1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT

10 166 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 527,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 6 - Tháng 6/2011 SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MƠN TỐN BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT ĐỖ ĐÌNH THÁI, LÊ CHI LAN * TĨM TẮT Việc so sánh các điểm trắc nghiệm của cá

Trang 1

TẠP CHÍ ĐẠI HỌC SÀI GÒN Số 6 - Tháng 6/2011

SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MƠN TỐN

BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT

ĐỖ ĐÌNH THÁI, LÊ CHI LAN (*)

TĨM TẮT

Việc so sánh các điểm trắc nghiệm của các đề thi trắc nghiệm khác nhau là một vấn đề rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá năng lực của thí sinh Nếu hai thí sinh làm hai đề trắc nghiệm khác nhau thì làm sao so sánh điểm của hai thí sinh đĩ với nhau Trong bài viết này, chúng tơi trình bày ngắn gọn khái niệm so bằng trong lí thuyết trắc nghiệm cổ điển và hiện đại Chúng tơi tiến hành thực nghiệm thơng qua hai đề trắc nghiệm khác nhau nhưng cĩ một số câu hỏi bắc cầu, thực hiện quy trình so bằng kết quả tính tốn từ hai đề trắc nghiệm nhờ phần mềm phân tích trắc nghiệm VITESTA

ABSTRACT

Comparing the scores of different multiple-choice tests is very important in measuring and assessing students ‘ability Since it’s not easy to compare the scores of two students on two different multiple-choice tests, we present in this article with a few words the concept

of equal comparison in classical test theory (CTT) and item response theory (IRT) Through two different multiple-choice tests with some bridging questions and with the help

of the software VITESTA which analyzes multiple-choice tests, we worked on the process

of balancing the results of the two tests

GIỚI THIỆU (*)

So sánh các điểm số trắc nghiệm từ

các đề trắc nghiệm khác nhau đo cùng một

năng lực là một trong những vấn đề đang

được quan tâm của các chuyên gia trong

lĩnh vực đo lường và đánh giá Nếu 2 thí

sinh làm hai đề khác nhau thì khĩ so sánh

năng lực của 2 thí sinh này, nhưng nếu 2

thí sinh này cùng làm trên một đề thì việc

so sánh năng lực của 2 thí sinh này rất dễ

dàng Chính vì vậy, chúng tơi tiến hành

nghiên cứu lí thuyết so bằng 2 đề trắc

nghiệm dựa trên lí thuyết trắc nghiệm cổ

điển và hiện đại

Để so sánh các điểm thu được bởi đề

trắc nghệm X và đề trắc nghiệm Y, chúng ta

phải thực hiện một quá trình so bằng các

(*) ThS, Trường Đại học Sài Gịn

điểm của hai đề trắc nghiệm Qua quá trình

đĩ, sự tương ứng giữa hai bộ điểm của đề trắc nghiệm X và Y được xác lập Điểm số của đề trắc nghiệm X được chuyển đổi sang thang đo và đơn vị đo của đề trắc nghiệm Y thơng qua một số phép tính Điều này cĩ nghĩa là thí sinh làm đề trắc nghiệm X cĩ số điểm là a, cĩ thể quy đổi từ a sang điểm là b đối với đề trắc nghiệm Y Từ đĩ, chúng ta sẽ

dễ dàng so sánh năng lực của các thí sinh sau khi thực hiện phép so bằng nĩi chung và quy đổi điểm nĩi riêng

1 PHƯƠNG PHÁP SO BẰNG

1.1 Lí thuyết trắc nghiệm cổ điển (Classical test theory – CTT)

a Khái niệm

Cĩ 2 loại so bằng theo phần trăm và so bằng tuyến tính

Giả sử cĩ 2 đề trắc nghiệm X và Y

Trang 2

+ So bằng theo phần trăm: xem điểm

của đề trắc nghiệm X và đề trắc nghiệm Y

là tương đương nếu thứ hạng của chúng

trong 1 nhóm bất kì nào cũng bằng nhau

+ So bằng tuyến tính: Gọi x là điểm

đề trắc nghiệm X, y là điểm đề trắc

nghiệm Y Ta có quan hệ tuyến tính y =

ax + b, trong đó y = a x + b, y = a x

(x, y : giá trị trung bình, x, y : độ lệch

chuẩn các điểm đối với đề trắc nghiệm X

và đề trắc nghiệm Y)

x

 

 công thức so bằng tuyến tính

y

y x

x

b Điều kiện có thể so bằng (Lord FM)

(1) Các đề trắc nghiệm đo các năng lực

tiềm ẩn khác nhau không thể so bằng

(2) Các điểm thô đối với các đề trắc

nghiệm có độ tin cậy khác nhau không thể

so bằng

(3) Các điểm thô đối với các đề trắc

nghiệm có độ khó khác nhau không thể so

bằng

(4) Các đề trắc nghiệm có độ tin cậy

cao có thể so bằng

c Tính bất biến và tính đối xứng

Ngoài các điều kiện có thể so bằng ở

trên thì 2 đề trắc nghiệm để có thể so bằng

được cần bổ sung 2 tính chất

+ Tính đối xứng (không phụ thuộc vào

việc đề trắc nghiệm nào được dùng làm

chuẩn so sánh)

+ Tính bất biến (quy trình so bằng

không phụ thuộc vào mẫu)

1.2 Lí thuyết trắc nghiệm hiện đại

(Item response theory – IRT)

a Khái niệm

Các điều kiện so bằng trong lí thuyết trắc nghiệm cổ điển rất khó gặp trong thực

tế Vì vậy, để khắc phục các nhược điểm từ

lí thuyết trắc nghiệm hiện đại, lí thuyết IRT

đã đưa ra các so bằng như sau:

Theo IRT ta không cần so bằng 2 đề trắc nghiệm nếu:

+ Mô hình ứng đáp câu hỏi trùng khớp với số liệu (có thể so sánh trực tiếp các tham số năng lực của 2 thí sinh làm 2 đề trắc nghiệm khác nhau)

+ Nếu 2 thí sinh làm 2 đề trắc nghiệm khác nhau mà trong các đề đã biết các tham

số của câu hỏi thì sẽ thu được các giá trị ước lượng năng lực của họ trên cùng 1 thang đo

Câu hỏi đặt ra là vậy khi nào cần so bằng? khi chưa biết các giá trị ước lượng của câu hỏi và năng lực của thí sinh

Để thực hiện phương pháp so bằng trong IRT ta cần xác lập thang đo (scaling)

và định cỡ

b Cách xác lập thang đo trong quá trình định cỡ

Khi chưa biết các giá trị ước lượng của câu hỏi Theo tính bất định ta có: P(*) = P() khi ta thay  bởi * =  + b, b bởi b*

= b + , a bởi a* =

a

Lưu ý: Đối với mô hình 1 tham số thì

a = 1

* Phương pháp xác định thang đo và

định cỡ:

Trường hợp 1: Trường hợp 2 nhóm thí

sinh làm 1 đề trắc nghiệm

Tiến hành ước lượng tham số câu hỏi

và năng lực thí sinh được thực hiện trên 1

đề trắc nghiệm với 2 nhóm thí sinh A và B khác nhau Để tiến hành ước lượng cần cố định thang đo Có 2 cách:

Trang 3

Cách 1: Chuẩn hoá độ khó (cố định

giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của

độ khó)

Do 2 nhóm thí sinh làm cùng 1 đề trắc

nghiệm nên giá trị ước lượng tham số sẽ

như nhau nếu mô hình trùng khớp với số

liệu (do tính bất biến) Việc xác lập thang

đo đối với các giá trị độ khó sẽ đặt các giá

trị ước lượng tham số câu hỏi và năng lực

thí sinh trên cùng 1 thang đo

Cách 2: Chuẩn hoá các giá trị năng lực

Gọi bA, aA là ước lượng tham số độ

khó và độ phân biệt của nhóm thí sinh A

Gọi bB, aB là ước lượng tham số độ khó

và độ phân biệt của nhóm thí sinh B

Suy ra quan hệ tuyến tính:

bA = bB + ; aA =

B

a

và * = B + 

Vì ,  đã được xác định nên ước lượng tham số câu hỏi của nhóm B có thể đặt trên cùng 1 thang đo như ước lượng tham số câu hỏi của nhóm A

Trường hợp 2: Trường hợp 1 nhóm thí

sinh làm 2 đề trắc nghiệm

Khi 1 nhóm thí sinh làm 2 đề trắc nghiệm X và đề trắc nghiệm Y thì tham

số năng lực là như nhau (nếu đặt giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của  bằng 0

và 1) Tuy nhiên, trong thực tế chúng có thể khác nhau Vì thế cần phải đặt chúng trên cùng 1 thang đo dựa vào mối quan

hệ tuyến tính

Trường hợp 3: Trường hợp nhiều

nhóm thí sinh làm nhiều đề trắc nghiệm

Đối với thí sinh làm nhiều đề trắc nghiệm không thể so bằng mà cần phải thực hiện thiết kế các kết nối

Có 4 loại thiết kế kết nối

1 Thiết kế đơn

nhóm

2 đề trắc nghiệm kết nối được cho cùng 1 nhóm thí sinh

Thiết kế đơn giản

Thời gian trắc nghiệm dài, ảnh hưởng đến tham số ước lượng

2

Thiết kế các

nhóm tương

đương

2 đề trắc nghiệm kết nối được cho các nhóm tương đương

Dễ áp dụng hơn thiết kế đơn nhóm

Rất khó chọn được các nhóm tương đương trong thực tế

3

Thiết kế các đề

trắc nghiệm có

các câu hỏi neo

Các đề trắc nghiệm được cho 2 nhóm thí sinh khác nhau, thiết

kế 2 đề trắc nghiệm có 1 nhóm câu hỏi chung

Có tính khả thi cao và thường được áp dụng

Phải cẩn thận khi thiết

kế thang đo và phải xác định được câu hỏi neo

4

Thiết kế 2 nhóm

có các thí sinh

chung

2 đề trắc nghiệm được cho 2 nhóm thí sinh làm Trong đó,

có 1 nhóm con thí sinh có mặt

ở cả 2 nhóm

Có thể thực hiện được

Ít dùng, thời gian làm trắc nghiệm dài, ảnh hưởng đến tham số ước lượng

Trang 4

2 CÁC QUY TẮC VÀ THAO TÁC

SO BẰNG 2 ĐỀ TRẮC NGHIỆM

1 Nếu không thực hiện so bằng giữa

các đề trắc nghiệm thì không thể xây dựng

được 1 ngân hàng đề trắc nghiệm tốt

2 Khi thực hiện so bằng 1 nhóm thí

sinh làm 2 đề trắc nghiệm hoặc 2 nhóm

thí sinh làm 1 đề trắc nghiệm, chúng ta

cần xác lập thang đo và định cỡ đối với

nhiều nhóm thí sinh làm nhiều đề trắc

nghiệm, ta thường chọn so bằng bằng

cách thiết kế các đề trắc nghiệm có 1 số

câu hỏi neo

3 Kiểu dùng các câu hỏi neo rất quan

trọng vì nó dùng để kết nối các đề trắc

nghiệm lại với nhau

Ví dụ: Ta có 2 đề trắc nghiệm 1 và 2,

xây dựng 2 đề trắc nghiệm này có 1 số câu

hỏi neo Để tiến hành so bằng ta thực hiện

như sau:

Bước 1: Định cỡ đề trắc nghiệm 1 và

2 riêng rẽ

Bước 2: Xác định tham số của các câu

hỏi neo từ đó xác định các hệ số biến đổi

tuyến tính liên kết giữa chúng (theo lí

thuyết IRT, các giá trị tham số này là

giống nhau nhưng trên thực tế ta sẽ thấy

chúng khác nhau do nhiều lí do: mô hình

không trùng khớp với thực tế hoặc các số

liệu được đo chưa cùng 1 thang đo)

Bước 3: Kết nối các đề trắc nghiệm và

định cỡ chung, dùng tính toán để chuyển

sự khác nhau giữa các tham số về giống

nhau bằng cách tính các giá trị

chung giữa chúng, thông thường dùng giá

trị trung bình

Bước 4: Tính toán lại các tham số để trùng khớp sau khi đã tiến hành so bằng

 Sau khi so bằng có thể đưa 2 đề trắc nghiệm vào ngân hàng đề trắc nghiệm

3 PHẦN THỰC NGHIỆM Tính toán qua dữ liệu cụ thể một quy trình so bằng kết quả tính toán từ 2 đề trắc nghiệm nhị phân nhờ một phần mềm trắc nghiệm VITESTA

3.1 Mô tả dữ liệu

 Dữ liệu gồm 5 tập tin: toan1-2.dat, toan1.dat, toan2.dat, toan-2.key và file word thông tin về các câu hỏi bắc cầu

 Dữ liệu toan1.dat gồm 296 thí sinh làm đề thi trắc nghiệm môn toán 1, đề trắc nghiệm môn toán 1 gồm 30 câu hỏi mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời

 Dữ liệu toan2.dat gồm 275 thí sinh làm đề thi trắc nghiệm môn toán 2, đề trắc nghiệm môn toán 1 gồm 30 câu hỏi mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời

 Đề thi toán 1 và đề toán 2 có 6 câu hỏi neo chung là câu 3, 8, 11, 15, 18 và

21

3.2 Thực hiện quy trình so bằng

và các kết quả

Để thực hiện quy trình so bằng chúng

ta tiến hành các bước sau:

Bước 1: Định cỡ và phân tích hai đề

thi toán 1 và toán 2 thông qua dữ liệu toan1.dat và toan2.dat thu được kết quả sau:

Trang 5

Bảng 1: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG ĐỘC LẬP THAM SỐ CÂU HỎI

Mô hình 1 tham số Tạo ra vào lúc 18/11/2009 - 04:31

Đề thi: Toán 1

| -|

¦ Câu| b | MSE (*)|

| -+ -+ -|

¦ 1¦ -0.80386¦ 0.14598¦

¦ 2¦ -0.61153¦ 0.14029¦

¦ 3¦ -0.96071¦ 0.15244¦

¦ 4¦ -0.64649¦ 0.14116¦

¦ 5¦ -0.79136¦ 0.14554¦

¦ 6¦ -0.26756¦ 0.13537¦

¦ 7¦ -0.47535¦ 0.13759¦

¦ 8¦ -0.72991¦ 0.14352¦

¦ 9¦ -0.55414¦ 0.13903¦

¦ 10¦ -0.39799¦ 0.13651¦

¦ 11¦ -0.82910¦ 0.14690¦

¦ 12¦ -0.50892¦ 0.13816¦

¦ 13¦ -0.18146¦ 0.13508¦

¦ 14¦ -0.65824¦ 0.14146¦

¦ 15¦ -0.81644¦ 0.14644¦

¦ 16¦ 0.40706¦ 0.14212¦

¦ 17¦ -0.96071¦ 0.15244¦

¦ 18¦ -0.59997¦ 0.14002¦

¦ 19¦ 0.56689¦ 0.14672¦

¦ 20¦ 0.57965¦ 0.14714¦

¦ 21¦ 0.23327¦ 0.13843¦

¦ 22¦ -0.52017¦ 0.13837¦

¦ 23¦ 0.17716¦ 0.13753¦

¦ 24¦ -0.79136¦ 0.14554¦

¦ 25¦ -0.00921¦ 0.13553¦

¦ 26¦ -0.75429¦ 0.14429¦

¦ 27¦ 0.41900¦ 0.14242¦

¦ 28¦ 0.30169¦ 0.13972¦

¦ 29¦ -0.74207¦ 0.14390¦

¦ 30¦ -0.64649¦ 0.14116¦

| -|

Đề thi: Toán 2

| -|

¦ Câu| b | MSE (*)|

| -+ -+ - - -|

¦ 1¦ -0.80314¦ 0.15322¦

¦ 2¦ -0.35972¦ 0.13855¦

¦ 3¦ -0.76222¦ 0.15135¦

¦ 4¦ -1.10958¦ 0.17131¦

¦ 5¦ -0.68317¦ 0.14805¦

¦ 6¦ -0.80314¦ 0.15322¦

¦ 7¦ -0.81701¦ 0.15389¦

¦ 8¦ -0.57039¦ 0.14403¦

¦ 9¦ 1.19561¦ 0.17668¦

¦ 10¦ -0.17209¦ 0.13572¦

¦ 11¦ -0.61975¦ 0.14569¦

¦ 12¦ 0.19259¦ 0.13550¦

¦ 13¦ -0.41667¦ 0.13978¦

¦ 14¦ 1.00955¦ 0.16327¦

¦ 15¦ -0.65756¦ 0.14706¦

¦ 16¦ 0.26863¦ 0.13633¦

¦ 17¦ -0.02165¦ 0.13479¦

¦ 18¦ -0.84512¦ 0.15527¦

¦ 19¦ 0.29054¦ 0.13664¦

¦ 20¦ 0.03176¦ 0.13474¦

¦ 21¦ 0.32361¦ 0.13714¦

¦ 22¦ -1.14462¦ 0.17388¦

¦ 23¦ -0.02165¦ 0.13479¦

¦ 24¦ 0.30154¦ 0.13680¦

¦ 25¦ 1.07389¦ 0.16754¦

¦ 26¦ -0.91776¦ 0.15912¦

¦ 27¦ 0.49355¦ 0.14072¦

¦ 28¦ 0.06381¦ 0.13478¦

¦ 29¦ -0.64488¦ 0.14659¦

¦ 30¦ -0.43975¦ 0.14033¦

| -|

Dựa vào bảng phân tích nhận thấy các

câu hỏi neo câu 3, 8, 11, 15, 18 và 21 của 2

đề thi trắc nghiệm có sự chênh lệch về độ

khó Từ đó có thể thấy tham số độ khó b

của cùng một câu hỏi từ 2 đề thi trắc

nghiệm là khác nhau

Bước 2: Từ các tham số của các câu

hỏi neo xác định các hệ số tuyến tính liên kết giữa chúng với nhau, dựa vào đó tìm một bộ tham số chung cho các câu hỏi neo Thông qua phần mềm VITESTA ta sẽ liên kết 2 đề thi và xác định các câu hỏi neo của

2 đề Khi đó thu được kết quả như sau:

Trang 6

Trước khi so bằng đề thi:

Dựa vào bảng 2 nhận thấy có sự

chênh lệch về độ khó giữa các câu hỏi

neo, do tính bất định trong lí thuyết IRT

sự chênh lệch này có thể là do nhiều

nguyên nhân như mô hình không trùng

khớp với với số liệu hoặc các giá trị ước

lượng năng lực của họ không được đo

trên cùng 1 thang đo

Mặt khác, có thể thấy sự khác nhau việc ứng đáp câu hỏi của các câu hỏi neo (câu hỏi giống nhau) trong đề toán 1 và đề toán 2 ta có thể biểu diễn các đường cong đặc trưng của 6 câu hỏi 3, 8, 11, 15, 18 và

21 như sau:

Hình 4.1: Sự đáp ứng khác biệt đối với các câu hỏi neo của đề toán 1 và toán 2

Bảng 2: CÂN BẰNG ĐỀ THI THEO PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY

Các câu hỏi chung:

Giữa đề thi Toán 1 và đề thi Toán 2

Độ tương quan tham số khi ước lượng độc lập:

Tham số b: r=0.9201056

Trước khi cân bằng đề thi:

-

| Đề 1 | Đề 2 |

-

| Câu 3 | -0.9607065 | Câu 3 | -0.7622227 |

| Câu 8 | -0.7299129 | Câu 8 | -0.570385 |

| Câu 11 | -0.8291038 | Câu 11 | -0.6197521 |

| Câu 15 | -0.8164439 | Câu 15 | -0.6575601 |

| Câu 18 | -0.5999659 | Câu 18 | -0.8451234 |

| Câu 21 | 0.2332707 | Câu 21 | 0.3236081 |

-

TRUNG B NH: -0.6171437 TRUNG B NH: -0.5219058

Đ LỆCH CHU N: 0.4333358 Đ LỆCH CHU N: 0.4260145

Trang 7

Dựa vào hình 4.1, chúng tôi nhận thấy

2 đề thi mặc dù có câu hỏi neo 3, 8, 11, 15,

18 và 21 giống nhau, tuy nhiên hai đề thi

này vẫn có sự chênh lệch nhau về độ khó

do nhiều nguyên nhân như đã trình bày ở

trên Vấn đề đặt ra là phải so bằng 2 đề thi

để độ khó của chúng được 2 đề tương đương nhau

Khảo sát riêng đồ thị hàm thông tin và biểu đồ tương quan năng lực thí sinh của 2

đề thi:

Hình 4.2: Đường cong hàm thông tin của đề toán 1 và đề toán 2

Hàm thông tin là một công cụ quan

trọng để đánh giá và thiết kế đề trắc

nghiệm Dựa vào hình 4.2, chúng tôi nhận

thấy rằng 2 đề thi được thiết kế tương đối

tốt vì 2 đề thi này có khả năng đo chính xác

khoảng năng lực dưới mức trung bình một

chút của mẫu thí sinh

Ngoài ra hình dáng của 2 hàm thông tin của 2 đề thi gần như tương đương nhau chính tỏ độ phân biệt của đề thi này không quá lớn

Hình 4.3: Biểu đồ tương quan năng lực của thí sinh và độ khó của đề toán 1 và đề toán 2

Trang 8

* Sau khi so bằng đề thi:

Dựa vào biểu đồ 4.3, chúng ta thấy

rằng tương quan giữa năng lực thí sinh và

độ khó câu hỏi của 2 đề thi trắc nghiệm

cũng có hình dáng và phân bố khá giống

nhau, vì vậy có thể so sánh năng lực của

các thí sinh khi thực hiện làm 2 đề thi Tuy nhiên nếu xét tương quan giữa năng lực và

độ khó của đề thì chúng ta có thể nhận xét rằng đề thi trên tương đối dễ so với năng lực của thí sinh

Ta nhận thấy rằng giá trị cân bằng của bảng 3 được tính là trung bình cộng của độ khó câu hỏi neo của 2 đề trắc nghiệm

* Độ khó các câu hỏi sau khi so bằng :

Bảng 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG ĐỘC LẬP THAM SỐ CÂU HỎI

Mô hình 1 tham số Tạo ra vào lúc 18/11/2009 - 04:31

Đề thi: Toán 1

¦ -|

Câu| b| SE (*) |

| -+ -+ -|

¦ 1¦ -0.80386¦ 0.14598¦

¦ 2¦ -0.61153¦ 0.14029¦

¦ 3¦ -0.90908¦ 0.15244¦

¦ 4¦ -0.64649¦ 0.14116¦

¦ 5¦ -0.79136¦ 0.14554¦

¦ 6¦ -0.26756¦ 0.13537¦

¦ 7¦ -0.47535¦ 0.13759¦

¦ 8¦ -0.69777¦ 0.14352¦

¦ 9¦ -0.55414¦ 0.13903¦

¦ 10¦ -0.39799¦ 0.13651¦

¦ 11¦ -0.77205¦ 0.14690¦

¦ 12¦ -0.50892¦ 0.13816¦

¦ 13¦ -0.18146¦ 0.13508¦

¦ 14¦ -0.65824¦ 0.14146¦

¦ 15¦ -0.78462¦ 0.14644¦

¦ 16¦ 0.40706¦ 0.14212¦

Đề thi: Toán 2

-|

¦ Câu | b | MSE (*)|

| -+ -+ -|

¦ 1¦ -0.89838¦ 0.15322¦

¦ 2¦ -0.45495¦ 0.13855¦

¦ 3¦ -0.90908¦ 0.15135¦

¦ 4¦ -1.20482¦ 0.17131¦

¦ 5¦ -0.77841¦ 0.14805¦

¦ 6¦ -0.89838¦ 0.15322¦

¦ 7¦ -0.91225¦ 0.15389¦

¦ 8¦ -0.69777¦ 0.14403¦

¦ 9¦ 1.10037¦ 0.17668¦

¦ 10¦ -0.26733¦ 0.13572¦

¦ 11¦ -0.77205¦ 0.14569¦

¦ 12¦ 0.09735¦ 0.13550¦

¦ 13¦ -0.51191¦ 0.13978¦

¦ 14¦ 0.91431¦ 0.16327¦

¦ 15¦ -0.78462¦ 0.14706¦

¦ 16¦ 0.17339¦ 0.13633¦

Bảng 3: SAU KHI HI U CH NH ĐỀ TOÁN 2 THEO ĐỀ TOÁN 1

H SỐ CHUY N Đ I:

ANFA = 1 BETA = 0.09523785 -

| Đề 1 | Đề 2 | DIF | Cân bằng|

-

| Câu 3 | -0.9607065 | Câu 3 | -0.8574606 | -0.103246 | -0.90908|

| Câu 8 | -0.7299129 | Câu 8 | -0.6656229 | -0.06429005 | -0.69777|

| Câu 11 | -0.8291038 | Câu 11 | -0.71499 | -0.1141138 | -0.77205|

| Câu 15 | -0.8164439 | Câu 15 | -0.7527979 | -0.06364602 | -0.78462|

| Câu 18 | -0.5999659 | Câu 18 | -0.9403612 | 0.3403953 | -0.77016|

| Câu 21 | 0.2332707 | Câu 21 | 0.2283702 | 0.004900411 | 0.23082 |

-

Trang 9

¦ 17¦ -0.96071¦ 0.15244¦

¦ 18¦ -0.77016¦ 0.14002¦

¦ 19¦ 0.56689¦ 0.14672¦

¦ 20¦ 0.57965¦ 0.14714¦

¦ 21¦ 0.23082¦ 0.13843¦

¦ 22¦ -0.52017¦ 0.13837¦

¦ 23¦ 0.17716¦ 0.13753¦

¦ 24¦ -0.79136¦ 0.14554¦

¦ 25¦ -0.00921¦ 0.13553¦

¦ 26¦ -0.75429¦ 0.14429¦

¦ 27¦ 0.41900¦ 0.14242¦

¦ 28¦ 0.30169¦ 0.13972¦

¦ 29¦ -0.74207¦ 0.14390¦

¦ 30¦ -0.64649¦ 0.14116¦

| -|

¦ 17¦ -0.11689¦ 0.13479¦

¦ 18¦ -0.77016¦ 0.15527¦

¦ 19¦ 0.19530¦ 0.13664¦

¦ 20¦ -0.06348¦ 0.13474¦

¦ 21¦ 0.23082¦ 0.13714¦

¦ 22¦ -1.23986¦ 0.17388¦

¦ 23¦ -0.11689¦ 0.13479¦

¦ 24¦ 0.20630¦ 0.13680¦

¦ 25¦ 0.97865¦ 0.16754¦

¦ 26¦ -1.01300¦ 0.15912¦

¦ 27¦ 0.39831¦ 0.14072¦

¦ 28¦ -0.03143¦ 0.13478¦

¦ 29¦ -0.74012¦ 0.14659¦

¦ 30¦ -0.53498¦ 0.14033¦

-|

Bước 3: Định cỡ chung đề thi trắc

nghiệm trên toàn bộ tổng số thí sinh

Sau khi so bằng, tiếp tục kết nối 2 đề

thi trắc nghiệm lại thành 1 đề thi và tiến hành định cỡ đề thi chung gồm 50 câu hỏi,

sẽ thu được kết quả như sau:

Bảng 5: CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH CỠ ĐỒNG THỜI

¦ Câu| b | MSE (*)|

| -+ -+ -|

¦ 1¦ -0.76624¦ 0.14594¦

¦ 2¦ -0.57393¦ 0.14028¦

¦ 3¦ -0.87988¦ 0.10741¦

¦ 4¦ -0.60889¦ 0.14114¦

¦ 5¦ -0.75374¦ 0.14550¦

¦ 6¦ -0.23001¦ 0.13542¦

¦ 7¦ -0.43778¦ 0.13760¦

¦ 8¦ -0.66858¦ 0.10169¦

¦ 9¦ -0.51655¦ 0.13903¦

¦ 10¦ -0.36042¦ 0.13653¦

¦ 11¦ -0.74281¦ 0.10346¦

¦ 12¦ -0.47134¦ 0.13817¦

¦ 13¦ -0.14391¦ 0.13514¦

¦ 14¦ -0.62064¦ 0.14145¦

¦ 15¦ -0.75544¦ 0.10379¦

¦ 16¦ 0.44458¦ 0.14238¦

¦ 17¦ -0.92306¦ 0.15238¦

¦ 18¦ -0.73025¦ 0.10314¦

¦ 19¦ 0.60443¦ 0.14710¦

¦ 20¦ 0.61719¦ 0.14752¦

¦ 21¦ 0.25986¦ 0.09747¦

¦ 22¦ -0.48259¦ 0.13837¦

¦ 23¦ 0.21469¦ 0.13769¦

¦ 24¦ -0.75374¦ 0.14550¦

¦ 25¦ 0.02832¦ 0.13564¦

¦ 26¦ -0.71667¦ 0.14426¦

¦ 27¦ 0.45653¦ 0.14270¦

¦ Câu| b | MSE (*)|

| -+ -+ -|

28¦ 0.33921¦ 0.13993¦

¦ 29¦ -0.70445¦ 0.14387¦

¦ 30¦ -0.60889¦ 0.14114¦

¦ 31¦ -0.87711¦ 0.15328¦

¦ 32¦ -0.43389¦ 0.13856¦

¦ 33¦ -1.18343¦ 0.17140¦

¦ 34¦ -0.75720¦ 0.14809¦

¦ 35¦ -0.87711¦ 0.15328¦

¦ 36¦ -0.89098¦ 0.15394¦

¦ 37¦ 1.12084¦ 0.17652¦

¦ 38¦ -0.24635¦ 0.13571¦

¦ 39¦ 0.11816¦ 0.13546¦

¦ 40¦ -0.49081¦ 0.13980¦

¦ 41¦ 0.93483¦ 0.16313¦

¦ 42¦ 0.19417¦ 0.13629¦

¦ 43¦ -0.09598¦ 0.13477¦

¦ 44¦ 0.21607¦ 0.13659¦

¦ 45¦ -0.04259¦ 0.13472¦

¦ 46¦ -1.21845¦ 0.17398¦

¦ 47¦ -0.09598¦ 0.13477¦

¦ 48¦ 0.22707¦ 0.13675¦

¦ 49¦ 0.99915¦ 0.16740¦

¦ 50¦ -0.99168¦ 0.15919¦

¦ 51¦ 0.41900¦ 0.14065¦

¦ 52¦ -0.01056¦ 0.13476¦

¦ 53¦ -0.71892¦ 0.14663¦

¦ 54¦ -0.51388¦ 0.14035¦

4.3 Nhận xét

Trang 10

Khi thực hiện so bằng 2 đề thi trắc

nghiệm chúng tôi thấy rằng các câu hỏi neo

của hai đề thi có độ khó gần tương đương

nhau, các thông số của các câu hỏi trong đề

thi được điều chỉnh lại sau khi thực hiện so

bằng Từ đó có thể ghép nối 2 đề thi lại với

nhau và đưa vào ngân hàng câu hỏi thi

KẾT LUẬN

- Theo phương pháp trắc nghiệm cổ

điển, việc so bằng kết quả trắc nghiệm rất

khó thực hiện Theo phương pháp IRT sự

so bằng là hết sức cần thiết

- Thông qua ví dụ thực nghiệm ta thấy rằng đối với các đề thi bất kì có thể dùng nhiều phương pháp để so bằng, cụ thể

ví dụ ở trên dùng câu hỏi neo để nối kết 2

đề thi Sau đó dùng công cụ so bằng để so bằng 2 đề thi có cùng một số câu hỏi Khi thực hiện xong phương pháp so bằng, có thể ghép nối 2 đề lại với nhau

- Ngoài ra khi thực hiện xong so bằng 2 đề thi thì việc so sánh tương quan điểm số của thí sinh đã được hoàn toàn giải quyết

TÀI LI U THAM KHẢO

1 GS.TS Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Nxb

Khoa học Xã hội TPHCM

2 GS.TS Dương Thiệu Tống (2007), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo

dục, Nxb Khoa học Xã hội

3 GS.TS Lâm Quang Thiệp, (2009) Trắc nghiệm, đo lường và đánh giá trong Giáo dục

4 GS.TS Lâm Quang Thiệp, Đo lường trong giáo dục, lí thuyết và ứng dụng, 2011

7 Patrick Griffin (1997) An Introduction to the Rasch Model Assessment Research

Centre, University of Melbourne

8 Bảng dùng thử phần mềm VITESTA (trong 30 ngày)

Ngày đăng: 19/01/2015, 08:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG ĐỘC LẬP THAM SỐ CÂU HỎI - SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT
Bảng 1 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG ĐỘC LẬP THAM SỐ CÂU HỎI (Trang 5)
Hình 4.1: Sự đáp ứng khác biệt đối với các câu hỏi neo của đề toán 1 và toán 2 - SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT
Hình 4.1 Sự đáp ứng khác biệt đối với các câu hỏi neo của đề toán 1 và toán 2 (Trang 6)
Bảng 2: CÂN BẰNG ĐỀ THI THEO PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY - SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT
Bảng 2 CÂN BẰNG ĐỀ THI THEO PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY (Trang 6)
Hình 4.2: Đường cong  hàm thông tin của đề toán 1 và đề toán 2 - SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT
Hình 4.2 Đường cong hàm thông tin của đề toán 1 và đề toán 2 (Trang 7)
Bảng 4: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG ĐỘC LẬP THAM SỐ CÂU HỎI - SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT
Bảng 4 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG ĐỘC LẬP THAM SỐ CÂU HỎI (Trang 8)
Bảng 5: CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH CỠ ĐỒNG THỜI - SO BẰNG KẾT QUẢ TRẮC NGHIỆM MÔN TOÁN BẰNG LÍ THUYẾT ĐÁP ỨNG IRT
Bảng 5 CÂN BẰNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH CỠ ĐỒNG THỜI (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w