1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MỘT SỐ ĐỀ THI ĐỂ LUYỆN TẬP CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA

99 439 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 140,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trên đây là những đề tôi đã tập hợp được và nó rất hữu ích cho kì thi thpt quốc gia, đáp ứng yêu cầu đổi mới của bộ giáo dục và đào tạo. Những đề này tuy không nhiều nhưng nó đặc biệt hữu ích nếu các bạn muốn ôn tập và thi tốt môn Văn. Đọc và cảm nhận nhé

Trang 1

ĐỀ SỐ 5:

Câu I (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Ngày 21 tháng 5 năm 2014, tại Phi-lip-pin, trả lời phỏng vấn của hãng AP (Mỹ) và Rây-tơn (Anh) về tình hỉnh biển Đông cũng như lập trường và các biện pháp giải quyết của Việt Nam, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã nhấn mạnh:

"Việt Nam kiên quyết bảo vệ chủ quyền và lợi ích chính đáng của mình bởi vì chủ quyền lãnh thổ, chủ quyền biển đảo là thiêng liêng Chúng tôi luôn mong muốn có hòa bình, hữu nghị nhưng phải trên cơ sở bảo đảm độc lập, tự chủ, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển, và nhất định không chấp nhận đánh đổi điều thiêng liêng này để nhận lấy một thứ hòa bình, hữu nghị viển vông, lệ thuộc nào đó."

(Dẫn theo Nguyễn Hoàng, Trang web Cổng thông tin điện tử Chính phủ)

1 Xác định nội dung chính và phương thức biểu đạt của đoạn văn? (0,5 điểm)

2 Chỉ ra tác dụng của phép liên kết được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn? (0,5 điểm)

3 Suy nghĩ của anh/chị về vấn đề độc lập chủ quyền được thể hiện qua đoạn văn trên (1,0 điểm)Câu II (3,0 điểm)

Trong cuộc sống hiện nay, “trang mạng xã hội” trên Internet đã trở thành một phương tiện giao tiếp thông dụng Ở đó xuất hiện nhiều lời nói khác nhau, nhiều cách nói khác nhau

Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng đời sống nói trên (bài viết khoảng 600 từ).Câu III (5,0 điểm)

Trong Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng), Nguyễn Khoa Điềm có viết:

“Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”

Thời gian đằng đẵng

Trang 2

Không gian mênh mông

Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ

Câu Ý Nội dung Điểm

I Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu 2,0

1 - Nội dung chính: Khẳng định ý chí kiên quyết bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của đất nước

- Phương thức biểu đạt: nghị luận 0,5

2 Phép liên kết chủ yếu: Lặp từ (chủ quyền, thiêng liêng, lãnh thổ, biển đảo, vùng biển) nhằm nhấn mạnh chủ quyền thiêng liên của dân tộc Việt Nam và ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, vùng biển của nhân dân Việt Nam 0,5

3 - Độc lập chủ quyền là vấn đề quan trọng, thiêng liêng của mọi quốc gia trên toàn thế giới

- Lời phát biểu của thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã thể hiện ý chí bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của đất nước với bất cứ giá nào, vì "không có gì quí hơn độc lập, tự do!" Thông điệp đó đã khắc ghi sâu sắc truyền thống yêu nước cao quí trong đời sống tinh thần, tình cảm của dân tộc 1,0

II Suy nghĩ về hiện tượng sử dụng ngôn ngữ trên các trang mạng xã hội 3,0

1 Giải thích hiện tượng 0,5

- Trang mạng xã hội trên Internet là phương tiện giao tiếp bằng công cụ thông tin hiện đại Ở đó mọi người tự do bày tỏ những tâm tư, tình cảm nhằm chia sẻ với người khác, hoặc chỉ để trút bầu tâm sự, giải tỏa những ấm ức riêng tư

- Trên những trang mạng xã hội xuất hiện nhiều lời nói, cách nói khác nhau: có lời nói có văn hóa, có lời không lịch sự; có lời khen, có lời chê thậm chí nói cả những điều xấu, giễu cợt, chê trách, xúc phạm cả những người khác Những điều tốt, xấu đó được thể hiện bằng những câu văn, từ ngữ, chữ viết khác nhau rất tùy tiện, nhiều khi tục tĩu, sai lỗi chính tả, phản văn hóa, đạo đức

Trang 3

2 Bàn luận 1,5

- Trang mạng xã hội là một bước tiến trong khoa học kĩ thuật của loài người Nó giúp con người mở rộng giao lưu, tâm sự, chia sẻ, dân chủ hóa quan hệ người với người, nâng cao trình độ hiểu biết, mở rộng tâm hồn, giúp cho cuộc sống của chúng ta trở nên đa dạng, phong phú hơn, thú vị hơn

- Do có những nhận thức đúng đắn về mục đích và giá trị của trang mạng xã hội, nên đã có những người coi mạng xã hội như là nơi để bày tỏ ý kiến, quan điểm về những vấn đề mà mình quan tâm, là nơi để thể hiện bản thân một cách có văn hóa ảnh hưởng tốt đến xã hội, đáng được ca ngợi, khuyến khích và học tập (dẫn chứng)

- Tuy nhiên do nhận thức về giá trị và mục đích sử dụng trang mạng xã hội còn hạn chế nên đã có người coi mạng như là một phương tiện để nói xấu bạn bè, để nói xấu chế độ hoặc để gây sự chú ý, tạo tiếng tăm với ngôn ngữ thiếu sự trong sáng và đăng tải những hình ảnh đi ngược với thuần phong mĩ tục của dân tộc Đó là hiện tượng đáng lên án, phê phán, làm lệch lạc lí tưởng sống của thế hệ trẻ cần phải ngăn chặn (dẫn chứng)

3 Bài học nhận thức và hành động 1,0

- Nhà nước và các cơ quan quản lí cần có những biện pháp quản lí chặt chẽ nguồn thông tin để kịp thời phân luồng và ngăn chặn những thông tin xấu; cần có chế tài xử phạt nghiêm minh đối với những hành

vi phát ngôn thiếu văn hóa trên những trang mạng xã hội

- Bản thân mỗi cá nhân cần nhận thức sâu sắc hơn về mục đích và giá trị của phương tiện giao lưu hiện đại giàu tính văn hóa nhưng vô cùng phức tạp Để từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm hơn nữa với những phát ngôn khi đưa lên mạng

- Tuyên truyền vận động mọi người nâng cao ý thức khi sử dụng trang mạng xã hội Cần tiếp thu những thông tin trên mạng xã hội một cách thông minh, biết chọn lọc thông tin; không mù quáng hành động thiếu suy nghĩ trước những thông tin phản động; không chính xác, không lành mạnh

III Cảm nhận về đoạn thơ trong Đất Nước (Trích Mặt đường khát vọng) của Nguyễn Khoa Điềm 5,0

Trang 4

- Về nội dung: Đoạn thơ thể hiện sự mới mẻ, sâu sắc thể hiện ở cách nhìn về đất nước cụ thể mà khái quát, bình dị mà lớn lao Hình tượng đất nước được mở ra ở bề rộng không gian, chiều dài thời gian và chiều sâu văn hóa Qua đó hình ảnh đất nước hiện ra muôn màu muôn vẻ, sinh động lạ thường, có sức lắng đọng sâu xa xoay quanh tư tưởng cốt lõi: Đất Nước của nhân dân

- Về nghệ thuật: Sự mới mẻ, sâu sắc thể hiện ở màu sắc dân gian đậm đà, vận dụng phong phú, hiệu quảchất liệu văn hóa và văn học dân gian; thể thơ tự do, biến đổi linh hoạt về nhịp điệu; có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình; từ Đất Nước được viết hoa, lúc được tách ra là hai yếu tốđất và nước với những liên tưởng tự nhiên, phong phú, lúc lại hợp lại để nhấn mạnh tạo sự thống nhất gắn bó

3 Đánh giá 0,5

- Đoạn thơ giàu chất suy tưởng và cảm xúc, thể hiện tình yêu, niềm tự hào về đất nước và cách nhìn mới

mẻ, sâu sắc về Đất Nước của nhân dân

- Qua đó nâng cao tình yêu và ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong mỗi người

ĐỀ SỐ 6:

I Phần Đọc - hiểu

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới

“Câu chuyện hàng loạt địa phương suốt trong một thời gian dài thường “mắc lỗi” treo đèn lồng Trung Quốc đã được dư luận quan tâm, lên án Người ta dễ dàng nhận ra những “phố Tàu” ở nhiều tỉnh thành,

từ những vùng biên giới giáp Trung Quốc như Hà Giang, Lào Cai cho tới Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Vũng Tàu, Bình Dương, Thậm chí ngay tại Văn Miếu-Quốc Tử Giám giữa lòng Thủ đô văn hiến, nhiều lúcngười tham quan cũng nhức mắt bởi sự trang trí màu mè, với hàng trăm chiếc đèn lồng đỏ “bao vây” Khuê Văn Các Sự thiếu vắng ý thức công dân, thiếu vắng lòng tự hào dân tộc đã thể hiện từ sự “vô tư” dùng một thứ hàng hóa mang đậm bản sắc của một nước khác mà vô tình hoặc cố ý “bài hàng nội” Về chiếc đèn lồng, rõ ràng người Việt không phải không có những sản phẩm tương tự, thậm chí còn được phương Tây chú ý, đó là chiếc đèn lồng Hội An Thậm chí, chúng ta còn có những công ty chuyên sản xuất các loại đèn lồng, phục vụ lễ tết, hội hè, với nhiều mẫu mã, hình thù đa dạng, ”

(Đánh thức hồn Việt – Như Trang , nguồn: Báo Giáo dục và thời đại số đặc biệt cuối tháng 9/ 2014)

1 Xác định nội dung chính của đoạn văn? (0,5 điểm)

2 Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm)

Trang 5

3 Xét theo mục đích nói, kiểu câu nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn trên? (0,5 điểm).

4 Anh (chị) hãy viết đoạn văn ngắn bày tỏ quan điểm của mình về ý thức trách nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (1,5điểm)

II Phần Làm văn (7 điểm)

“Em ơi em

Hãy nhìn rất xa

Vào bốn nghìn năm Đất Nước

Năm tháng nào cũng người người lớp lớp

Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

Cần cù làm lụng

Khi có giặc người con trai ra trận

Người con gái trở về nuôi cái cùng con

Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh

Nhiều người đã trở thành anh hùng

Nhiều anh hùng cả anh và em đều nhớ

Nhưng em biết không

Có biết bao người con gái, con trai

Trong bốn nghìn lớp người giống nhau lứa tuổi

Họ đã sống và chết

Giản dị và bình tâm

Không ai nhớ mặt đặt tên

Nhưng họ đã làm ra Đất Nước

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ chuyền lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Trang 6

Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại”

(Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm)

Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ trên, qua đó anh (chị) có suy nghĩ gì về vai trò của tuổi trẻ trong việcdựng xây đất nước ở giai đoạn hiện nay?

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIÊM

I Phần Đọc - hiểu (3 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức:

1 Nội dung chính của đoạn văn: cảnh báo sự lai căng, pha tạp văn hóa của một bộ phận người Việt khi

họ treo tràn lan đèn lồng Trung Quốc trong các khu phố thậm chí ở Văn Miếu- Quốc Tử Giám (0,5 điểm)

2 Thí sinh xác định đúng một trong ba phương án sau: phong cách ngôn ngữ chính luận; phong cách ngôn ngữ báo chí; phong cách ngôn ngữ chính luận kết hợp phong cách ngôn ngữ báo chí và có lí giải đúng phương án đã lựa chọn (0,5 điểm)

(Lưu ý: Nếu thí sinh xác định phong cách ngôn ngữ theo một trong ba phương án trên, không có lí giải hoặc lí giải sai thì cho 0,25 điểm)

3 Kiểu câu phân loại theo mục đích nói được sử dụng trong đoạn văn trên: câu tường thuật (câu kể) (0,5điểm)

4 Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần có thái độ nghiêm túc, thể hiện trách nhiệm công dân với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (1,5 điểm)

II Phần Làm văn (7 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học, từ đó trình bày suy nghĩ về một vấn đề của đời sống xã hội;

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;

Trang 7

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo

* Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, trích đoạn Đất Nước , thí sinh có thể phân tích, làm rõ

sự khẳng định của nhà thơ về vai trò của nhân dân trong việc làm nên lịch sử và truyền thống dựng nước, giữ nước đồng thời bày tỏ quan điểm của bản thân về vai trò của thế hệ trẻ với việc dựng xây đất nước trong giai đoạn hiện nay theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục Sau đây là một số gợi ý:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và trích đoạn Đất Nước

* Phân tích đoạn thơ để làm rõ sự khẳng định của nhà thơ về vai trò của nhân dân trong việc làm nên lịch sử và truyền thống dựng nước, giữ nước

- Nghĩ về bốn ngàn năm của đất nước, nhà thơ đã nhận thức được một sự thật đó là: người làm nên lịch

sử không chỉ là những anh hùng nổi tiếng mà còn là những con người vô danh bình dị nhưng tất cả, họ đều có công “làm ra Đất Nước”

- Tác giả đã khẳng định tất cả những gì do nhân dân làm ra, những gì thuộc về nhân dân như “hạt lúa, ngọn lửa, giọng nói, tên xã tên làng”…cũng như chính những con người vô danh bình dị đó đã góp phần giữ và truyền lại cho thế hệ sau mọi giá trị văn hóa, văn minh tinh thần và vật chất của đất nước

- Nhận thức về đất nước và lòng yêu nước của nhà thơ đã gắn liền với lòng biết ơn nhân dân, bởi nhân dân mới là những chủ thể đích thực làm ra đất nước và bảo vệ đất nước

- Nghệ thuật: hình ảnh thơ giản dị, mộc mạc, giọng thơ vừa tự sự vừa trữ tình…

* Thí sinh trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò dựng xây đất nước của tuổi trẻ trong giai đoạn hiện nay, cần nêu được các vấn đề

- Tuổi trẻ có vai trò như thế nào trong việc dựng xây đất nước ở giai đoạn hiện nay?

- Tuổi trẻ cần làm gì đề thực hiện vai trò đó?

- Liên hệ bản thân

(Lưu ý: điểm tối đa cho nội dung trình bày suy nghĩ của bản thân về vai trò dựng xây đất nước của tuổi trẻ trong giai đoạn hiện nay là 3,0 điểm)

ĐỀ SỐ 7:

Trang 8

Câu I (2 điểm)

Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi sau:

“Mùa thu nay khác rồi

Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

Gió thổi rừng tre phấp phới

Trời thu thay áo mới

Trong biếc nói cười thiết tha

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất

Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất

Những buổi ngày xưa vọng nói về”…

(Đất Nước - Nguyễn Đình Thi)

1 Nêu nội dung đoạn thơ ? (0,5 điểm)

2 Trong ba dòng thơ “Gió thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu thay áo mới/ Trong biếc nói cười thiết tha”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó (0,5 điểm)

3 Trình bày ngắn gọn cảm nhận của anh/chị về cảm xúc của nhà thơ thể hiện qua đoạn thơ trên (1,0 điểm)

Câu II (3 điểm)

Anh/chị hãy suy nghĩ về câu nói: “Đừng xin người khác con cá, mà hãy tìm học cách làm cần câu và cách câu cá”

Câu III (5 điểm)

Cảm nhận về cảnh sắc thiên nhiên và con người Việt Bắc qua đoạn thơ sau:

Ta về, mình có nhớ ta

Trang 9

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợ giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình

Rừng thu trăng rọi hoà bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, SGK Ngữ văn 12, tập một, NXBGD năm 2008, trang 111)

HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

Câu Ý Nội dung Điểm

I Đọc đoạn thơ trong bài Đất nước của Nguyễn Đình Thi và thực hiện các yêu cầu

1 Thể hiện niềm vui sướng hân hoan khi mùa thu cách mạng tháng 8/1945 thành công 0,5

2 Biện pháp tu từ nhân hóa Tác dụng: miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đất trời vào thu: sắc trời mùa thu trong xanh, gió thu lay động cành lá khiến lá cây xào xạc như tiếng reo vui, tiếng nói cười 0,5

3 - Cả đoạn thơ tập trung miêu tả hình ảnh đất nước Qua đoạn thơ, hình ảnh đất nước hiện ra sinh động, chân thực, gần gũi Đó là một đất nước tươi đẹp, rộng lớn, màu mỡ, phì nhiêu, tràn đầy sức sống

- Cảm xúc của nhà thơ yêu mến, tự hào về đất nước 1,0

II Suy nghĩ từ câu nói: “Đừng xin người khác con cá, mà hãy tìm học cách làm cần câu và cách câu cá” 3,0

Trang 10

- Việc hưởng thụ thành quả lao động của người khác là biểu hiện của thói lười biếng, thích hưởng thụ.

- Biết học hỏi để lao động là biểu hiện của đức tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ

- Sự hưởng thụ dẫn đến hậu quả xấu tất yếu trong tương lai

- Biết học hỏi để lao động giúp con người phát triển toàn diện

Bài học nhận thức và hành động 0,5

Nêu suy nghĩ riêng của bản thân về việc học tập và rèn luyện

III Cảm nhận về đoạn thơ 5,0

+ Cảnh sắc thiên nhiên Việt Bắc với vẻ đẹp đa dạng trong thời gian, không gian khác nhau

+ Con người Việt Bắc gắn bó, hài hòa với thiên nhiên thơ mộng

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh đối xứng, đan cài, hòa hợp

+ Giọng điệu ngọt ngào, sâu lắng, thiết tha

- Cảm nhận của bản thân: trình bày những suy nghĩ, tình cảm của riêng cá nhân về thiên nhiên và con người Việt Bắc

3 Đánh giá 0,5

- Đánh gia chung nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ

- Cảm nghĩ của bản thân

Trang 11

ĐỀ SỐ 8:

Câu 1 (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu bên dưới

Bị đâm chết chỉ vì bị cho là “nhìn đểu”

Bốn đối tượng cầm dao bất ngờ xông vào giảng đường, đâm 1 nhát vào ngực Cường khiến nạn nhân gục tại chỗ

Vụ án mạng kinh hoàng xảy ra khoảng 13h hôm nay, 19/12, tại phòng C201,trường Đại học Kinh doanh

và Công nghệ Hà Nội (phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) Nạn nhân là Vũ ngọc Cường, lớp trưởng lớp AR15.02, đang học năm thứ ba khoa Kiến Trúc, tạm trú tại số nhà 580 đường Trường Chinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội Cường được bạn học cùng lớp đưa đi cấp cứu nhưng do vết thương quá nặng nên tử vong trên đường đến bệnh viện

Một số bạn của nạn nhân cho biết, nguyên nhân có thể do hiểu nhầm giữa các sinh viên cùng trường Cóthể vào thời điểm đó, nạn nhân đang ngồi trong lớp, có vẻ "nhìn đểu" ra ngoài Nhóm thanh niên thấy vậy liền khiêu khích, nhưng do Cường không nghe thấy nên quay mặt vào trong, không phản ứng gì Thấy vậy, nhóm thanh niên đã cầm dao đâm Cường Nhiều người bày tỏ sự phẫn nộ về nguyên nhân của

vụ án và xót thương cho cái chết của cậu lớp trưởng, đồng thời sự việc cũng gây nên sự lo ngại về tình trạng bạo lực học đường ngày càng phức tạp, tính chất bạo lực ngày càng nguy hiểm hiện nay

(Nguồn : Tin Mới / Nguoiduatin.vn)

1 Văn bản trên thuộc loại văn bản nào? ( 0,5 điểm)

2 Nêu những ý chính của văn bản? ( 1,0 điểm)

3 Việc dùng các từ gạch dưới trong câu: "Nhiều người bày tỏ sự phẫn nộ về nguyên nhân của vụ án và xót thương cho cái chết của cậu lớp trưởng Sự việc cũng gây nên sự lo ngại về tình trạng bạo lực học đường ngày càng phức tạp, tính chất bạo lực ngày càng nguy hiểm hiện nay." có hiệu quả diễn đạt như thế nào? ( 0,5 điểm)

4 Hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ của em sau khi đọc văn bản trên? ( 1,0 điểm)

Câu 2 (3 điểm)

“Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau bạn”

(Danh ngôn Nam Phi - dẫn theo Quà tặng cuộc sống - NXB Thanh niên, 2006)

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu danh ngôn trên

Trang 12

Câu 3 (4 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về diễn biến tâm trạng bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

Nội dung cần đat Điểm

Câu 1:

1 Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

2 Nội dung: Vấn đề bạo lực học đường

3 Các từ ngữ: Lo ngại, phức tạp, nguy hiểm cho thấy tính chất nghiêm trọng của tình trạng bạo lực học đường trong giới trẻ hiện nay

4 Viết đoạn văn ngắn:

a Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng

từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Người viết có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần hợp lí, chặt chẽ và có sức thuyết phục Cần nêu bật được các ý sau:

* Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận

* Giải thích:

Trang 13

- Mặt trời: ánh sáng đẹp rực rỡ mang lại niềm tin, sưởi ấm cho con người vạn vật; hướng về phía mặt trời: hướng về những điều tốt đẹp.

- Bóng tối: biểu tượng cho những gì xấu xa, u ám, khó khăn mà con người gặp phải trên đường đời.Hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ ngả về sau; khi hướng về những điều tốt đẹp, những gì xấu xa, u ám,khó khăn (bóng tối) sẽ lùi lại phía sau

* Chứng minh, bình luận:

- Những điều tốt đẹp: là lí tưởng, ước mơ, mục đích, việc làm hướng thiện…

- Khi hướng về phía những điều tốt đẹp: con người có động lực, có mục đích, sự phấn chấn, niềm tin…

Đó là sức mạnh giúp họ mau đi đến thành công, đẩy lùi những khó khăn, đôi khi là sự sợ hãi, nản lòng, tuyệt vọng…

* Khẳng định, đánh giá, bàn bạc mở rộng, rút ra bài học cho bản thân:

- Câu danh ngôn bao hàm một triết lí, một quan niệm nhân sinh tích cực, một lời khuyên đúng đắn: phải lạc quan, luôn tin tưởng ở tương lai, ở mục đích sống tốt đẹp

- Cần rèn luyện cho mình ý chí, niềm tin, kiến thức… để có thể luôn hướng về phía mặt trời

Câu 3:

a Yêu cầu về kĩ năng:

Biết cảm nhận về tâm trạng nhân vật Bố cục bài viết rõ ràng, hợp lí, diễn đạt tốt, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, chữ viết cẩn thận, sạch đẹp

b.Yêu cầu về kiến thức:

Bài viết cần đảm bảo nội dung sau:

* Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, giới thiệu vấn đề cần nghị luận

* Các ý chính:

- Giới thiệu hoàn cảnh nạn đói và sự kiện Tràng có vợ:

Giữa cảnh tối sầm lại vì nạn đói (người chết như ngã rạ, những đám người đói như những bóng ma, ) thì Tràng lại nhặt được người đàn bà về làm vợ Sự việc này này gây ngạc nhiên cho nhiều người dân xóm ngụ cư và trong đó có cả bà cụ Tứ - mẹ Tràng

- Khi chưa biết người đàn bà là con dâu:

Bà cụ Rất ngạc nhiên, bà không hiểu vì sao lại có người đàn bà ngồi ngay ở giường con mình, không phải

là cái Đục, mà lại chào mình bằng u

Trang 14

- Khi biết thị là con dâu: bà hiểu ra bao nhiêu cơ sự, hàng loạt tâm trạng ngổn ngang xuất hiện:

+ Bà mừng: vì con bà (xấu trai, nhà nghèo) mà cũng có được vợ

+ Cảm thông cho người đàn bà: “Người ta có gặp bước đói khổ này mới lấy đến con nình ”

+ Tủi thân: Vì bà không làm tròn bổn phận dựng vợ gả chồng cho con

+ Xót xa cho số kiếp của đứa con: lấy vợ ngay khi khốn khó bởi cái đói, cái chết

+ Lo: Không biết chúng nó có qua khỏi được tao đoạn này không

- Từ tâm trạng của bà, ta nhận ra tình cảm sâu sắc của người mẹ: Điều đó lại càng được tô đậm thêm qua những cử chỉ, lời nói của bà:

- Bữa cơm ngày đói bà nói toàn chuyện vui, chuyện sung sướng về sau

- Vun đắp hp cho đôi vợ chồng trẻ: “Khi nào rảnh, kiếm ít nứa…

- Bày biểu con cách làm ăn: chuyện nuôi gà

- Đặt vào lòng con một niềm tin vào cuộc sống, tương lai: Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời May

ra ông trời cho khá

- Khi khóc, bà vội quay,mặt đi, bà không để con dâu nhìn thấy bà khóc

- Đánh giá nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn; cách diễn tả nội tâm nhân vật thành công

- Khẳng định vấn đề : Thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc Bà cụ Tứ là nét đẹp của một bà mẹ Việt Nam yêuthương, nhân hậu, vị tha

ĐỀ SỐ 9:

I Phần Đọc - hiểu (4 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Mười tay

Bồng bồng con nín con ơi

Dưới sông cá lội, ở trên trời chim bay

Trang 15

Ước gì mẹ có mười tay

Tay kia bắt cá, còn tay này bắn chim

Một tay chuốt chỉ luồn kim

Một tay đi làm ruộng, một tay tìm hái rau

Một tay ôm ấp con đau

Một tay đi vay gạo, một tay cầu cúng ma

Một tay khung cửi, guồng xa

Một tay lo bếp nước, lo cửa nhà nắng mưa

Một tay đi củi, muối dưa

Còn tay để van lạy, để bẩm thưa đỡ đòn

Tay nào để giữ lấy con

Tay nào lau nước mắt, mẹ vẫn còn thiếu tay

Bồng bồng con ngủ cho say

Dưới sông cá vẫn lội, chim vẫn bay trên trời

(Trích ca dao - Dân tộc Mường)

1 Những thông tin sau về bài thơ đúng hay sai (0,5 đ):

Thông tin Đúng Sai

A Tác phẩm thuộc thể loại Văn học trung đại

B Nhân vật trữ tình trong tác phẩm là người con

C Tác phẩm viết theo thể thơ lục bát biến thể

D Từ “tay” được nhắc lại 16 lần trong văn bản

E Đây là bài hát ru con của người mẹ lao động miền núi

2 Ý nghĩa nhan đề của bài ca dao? (0,5đ)

3 Tác giả dân gian đã sử dụng các biện pháp tu từ nào trong bài ca dao? Tác dụng của các biện pháp tu

từ đó? (1,0 đ)

4 Từ bài ca dao trên, anh (chị) viết một nghị luận ngắn (khoảng 600 từ) trình bày cảm nghĩ về mẹ? (2đ)

Trang 16

II Phần Làm văn (6 điểm)

Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân? (Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài).HƯỚNG DẪN CHẤM

- Là con số ao ước, không phải là con số có thật đối con người

- Ước mơ của người mẹ (có mười tay) để có thể chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ cho đứa con của mình một cách đầy đủ nhất –> Tình yêu của mẹ dành cho con

3 (1,0đ):

- Các biện pháp tu từ: điệp từ, điệp ngữ, liệt kê

- Tác dụng: Điệp từ, điệp ngữ -> Nhấn mạnh ước mong của người mẹ có (nhiều tay) để làm đủ mọi việc,

lo lắng đủ bề cho đứa con của mình

Liệt kê các công việc từ đồng áng, nhà cửa, xóm làng, từ đời sống vật chất đến đời sống tinh thần mà người mẹ phải đảm đương, gánh vác

4 (2đ)

a Yêu cầu về kĩ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, chọn được diễn chứng tiêu biểu; không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý sau:

Nội dung Điểm

* Giới thiệu vai trò của người mẹ 0,25

* Giải thích ngắn gọn khái niệm về mẹ 0,25

Trang 17

* Chứng minh người mẹ có vai trò quan trọng đối với mỗi con người trong cuộc sống 1,0

* Phê phán một số ít con người trong xã hội hiện nay còn có những đối xử bất công, tàn nhẫn, vô nhân đạo với mẹ của họ 0,25

* Bài học nhận thức và hành động của bản thân 0,25

II Phần Làm văn (6 điểm)

a Yêu cầu về kỹ năng:

Thí sinh biết cách làm bài văn nghị luận văn học, phân tích nhân vật trong truyện ngắn hiện đại; kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, chọn được diễn chứng tiêu biểu; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau:

Bố cục Nội dung Điểm

Mở bài - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận 0,5

Thân bài * Cuộc sống và số phận của Mị

- Mị là một cô gái xinh đẹp, mồ côi mẹ, ở với cha già Vì món nợ truyền kiếp, Mị trở thành con dâu gạt

nợ nhà thống lí Pá Tra

- Tuổi xuân của Mị bị A Sử, con trai thống lí tước đoạt, giày xéo Mị khổ như con trâu con ngựa Mị định

ăn lá ngón tự tử nhưng thương cha già và em, Mị chết không đành lòng

- Sống trong đau khổ, Mị gần như vô cảm, vô hồn “ ngày càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong

xó cửa” 1,0

* Diễn biến tâm trạng của Mị trong đêm tình mùa xuân:

- Khung cảnh mùa xuân, tiếng sáo gọi bạn tình, lời ca văng vẳng -> Mị nhớ lại những ngày tháng tươi đẹptrong quá khứ

- Mị tìm đến rượu, “uống ực từng bát” như uống những khát khao, mơ ước, căm giận vào lòng

- Mị thấy lòng vui phơi phới trở lại và Mị nhận ra rằng “Mị trẻ hơn, Mị vẫn còn trẻ, Mị muốn đi chơi”

- Nghĩ về cuộc sống thực tại Mị muốn ăn lá ngón cho chết ngay -> khao khát được giải thoát

- Lấy ống mỡ bỏ vào đĩa đèn cho sáng -> thắp sáng niềm tin, giã từ bóng tối

- Quấn lại tóc, với lấy váy áo để chuẩn bị đi chơi ->bị A Sử trói vào cột, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc vui chơi, đám chơi

Trang 18

- Hơi rượu vẫn nồng nàn, Mị lúc mê lúc tỉnh, Mị nhận ra rằng Mị không bằng con ngựa → ý thức rất rõ 4.0

Kết bài Khái quát vấn đề nghị luận 0,5

ĐỀ SỐ 10:

Câu I (2 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

“…Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái dân tộc, hễ là ngườiViệt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùnggươm, không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”

(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Hồ Chí Minh,

Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục, 2013, tr 23)

1 Xác định nội dung chính và phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên? (0,5 điểm)

2 Chỉ ra tác dụng của phép liên kết được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn? (0,5 điểm)

3 Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của bản thân trước vận mệnh dân tộc (1,0 điểm)

Câu II (3 điểm)

Một số bạn học sinh lớp 12 cho rằng: “Chỉ có vào đại học thì cuộc đời mới có tương lai” Em hãy cho biết

ý kiến của mình về vấn đề đó (bài viết khoảng 600 từ)

Câu III (5 điểm)

Trong truyện ngắn “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành, đầu tác phẩm là hình ảnh đồi xà nu : “Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời”

Trang 19

Kết thúc truyện vẫn là điệp khúc ấy: “Đến hút tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời”

Anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về hình ảnh trên

HƯỚNG DẪN CHẤM, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

Câu Ý Nội dung Điểm

I Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu

1 Nội dung cơ bản của đoạn văn: Kêu gọi tất cả người Việt Nam cùng đoàn kết đứng dậy đấu tranh chống thực dân Pháp cứu nước Đoạn văn trên sử dụng phong cách ngôn ngữ chính luận 0,5

2 Nghệ thuật sử dụng phép điệp: từ ngữ, cú pháp Ý nghĩa: Giúp người nghe thấy được một cách cụ thể,

rõ ràng nhiệm vụ cấp bách, đối tượng, vũ khí chiến đấu của toàn dân tộc Đồng thời nêu lên được không khí khẩn trương cấp thiết của tình hình lúc bấy giờ 0,5

3 Suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân: HS có thể trình bày theo những suy nghĩ khác nhau nhưng cần tập trung một số nội dung trọng tâm như: Học tập, cống hiến trí tuệ, sức lực… cho công cuộc xây dựng

2 Bàn luận 2,0

- Học đại học là cần, nhưng đó không phải là con đường duy nhất cho việc học của mỗi người

- Để lập thân, rất cần học vấn nhưng đó không phải là yếu tố duy nhất mà còn có nhiều yếu tố khác quantrọng và có tính chất quyết định hơn như ý chí, nghị lực, cách nhìn, cách nghĩ, sự sáng tạo, dám làm…+ Học đại học mà không có các yếu tố khác thì cuộc đời chắc gì đã có tương lai? (dẫn chứng)

+ Ngược lại, có những nghười vốn không được học nhiều nhưng lại rất thành đạt, có phát minh sáng chế, có đóng góp cho phát triển nước và dân tộc Thực tiễn của công cuộc đổi mới của đất nước hai chụcnăm qua đã nói rõ điều đó (dẫn chứng)

3 Bài học nhận thức và hành động 0,5

Nêu suy nghĩ riêng của bản thân về việc học và việc lập thân để có thể tự học suốt đời và đi lên bằng đôi chân của chính mình

Trang 20

III Cảm nhận về đoạn thơ 5,0

1 Vài nét về tác giả, tác phẩm 0,5

Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận

2 Cảm nhận về hình tượng cây xà nu 4,0

Thí sinh có thể trình bày cảm nhận theo cách khác nhau nhưng cần đảm bảo nội dung trọng tâm:

- Hình ảnh xà nu ở đầu và cuối tác phẩm tạo kết cấu "đầu - cuối" hô ứng

- Hình ảnh xà nu xuyên suốt tác phẩm có một ý nghĩa đặc biệt: vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của cây xà nu tượng trưng cho sức sống bất diệt và đội ngũ hùng hậu của dân làng Xô Man, của các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù

+ Vẻ đẹp của cây xà nu, rừng xà nu : hùng vĩ, cao thượng, man dại, trong sạch, có sức sống mạnh mẽ…+ Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống thường nhật của dân làng Xô Man, gắn với những sự kiện trọng đại của dân làng Tây Nguyên

+ Lối miêu tả ứng chiếu "cây - người" -> ý nghĩa biểu tuợng cho vẻ đẹp của con người: yêu tự do, bất khuất, hiên ngang, không khuất phục trước kẻ thù lớn mạnh…

3 Đánh giá 0,5

- Hình tượng xà nu làm nên chất sử thi độc đáo của một truyện ngắn viết về Tây Nguyên

- Nguyễn Trung Thành đã xây dựng hình tượng cây xà nu một cách hoàn hảo, không những tạo không khí Tây Nguyên hùng vĩ, hoang dã mà còn gửi gắm những suy tư sâu sắc và niềm tin mãnh liệt vào sức sống bất diệt của con người và mảnh đất này

ĐỀ SỐ 11:

Câu 1 (2 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:

“Đêm nay trăng đang rằm

Trang 21

Trăng như cái mâm con

Ai treo ông cao thế

Ông nhìn đàn em bé

Muốn khoe có mặt tròn”

(Trông trăng – Trần Đăng Khoa)

1 Nhận diện thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ? (0,5 điểm)

2 Hãy cho biết biện pháp tu từ nào được sử dụng trong khổ thơ trên? Nêu tác dụng của các biện pháp

tu từ đó trong khổ thơ (1,0 điểm)

3 Hãy tìm một hoặc hai câu thơ mà em biết có sử dụng một trong các biện pháp tu từ nói trên? (0,5 điểm)

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

(Quang Dũng, Tây Tiến)

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 Nội dung cần đạt Điểm

1 Văn bản trên thuộc thể loại thơ ngũ ngôn 0,5

2 Các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ trên là:

+ Nhân hóa

+ So sánh

+ Điệp từ

Trang 22

- Tác dụng nhấn mạnh và thể hiện tình cảm yêu mến trăng – Tình yêu thiên nhiên của tác giả 0,5

0,5

3 Hãy tìm một hoặc hai câu thơ mà em biết có sử dụng một trong các biện pháp tu từ nói trên?

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi

-> Điệp từ nhớ 0,5

Câu 2 (3 điểm)

Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề lựạ chọn nghề nghiệp của bản thân và của thanh niên hiện nay

1 Yêu cầu về kĩ năng:

Học sinh biết cách trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận xã hội Giải thích, bình luận để khẳng định ý nghĩa đúng đắn, sâu sắc của câu nói Trên cơ sở đó, rút ra bài học thực tiễn bổ ích đối với thanh niên trong giai đoạn hiện nay

- Hình thức trình bày sạch đẹp, đúng thể thức bố cục bài nghị luận xó hội Lập luận chặt chẽ, văn phong trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi dùng từ, diễn đạt, ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức:

Bài viết cần đảm bảo nội dung sau

Trang 23

- Lựa chọn nghề nghiệp là mối quan tâm hang đầu của thanh niên, nó có ý nghĩa quan trọng đói với sự thành đạt của mỗi cá nhân, nhất là trong xã hội hiên nay.

Bàn luận và chứng minh:

- Sau khi kết thúc quá trình học tập ở nhà trường phổ thông, thanh niên đứng trước con đường lựa chọnnghề nghiệp cho mình Nếu lựa chọn đúng, mỗi người sẽ có được niềm say mê, sự hứng thú cới công việc, có cơ hội phát huy năng lực của bản thân Nếu lựa chọn sai, chúng ta sẽ đánh mất cơ hội và công việc trở thành gánh nặng Vì vậy cần chủ động, sáng suốt khi đối diện với vấn đề quan trọng này

- Xã hội ngày nay phát triển,các ngành nghề mở rộng, tạo ra nhiều việc làm, các loại hình đào tào nghề cũng phong phú Thông tin từ báo chí, truyền hình, từ các phương truyền thông khác cung cấp cho ta những hiểu biết về nghề nghiệp và nhu cầu của xã hội Thanh niên được tự do, chủ động hơn về việc lựa chọn nghề

- Nhiều người đã xuất phát từ năng lực, sở thích, đam mê, năng khiếu và những điều kiện phù hợp với mình, để lựa chọn nghề Nhưng có nhiều bạn trẻ chọn nghề theo xu hướng thời thượng, chỉ chú trọng những nghề được xã hội đề cao, hứa hẹn thu nhập cao mà không tính đến khả năng của bản thân và nhucầu của thực tế Nhiều người coi vào đại học là con đường duy nhất để dẫn đến tương lai, vì thế dẫn đếnhiện tượng thừa thầy thiếu thợ, nhiêu sinh viên ra trường không có việc làm, phải làm những công việc trái nghề

Những giải pháp:

- Mỗi bạn trẻ cần có ý thức về bản thân, có suy nghĩ nghiêm túc khi chọn nghề

- Nhà nước cần có những định hướng lâu dài bằng cách mở hợp lý số trường đại học và dạy nghề để đápứng nhu cầu thực tế

Suy nghĩ và liên hệ của bản thân:

+ Bản thân cần nhận thức sâu sắc về việc chọn nghề cho tương lai của mình

+ Cần xây dựng cho mình 1 lối sống có trách hướng đến 1 tương lai tươi sáng

c Kết bài:

- Khái quát vấn đề nghị luận

- Liên hệ ý thức, trách nhiệm, rèn luyện lối sống có tình thương, có trách nhiệm 0,5

Trang 24

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

(Quang Dũng, Tây Tiến)

1 Yêu cầu về kĩ năng

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm thơ trữ tình: phân tích được vẻ đẹp của thiên nhiên con người…

-Kết cấu chặt chẽ,bố cục khoa học, diễn đạt mạch lạc, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức

Nội dung cần đạt Điểm

a Mở bài:

- Giới thiệu ngắn gọn về hoàn cảnh ra đời, đề tài cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)

- Trình bày ngắn gọn về vị trí, cảm hứng trữ tình nổi bật của đoạn trích (1,0)

b Thân bài:

*Nỗi nhớ không gian, nhớ núi rừng, nhớ làng bản:

+ Hình ảnh: Sông Mã, Tây Tiến -> Là 2 hình tượng chính:

+ Miền Tây Bắc (sông Mã là đại diện) Thiên nhiên

+Đoàn quân T.T (người lính T.T) và nỗi nhớ

->Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt nỗi nhớ da diết bao trùm lên cả ko gian, thời gian, cảnh vật Giống như lờitâm sự, lời gọi có tác dụng định hướng cho toàn bộ bài thơ

+ Nhớ chơi vơi: nỗi nhớ lạ, như vẽ ra trạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ, khơi nguồn cho các cảnh vật liên tiếp xuất hiện ở những câu thơ sau

+ Điệp từ nhớ + hiệp vần ơi: được nhấn mạnh và tạo cảm giác mênh mang lan toả khắp xung quanh

- Các câu thơ sau (Bức tranh thiên nhiên miền Tây)

+ BP liệt kê các địa danh tiêu biểu, những cái tên đất lạ gợi sự xa xôi, lại nhuốm màu huyền ảo

+ Điệp từ: “dốc”

+ Từ láy: “khúc khuỷu, thăm thẳm”

Trang 25

- Diễn tả thành công sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trời của núi đèo M.Tây

+ Súng ngửi trời: BP ẩn dụ nhân hoá thể hiện cái hồn nhiên, táo bạo, ngộ nghĩnh vừa có phần tinh nghịchcủa người lính

+ Nhịp thơ 4/3 kết hợp với sự phối thanh B-T:

-> Như vẽ ra liên tiếp hình ảnh những ngọn núi trùng điệp, người lính như đang đi trong mây, mũi súng chạm tới trời rồi bất chợt dừng lại nhìn ngang ra xa qua một không gian mịt mùng sương rừng mưa núi, thấp thoáng những ngôi nhà như trôi bồng bềnh giữa biển khơi

+ Câu thơ: Nhà ai toàn thanh bằng đối lập với các câu thơ trên như một tiếng thở phào nhẹ nhõm của người lính sau một chặng đường dài hành quân vất vả (3.0)

* Nỗi nhớ đồng đội:

Hình ảnh người lính trên con đường hành quân gian khổ vất vả với nỗi đau mất mát, niềm cảm thương

vô hạn của nhà thơ được nói lên bằng giọng thơ ngang tàng kiêu hãnh nhằm vượt lên thực tại khốc liệt

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

* Đoạn thơ kết thúc đột ngột bằng hai câu thơ:

“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”

+ Cảnh tượng thật đầm ấm: Sau chặng đường hành vất vả, người lính quây quần bên nồi cơm bốc khói+ Bát xôi nghi ngút khói và hương lúa nếp ngày mùa được trao từ tay em: làm ấm lòng người chiến sĩ, xua tan vẻ mệt mói

+ Kết hợp từ khá lạ, quan hệ từ bị lược bớt: “mùa em” làm giọng thơ ngọt ngào, êm dịu, ấm áp, chuẩn bịtâm thế cho người đọc cảm nhận đoạn tiếp theo

c Kết bài:

- Nêu lên bật được bài thơ đã lùi xa hơn nưa thế kỉ nhưng nó còn ngân vang mãi trong tâm tưởng cá thế

hệ người đọc hôm nay và mai sau

- Bài thơ ko chỉ là khúc quân hành bi tráng mà còn là bản tình ca lãng mạn phản ánh về người lính vệ quốc năm xưa

- bài thơ còn hấp dẫn ở 1 loạt các hình tượng thơ mới mẻ, gây ấn tượng sâu sắc, có khả năng phát động liên tưởng mạnh mẽ cho người đọc tất cả được truyền đi trên 1 nền cảm xúc nhất quán dồi dào đầy cá tính sáng tạo của tác giả Vì vậy có thể nói Tây Tiến là 1 lát cắt lịch sử được tái hiện và tái tọa bằng thơ.(1,0)

Trang 26

ĐỀ SỐ 12:

Câu 1 (2điểm)

Đọc đoạn thơ và thực hiện những yêu cầu sau:

“Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa

Chúng nó chẳng còn mong được nữa

Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng

Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn

Đã bước dưới mặt trời cách mạng

Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng

Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu

Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu

Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!

Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,

Rắn như thép, vững như đồng

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!”

(Ta đi tới – Tố Hữu)

1 Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên (0,5 )

2 Tác giả của bài thơ trên là một nhà thơ lãng mạn 1930-1945, đúng hay sai? (0,5)

3 Trong đoạn thơ trên hình ảnh “những bàn chân” được sử dụng là nghệ thuật gì? Nêu tác dụng? (0,5)

4 Trong đoạn thơ cuối, tác giả sử dụng chủ yếu các biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của nó? 0,5).Câu 2 (3 điểm)

Trang 27

Anh, chị viết một bài văn ngắn, trình bày suy nghĩ của mình về hành động dũng cảm cứu người của một

cô gái – thành viên thủy thủ đoàn trên chiếc phà Sewol trong vụ tai nạn ngày 16/4/2014 qua đoạn tin sau:

Cô Park Ji Young, 22 tuổi, một thành viên thủy thủ đoàn, là một trong số những người hùng trên chiếc phà Sewol Park đã mất mạng trong khi cố gắng đảm bảo cho tất cả các hành khách trên tầng thứ 3 và 4 của con tàu đều mặc áo phao và tìm được lối thoát Vì thế, khi con tàu bị lật nghiêng, Park đã kịp thời đẩy những hành khách ra ngoài Bởi cô nghĩ: “Tôi chỉ ra khỏi tàu sau khi chắc chắn rằng mọi hành khách

đã thoát ra ngoài” – Một người sống sót đã kể lại như thế

1 Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh trình bày theo nhiều cách (kể cả dưới hình thức gạch đầu dòng) Văn viết lưu loát, không mắc các lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, ngữ pháp…

2 Yêu cầu về kiến thức:

Câu 2 (3 điểm)

1 Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội, trình bày được khả năng hiểu, phân tích, đánh giá vấn đề

Trang 28

Bài viết có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu, chữ viết cẩn thận.

Khuyến khích cho điểm cao những bài làm sáng tạo, văn viết hay độc đáo

2 Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, nhưng cần đảm bảo các nội dung sau:

- Hành động ấy cần được biểu dương nhân rộng( Dẫn chứng)

- Bên cạnh đó cần phê phán những người hèn nhát, chỉ biết sống vì bản thân ( Dẫn chứng)

c Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề đã bàn luận

- Nêu phương hướng nhận thức và hành động mỗi người trong cuộc sống 0,5

Câu 3 (5 điểm)

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Biết cách làm bài nghị luận văn học, vận dụng các kỹ năng, các thao tác nghị luận để nêu cảm nhận của mình về đoạn thơ

- Bài viết có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, lý lẽ dẫn chứng cụ thể, diễn đạt lưu loát, dùng từ đặt câu đúng, chữviết cẩn thận, không mắc lỗi chính tả, khuyến khích những bài viết sáng tạo

2 Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có nhiều cách trình bày khác nhau nhưng bài viết cần đảm bảo các ý sau:

Kiến thức cần đạt Điểm

a Mở bài:

- Giới thiệu chung về thành tựu văn học giai đoạn 1945 – 1975

Trang 29

- “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành và “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi là hai tác phẩm thành công trong sự khắc họa những hình tượng nhân vật tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Họ đã chịu nhiều đau thương, mất mát do kẻ thù gây ra, tiêu biểu cho đau thương mất mát của cả dân tộc: Tnú chứng kiến cảnh vợ con bị kẻ thù tra tấn đến chết, bản thân bị giặc đốt mười đầu ngón tay Việtchứng kiến cái chết của ba má: ba bị chặt đầu, má chết vì đạn giặc

- Những đau thương đó hun đúc tinh thần chiến đấu, lòng căm thù giặc sâu sắc của con người Việt Nam Biến đau thương thành sức mạnh chiến đấu cũng là một biểu hiện của chủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Họ đều mang phẩm chất anh hùng, bất khuất, là những con người Việt Nam kiên trung trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm

+ Tnú từ nhỏ đã gan dạ, đi liên lạc bị giặc bắt được, tra tấn dã man vẫn không khai Anh vượt ngục trở

về, lại là người lãnh đạo thanh niên làng Xô Man chống giặc, bị đốt mười ngón tay vẫn không kêu rên trước mặt kẻ thù à Ở Tnú toát lên vẻ đẹp của người anh hùng trong sử thi Tây Nguyên và vẻ đẹp của chủnghĩa anh hùng cách mạng thời đại chống Mĩ

+ Việt bị thương trong trận đánh lại lạc mất đơn vị, vẫn chắc tay súng quyết tâm tiêu diệt kẻ thù Đối với chị, Việt ngây thơ, nhỏ bé Còn trước kẻ thù, Việt vụt lớn lên, chững chạc trong tư thế người anh hùng

c Kết bài:

- Nhân vật Tnú và Việt tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

- Liên hệ tinh thần yêu nước của tuổi trẻ hiện nay

ĐỀ SỐ 13:

Trang 30

I Phần Đọc - hiểu (4điểm):

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Trong xã hội Truyện Kiều, đồng tiền đã thành một sức mạnh tác quái rất ghê Nguyễn Du không phải không nhắc đến tác dụng tốt của đồng tiền Có tiền, Thúc Sinh, Từ Hải mới chuộc được Kiều, Kiều mới cứu được cha và sau này mới báo ơn người này, người nọ Đó là những khi đồng tiền nằm trong tay người tốt Nhưng chủ yếu Nguyễn Du vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền Vì Nguyễn Du thấy rõ cả một loạt hành động gian ác, bất chính đều là do đồng tiền chi phối: quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác Cả một xã hội chạy theo đồng tiền

(Hoài Thanh)

1 Xác định nội dung chính trong đoạn văn trên (0,5đ)

2 Đoạn văn trên diễn đạt theo phương thức gì? (0,5đ)

3 Phép tu từ nào được sử dụng trong câu văn: “Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác”.? Tác dụng phép tu từ đó (1,0đ)

4 Từ đoạn văn trên, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình về sức mạnh của đồng tiền trong xã hội hiện nay (2,0đ)

II Phần Làm văn (6 điểm)

Sự cảm nhận thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng Từ đó trình bày suy nghĩ của anh/chị về việc sử dụng thời gian của giới trẻ hiện nay

HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I Nội dung Điểm

1 Nội dung chính của đoạn văn:

- Đoạn văn nói về sức mạnh ghê gớm của đồng tiền trong xã hội Truyện Kiều.(Truyện Kiều – Nguyễn Du) 0,5đ

2 - Đoạn văn diễn đạt theo phương thức: tổng-phân-hợp với các câu chủ đề nằm ở đầu và cuối đoạn văn 0,5đ

3 - Câu văn: “Quan lại vì tiền mà bất chấp công lí; sai nha vì tiền mà buôn thịt bán người; Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm; Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác” sử dụng phép liệt kê và phép lặp

cú pháp

Trang 31

- Tác dụng: Các phép tu từ này hàm ý nhấn mạnh bản chất tham lam, tàn nhẫn của các đối tượng “quan lại”, “sai nha”, “Khuyển Ưng”, qua đó tác giả muốn khẳng định bản chất của xã hội đồng tiền.

0,5đ

0,5đ

4 * Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách bài văn nghị luận xã hội, diễn đạt mạch lạc, bày tỏ được quan điểm của mình với vấn đề nghị luận, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

* Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh cần thể hiện được một số ý chính sau đây:

+ Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận

+ Thấy được mặt tích cực, tiêu cực của đồng tiền (lấy dẫn chứng)

+ Đề xuất cách sử dụng đồng tiền hợp lí

(Phần II)

1 Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề(khía cạnh) trong một bài thơ, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Yêu cầu về kiến thức:

- Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo nhưng nội dung cơ bản sau:

a Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận

b Thân bài:

Sự cảm nhận thời gian của Xuân Diệu

- Trong bài thơ Xuân Diệu thể hiện quan niệm mới mẻ của mình về thời gian Quan niệm của Xuân Diệu

về thời là phản đối cách quan niệm của người xưa: “ Nói làm chi thắm lại” Với Xuân Diệu, thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại, mỗi giây phút trôi qua là một sự mất mát Chính vì sự lo lắng, luyến tiếc thời gian chảy trôi nên Xuân Diệu có cái nhìn đầy dự cảm: “Xuân đương tới sẽ già”(dẫn chứng)

- Cảm nhận thời gian của Xuân Diệu đầy tính mất mát, mỗi khoảnh khắc trôi qua như như một cuộc chia lìa của hiện tại để trở thành quá khứ - cảm nhận mới mẻ và tinh tế.(dẫn chứng)

Trang 32

- Vì nhạy cảm với sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian nên Xuân Diệu lấy cái quỹ thời gian ngắn ngủi của đời người ra làm thước đo thời gian Cảm nhận về thời gian như vậy cũng xuất phát từ sự cảm nhận hữu hạn của đời sống cá thể Mỗi khoảnh khắc trong đời người đều hết sức quy giá Vì thế theo Xuân Diệu con người cần phải biết yêu qúy và trân trọng, nâng niu từng giây phút sự sống Và nó chính là cơ

sở sâu xa của thái độ sống vội vàng(dẫn chứng)

Việc sử dụng thời gian của giới trẻ:

- Ý nghĩa của thời gian với cuộc sống con người, tầm quan trọng của thời gian với tuổi trẻ

- Đánh giá việc sử dụng thời gian của giới trẻ: mặt tích cực, tiêu cực

- Làm thế nào để sử dụng thời gian hiệu quả

c Kết bài:

- Nhận xét chung về giá trị bài thơ

- Từ quan niệm và cảm nhận thời gian của Xuân Diệu liên hệ với việc sử dụng thời gian của bản thân

ĐỀ SỐ 14 :

I Phần Đọc - hiểu (3đ)

Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương

Thân em vừa trắng vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

Đọc văn bản và thực hiện yêu cầu sau:

1 Bài thơ có mấy nghĩa? Chỉ ra nghĩa của văn bản? (0,5 điểm)

2 Nêu giá trị của các từ “trắng, tròn”, “tấm lòng son” (0,5 điểm)

3 Viết đoạn văn ngắn về hình tượng người phụ nữ Việt Nam (2,0 điểm)

II Phần Làm văn (7 điểm)

Trang 33

Cảm nhận của em về nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành Từ đó trình bày suy nghĩ của anh chị về tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

HƯỚNG DẪN CHẤM

I Phần Đọc - hiểu (3 điểm)

1 Bài thơ có mấy nghĩa?

- Bài thơ có hai nghĩa

- Nghĩa đen: Hình ảnh bánh trôi nước

- Nghĩa bóng: Thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

2 Nêu giá trị của các từ “trắng, tròn”, “tấm lòng son”

- Giá trị từ “trắng, tròn”: hình ảnh bánh trôi nước có màu trắng, hình dáng tròn, từ đó ca ngợi vẻ đẹp người phụ nữ có tâm hồn trong trắng

- Giá trị hình ảnh “tấm lòng son” màu sắc bên trong của cái bánh trôi, chỉ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ tấm lòng son sắt thủy chung

3 Viết đoạn văn ngắn về hình tượng người phụ nữ Việt Nam

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần có thái độ nghiêm túc, thể hiện thái độ của mình về vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam: hội tụ những phẩm chất tốt đẹp, đẹp người, đẹp nết, giàu lòng vị tha nhân ái…

II Phần Làm văn (7điểm)

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận văn học từ đó trình bày suy nghĩ của mình qua kiểu bài nghị luận xã hội

- Vận dụng tốt các thao tác lập luận

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo

b Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả, tác phẩm Nguyễn Trung Thành: Rừng Xà Nu, thí sinh cảm nhận được vẻ đẹp và tinh thần yêu nước của nhân vật Tnú Từ đó trình bày được suy nghĩ của mình về tinh thần yêu nước của dân tộc ta theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục Sau đây là một sốgợi ý:

Trang 34

- Nhỏ: mồ côi cả cha lẫn mẹ, sống nhờ vào sự cưu mang đùm bọc của dân làng

- Trưởng thành: Số phận của Tnú giống như số phận của người làng Xô man:

+ Có gia đình, vợ, con nhưng đều bị giặc sát hại dã man

+ Bản thân Tnú cũng mang thương tích trên thân thể- hậu quả của những đòn tra tấn của kẻ thù: tấm lưng lằn ngang dọc, bàn tay cụt mười ngón

* Phẩm chất

- Là một chú bé gan góc, táo bạo, trung thực, trung thành với Cách mạng (giặc khủng bố dã man vẫn cùng Mai hăng hái vào rừng nuôi cán bộ, quyết tâm học tập để làm cán bộ, gan dạ dũng cảm khi làm giao liên, bị giặc bắt, bị tra tấn, quyết không khai, chỉ tay vào bụng Cộng sản ở đây…) Khi lớn lên, Tnú trởthành người lãnh đạo dân làng Xô man bình tĩnh vững vàng chống Mỹ Diệm

- Yêu thương vợ con, dân làng và quê hương (Chứng kiến cảnh vợ con bị kẻ thù hành hạ, biết là thất bại, anh vẫn xông ra cứu Xa làng Tnú nhớ làng, nhớ âm thanh và nhịp điệu sinh hoạt của làng ; khi về, anh nhớ tất cả mọi người…)

- Biết vượt lên mọi đau đớn và bi kịch cá nhân để dũng cảm chiến đấu, trả thù cho quê hương và gia đình (Khi xông ra cứu vợ con, anh bị bắt, bị đốt mười đầu ngón tay, Tnú quyết không kêu van -> tiếng thét của anh trở thành hiệu lệnh cho dân làng giết giặc Dù mất vợ con, dù hai bàn tay mỗi ngón chỉ còn hai đốt, Tnú vẫn nén đau thương, tham gia lực lượng vũ trang để góp phần giải phóng quê hương…)

- Có tinh thần kỷ luật cao : Ba năm đi bộ đội, dù nhớ làng nhưng được phép cấp trên mới dám về thăm làng Khi được về thăm làng, dù rất lưu luyến song anh chấp hành đúng qui định, ở lại một đêm rồi ra đi…

* Tác giả đặc biệt miêu tả đôi bàn tay của Tnú, gây ấn tượng sâu sắc và đậm nét, qua đó hiện lên cả cuộcđời và tính cách nhân vật (bàn tay khi còn lành lặn là bàn tay trung thực, tình nghĩa: Cầm phấn học chữ, cầm đá mài giáo, đặt lên bụng khi bị tra tấn, cầm tay Mai; với hai bàn tay không xông ra cứu vợ con – Bàn tay bị giặc đốt cụt, trở thành muời ngọn đuốc trở thành chứng tích tội ác của kẻ thù – Bàn tay còn hai đốt vẫn cầm được súng để bảo vệ quê hương…)

Tóm lại:

Trang 35

- Tnú là nhân vật có tính chất sử thi: số phận và phẩm chất của anh tiêu biểu cho con người Xô man nói riêng và nhân dân Tây Nguyên nói chung.

- Cảm hứng, giọng điệu chủ đạo là ca ngợi

- Làm phong phú thêm chân dung con người Việt Nam anh hùng trong kháng chiến chống Mĩ

2 Thí sinh bày tỏ suy nghĩ của về tinh thần yêu nước của dân tộc ta

Thí sinh bày tỏ được ý kiến của mình về tinh thần yêu nước của dân tộc ta, trong đó cần nêu được: Tinh thần yêu nước, biểu hiện, hành động cụ thể

ĐỀ SỐ 15:

Câu 1 (2 điểm)

Tây Bắc ư, có riêng gì Tây Bắc

Khi lòng ta đã hóa nhưng con tàu

Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát

Tâm hồn ta Tây Bắc chứ còn đâu?

(Trích Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)

Đọc văn bản và cho biết:

1 Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “Tây Bắc” và “con tàu”

2 Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

3 Viết đoạn văn ngắn về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay?

Câu 2 (3điểm)

Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau: “ Con người

ta sinh ra không phải để tan biến như hạt cát vô danh Họ sinh ra để in dấu chân trên mặt đất, và lưu dấu ấn trong trái tim người khác”

Câu 3 (5 điểm)

Trang 36

Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca được thể hiện qua bài thơ “Đàn ghi ta củaLor-ca” (Thanh Thảo)

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 (2 điểm)

a Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức

b.1 Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh “Tây Bắc” và “con tàu”: (0,5)

+ Hình ảnh “Tây Bắc” không chỉ là địa danh xa xôi của Tổ quốc mà còn là biểu tượng cho cuộc sống rộng lớn của nhân dân, là cội nguồn cảm hứng của văn học, nghệ thuật

+ Hình ảnh “con tàu”trở thành biểu tượng cho tâm hồn nhà thơ đang khao khát thoát khỏi cuộc sống chật hẹp, quẩn quanh để đến với nhân dân và cuộc sống, biểu tượng cho khát vọng lên đường của nhà thơ

b2 Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ: (0,5)

Vào những năm 1958- 1960 phong trào vận động đồng bào miền xuôi lên lên xây dựng vùng kinh tế ở miền núi Tây Bắc, bài thơ được gợi cảm hứng từ một sự kiện kinh tế - chính trị, xã hội Bài thơ là lời cổ

vũ động viên thanh niên lên đường đi xây dựng đất nước

b.3: Viết đoạn văn ngắn về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay

Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần có thái độ nghiêm túc, thể hiện quan điểm của mình về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay: sống có lí tưởng, hoài bão, ước mơ, cống hiến cho đất nước…

Câu 2 (3điểm)

Hãy viết một bài văn ngắn (không quá 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh chị về ý kiến sau: “ Con người

ta sinh ra không phải để tan biến như hạt cát vô danh Họ sinh ra để in dấu chân trên mặt đất, và lưu dấu ấn trong trái tim người khác”

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp

Trang 37

b Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số ý sau:

* Giải thích ý kiến:(0,5)

- Hạt cát vô danh: là tượng trưng cho sự nhỏ bé, mờ nhạt và vô định Vô danh muốn nhấn mạnh sự nhạt nhòa của những hạt cát không tên không tuổi Con người giống như hạt cát vô danh tức là sống đơn giản, không dám khẳng định mình, không dám vượt lên để khẳng định chỗ đứng của mình, không để lại dấu ấn …

- Bởi vậy muốn sống có ý nghĩa cần phải: “sinh ra để in dấu chân trên mặt đất, và lưu dấu ấn trong trái tim người khác” khẳng định được mình sống một cuộc sống có ý nghĩa, khẳng định được cái tôi bằng những đóng góp giá trị của bản thân trước cuộc đời

Câu nói khẳng định mỗi con người sống phải có ý nghĩa trước cuộc đời, không như hạt cát vô danh…

* Bàn bạc mở rộng: (2,0)

- Con người sống như hạt cát vô danh với lối sống nhạt nhòa, vô ích không có cá tính, không có sự khác biệt, lối sống thu mình… thì không ai nhớ tới, người đó sẽ bị lãng quên giống như hạt cát nhỏ bé trong samạc, là cuộc sống tồn tại không ý nghĩa, không thấy được giá trị cuộc đời như cuộc sống vô nghĩa

- Con người được sinh ra là hội tụ vẻ đẹp toàn năng của tạo hóa nếu chỉ sống để tồn tại thôi thì đáng tiếc: mỗi con người khi sinh ra mang trong mình một nghĩa vụ, trách nhiệm, sống có khát vọng hoài bão ước mơ, mong muốn để lại dấu ấn trong cuộc đời….lưu lại trong trái tim người khác là điều mà ai cũng mong đạt được…Họ hiểu được giá trị của cuộc sống, mong được cống hiến sống có ích, đóng góp công lao của mình cho quê hương đất nước, hiểu được giá trị của cuộc đời, lưu lại tên tuổi cho hậu thế…

- Có con người lưu lại dấu ấn bằng hành động việc làm lập dị chơi trội, tiêu cực… đó là dấu ấn của sự bất bình, phê phán, là để lại nỗi đau … ta cần tránh xa

- Để lại cuộc đời ghi dấu ấn đẹp ngay cả khi những con người đó không còn tồn tại họ sẽ sống mãi trong tim người khác bằng tình yêu thương và kỉ niệm Dẫn chứng minh họa lấy từ các mặt của đời sống xã hội… (Xoay quanh vần đề nghị luận )

Trang 38

Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca được thể hiện qua bài thơ “Đàn ghi ta củaLor-ca” (Thanh Thảo)

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp

b Yêu cầu về kiến thức:

HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đạt được một số ý sau:

- Giới thiệu vài nét về Thanh Thảo: (0,5)

Giới thiệu tác phẩm Đàn ghi ta của Lor-ca và những đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm Tái hiện thành công hình ảnh Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca

- Lor-ca là người khơi nguồn cảm hứng cho Thanh Thảo: (0,5)

Giới thiệu về Lorca Xót thương và ngưỡng mộ tài năng khí phách câu đề từ lấy từ lời di chúc định mệnh của Lorca…thể hiện yêu nghệ thuật, yêu cái đẹp, yêu quê hương xứ sở…

- Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca – Người nghệ sĩ yêu tự do: (0,75)

Sáu dòng thơ đầu Thanh Thảo đã tái hiện hình ảnh Lor-ca bằng bút pháp tượng trưng - bút pháp thiên

về màu sắc: Hình ảnh tương phản: Những tiếng đàn bọt nước… một nghệ sĩ tự do đơn độc, hình ảnh ẩn dụ…

- Phê-đê-ri-cô Gas-xia Lor-ca – Người nghệ sĩ bị sát hại: (12 dòng)(1,0)

Đoạn thơ diễn tả cái chết đột ngột của Lor-ca trong cảm giác kinh hoàng: hát nghêu ngao áo choàng bê bết đỏ diễn tả nỗi đau đớn vô cùng… cái chết Lor-ca đồng nghĩa với một cái chết nhân văn cao cả Hình ảnh Lor-ca người nghệ sĩ không biết cúi đầu, đi trong thế giới nghệ thuật mê đắm

Cái chết của Lor-ca để lại nỗi đau thương khôn cùng, nỗi đau được diễn tả qua âm thanh của tiếng đàn, tiếng đàn ở đây vỡ ra thành hình khối màu sắc máu chảy gợi ra tình yêu sự sống, nỗi đau thể xác nỗi đau tinh thần, không riêng Lor-ca mà cả đất nước dân tộc Tây Ban Nha

- Lor-ca – nỗi xót tiếc hành trình cách tân nghệ thuật dang dở:(0,75)

Cây đàn là cuộc đời tài năng phẩm chất nghệ thuật của ca, đóng góp của ca cho nghệ thuật

Lor-ca – con người trong sáng, niềm thiêng tiếc cho người nghệ sĩ tài ba…

- Lor-ca – con người bất tử( 9 dòng cuối): (1,0)

Cuộc đời Lor-ca ngắn ngủi, dòng sông đời thì mênh mông vô tận Lor-ca đi vào cõi vĩnh hằng bằng hình ảnh: bơi sang ngang – trên chiếc ghi ta màu bạc Lor-ca đến với thế giới bên kia bằng một tâm hồn trong

Trang 39

sáng của một con người không biết quỳ gối trước bạo lực kẻ thù Sự giã tử từ cõi thực sang cõi bất tử…tiếng đàn của Lor-ca ngân vang bất tận…

- Thanh Thảo thể hiện nỗi đau xót, ngưỡng mộ tài năng Lor-ca: (0,5)

Hình tượng Lor-ca được biểu hiện qua một hình thức độc đáo kết hợp hài hòa thơ và nhạc về cầu tứ về ngôn từ…

ĐỀ SỐ 16:

Câu 1 (2,0 điểm)

Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá

níu váy bà đi chợ Bình Lâm

bắt chim sẻ ở vành tai tượng phật

và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần

Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị

chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng

mùi huệ trắng quyện khói trầm thơm lắm điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng

Tôi đâu biết bà tôi cơ cực thế

bà mò cua xúc tép ở đồng Quan

bà đi gánh chè xanh Ba Trại

Quán Cháo, Đồng Giao thập thững những đêm hàn

(Đò Lèn – Nguyễn Duy, Ngữ văn 12)

Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ (0,5 điểm)

2 Các từ “lảo đảo”, “thập thững” có vai trò gì trong việc thể hiện hình ảnh cô đồng và người bà? (0,5 điểm)

Trang 40

3 Sự vô tâm của cháu và nỗi cơ cực của bà hiện lên qua những hồi ức nào? Người cháu đã bày tỏ nỗi niềm gì qua những hồi ức đó (1,0 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm)

Kẻ mạnh không phải là kẻ dẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỉ Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình

(Đời thừa – Nam Cao)

Ý kiến trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về điều làm lên sức mạnh chân chính của mỗi con người cũng nhưcủa một quốc gia (bài viết khoảng 400 từ)?

Câu 3 (5,0 điểm)

Bữa ăn mà bà cụ Tứ (truyện Vợ nhặt – Kim Lân) đón con dâu rất đặc biệt Anh/chị hãy trình bày cảm nhận về ý nghĩa của bữa ăn đó

HƯỚNG DẪN CHẤM- ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM

Câu 1 Ý Nội dung Điểm

* Yêu cầu về kĩ năng

- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản

- Diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp 2,0

* Yêu cầu về kiến thức

1 Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ: Biểu cảm, tự sự, miêu tả 0,5

2 - Từ "lảo đảo": Khắc họa sống động hình ảnh cô đồng lúc hành lễ trong cái nhìn thích thú của cháu

- Từ "thập thững": Khắc họa chân thực hình ảnh người bà bươn chải kiếm sống trong nỗi xót xa của cháukhi nhớ lại 0,5

3 - Sự vô tâm của cháu và nỗi cơ cực của bà hiện lên qua hai thế giới khác nhau: Cháu thì mải mê với những trò vui (câu cá, bắt chim, ăn trộm nhãn, xem lễ…), bà thì vất vả kiếm sống ngày đêm (mò cua, xúc tép, gánh chè xanh)

- Qua những hồi ức về tuổi thơ vô tư, người cháu đã bày tỏ nỗi ân hận, day dứt của mình:Chưa biết yêu thương, chia sẻ với bà 1,0

Câu 2 a Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội

- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát Không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, ngữ pháp 3,0

Ngày đăng: 18/01/2015, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w