
- Uống ít nước trong khi ăn để tránh gây cảm giác đầy bụng, óc ách dễ nôn, tốt nhất
là uống chậm
- Tránh thức ăn dầu mỡ, cay nồng, nóng
- Ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày
- Không nên nằm ngay sau khi ăn, tránh ăn uống những thực phẩm đậm mùi trong phòng kín
- Tránh bắt ăn thức ăn mà người bệnh không thích hoặc trước đó đã gây nôn
- Người bệnh nôn nhiều trong khi truyền có thể cho họ ngâm viên nước đá nhỏ hoặc uống trà gừng
- Uống nhiều nước ≥ 2 lít nước/ngày, chọn đồ uống tinh khiết như nước cam, nước hoa quả tươi
Trang 1919
- Nếu người bệnh nôn nhiều cho người bệnh dùng ORS, khuyến khích họ uống nhiều nước Trong trường hợp nôn không cầm phải bù nước và điện giải và nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch cho người bệnh
Trang 20Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- 80 bệnh nhân ung thư lần đầu tiên điều trị hóa chất tại khoa Nội 3- Bệnh viện K -Bệnh nhân được chỉ định điều trị hóa chất phác đồ có Cisplatin
- Bện nhân được chỉ định điều trị hóa chất phác đồ có Doxorubicin
- Bệnh nhân có khả năng hiểu để tham gia vào nghiên cứu
- Hoàn thành hết chu kỳ điều trị
- Bệnh nhân trên 18 tuổi và nhỏ hơn 70 tuổi
- Có hồ sơ theo dõi đầy đủ
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Tất cả các bệnh nhân có khối u sọ não, bệnh lý về thần kinh, sọ não
- Khối u đường tiêu hóa hoặc bệnh lý đường tiêu hoá
- Không tham gia đầy đủ 6 chu kỳ điều trị hoặc bỏ dở điều trị
- Bệnh nhân trên 70 tuổi
2.2 Phương pháp ngiên cứu : Mô tả, cắt ngang và tiến cứu có can thiệp
2.3 Công cụ nghiên cứu
- Bệnh án nghiên cứu mẫu
- Khám, quan sát tại chỗ
- Túi đựng chất nôn cho người bệnh
- Phỏng vấn ( bộ câu hỏi)
2.4 Biến số và phương pháp tiến hành
2.4.1 Các biến số trong nghiên cứu
- Về giới : Nôn và buồn nôn gặp cả hai giới, đánh giá tỷ lệ nam/nữ
Trang 21>10 lần/24h hoặc cần nuôi dưỡng ngoài đường tĩnh mạch
- Thời điểm sử dụng thuốc chống nôn: So sánh các thời điểm sử dụng thuốc chống nôn mang lại hiệu quả kiểm soát nôn và buồn nôn tốt nhất
- Trình độ học vấn: đánh giá tỷ lệ trình độ học vấn có ảnh hưởng hay không tới kiểm soát nôn và buồn nôn
- Đánh giá sự hiểu biết của bệnh nhân về tác dụng phụ nôn và buồn nôn trong quá trình truyền hóa chất: Tính tỷ lệ % của bênh nhân hiểu biết nhiều so với bệnh nhân hiểu biết ít có ảnh hưởng hay không tới việc kiểm soát nôn và buồn nôn
- Đánh giá sự hiểu biết của người nhà phối hợp với nhân viên y tế có ảnh hưởng tới kiểm soát nôn và buồn nôn hay không
- Lo lắng: Đánh giá mức độ lo lắng có ảnh hưởng tới kiểm soát nôn và buồn nôn hay không, đánh giá theo thứ tự quan trọng (rất lo lắng, lo lắng, không lo lắng)
- Đánh giá kiểm soát nôn và buồn nôn qua các chu kỳ điều trị: Tính tỷ lệ % kiểm soát nôn và buồn nôn qua các chu kỳ
- Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân với các biện pháp chăm sóc bệnh nhân có nôn
ra
Trang 22+ Sử dụng thuốc chống nôn trước khi hóa trị và hướng dẫn bệnh nhân, người nhà
BN sử dụng thuốc chống nôn cho BN khi có triệu chứng nôn và buồn nôn
- Khi xảy ra triệu chứng nôn và buồn nôn
+ Chăm sóc bệnh nhân có triệu chứng nôn và buồn nôn
ăn có thể ăn làm nhiều bữa, mỗi bữa ăn lượng thức ăn ít hơn
Chọn đồ ăn có mùi vị phù hợp, uống nhiều nước ≥ 2 lít nước/ngày chọn
Cho BN nghỉ ngơi trong môi trường trong lành yên tĩnh
Dùng các phương tiện giải trí như đài, báo, các chương trình tivi, hướng dẫn bệnh nhân tự thư giãn, hít thở sâu
Dùng thuốc chống nôn theo chỉ định của bác sỹ
+ Hỏi và khai thác khi có triệu chứng nôn và buồn nôn
Bệnh nhân có hiểu biết như thế nào về tác dụng phụ nôn và buồn nôn
sau khi truyền)
bụng)
Khoảng cách thời gian giữa lần nôn đầu và lần tiếp theo là bao nhiêu
Khi truyền hóa chất BN có : lo lắng, rất lo lắng, không lo lắng
điều dưỡng hay không, sau bao nhiêu lâu mới báo cho bác sĩ, điều dưỡng
Khi xảy ra nôn và buồn nôn BN có được xử trí kịp thời không
Trang 2323
buồn nôn hay không
câu hỏi)
+ Quan sát
Tính chất nôn : Nôn khan hay nôn có thức ăn hoặc dịch tiêu hóa
Chất nôn: Lỏng hay đặc lượng nhiều hay ít, đặc điểm của chât nôn
- Sau 24 giờ
+ Hỏi bệnh:
+ Khám, quan sát: Số lượng chất nôn, tính chất, màu sắc
+ Báo cáo bác sĩ về tình trạng nôn và buồn nôn của bệnh nhân
+ Ghi nhận phiếu đánh giá chăm sóc
- Sau 3 tuần
+ Hỏi:
Sau bao nhiêu ngày thì hết triệu chứng nôn và buồn nôn
Báo bác sĩ tình trạng nôn và buồn nôn
2.5 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng ý của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến kết quả điều trị và cản trở tiến hành điều trị cho bệnh nhân
- Nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh và góp phần kiểm soát nôn và buồn nôn tốt hơn cho người bệnh
- Nghiên cứu được sự cho phép của Hội đồng khoa học bệnh viện, khoa, phòng
2.6 Phân tích và sử lý số liệu: Phần mềm SPSS 16.0