1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chức năng ứng dụng và phân loại của dung dịch khoan trong khai thác dầu khí

34 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 329,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU3CHƯƠNG 2. CHỨC NĂNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA DUNG DỊCH KHOAN52.1. Khái niệm52.2. Chức năng của dung dịch khoan52.2.1. Chức năng rửa lỗ khoan, nâng mùn khoan lên khỏi giếng62.2.2. Chức năng giữ mùn khoan lơ lửng tuần hoàn62.2.3. Làm mát, bôi trơn bộ khoan cụ72.2.4. Chức năng giữ thành lỗ khoan không bị sập lở, khống chế sự xâm nhập của chất lưu từ vỉa vào trong giếng82.2.5. Chức năng truyền năng lượng động cơ đáy92.2.6. Gây tác dụng hóa lý khi phá hủy đất đá102.3. Thành phần và phân loại dung dịch khoan112.3.1. Dung dịch khoan gốc nước122.3.1.1. Nước kỹ thuật122.3.1.2. Dung dịch sét132.3.2. Dung dịch khoan gốc dầu142.3.3. Dung dịch nhũ tương15CHƯƠNG 3. CÁC THIẾT BỊ ĐO VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DUNG DỊCH KHOAN173.1. Tỉ trọng193.2. Phễu đo độ nhớt Marsh Funnel203.3. Phương pháp xác định độ bền gel213.4. Phương pháp xác định hàm lượng Kali233.5. Phương pháp xác độ dày vỏ bùn233.6. Phương pháp xác định khả năng bôi trơn243.7. Phương pháp xác định độ thải nước253.8. Dụng cụ đo hàm lượng cát263.9. Hàm lượng pha rắn283.10. Hàm lượng pha keo293.11. Phương pháp xác định độ nhớt biểu kiến, độ nhớt dẻo và ứng lực cắt động29CHƯƠNG 4. QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI TIẾN HÀNH CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG DUNG DỊCH – XN KHOAN SG324.1. Yêu cầu chung về an toàn324.2. Những yêu cầu an toàn trước khi làm việc334.3. Những yêu cầu an toàn trong khi làm việc334.4. Cách xử lý sự cố344.5. Khi kết thúc công việc35CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN36TÀI LIỆU THAM KHẢO38

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Xí nghiệp khoan và sửa giếng được thành lập từ tháng 6 năm 1983, là mộttập thể CBCNV quốc tế có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực khoan thăm dò vàkhai thác dầu khí Xí nghiệp Khoan & Sửa giếng có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật

và quản lý nhiều kinh nghiệm, trong đó có các tiến sỹ, thạc sỹ, chuyên gia, kỹ sư,

kỹ thuật viên được đào tạo trong và ngoài nước Xí nghiệp khoan và sửa giếngđược trang bị 3 giàn tự nâng Tam Đảo – 01, Tam Đảo – 02 và Cửu Long với cácthiết bị hiện đại, 6 bộ giàn khoan Uranmash – 3D, một bộ sửa giếng MMWU –

01, 6 đội khoan cùng với dịch vụ sản xuất trên bờ, xưởng lắp tháp, xưởng bomtráng xi măng, phòng dung dich khoan đáp ứng được dịch vụ trọn gói hoặc riêng

lẽ trong thi công thi công và sữa chữa giếng khoan Để đáp ứng nhu cầu càng caocủa khách hàng, XNK & Sglieen tục cải tiến công tác quản lý sản xuất kinhdoanh bằng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2008, bộ luậtCode, ISPS Code

Bằng thiết bị và nhân lực hiện có cho tới nay Xí Nghiệp Khoan & Sửagiếng đã khoan được trên 1,4 triệu mét khoan, sủa trên 779 lượt giếng khoan ởcác mỏ White Tiger, Dragon, Soi, Hoàng Long, Big Bear, Ba Den, Ba Vi, ThiênUng, Dai Bang,….Với kỹ thuật khoan xiên góc lên tới 700 và đã tiến hành chonhiều nhà thầu khác như VRJ, PVSC…

Với hệ thống thiết bị hiện đại, đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, kỹ thuật viên giàukinh nghiệm XNK & SG sẵn sàng phục vụ mọi yêu cầu của khách hàng với cácsản phẩm dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế

Trang 3

Ngoài công tác khoan, xí nghiệp còn có khả năng thực hiện các công việcsau:

− Thiết kế các giếng khoan thăm dò khai thác dầu khí ở biển và đất liền

− Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật và thi công giếng khoan có độ sâu 5000m

− Khoan xiêng định hướng có độ lớn 700, khoan ngang vào các sản phẩmdầu khí

− Bơm trám xi măng, gia cố giếng khoan, kiểm tra độ kín của các ống dẫndầu, khí và nước

− Sữa chữa các giếng khoan dầu, nước, nâng cấp khai thác lâu dài

− Kiểm tra khuyết tật các thiết bị bằng máy siêu âm, điện tử có độ chính xáccao

− Sữa chữa, bảo dưỡng, phục hồi các loại máy khoan, cơ khí cắt gọt kimloại, thiết bị động lực, thiết bị nâng

Trang 4

CHƯƠNG 2 CHỨC NĂNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA DUNG DỊCH KHOAN

2.1 Khái niệm

Dung dịch khoan là loại dung dịch được tuần hoàn hoặc bơm từ bề mặt vàocần khoan, đi qua choòng khoan và quay lại bề mặt bằng khoảng không vànhxuyến trong công tác khoan

Dung dịch khoan có thể là chất lỏng hoặc khí:

− Dung dịch khoan là không khí

− Dung dịch khoan dạng bọt

− Dung dịch khoan là nước

− Dung dịch khoan gốc dầu

− Dung dịch khoan gốc polymer tổng hợp (olefin và este)

2.2 Chức năng của dung dịch khoan

Trong quá trình thi công giếng khoan dầu khí, dung dịch khoan đóng vaitrò vô cùng quan trọng, là thành phần không thể thiếu trong suốt thời gian khoan

và đóng góp vào hoàn thành chương trình khoan Dung dịch khoan có nhữngchức năng chính sau đây:

− Rửa lỗ khoan, nâng mùn khoan lên khỏi giếng

− Giữ mùn khoan lơ lửng khi ngưng tuần hoàn

− Làm mát, bôi trơn bộ khoan cụ

− Giữ thành lỗ khoan không bị sập lở, tránh mất nước rửa và hiện tượng dầu,khí, nước vào lỗ khoan

− Gây tác dụng lý hóa khi phá hủy đất đá

− Truyền năng lượng cho turbin khoan

Ngoài ra, còn các chức năng khác như: Đảm bảo tính chính xác cho côngtác đánh giá vỉa, kiểm soát sự ăn mòn thiết bị (O2, CO2, H2S), hỗ trợ quá trìnhtrám xi măng và hoàn thiện giếng, giảm thiểu tác hại cho môi trường, truyềnthông tin địa chất lên mặt đất

Trang 5

2.2.1 Chức năng rửa lỗ khoan, nâng mùn khoan lên khỏi giếng

Đây là điều kiện để đạt được tốc độ cơ học khoan cao Đi đôi với quá trìnhphá hủy đá là quá trình giải phóng mùn khoan khỏi bề mặt đáy, phải làm sạchmùn khoan khỏi đáy mới tạo điều kiện tốt cho sự làm việc của dụng cụ khoan,tránh được hiện tượng kẹt cố do lắng đọng mùn khoan ở đáy

Muốn rửa sạch đáy lỗ khoan thì phải kịp thời đưa mùn khoan lên mặt đấttheo khoảng không vành xuyến giữa thành lỗ khoan và cần khoan Mức độ rửasạch lỗ khoan phụ thuộc vào số lượng các hạt mùn khoan

Đáy lỗ khoan được làm sạch phụ thuộc vài 3 yếu tố cơ bản:

− Vận tốc đi lên của dòng dung dịch: Năng suất máy bơm lớn, lượng dungdịch bơm vào đáy lỗ khoan càng nhiều, đáy lỗ khoan rửa sạch thì tốc độkhoan càng tăng

− Tính chất của dung dịch: Dung dịch có độ nhớt thấp, độ linh động caocàng làm sạch đáy lỗ khoan

− Hình dạng và kích thước hạt mùn

2.2.2 Chức năng giữ mùn khoan lơ lửng tuần hoàn

Trong quá trình khoan thường xảy ra hiện tượng ngừng khoan một cách độtngột hoặc khi tiếp cần, thay choòng khoan Lúc đó trong khoảng không vànhxuyến còn rất nhiều mùn khoan chưa được nâng lên mặt đất Do trọng lượng bảnthân, các hạt mùn khoan lắng xuống gấy ra hiện tượng kẹt lỗ khoan

Để tránh hiện tượng kẹt cần khoan, phải dùng dung dịch có tính lưu biếncao Dung dịch loại này khi ở trạng thái yên tĩnh, ứng suất giới hạn của chúngtăng lên (quá trình gel hóa), đủ để giữ các hạt mùn khoan không bị lắng xuống

Để đảm bảo chức năng này thì dung dịch khoan phải đạt các yêu cầu sau:

− Có tính xúc biến cao, đó là khả năng hình thành mạng lưới cấu trúc để giữcho hạt mùn ở trạng thái lơ lửng

− Giá trị ứng suất trượt tĩnh đủ lớn để tránh không cho hạt mùn rơi ngượctrở lại giếng

Trang 6

− Khả năng giữ các hạt mùn khoan ở trạng thái lơ lửng của một loại nướcrửa được đánh giá bằng kích thước lớn nhất của các hạt mùn khoan không

bị chìm trong loại nước rửa ấy

− Khi rửa lỗ khoan bằng nước lã hoặc chất khí, do tính lưu biến của các loạidung dịch này rất thấp, chỉ được ngừng tuần hoàn sau khi đưa hết mùnkhoan lên mặt đất Đồng thời phải nhanh chóng khôi phục sự tuần hoàncủa dung dịch

2.2.3 Làm mát, bôi trơn bộ khoan cụ

Trong quá trình khoan, dụng cụ phá đá bị nóng do nhiệt ở đáy (địa nhiệt)

đá sẽ không đổi

Việc làm mát dụng cụ phá đá phụ thuộc lưu lượng, tỉ nhiệt và nhiệt độ banđầu của chất để rửa lỗ khoan Lưu lượng và tỉ nhiệt càng lớn thì nhiệt độ trungbình ở chỗ tiếp xúc càng nhỏ Mặt khác khi lỗ khoan càng lớn thì việc làm lạnhchoòng khoan càng nhanh

Thực tế cho thấy dung dịch làm lạnh dụng cụ phá đá tốt nhất là nước lã, sau

đó là dung dịch sét và các chất lỏng khác, cuối cùng là chất khí

Dung dịch khoan còn bôi trơn ổ bi, các chi tiết khác của turbin, choòngkhoan cần khoan và ống chống do nước rửa làm giảm ma sát ở các bộ phậnquay, bôi trơn và làm giảm nhẹ sự làm việc của các cơ cấu dẫn đến tăng độ bền

Trang 7

của chúng, đặc biệt quan trọng trong turbin Hiệu quả bôi trơn càng tăng nếu phavào dung dịch 8 – 10% dầu diesel hoặc dầu hỏa Dung dịch nhũ tương dầu có tácdụng bôi trơn tốt nhất, dùng dung dịch này khi khoan moment quay giảm 30%.

2.2.4 Chức năng giữ thành lỗ khoan không bị sập lở, khống chế sự xâm nhập của chất lưu từ vỉa vào trong giếng

Mỗi lớp đất đá, vỉa khoáng sản, mỗi tầng chứa dầu, khí, nước nằm tronglòng đất đều có áp lực vỉa Pv của chúng (áp lực thủy tĩnh) từ vài atm, vài trămđến hàng nghìn atm Ở điều kiện bình thường, do sự cân bằng áp lực của đất đánên chúng ổn định nhưng khi khoan qua chúng thì sự cân bằng này bị phá vỡ.Dưới áp lực vỉa, các lớp đất đá đi vào lỗ khoan

Khi lỗ khoan có nước rửa thì cột chất lỏng trong lỗ khoan sẽ tạo một áp lựcthủy tĩnh Pv

− Khi Pv > Ptt thì đất đá, dầu khí nước sẽ đi vào lỗ khoan gây ra hiện tượngsập lở thành lỗ khoan hay hiện tượng dầu, khí, nước vào lỗ khoan và phunlên Tăng tỷ trọng Ptt có tác dụng chống lại Pv Mặt khác khi dùng dungdịch sét sẽ tạo nên một lớp vỏ mỏng sét chặt sít xung quanh thành lỗkhoan, ngăn cách giữa vỉa và lỗ khoan thì thành lỗ khoan ổn định

− Khi Pv < Ptt, nước rửa đi vào khe nứt của đá làm giảm thể tích nước rửa,gây ra hiện tượng mất nước rửa từng phần hay hoàn toàn Hiện tượng nàyxảy ra khi khoan qua đất nứt nẻ, nhiều lỗ hổng…

Đồng thời với hiện tượng sập lở thành giếng khoan, dầu khí, nước đi vào lỗkhoan Do đó khi khoan cần phải chọn dung dịch khoan có tỷ trọng hợp lí để P vgần bằng Ptt Khắc phục bằng cách dùng dung dịch sét chất lượng tốt, tỷ trọngnhỏ tạo nên một vỏ sét chặt sít ngăn cách giữa lỗ khoan và vỉa, đồng thời do Pttnhỏ sẽ thành lập nên một trạng thái cân bằng Ptt = Pv để chống mất nước rửa Trong trường hợp mất nước rửa mạnh, người ta dùng các hỗn hợp đôngnhanh để khắc phục

Trang 8

Trong quá trình khoan do sự chênh lệch giữa áp suất cột dung dịch và ápsuất vỉa mà một phần nước tách khỏi dung dịch đi vào khe nứt, lỗ hổng của đất

đá ở thành giếng và để lại trên thành giếng những hạt keo Chúng liên kết vớinhau tạo thành lớp vỏ bùn ở thành giếng khoan Lớp vỏ bùn này có tác dụnggiống một ống chống tạm thời giữ cho đất đá không bị sập lở Độ dày và tínhchất vỏ bùn phụ thuộc vào chất lượng dung dịch Nếu dung dịch có chất lượngtốt, chứa nhiều hat keo, chúng sẽ sắp xếp trật tự, chặt xít trên thành giếng khoan,tạo lớp vỏ bùn mỏng nhưng rắn chắc, hạn chế nước thấm vào vỉa, ngăn sập lở, bóhẹp thành giếng khoan

2.2.5 Chức năng truyền năng lượng động cơ đáy

Đối với một số trường hợp khoan giếng định hướng có góc nghiêng lớn vàkhoan ngang, người ta sử dụng động cơ đáy (tuabin hoặc động cơ thể tích) Động

cơ này làm việc nhờ năng lượng của dòng dung dịch tuần hoàn trong giếng

Yếu tố quyết định là hàm lượng nước rửa bơm vào turbin nghĩa là năng suấtmáy bơm:

=> Lượng nước rửa tăng lên ít nhưng công suất của turbin thay đổi rất nhiều

=> Tăng tiến độ khoan

Ở máy bơm có sự liên hệ: = Pq

Trong đó:

• : công suất của máy bơm dung dịch

• p: áp lực ống thoát của máy bơm

• Q: lưu lượng của máy bơm dung dịchMuốn Q tăng để tăng công suất quay của turbin thì tăng hay giảm p

Trong kỹ thuật, có thể điều chỉnh dễ dàng nên tăng Q dễ dàng nhưng trong

kỹ thuật khoan, do kích thước các ống dẫn hạn chế nên khi Q tăng làm p giảm.Tùy theo độ bền của ống dẫn thủy lực, bơm và dụng cụ khoan mà p tăng đến trị

số p < pmax do giá trị pmax đã làm hạn chế Q máy bơm

Trang 9

Khi không đổi, muốn tăng Q thì phải giảm các tổn thất cục bộ Điều nàythực hiện bằng 2 cách:

− Tăng đường kính của các phần có nước rửa chảy qua như ống dẫn, cầnkhoan và đầu nối, các lỗ thoát của chòong

− Dùng nước rửa linh động có tỷ trọng và độ nhớt nhỏ

Khi Q không đổi thì tổn thất thủy lực sẽ nhỏ nhất nếu làm sạch lỗ khoanbằng nước lã

2.2.6 Gây tác dụng hóa lý khi phá hủy đất đá

Nước rửa qua lỗ thoát của choòng khoan có kích thước nhỏ nên đạt đượcđộng năng lớn Động năng này được dùng để làm sạch đáy lỗ khoan đặc biệt khigặp đất đá mềm, xốp bởi vì khi đó động năng này sẽ tác động trực tiếp gây pháhủy lên bề mặt đất đá

Tác động cơ học của dòng nước rửa lên đáy lỗ khoan được đánh giá bằng

áp lực hay lực đập của dòng nước rửa khi tiếp xúc với đất đá ở đáy Lực đập nàyphụ thuộc vào tốc độ, khối lượng và mật độ của dòng nước rửa

Khi khoan qua đất đá cứng, nước rửa góp phần làm tăng tốc độ khoan cơhọc vì nước đã làm giảm độ cứng của đất đá

Đất đá có độ bền không đồng nhất, trong mạng tinh thể có chỗ rất yếu vàtrên bề mặt có các khe nứa ngang dọc Khi nước rửa thấm sâu vào làm các khenứt bị sâu thêm, rộng ra tạo điều kiện cho việc phá hủy đá dễ dàng hơn Hiệu quả

đó tăng thêm khi ta cho thêm vào nước rửa các chất làm giảm độ cứng Tác dụngcủa các chất này là tăng lực tương tác hóa lý giữa môi trường phân hóa và bề mặtmới của đất đá tạo ra trong quá trình phá hủy cơ học

Các chất làm giảm độ cứng như cacbon hoạt tính, phenol, axit và các muốikiềm của chúng:

− Các chất điện phân: NaCl, MgCl2, CaCl2, AlCl3

− Các muối của kim loại kiềm: CaCO3, Na2CO3

Trang 10

Khi nồng độ các chất trên trong nước rửa nhỏ thì có tác dụng, khi nồng độtăng thì có tác dụng ngược lại.

2.3 Thành phần và phân loại dung dịch khoan

Tùy thuộc vào tính đa dạng và phức tạp của điều kiện đại chất, người ta sửdụng nhiều loại dung dịch khoan khác nhau Có nhiều cách phân loại dung dịchkhoan khác nhau

 Theo môi trường phân tán, gồm có:

− Dung dịch khoan gốc nước (nước biển hoặc nước ngọt)

− Dung dịch khoan không phải gốc nước (gốc dầu, khí)

 Theo yếu tố công nghệ (phương pháp điều chế và gia công hóa học, vậtliệu sử dụng…) có thể chia dung dịch khoan thành:

− Dung dịch khoan mở vỉa sản phẩm

− Dung dịch khoan hoàn thiện giếng

− Dung dịch kiểm tra hoặc dung dịch phục hồi giếng

− Dung dịch trong khoảng không vành xuyến hoặc dung dịch trong cộtống

Các cách phân loại trên có tính chất tương đối nhưng cách phân loại phổbiến nhất hiện nay là theo môi trường phân tán Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu chitiết loại dung dịch khoan theo cách phân loại này

Trang 11

2.3.1 Dung dịch khoan gốc nước

2.3.1.1 Nước kỹ thuật

Là hỗn hợp giữa nước lã được hòa tan với các loại sét trong thành hệ khoanqua hay dùng sét tự nhiên được xử lý Dung dịch này dùng khoan qua đất đá bềnvững, thành giếng ổn định không xảy ra hiện tượng sụp lở

− Khó sử dụng khi khoan qua thành hệ phức tạp

− Khi ngừng tuần hoàn dung dịch dễ kẹt bộ khoan cụ

2.3.1.2 Dung dịch sét

− Môi trường phân tán nước

− Pha phân tán là sét, thông thường là sét montmorillonit

Người ta căn cứ vào kích thước các pha phân tán mà biết hệ dung dịch là hệ

keo hay hệ huyền phù Nếu kích thước hạt của pha phân tán nhỏ hơn 0,1µ

m

được hệ keo, còn kích thước hạt của pha phân tán lớn hơn 0,1µ

m ta được hệhuyền phù Tuy nhiên không thể có ranh giới cụ thể giữa hệ dung dịch huyềnphù và hệ dung dịch keo Thành phần sét không đồng nhất nên trong dung dịchkhoan luôn tồn tại hai hệ phân tán trên

Trong thực tế, dung dịch sét giá thành rẽ sử dụng rộng rãi do đáp ứng rất tốtnhững điều kiện trong khi khoan Nhưng nhược điểm lớn nhất của dung dịch sét

là bít nhét các lỗ rỗng và khe nứt, gây nhiễm bẩn thành hệ, làm giảm độ thấm tựnhiên của vỉa

Trang 12

 Dung dịch polyme

Các loại polyme khác nhau được trộn thêm vào dung dịch khoan nhằmgiảm tối đa sự cố và bảo vệ tầng sản phẩm, tăng tốc độ khoan Mỗi một loạipolyme có tác dụng khác nhau chẳng hạn như : xabvis có độ bền cấu trúc và tínhchảy loãng cao, polyacrylamite là polyme nhân tạo tinh khiết có tính nhớt cao

Cả hai polyme này có phân tử lượng lớn hơn các polyme khác Khi chúng kếthợp với nhau tạo nên dung dịch tampon có độ bền cấu trúc cao, độ nhớt lớn, tínhchảy loãng cao

2.3.2 Dung dịch khoan gốc dầu

Thường dùng khoan qua tầng chứa và tầng sét trương nở, là dung dịch hoànthiện giếng rất tốt Dung dịch này có những ưu nhược điểm sau đây:

− Ít gây thiệt hại cho thành hệ

− Tăng khả năng thu hồi dầu so với giếng khoan rửa bằng dung dịchnước

 Nhược điểm

− Dễ lắng đọng các chất làm nặng

Trang 13

− Khó nhận biết khi xảy ra hiện tượng xâm nhập khí

− Nhạy với nước

− Dễ cháy và nguy hiểm cho co người

− Làm hỏng cao su không chuyên dụng với hydrocacbon

− Khó phát hiện sự có mặt dầu trong mùn khoan

− Một số phương pháp đo trong khi khoan và địa vật lý giếng khoankhông thể áp dụng được

dử dụng khoan trong những trường hợp sau:

− Tầng muối hoặc anhydric có chiều dày lớn

− Giếng khoan có nhiệt độ cao

Trang 14

CHƯƠNG 3 CÁC THIẾT BỊ ĐO VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM

LƯỢNG DUNG DỊCH KHOAN

MUD TESTING RESULTS

Kết quả phântíchResultinganalysis

Thông số thiết

kếDesignParameters

1 Tỷ trọng riêngmud weihg g/cm3 1.32 1.22 – 1.282

5 Gel 10 sec / 10 min Lb/100ft2 6/9 8 – 15/10 – 25

8 V 600/300 & V 6/3 86/59 & 8/6 V6 = 10 – 13

Trang 16

3.1 Tỉ trọng

 Ý nghĩa

− Đây được xem là thông số quan trọng nhất trong tất cả thông số củadung dịch khoan, vì nó liên quan đến áp suất thủy tĩnh và khả năngnâng mùn khoan từ đáy giềng lên mặt đất vì vậy cần phải kiểm trathường xuyên để đảm bảo áp suất thủy tĩnh ở đáy giếng chất lỏng xâmnhập từ vĩa và cũng đảm bảo không vượt áp suất vỡ vỉa

− Khối lượng riêng của dung dịch khoan phụ thuộc vào các tạp chất vàcác chất phụ gia được sử dụng để pha chế dung dịch

− Khối lượng riêng của dung dịch tạo nên áp suất thủy tĩnh tác dụng vàothành lỗ khoan để cân bằng áp suất vĩa, nhằm chống lại hiện tượng sụt

lở và ngăn ngừa xâm nhập dầu, khí, nước vào lỗ khoan

− Khối lượng riêng của dung dịch không được vượt quá khối lượng chophép vì:

+ Làm giảm tốc độ khoan

+ Làm tăng tổn thất áp lực cho máy bơm, giảm hiệu suất bơm

+ Làm tổn hao dung dịch vào lỗ hổng và khe nứt

 Phương pháp đo

− Dùng cân tỉ trọng để xác định khối lượng của một đơn vị thể tích

− Đong đầy cốc dung dịch cần đo Đậy nắp cân và lao sạch phần dungdịch thừa trên nắp cân Điều chỉnh con trượt trên đòn cân, dựa vào bọtkhí sau cho cân đạt thăng bằng Đọc tỉ trọng cân được khi cân đả thăngbằng

Trang 17

3.2 Phễu đo độ nhớt Marsh Funnel

 Ý nghĩa

− Là đại lượng đặc trưng chống lại sự dịch chuyển tương đối giữa các phân

tử của dung dịch Khi tăng độ nhớt giúp cho việc lấy mẫu đạt tỉ lệ cao tạođiều kiện tốt nâng mùn khoan lên mặt đất, tăng độ ổn định thành giếngkhoan ở tầng đất đá Tuy nhiên độ nhớt tăng làm tổn hao công suất máybơm hệ số hút đẩy máy bơm giảm và khó loại trừ mùn khoan ra khỏi dungdịch

− Dùng để đo độ nhớt qui ước của dung dịch khoan, chỉ số chảy loãng củadung dịch biểu thị bằng thời gian (giây) cho 946,35ml dung dịch chảy qua

Ngày đăng: 18/01/2015, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Nhớt kế Marsh - chức năng ứng dụng và phân loại của dung dịch khoan trong khai thác dầu khí
Hình 3.1. Nhớt kế Marsh (Trang 17)
Hình 3.2. Máy Viscometer (nhớt kế Fann) - chức năng ứng dụng và phân loại của dung dịch khoan trong khai thác dầu khí
Hình 3.2. Máy Viscometer (nhớt kế Fann) (Trang 18)
Hình 3.3. Dụng cụ đo độ thải nước - chức năng ứng dụng và phân loại của dung dịch khoan trong khai thác dầu khí
Hình 3.3. Dụng cụ đo độ thải nước (Trang 23)
Hình 3.4. Dụng cụ đo hàm lượng cát - chức năng ứng dụng và phân loại của dung dịch khoan trong khai thác dầu khí
Hình 3.4. Dụng cụ đo hàm lượng cát (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w