1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHIỆP HOÁ, ĐÔ THỊ HOÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

9 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 369,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài “Cơng nghiệp hố, đơ thị hố và tác động của nĩ đối với kinh tế - xã hội TP.HCM” nhằm phân tích, đánh giá quá trình CNH, ĐTH để đưa ra định hướng phát triển một cách cĩ hiệu quả về các

Trang 1

TẠP CHÍ ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 6 - Tháng 6/2011

CƠNG NGHIỆP HỐ, ĐƠ THỊ HỐ VÀ TÁC ĐỘNG

CỦA NĨ ĐỐI VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ XUÂN THỌ (*)

TRỊNH DUY ỐNH (**)

HỒNG CƠNG DŨNG (***)

TĨM TẮT

Quá trình cơng nghiệp hố (CNH) và đơ thị hố (ĐTH) ở thành phố Hồ Chí Minh đã

cĩ những ảnh hưởng rất lớn đến sự gia tăng dân số thành phố, đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và làm thay đổi diện mạo đơ thị TP HCM Bên cạnh nhiều tác động tích cực của ĐTH cũng cĩ những tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội và mơi trường Bài “Cơng nghiệp hố, đơ thị hố và tác động của nĩ đối với kinh tế - xã hội TP.HCM” nhằm phân tích, đánh giá quá trình CNH, ĐTH để đưa ra định hướng phát triển một cách cĩ hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội và mơi trường, mau chĩng đưa TP.HCM thành một đơ thị hiện đại, một trung tâm cơng nghiệp quan trọng khơng chỉ đối với nước ta

mà cịn đối với cả khu vực và thế giới

ABSTRAST

The process of industrialization and urbanization in HCM City has had a tremendous impact on the population growth of the city and on the economic development which has also brought some changes to HCM City However, besides the positive impacts brought

by urbanization there are also some negative effects which can affect socio-economic life and environment

The article “Industrialization, Urbanization with Impacts on HCM City’s Society and Economy” aims to analyze and evaluate the process of industrialization and urbanization

so as to bring about effective development of socio-economic life and environment, and quickly turn HCM City into a modern city and also an important industrial center of our country known in the region and in the world

1 ĐẶT VẤN ĐỀ (*)

Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) là

trung tâm cơng nghiệp lớn nhất của cả

nước, luơn chiếm tỉ lệ cao, gần 22% tổng

giá trị sản xuất cơng nghiệp cả nước (năm

2009) Quá trình cơng nghiệp hố và quá

(  ) TS, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

(  )

TS, Khoa Sư phạm KHXH, Đại học Sài Gịn

trình di dân đến thành phố đã làm cho quá trình đơ thị hố ở TP HCM trở nên sơi động

Quá trình CNH và ĐTH ở TP HCM

cĩ ảnh hưởng rất lớn đến sự gia tăng dân số của thành phố, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và làm thay đổi diện mạo đơ thị Tuy nhiên, bên cạnh tác động tích cực cịn nhiều tác động tiêu cực

Trang 2

Do đó cần phân tích, đánh giá quá trình

CNH, ĐTH một cách đa chiều

2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG

NGHIỆP HOÁ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ Ở

TP HCM

2.1 Một số vần đề về Công nghiệp

Hoá ở TP HCM:

- Nhiều xí nghiệp công nghiệp hoạt

động còn bị lỗ vốn, số doanh nghiệp kinh

doanh có lãi chưa nhiều

- Công nghệ sản xuất tuy đã được

nâng lên nhiều nhưng cơ bản còn lạc hậu

so với thế giới và khu vực

- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của TP HCM có xu hướng chậm lại, do các tỉnh lân cận TP HCM có nhiều lợi thế hơn nên tăng trưởng nhanh hơn Ngoài ra, tính trung bình giá trị sản xuất công nghiệp trên một lao động của TP HCM cũng tăng trưởng chậm và thấp hơn so với các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu (bảng 1)

Bảng 1 Giá trị sản xuất công nghiệp/ người TP HCM và một số tỉnh, thành

Cả nước,

tỉnh, thành

Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế /đầu người của một số tỉnh, thành hàng đầu cả nước (triệu đồng)

Bà Rịa –VT 58,108 123,629 138,122 148,992 194,412

Nguồn: Xử lí từ số liệu thống kê, Niên giám Thống kê Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2009

Trang 3

2.2 Một số vấn đề về đô thị hoá

TP HCM

- Quy hoạch đô thị chưa đồng bộ gây

cản trở cho sản xuất và đời sống xã hội

như: quy hoạch treo, quy hoạch phát triển

đô thị chưa tính đến sự biến đổi khí hậu

- Phát triển đô thị chưa gắn với bảo

vệ môi trường và phát triển bền vững

- Vấn đề phân hoá giàu nghèo trong

đô thị có xu hướng gia tăng

- Lối sống của một bộ phận dân cư

đô thị gây ra nhiều vấn đề đáng phải quan

tâm như: có biểu hiện suy thoái về tư

tưởng, đạo đức, lối sống (một số thanh niên

có xu hướng ăn chơi lêu lổng không chịu

làm việc, sống nhờ tiền bồi thường đất đai

do giải tỏa, tái định cư Tình cảm gia đình,

xóm giềng bị mai một…)

- Khó khăn trong quản lí xã hội, tài

nguyên đất, nước ngầm đô thị

3 ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HOÁ, ĐÔ THỊ HOÁ ĐỐI VỚI KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TP HCM

3.1 Ảnh hưởng của đô thị hoá đến kinh tế - xã hội ở TP HCM

3.1.1 Tác động tích cực của đô thị hoá

- Tăng dân số và tỉ lệ dân số đô thị cao

TP HCM là đô thị lớn nhất nước ta, có tốc độ ĐTH cao, trung bình hàng năm tốc

độ tăng dân số thành phố đều vượt 3%/ năm, trong đó gia tăng cơ học cao hơn gia tăng tự nhiên khoảng 2 lần Hiện nay, dân

số đô thị của thành phố chiếm gần 1/4 dân

số đô thị cả nước Năm 1979 dân số TP

HCM là 3,42 triệu người; năm 1989: 3,988

triệu người; năm 1999: 5,037 triệu người

và năm 2009: 7,123 triệu người, trong đó dân số nội thành chiếm 82% Tỉ lệ dân số

đô thị TP HCM năm 2009 đạt 83,2%, cao hơn gấp 3,1 lần so với cả nước và 1,3 lần

so với Hà Nội (chỉ 40,8%) (bảng 2).

Bảng 2: Dân số, tỉ lệ dân số đô thị cả nước và 2 đô thị đặc biệt năm 1999 – 2009

Dân số, tỉ lệ

dân số đô thị

Nguồn: Xử lí từ số liệu Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê TP

HCM năm 2000-2009

- Mật độ dân số tăng nhanh: mật độ dân số TP.HCM tăng từ 552 người/km2

Trang 4

(năm 1985) lên 2.228 người/ km2 (năm

1993) và 3.400 người/km2 (năm 2009)

Một trong những nguyên nhân góp phần

làm dân số TP HCM tăng nhanh là quá

trình CNH, ĐTH đã tạo ra một lực hút

dân nhập cư: từ những nhà kinh doanh,

người lao động có tay nghề cao, đến học

sinh, sinh viên và cả lao động phổ thông

tập trung về TP HCM… Do vậy, tỉ lệ gia

tăng cơ học của thành phố suốt thập niên

vừa qua cao hơn gấp 2 lần so với với tỉ lệ

gia tăng tự nhiên Số dân, mật độ dân số

của TP.HCM tăng cao tạo ra những ảnh

hưởng trái ngược nhau Như vậy, dân số

TP HCM đã tạo ra những tác động tích

cực, đó là:

 Nguồn lao động tăng nhanh, trong

đó lao động nhập cư có trình độ chuyên

môn kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo bổ

sung cho thành phố nguồn nhân lực lớn cho quá trình CNH, HĐH, có thể ví đây là

“việc tiếp máu” tạo sinh lực phát triển kinh

tế mạnh mẽ cho TP HCM

 Quy mô dân số TP HCM tăng nhanh từ 3.419.978 người năm 1979 lên 7.123.340 người năm 2009, cùng với mức sống cao, mức mua lớn của TP HCM so với cả nước cũng tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế -

xã hội

 Quá trình mở rộng nội thành nhanh chóng: nội thành TP HCM tăng từ 12 quận với diện tích 142 km2

(1979) lên 17 quận năm 1997, từ năm 2003 nội thành đã tăng lên 19 quận với diện tích 494,01 km2

Dân

số các quận nội thành đã tăng từ 2.842.946 người (năm 1979), lên 5.841.987 người vào năm 2009

Bảng 3 Sự phân bố dân cư các quận, huyện của TP HCM

Trang 5

Quận 7 56.482 66.511 111.828 242.284

Nguồn: Xử lí của tác giả từ số liệu, Niên giám Thống kê TP HCM qua các năm

- Quá trình đô thị hoá TP HCM

được coi là một trong những động lực phát

triển trong công cuộc CNH, hiện đại hoá (HĐH) TP HCM Mức độ ÐTH cao thể

Trang 6

hiện qua các tiêu chí tỉ lệ dân đô thị, tốc độ

tăng trưởng GDP của khu vực phi nông

nghiệp chiếm tỉ lệ lớn trong tổng GDP Các

tiêu chí trên thể hiện hiệu quả phát triển

tổng hợp trong quá trình ÐTH theo hướng

tích cực ở TP HCM: tỉ trọng khu vực phi

nông nghiệp đạt trên 98% trong cơ cấu

GDP TP HCM Quá trình chuyển dịch cơ

cấu kinh tế TP HCM theo hướng công

nghiệp (CN) - dịch vụ nhờ vào việc đầu tư

cơ sở hạ tầng (CSHT) và các dự án xây

dựng khu công nghiệp (KCN), khu đô thị

mới (ÐTM)

- Sức mạnh kinh tế - xã hội TP HCM lan tỏa đến các tỉnh, thành xung quanh

như: tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu

- Mức tăng trưởng CN ở TP HCM cao góp phần nâng cao thu nhập: GDP

bình quân đầu người của TP HCM tăng từ

1018 USD (năm 2000) lên 2555,2 USD (2009), tăng gấp 2,5 lần trong vòng 9 năm

và cao hơn 2,4 lần so với mức trung bình của cả nước (1056,2 USD/ người / năm)

Bảng 4 So sánh một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội của TP HCM so với cả nước

Tỉ trọng

khu vực II

GDP giá thực tế (tỉ đồng)

Chỉ số phát triển khu vực II (%) (năm trước = 100)

TP HCM Cả nước

Nguồn : Xử lí của tác giả từ số liệu, Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê

và Cục Thống kê TP HCM qua các năm 2000 – 2009

3.1.2 Tác động tiêu cực của đô thị hoá

- Tốc độ đô thị hoá phát triển nhanh

chưa tương xứng với khả năng đáp ứng của

hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật đô thị dẫn

Trang 7

tới những khó khăn sau:

+ Thiếu nước sạch: mặc dù việc cung

cấp nước sạch đã được cải thiện đáng kể

nhưng tỉ lệ thất thoát, thất thu nước cao (từ

20 đến 30%), nhiều quận, huyện như: Quận

8, Huyện Nhà Bè… vẫn thiếu nước sạch

cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư

+ Tình trạng ngập đường còn phổ biến

khi mưa lớn và triều cường Các hồ, kênh

rạch, sông ngòi trong đô thị với vai trò điều

hoà thủy văn, thoát nước mưa chưa được

cải tạo và bảo vệ đúng mức

+ Tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài,

liên tục tại nhiều điểm còn diễn ra phổ biến

trên địa bàn TP HCM do dân cư quá đông,

phân bố dân cư chưa hợp lí cùng với hệ

thống giao thông công cộng chưa tốt, hệ

thống cơ sở hạ tầng giao thông yếu kém và

người dân chưa có ý thức chấp hành luật

giao thông

+ Nhà ở khó khăn: Giá đất, nhà có xu

hướng tăng nhanh, gây cản trở cho việc

quy hoạch đô thị và nâng cao chất lượng

cuộc sống dân cư Sức ép dân số đô thị vốn

đã gây ra sự quá tải về nhà ở và đất đai,

gây cản trở công tác quy hoạch và quản lí

đô thị về đất đai, cơ sở hạ tầng Do đó, dễ

tạo nên những khu nhà ổ chuột, nhà “bất

quy tắc” xây dựng trên kênh rạch, nhà tạm

tái chiếm trên các khu quy hoạch, khu đất

trống ở TP HCM

+ Ô nhiễm môi trường do các phương

tiện giao thông quá nhiều, phương tiện cũ

kĩ, lạc hậu nên không đảm bảo mức an toàn

vệ sinh môi trường

3.2 Tác động của công nghiệp hoá

đối với kinh tế - xã hội TP HCM

3.2.1 Tác động tích cực của công

nghiệp hoá

- Tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Theo Uỷ ban Nhân dân TP HCM năm

2009, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 145.836 tỉ đồng, chiếm 43,9% GDP; giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp trên địa bàn đạt 4.158 tỉ đồng, chiếm 1,3% GDP Công nghiệp tăng trưởng nhanh góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhập và giảm tỉ lệ hộ nghèo

- Giá trị sản xuất công nghiệp TP HCM chiếm tỉ lệ cao so với cả nước TP HCM có tỉ trọng CN cao so với cả nước (chiếm gần 22% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước) Tuy nhiên, xét về tỉ trọng, công nghiệp TP HCM đang có nguy

cơ giảm so với cả nước, từ 25,99% (năm 2000) giảm xuống còn 21,50% năm 2008,

do các tỉnh thành khác như Bình Dương ,

Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai có tốc độ

tăng trưởng cao

- TP HCM có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) nhất cả nước và

có quy mô sản xuất lớn, hiệu quả kinh tế cao TP HCM hiện có 16 KCN, KCX và hàng chục cụm công nghiệp tập trung với khoảng 1.000 doanh nghiệp sản xuất lớn, gần 12.000 cơ sở sản xuất nhỏ và vừa

- Công nghiệp TP HCM là đầu tàu trong nền công nghiệp cả nước TP HCM tập trung nhiều ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, có nhiều KCN, KCX hoạt động có hiệu quả cao

- TP HCM thu hút vốn đầu tư, công nghệ nước ngoài nhiều nhất và có xu hướng ngày càng tăng

3.2.2 Tác động tiêu cực của công nghiệp hoá

Vấn đề ô nhiễm môi trường, ô nhiễm

Trang 8

từ sản xuất công nghiệp rất nặng, các

KCN, cụm công nghiệp mỗi ngày thải ra

từ 1.200 - 1.500 tấn chất thải rắn, trong đó

2% là chất thải độc hại và chỉ có 8% chất

thải loại này được thu gom, xử lí ở các

KCN, KCX Ở xung quanh các KCN Lê

Minh Xuân, Tân Tạo, Tân Phú Trung, Củ

Chi, tình trạng ô nhiễm rất nặng và

chậm khắc phục

Hầu hết các mẫu nước kiểm tra lấy từ

các KCN, KCX không đạt chuẩn Các mẫu

nước thải tại KCN Vĩnh Lộc, Tân Phú

Trung, Bình Chiểu chứa nhiều chất gây ô

nhiễm, vượt chuẩn từ 80-100 lần, có chất

gây ô nhiễm vượt hàng nghìn lần Phần lớn

các KCN, KCX chưa có hệ thống xử lí

nước thải tập trung Một số ít doanh nghiệp

đã xây dựng bộ phận xử lí nước thải, chỉ để

đối phó khi có kiểm tra nhắc nhở…

Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng

nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến phát

triển kinh tế - xã hội, sức khỏe người dân

thành phố, gây bệnh về mắt, phổi và da

4 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHIỆP

HOÁ, ĐÔ THỊ HOÁ TP HỒ CHÍ MINH

4.1 Các giải pháp phát triển và phân

bố công nghiệp

Thành phố cần có sự phân bố công

nghiệp hợp lí đảm bảo cho phát triển sản

xuất đạt hiệu quả cao cả về kinh tế xã hội

và môi trường, tiếp tục di dời, giải tỏa

những cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm ra

khỏi khu vực đông dân cư

Tăng cường nghiên cứu, áp dụng công

nghệ mới để tiết kiệm nguyên nhiên liệu,

năng lượng, giảm tác hại đến môi trường

Tăng cường phát triển các ngành công

nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, sử

dụng ít nguyên liệu tạo sự chuyển dịch cơ

cấu công nghiệp, nâng cao chất lượng phát triển công nghiệp, phấn đấu phục hồi tốc

độ tăng trưởng kinh tế hơn 10% và giảm tác hại đến môi trường, giữ vững vai trò của thành phố đầu tàu trong CNH cả nước

4.2 Các giải pháp phát triển đô thị Nghiên cứu phát triển đô thị bền vững

trên quan điểm kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế, xã hội và ổn định môi trường sinh thái, đồng thời đảm bảo cho tổ chức liên kết không gian chặt chẽ giữa đô thị - nông thôn

Bảo vệ, cải tạo môi trường đô thị ở TP

HCM: nạo vét kênh rạch, xây hồ ngầm chứa nước mưa dự trữ nước sạch cho Thành phố, đảm bảo độ cao công trình hợp

lí tránh ngập úng

Chú trọng quy hoạch, chỉnh trang đô thị để định hướng phát triển không gian và

bảo đảm tính đồng bộ trong quá trình xây dựng phát triển đô thị Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển đô thị trong quản lí quy hoạch, quản lí nhà, đất; quản lí đầu tư xây dựng, quản lí khai thác sử dụng công trình đô thị Xây dựng các chính sách phù hợp để huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế trong xã hội, thực hiện chủ trương xã hội hoá đầu tư cho phát triển đô thị, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư Phát triển nội lực của đô thị đẩy nhanh tiến trình nâng cấp chất lượng đô thị hoá

5 KẾT LUẬN

TP HCM đang trong quá trình CNH, ĐTH nhanh chóng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân Tuy nhiên, những tác động tiêu cực của quá

Trang 9

còn hiển hiện trong nhiều lĩnh vực kinh tế -

xã hội và môi trường Điều đó đòi hỏi cần

có sự nghiên cứu phối hợp giải quyết của

các cấp, các ngành để TP HCM phát triển

bền vững, thực sự là đầu tàu của cả nước

và mau chóng trở thành đô thị lớn của khu vực và thế giới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chương trình nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước KX 02, (2003), báo cáo khoa học tại

hội thảo “Chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu vùng kinh tế, thực trạng và vấn đề phương hướng”, Hà Nội, ngày 8/6/2003

2 Cục Thống kê TP Hồ Chí Minh, Niên giám thống kê Thành phố Hồ Chí Minh năm

2002, 2004, 2009 Nxb Thống kê, TP Hồ Chí Minh

3 PGS.TS Lê Cao Đoàn (chủ biên), (2008), Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, rút ngắn - những vấn đề lí luận và kinh nghiệm thế giới, Nxb Khoa học Xã hội Hà Nội

4 PGS.TS Phạm Xuân Hậu, (9/2006), Tạp chí khoa học – Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Hiện trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả các khu công nghiệp Việt Nam thời kì công nghiệp hoá và hiện đại hoá

5 TS.Trần Du Lịch, PGS.TS Đặng Văn Phan (chủ nhiệm đề tài), (2004), Định hướng

chuyển dịch cơ cấu nội bộ các ngành kinh tế Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,

UBND TP Hồ Chí Minh, Viện Kinh tế

6 GS.TS Đỗ Hoài Nam (chủ biên), (2004), Một số vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại

hoá ở Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội

7 TS Phạm Thị Xuân Thọ (2008), Địa lí đô thị Nxb Giáo dục, Hà Nội

8 PGS.TS Ngô Doãn Vịnh, (2006), Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội – một số vấn đề lí thuyết và ứng dụng, Viện Chiến lược Phát triển

Ngày đăng: 19/01/2015, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Dân số, tỉ lệ dân số đô thị cả nước và 2 đô thị đặc biệt năm 1999  –  2009 - CÔNG NGHIỆP HOÁ, ĐÔ THỊ HOÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI KINH TẾ  XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 2 Dân số, tỉ lệ dân số đô thị cả nước và 2 đô thị đặc biệt năm 1999 – 2009 (Trang 3)
Bảng 3. Sự phân bố dân cư các quận, huyện của TP. HCM - CÔNG NGHIỆP HOÁ, ĐÔ THỊ HOÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI KINH TẾ  XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 3. Sự phân bố dân cư các quận, huyện của TP. HCM (Trang 4)
Bảng 4.  So sánh một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội của TP. HCM so với cả nước - CÔNG NGHIỆP HOÁ, ĐÔ THỊ HOÁ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI KINH TẾ  XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 4. So sánh một số chỉ tiêu kinh tế – xã hội của TP. HCM so với cả nước (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w