Chưng luyện là phương pháp tách các cấu thành riêng biệt tử từ hỗn hợp ban đầu dựa vào độ bay hơi khác nhau của chúng trong hỗn hợp.. Tuy nhiên các quá trình chưng luyện có một số điểm đ
Trang 1Tính toán thiết kế hệ thống chưng luyện liên tục hỗn hợp hai cấu tử
cacbondisunfua & cacbontetraclorua trong tháp đệm
Mục lục
Tính toán thi t k h th ng ch ng luy n liên t c h n h p hai c u t cacbondisunfua & ế ế ệ ố ư ệ ụ ỗ ợ ấ ử
cacbontetraclorua trong tháp đệ 1 m
M c l c ụ ụ 1
l i nói ờ đầ 3 u Ch ươ ng I.N i dung ộ đồ 4 án B ng kê các ký hi u th ả ệ ườ ng dùng trong tÝnh toán 5
Ch ươ ng II.tính toán 8
III.1 T ÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT CHO THÁP CHƯNG LUYỆN 8
III.2 T ÍNH CHỈ SỐ HỒI LƯU THÍCH HỢP 10
III.3 T ÍNH LƯU LƯỢNG CÁC DÒNG PHA ĐI TRONG THÁP 20
III.3.1.Tính cho đoạn luyện 20
III.3.2.Tính cho đoạn chưng 22
Ch ươ ng IV.Tính v n t c h i v ậ ố ơ à đườ ng kính c a tháp ủ 25
IV.1.T ÍNH VẬN TỐC HƠI CỦA THÁP 25
IV.2 T ÍNH ĐƯỜNG KÍNH THÁP 29
Ch ươ ng V.Tính chi u cao tháp ề 30
V.1 T ÍNH SỐ ĐƠN VỊ CHUYỂN KHỐI : 31
V.2 T ÍNH CHIỀU CAO ĐỆM CHO ĐOẠN LUYỆN : 33
V.3 T ÍNH CHIỀU CAO ĐỆM CHO ĐOẠN CHƯNG : 36
Ch ươ ng VI Tính tr l c c a tháp ở ự ủ 40
VI.1.T ÍNH TRỞ LỰC CỦA ĐOẠN LUYỆN : 40
VI.2.T ÍNH TRỞ LỰC CỦA ĐOẠN CHƯNG : 41
Ch ươ ng VII Tính cân b ng nhi t l ằ ệ ượ 42 ng c a tháp ch ng luy n ủ ư ệ 42
VII.1 C ÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ ĐUN NÓNG HỖN HỢP ĐẦU 42
VII.2 C ÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CỦA THÁP CHƯNG LUYỆN : 44
VII.3 C ÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ NGƯNG TỤ 46
VII.4 C ÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ LÀM LẠNH 47
Ch ươ ng VIII.tính toán c khí ơ 48
VIII.1.T ÍNH CHIỀU DẦY THÂN THÁP 48
VIII.2 T ÍNH CÁC ĐƯỜNG KÍNH ỐNG DẪN : 50
VIII.2.1 Đường kính ống dẫn sản phẩm đỉnh: 51
VIII.2.2 Đường kính ống dẫn nguyên liệu đầu: 51
VIII.2.3 Đường kính ống dẫn sản phẩm đáy: 52
VIII.2.4 Đường kính ống dẫn lượng lỏng hồi lưu sản phẩm đỉnh: 53
VIII.2.5 Đường kính ống dẫn lượng hơi hồi lưu ở đáy tháp: 54
VIII.3 Tính đáy và nắp thiết bị: 55
VIII.3.1 Tính chiều dày nắp đỉnh: 55
VIII.3.2 Tính chiều dày đáy tháp: 56
VIII.4 T ÍNH TOÁN VÀ CHỌN MỘT SỐ BỘ PHẬN KHÁC : 57
VIII.4.1 Chọn mặt bích nối: 57
Trang 2VII.4.2 Tính lưới đỡ đệm và đĩa phân phối chất lỏng: 58
VII.4.2.1 Tính đĩa phân phối chất lỏng: 58
VII.4.2.2 Tính lưới đỡ đệm: 59
VII.4.3 Tính chọn tai treo cho tháp: 61
Ch ươ ngIX.tính toán thi t b ph ế ị ụ 63
IX.1.T ÍNH THIẾT BỊ GIA NHIỆT HỖN HỢP ĐẦU 63
IX.1.1.Yêu cầu của thiết bị: 63
IX.1.2.Chọn thiết bị: 63
IX.1.3 Tính bề mặt truyền nhiệt: 69
IX.2.T ÍNH CHỌN BƠM 70
IX.2.1 Xác định chiều cao thùng cao vị: 70
IX.2.1.1 Trở lực đoạn ống dẫn từ thùng cao vị đến thiết bị trao đổi nhiệt 71
IX.2.1.2 Trở lực đoạn ống dẫn từ thiết bị đun sôi vào tháp ở dĩâ tiếp liệu 72
IX.2.1.3 Trở lực của thiết bị đun sôi hỗn hợp đầu 73
IX.2.1.4 Trở lực của tháp được xác định ở phần cơ khí 75
X.2.1.5.Tính chiều cao thùng cao vị 75
IX.2.2 Xác định trở lực đường ống từ thùng chứa dung dịch đầu tới thùng cao vị: 75
Chọn vận tốc lưu thể là 2m/s Khi đó: 76
IX.2.3 Áp suất toàn phần do bơm tạo ra 77
K t lu n ế ậ 79
T i li u tham kh o à ệ ả 80
Trang 3lời nói đầu
Trong công nghiệp việc tách và tinh chế các chất từ các hỗn hợp hay tạp chất là rất cần thiết Để tách hai hay nhiều chất lỏng tan lẫn vào nhau thì người ta hay sử dụng phương pháp chưng luyện
Chưng luyện là phương pháp tách các cấu thành riêng biệt tử từ hỗn hợp ban đầu dựa vào độ bay hơi khác nhau của chúng trong hỗn hợp
Chưng luyện là quá trình tiến hành đa số trường hợp trong tháp có các dòng pha chuyển động ngược chiều nhau Trong đó phải có các chi tiết đảm báọ tiếp xúc pha tốt nhất (các viên đệm, các loại đĩa, v.v.) phương pháp tính toán và thiết kế một hệ thống chưng luyện liên tục và hấp thụ có nhiều điểm giống nhau Tuy nhiên các quá trình chưng luyện có một số điểm đặc biệt như tỷ số dòng hơi và dòng lỏng đi trong các đoạn trưng và đoạn luyện khác nhau, hệ số phân bố thay đổi dọc theo chiều cao tháp, quá trình chuyển khối diễn ra đồng thời với quá trình truyền nhiệt,v.v những đặc điểm này làm phức tạp thêm quá trình tính toán và thiết kế
Ngoài ra, khi tính toán, thiết kế một hệ thống chưng luyện, hấp thụ còn gặp thêm khó khăn lớn khác là thiếu công thức chung dùng cho việc tính toán hệ số động học của quá trình; đặc biệt khi tính toán các tháp công nghiệp loại đĩa và đệm
có đường kính lớn hơn 800m Điều này thường được khắc phục bằng cách dựa vào những số liệu khi nghiên cứu các quy luật động học của quá trình hấp thụ
Trang 4Chương I.Nội dung đồ án
Tính toán thiết kế hệ thống chưng luyện liên tục hỗn hợp hai cấu tử cacbondisunfua & cacbontetraclorua trong tháp đệm
Với: Năng suất: F = 3,5 Kg/s
Nồng độ đầu của dung dịch: aF = 21% Khối lượng
Nồng độ đỉnh tháp: aP = 92% Khối lượng
Nồng độ đáy tháp: aW = 0,5% Khối lượng
Trang 5Bảng kê các ký hiệu thường dùng trong tÝnh toán
F: lượng lỏng hỗn hợp đầu, kg/s, kg/h, hoặc kmol/h
P: lượng sản phẩm đỉnh, kg/s, kg/h, hoặc kmol/h
W: lượng sản phẩm , kg/s, kg/h, hoặc kmol/h
a: nồng độ phần trăm khối lượng, kg CS/kg hỗn hợp
x: nồng độ phần mol, kmol CS2/kmol hỗn hợp
M: khối lượng mol phân tử, kg/kmol
Trang 6Chương II.Sơ đồ chương luyện
Sơ đồ chưng luyện
Trang 7nguyên lý làm việc
Nguyên liệu đầu được chứa vào thùng chứa nguyên liệu 1 Sau đó được bơm lên thùng cao vị 3 nhờ bơm 2 Mức chất lỏng trong thùng cao vị đượckhống chế bằng ngưỡng chảy tràn từ thùng cao vị chất lỏng tự chảy xuống thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu 3 Quá trình tự chảy được theo dõi bằng đồng hồ lưu lượng Tại thiết bị gia nhiệt 3 hỗn hợp đầu được đun nóng đến nhiệt độ sôi nhờ hơi nước bão hoà, khi
đã đạt đến nhiệt độ sôi hỗn hợp được đưa vào tháp chưng luyện 5 tại đĩa tiếp liệu Trong tháp hơi đi từ dưới lên nhờ thiết bị đun sôi đáy tháp 4, còn chất lỏng đi từ trên xuống Khi hơi đi từ dưới lên, lỏng đi từ trên xuống sẽ có quá trình tiếp xúc giữa pha lỏng và pha hơi do nhiệt độ của hơi lớn hơn nhiệt độ của lỏng nên trong quá trình tiếp xúc đó sẽ xảy ra quá trình trao đổi nhiệt Một phần nhiệt từ pha hơi sẽ
đi vào pha lỏng làm bay hơi cấu tử dễ bay hơi là Cacbondisunfua (CS2)và làm ngưng tụ cấu tử khó bay hơi là Cacbontetraclorua(CCl4) Chính nhờ quá trình này
mà càng lên cao nồng độ cấu tử dễ bay hơi càng tăng, và ngược lại càng xuống thấp nồng độ cấu tử khó bay hơi càng tăng Hơi bay ra khỏi đỉnh tháp chứa chủ yếu là
CS2, được đưa vào thiết bị ngưng tụ 6 và tại đây hơi được ngưng tụ hoàn toàn Sau quá trình ngưng tụ một phần CS2 còn chứa nhiều CCl4 được hồi lưu trở lại tháp nhờ thiết bị phân dòng , phần còn lại được đưa qua thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh 7 và được đưa về thùng chứa sản phẩm 8 Ở đây do sản phẩm đáy là CCl4 có chứa một lượng rất nhỏ CS2 nên nó được tháo bỏ, một phần được tận dụng để làm nguồn cung cấp hơi bão hoà
Tháp chưng luyện làm việc ở chế độ liên tục nên hỗn hợp đầu và sản phẩm đỉnh được đưa vào và lấy ra liên tục
Trang 8Chương II.tính toán
III.1 Tính cân bằng vật chất cho tháp chưng luyện.
Ta có phương trình cân bằng vật liệu
W P F
W P
W P
005 , 0 92 , 0 5 , 3 21 , 0
5 , 3
) / ( 4 , 2822
) / ( 12600 )
/ ( 716 , 2
) / ( 784 , 0
) / ( 5 , 3
h Kg W
h Kg P
h Kg F
s Kg W
s Kg P
s Kg F
Đổi nồng độ từ phần trăm khối lượng sang phần trăm số mol ta có:
Cho hỗn hợp đầu:
154
21,0176
21,
0 76
21,0
1
−+
=
−+
=
CCL
F F
CS F F
M
a Mcs
a M
92,
0 76
92,01
4 2
+
=
−+
=
CCL
P CS
P CS P P
M
a M
a M
005,
005,01
4 2
−+
=
−+
=
CCl
W CS
W CS W W
M
a M
a M
01 , 0 1 ( 76 01 , 0 ).
1 ( 2
) / ( 198 , 79 154 ) 959 , 0 1 ( 76 959 , 0 ).
1 (
) / ( 7 , 126 154 ).
350 , 0 1 ( 76 350 , 0 ).
1 (
4
4 2
4 2
kmol kg M
x Mcs
x
M
kmol kg M
x M
x
M
kmol kg M
x M
x
M
CCl W
W
W
CCl P CS
P
P
CCl F CS
F
F
=
− +
=
− +
=
=
− +
=
− +
=
=
− +
=
− +
6,9777
)/(636,3520,79
4,2822
)/(448,997,12612600
h kmol W
h kmol P
h kmol F
Trang 9§å thÞ c©n b»ng pha láng h¬i x-y
Trang 10III.2 Tính chỉ số hồi lưu thích hợp.
Nlt : là số đĩa lý thuyết của tháp trưng ứng với từng giá trị Rx
Tính chỉ số hồi lưu tối thiểu:
F F
F P x y
y x R
595 , 0 959 , 0
448 , 99
959 , 0 1 778 , 1
778 , 1 1
+
+ +
= +
+ +
Rx
x x Rx
79 , 2 1 1
778 , 1
79 , 2 778 , 1 1
1
+
− + +
+
= +
− + +
+
Rx
l x
Rx
l Rx
Ta có quan hệ y=f(x)
Trang 11Từ đồ thị xác định được Nlt = 19
⇒ Rx = 1,2.Rmin = 1,778 thì Nlt(Rx+1) = 52,792
Trang 12Với β=1,4 ⇒Rx = 1,4.Rmin = 1,4.1,49 =2,086
Phương trình đường làm việc đoạn luyện của tháp
311 , 0 676 , 0 1 086 , 2
959 , 0 1 086 , 2
086 , 2 1
+
+ +
= +
+ +
Rx
x x Rx
79 , 2 1 1
086 , 2
79 , 2 086 , 2 1
1
+
− + +
+
= +
− + +
+
Rx
l x
Rx
l Rx
Ta có quan hệ y=f(x)
Từ đồ thị xác định được Nlt = 16
⇒ Rx = 1,4.Rmin = 2,086 thì Nlt(Rx+1) = 49,376
Trang 13Với β=1,6 ⇒Rx = 1,6.Rmin = 1,6.1,49 = 2,384
Phương trình đường làm việc đoạn luyện của tháp
283 , 0 704 , 0 1 384 , 2
959 , 0 1 384 , 2
384 , 2 1
+
+ +
= +
+ +
Rx
x x Rx
79 , 2 1 1
384 , 2
79 , 2 384 , 2 1
1
+
− + +
+
= +
− + +
+
Rx
l x
Rx
l Rx
Ta có quan hệ y=f(x)
Từ đồ thị xác định được Nlt = 14
⇒ Rx = 1,6.Rmin = 2,384 thì Nlt(Rx+1) = 47,376
Trang 14Với β=1,8 ⇒Rx = 1,8.Rmin = 1,8.1,49=2,682
Phương trình đường làm việc đoạn luyện của tháp
260 , 0 728 , 0 1 682 , 2
959 , 0 1 682 , 2
682 , 2 1
+
+ +
= +
+ +
Rx
x x Rx
79 , 2 1 1
682 , 2
79 , 2 682 , 2 1
1
+
− + +
+
= +
− + +
+
Rx
l x
Rx
l Rx
Ta có quan hệ y=f(x)
Từ đồ thị xác định được Nlt = 14
⇒ Rx = 1,8.Rmin = 2,682 thì Nlt(Rx+1) = 51,548
Trang 15Với β=2,0 ⇒Rx = 2,0.Rmin = 2,0.1,49 = 2,98
Phương trình đường làm việc đoạn luyện của tháp
241 , 0 749 , 0 1 98 , 2
959 , 0 1 98 , 2
98 , 2 1
+
+ +
= +
+ +
Rx
x x Rx
79 , 2 1 1
98 , 2
79 , 2 98 , 2 1
1
+
− + +
+
= +
− + +
+
Rx
l x
Rx
l Rx
Ta có quan hệ y=f(x)
Từ đồ thị xác định được Nlt = 13
⇒ Rx = 2,0.Rmin = 2,98 thì Nlt(Rx+1) = 51,74
Trang 16Với β=2,2 ⇒Rx = 2,2.Rmin = 2,2.1,49 = 3,278
Phương trình đường làm việc đoạn luyện của tháp
224 , 0 766 , 0 1 278 , 3
959 , 0 1 278 , 3
278 , 3 1
+
+ +
= +
+ +
Rx
x x Rx
79 , 2 1 1
278 , 3
79 , 2 278 , 3 1
1
+
− + +
+
= +
− + +
+
Rx
l x
Rx
l Rx
Ta có quan hệ y=f(x)
Từ đồ thị xác định được Nlt = 12
⇒ Rx = 2,2.Rmin = 3,278 thì Nlt(Rx+1) =51,336
Trang 17Với β=2,5 ⇒Rx = 2,5.Rmin = 2,5.1,49 = 3,725
Phương trình đường làm việc đoạn luyện của tháp
203 , 0 788 , 0 1 725 , 3
959 , 0 1 725 , 3
725 , 3 1
+
+ +
= +
+ +
Rx
x x Rx
79 , 2 1 1
725 , 3
79 , 2 725 , 3 1
1
+
− + +
+
= +
− + +
+
Rx
l x
Rx
l Rx
Ta có quan hệ y=f(x)
Từ đồ thị xác định được Nlt = 11
⇒ Rx = 2,5.Rmin = 3,725 thì Nlt(Rx+1) = 51,795
Trang 19Phương trình đường làm việc đoạn luyện của tháp
288 , 0 699 , 0 1 326 , 2
959 , 0 1 326 , 2
326 , 2 1
+
+ +
= +
+ +
Rth
x x Rth
97 , 2 1 1
326 , 2
97 , 2 326 , 2 1
1
+
− + +
+
= +
− + +
+
Rth
l x
Rth
l Rth
Trang 20III.3 Tính lưu lượng các dòng pha đi trong tháp.
Vì lượng hơi và lượng lỏng thay đổi theo chiều cao của tháp và khác nhau trong mỗi một đoạn cho nên ta phải tính lượng hơi trung bình riêng cho từng đoạn
III.3.1.Tính cho đoạn luyện.
Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện có thể tính bàng công thức gần đúng bằng trung bình cộng của lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp và lượng hơi
đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện
) / ( 2
1 kmol h g
Trong đó: gtbl là lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện (kmol/h)
gd là lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp (kmol/h)
g1l là lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện (kmol/h)
• Tính lượng đi ra khỏi đỉnh tháp
gd =GR + GP = GP(Rth + 1)Trong đó: GP là lượng sản phẩm đỉnh (kmol/h)
GP là lượng chất lỏng hồi lưu (kmol/h)
Trang 21gd = 35,636.(2,326 + 1) = 118,525 (kmol/h)
• Tính lượng hơi đi vào đoạn luyện
Lượng hơi g1l, hàm lượng hơi y1l và lượng lỏngG1l đối với đĩa thứ nhất của đoạn luyện được xác định theo phương trình cân bằng vật liệu và cân bằng nhiệt lượng sau:
P P l l l l
P l l
r g r g
x G x G y g
G G g
.1 1
1 1 1 1
1 1
(**)
Trong các phương trình trên ta coi x1 = xF
r1l :là Èn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất của đoạn luyện
rd : là Èn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp đi ra khỏi đỉnh tháp
.06,26937.525,11810
)
.59,571568
,36086(
959,0.636,35
350,0
682,35
3 3
1 1
1 1
1
1 1
l l
l l
l
l l y g
G y
g
G g
Trang 22)/(669,61
1 1 1
l l l y
h kmol g
h kmol G
Thay vào phương trình (*) ta có:
) / ( 915 , 107 2
305 , 97 525 , 118
h kmol
Như vậy lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện là
gytbl =107,305 (kmol/h)Lượng láng trung bình đi trong đoạn luyện:
) / ( 279 , 72
279 , 72 ) 636 , 35 326 , 2 669 , 61 ( 2
1
2
1 2
1
1 1
h kmol G
G R P G
G G
Xtbl
l l
R Xtbl
=
= +
= +
= +
=
Khối lượng mol trung bình của hơi đi trong đoạn luyện
Mytbl = ytbl MCS2 + (1 – ytbl).MCCl4
786 , 0 2
595 , 0 976 , 0
⇒Mytbl = 0,786.76 + (1 - 0,786).154 = 92,692 (kg/kmol)Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện tính theo kg/h
Gytbl = 107,915.92,692 = 10002,857 (kg/h)
Khối lượng mol trung bình của lỏng đi trong đoạn luyện
Mxtbl = xtbl MCS2 + (1 – xtbl).Mnuoc
655 , 0 2
350 , 0 959 , 0
⇒Mxtbl = 0,655.76 + (1 - 0,655).154 = 102,91(kg/kmol)Lượng láng trung bình đi trong đoạn luyện tính theo kg/h
Gxtbl = 72,279.102,91 = 7438,232 (kg/h)
III.3.2.Tính cho đoạn chưng.
Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng có thể tính bàng công thức gần đúng bằng trung bình cộng của lượng hơi đi ra khỏi đoạn chưng và lượng hơi đi vào đoạn chưng
) / ( 2
1 kmol h g
Trong đó: gtbc là lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng (kmol/h)
gnc là lượng hơi đi ra khỏi đoạn chưng (kmol/h)
g1c là lượng hơi đi vào đoạn chưng (kmol/h)
Vì lượng hơi đi ra khỏi đoạn chưng 0bằng lượng hơi đi vào đoạn luyện gnc=g1
nên ta có thể viết:
) / ( 2
Trang 23Lượng hơi g1c, hàm lượng lỏng x1c và lượng lỏng G1c của đoạn luyện được xác định theo phương trình cân bằng vật liệu và cân bằng nhiệt lượng sau:
W W c c c c
W c c
r g r g r g
x G y g x G
G g G
.1 1
1 1 1 1
1 1
(****)
Trong đó y1c= yW = 0,026 được tìm theo đường cân bằng ứng với xW=0,01
r1c : là Èn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất của đoạn chưng
rnc : là Èn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa trên cùng của đoạn chưng
r1c = rCS2.yW + (1-yW) rCCl4
rnc = rCS2.ync + (1-ync).rCCl4
rCS2, rCCl4 : là Èn nhiệt hoá hơi của CS2&CCl4 ở nhiệt độ tF và tW
.Tính r1c
Từ yW = 0,026 dựa vào đồ thị t-y-x ta nội suy được tW=71oC
Tra bảng Èn nhiệt hoá hơi [I-301] ta được:
Nội suy ta được với tW = 71oC có rCS2= 25570,29 103 (J/kmol)
.642,32811.305,9710.1,30338
01,0.82,63026,0
82,63
3 3
1
1 1 1
1 1
c
c c c
c c g
g x G
g G
)/(058,169
)/(238,105
1 1 1
c c c x
h kmol G
h kmol g
Thay vào phương trình (***) ta có:
) / ( 272 , 101 2
305 , 97 258 , 105
h kmol
Như vậy lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng là
gytbc = 101,272(kmol/h)Lượng láng trung bình đi trong đoạn chưng:
) / ( 775 , 110
775 , 110 ) 058 , 169 82 , 63 488 , 99 ( 3
1 3
1
1
h kmol g
G G F g
Xtbc
c W Xtbc
=
= +
+
= + +
=
Khối lượng mol trung bình của hơi đi trong đoạn chưng
Mytbc = ytbc MCS2 + (1 – ytbcl).MCCl4
311 , 0 2
026 , 0 595 , 0
⇒Mytbc = 0,311.76 + (1 - 0,311).154= 129,792 (kg/kmol)
Trang 24Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng tính theo ,kg/h
Gytbc =129,742.101,272 = 13139,232 (kg/h)
Khối lượng mol trung bình của lỏng đi trong đoạn chưng
Mxtbc = xtbc MCS2 + (1 – xtbc).MCCl4
180 , 0 2
01 , 0 350 , 0
⇒Mxtbc = 0,180.76 + (1 - 0,180).154 = 139,96 (kg/kmol)Lượng láng trung bình đi trong đoạn chưng tính theo kg/h
Gxtbc = 139,36.110,775 = 15504,116 (kg/h)
Trang 25
Chương IV.Tính vận tốc hơi và đường kính của tháp
IV.1.Tính vận tốc hơi của tháp.
Với tháp đệm làm việc ở áp suất hơi quyển thường, chọn vận tốc làm việc trong khoảng 80 ÷ 90% vận tốc sặc Vận tốc sặc ( thời điểm bắt đầu) được tính theo công thức thực nghiệm:
8 / 1 4
/ 1 16
, 0 3
2
) (
) (
75 , 1 )
.(
.
lg
xtb
ytb y
x n
x xtbb d
ytb d s
G
G A
V
ρµ
µρ
ρσω
Gx,Gy : là lưu lượng của dòng lỏng và hơi trong tháp (kg/s)
Vì tỷ số Gx/Gy và các tính chất vật lý của các pha trong đoạn luyện và đoạn chưng của tháp khác nhau, nên vận tốc sặc cho mỗi đoạn cũng khác nhau
Chọn đệm vòng Rasiga bằng sứ đổ lộn xộn với kích thước 20x20x2,5(mm)
Từ xtbl = 0,655 thay vào phương trình đường làm việc luyện ta được
ytbl=0,746 nội suy từ đồ thị y-x-t ta được ttbl = 56oC
Từ xtbc = 0,180 thay vào phương trình đường làm việc chưng ta được
ytbc=0,271 nội suy từ đồ thị y-x-t ta được ttbc = 70oC
Vậy từ:
) / ( ) (
4 , 22
m kg t T
T M
l o
o ytbl yl
+
=
) / ( ) (
4 , 22
m kg t T
T M
c o
o ytbc yc
+
=
ρ
) / ( 434 , 3 ) 56 273 ( 4 , 22
273 692 , 92 )
.(
4 , 22
m kg t
T
T M
l o
o ytbl
+
= +
=
ρ
) / ( 611 , 4 ) 70 273 ( 4 , 22
273 472 , 129 )
.(
4 , 22
m kg t
T
T M
c o
o ytbc
+
= +
Trang 262 2
2 1 1
CCl
tbCS CS
tbCS x
a a
ρρ
ρ
− +
=
4
2 2
2 1 1
xlCCl
tblCS xCS
tblCS xl
a a
ρρ
ρ
− +
=
4
2 2
2 1 1
xCCl
tbcCS xCS
tbcCS xc
a a
ρρ
ρ
− +
=
Trong đó atblCS2, atbcCS2 là phần trăm khối lượng của CS2 trong láng
ρx CS2, ρxCCl4 là khối lượng riêng của CS2 và CCl4 ở nhiệt độ đang xét
ρxl,ρxc là khối lượng riêng của lỏng trong đoạn luyện và đoạn chưng
565 , 0 2
92 , 0 21 , 0 2
2 = F + P = + =
tblCS
a a a
108 , 0 2
005 , 0 21 , 0 2
a a
2 tbcCS = + = + =
Tra bảng khối lượng riêng phụ thuộc vào nhiệt độ [I-10] ta được:
) / ( 7 , 1326
10 75 , 0 1525
565 , 0 1 1206
565 , 0 1
3
3
m kg xl
xl
=
=
− +
ρ ρ
) / ( 67 , 1452
10 69 , 0 1494
108 , 0 1 5 , 1182
108 , 0 1
3
3
m kg xc
xc
=
=
− +
Trang 278 / 1 4
/ 1 16
, 0 3
2
) (
) (
75 , 1 )
xl n
xl xtbl
V
ρµ
µρ
434 , 3 (
) 857 , 10002
232 , 7438 (
75 , 1 125 , 0 )
10 005 , 1
10 347 , 0 (
7 , 1326 73
/ 1 16
, 0 3
3 3
2
s m sl
Trang 288 / 1 xtbc
ytbc 4 / 1 yc
xc 16
, 0 n
xc xtbc
) G
G (
75 , 1 A )
611 , 4 (
) 232 , 13139
116 , 15504 (
75 , 1 125 , 0 )
10 005 , 1
10 470 , 0 (
67 , 1452 73
/ 1 16
, 0 3
3 3
2
s m sc
Trang 29IV.2 Tính đường kính tháp.
Đường kính tháp được xác định theo công thức:
) ( ,
4
m
G D
y
y
ρ ω π
=
Trong đó: Gy: là lượng hơi chung bình đi trong tháp (kg/s)
ω : là vận tốc hơi trung bình đi trong tháp (m/s)
ρy: là khối lượng riêng trung bình của hơi trong tháp (kg/m3)
• Đường kính đoạn luyện:
779 , 2 4
m
• Đưòng kính đoạn chưng:
yc c
yc c
G D
ρ ω
π
4
65 , 3 4
yl
l
G 4 D
ρ ω π
=
Trang 30Chương V.Tính chiều cao tháp
Đối với tháp đệm chiều cao đệm được tính theo công thức:
H=noy.hoy (m)Trong đó: noy: là số đơn vị chuyển khối chung tính theo pha hơi
hoy: là chiều cao của một đơn vị chuỷên khối (m)
Số đơn vị chuyển khối chung tính theo phương trình:
W
y y oy
y y
G m h h
h1: là chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha hơi (m)
h2: là chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha láng (m)
) ( Pr Re ) ( 256
) ( Pr Re
5 , 0 25 , 0 3 / 2 2
3 / 2 25 , 0 1
m h
m a
V h
x x x
x
y y d d
ρµ
ρx: là khối lượng riêng của lỏng (kg/m3)
ψ: là hệ số thấm ướt của đệm, nó phụ thuộc vào tỷ số giữa mật độ tưới thực tế lên tiết diện ngang của tháp và mật độ tưới thích hợp, được xác định bằng đồ thị [II-178]
Vx: lưu lượng thÓ tích của chất lỏng (m3/h)
y
ω ρ
4 , 0
Re = là chuẩn số Reynol của pha hơi
d x t
x x
Re = là chuẩn sè Reynol của pha láng.
Trang 31y y
y y
D
.
Pr ρ
µ
= là chuẩn số Prant của pha hơi
x x
x y
= là chuẩn số Prant của pha láng.
Dy, Dx: là hệ số khuếch tán trong pha hơi và pha láng (m2/s)
V.1 Tính số đơn vị chuyển khối:
• Tính cho đoạn luyện:
=
l h
24 , 7 ) 2309 , 0 1608
+
+
+ +
+ +
+ +
+ +
+ +
Trang 32−
=
c h
513 , 6 )]
1209 , 0 0866 , 0 1159 , 0 ( 2
) 1009 , 0 0992 , 0 1813 , 0 ( 4 2
1764 , 0 6098 , 0 [ 3
604 , 6
= +
+ +
+ +
+ +
Trang 33V.2 Tính chiều cao đệm cho đoạn luyện:
Hl=noyl.hoyl (m)
l xl
yl l
G
G m h
) ( Pr Re ) ( 256
) ( Pr Re
5 , 0 25 , 0 3 / 2 2
3 / 2 25 , 0 1
m h
m a
V h
xl xl xl
xl l
yl yl d
d l
ρµ
232 ,
h m
1 14 , 3 4
607 , 5
142 , 7
l yl
ω ρ
4 , 0
ρyl = 3,434kg/m3)
ωl = 0,72 (m/s)
σd = 240 (m2/m3)Tính µyl:
4 CCl
4 CCl tbl 2
CS
2 CS tbl
2 CS
yl y M (1 y ).M
Mµ
−+µ
=µ
Trong đó: MCS2: là khối lượng kmol phân tử của CS2 (kg/kmol)
MCCl4 là khối lượng kmol phân tử của CCl4 (kg/kmol)
µCS2, µCCl4 là độ nhớt của hơi và CS2 hơi CCl4 ở nhiệt độ trung bình của đoạn luyện (N.s/m2)
ytbl là nồng độ hơi trung bình của đoạn luyện
786 , 0
=
tbl y
Nội suy từ đồ thị y-x-t ta được ttbl= 56oC
Tra trên bảng độ nhớt của hơi và hơi phụ thuộc vào nhiệt độ [I-85] ta được:
⇒µCS2 = 1,628.10-5 (N.s/m2)
µCCl4 = 1,094.10-5 (N.s/m2)
Trang 34) / ( 10 137 , 1 10
094 , 1
154 ).
0786 1
( 10 628 , 1
76 786 , 0
5 5
m s N
=
µ
Thay các giá trị tìm được vào phương trình tính Renol được:
289 , 362 240
10 137 , 1
72 , 0 434 , 3 4 , 0
• Tính hệ số Pran
yl yl
yl yl
M
1M
1()vv.(
P
T.10.0043,0
4 CCl 2
CS 2 3 / 1 4 CCl 3 / 1 2 CS
tbl 4 yl
5 , 1
++
1 76
1 ( ) 2 , 113 66
.(
1
) 56 273 (
10 0043 , 0
2 3 / 1 3
/ 1
5 , 1 4
10 137 , 1
) ( 45 , 0 289 , 362 240 50 , 0 123 , 0
73 , 0 Pr
Re
3 / 2 25 , 0 3
/ 2 25 , 0
h l =
• Tính h2l
) ( Pr Re ) (
xl xl
Re = là chuẩn số Reynol của pha láng.
Gxl = 2,066 (kg/s)
Ft = 0,785 (m2)
µxl = 0,347.10-3 (N.s/m2)
σd = 240 (m2/m3)
Trang 35264 , 1 240 10 347 , 0 785 , 0
066 , 2 04 , 0
• Tính hệ số Pran
xl xl
xl xl
20 (
B A
M
1 M
1 10 1
2 3 / 1 4 CCl 3
/ 1 2 CS 4 CCl
4 CCl 2
CS 6 20
xl
+ µ
+
=
−
3 420 CCl
420 CCl
2 , 0 b
µCCl420 : độ nhớt của dung môi nước ở 20oC, cp (hoặc 10-3N.s/m2)
ρ CCl4 20 : khối lượng riêng của dung môi CCl4 ở 20oC, (kg/m3)
420 CCl
2 , 0 b
ρ
µ
=
017 , 0 1594
97 , 0 2 , 0 b
=
) s / m ( ) v v (
B A
M
1 M
1 10 1
2 3 / 1 4 CCl 3
/ 1 2 CS 420 CCl
4 CCl 2
CS 6 20
xl
+ µ
+
=
−
) / ( 10 8 , 1 ) 2 , 113 66
.(
10 97 , 0
1 10 1
2 9 2
3 / 1 3
/ 1 3
+
=
Trang 36) / )](
20 (
20 56 (
017 , 0 1 [
10 8 ,
Thay vào phương trình tính Pran được:
xl xl
902 , 2 7 , 1326
10 347 , 0
10 347 , 0 ( 256 Pr
Re ) (
−
=
=
ρ µ ) ( 105 , 0
yl l l
G
G m h
) ( 218 , 0 105 , 0 232 , 7438
857 , 10002 64 , 0 127 ,
Chiều cao đệm của đoạn luyện Hl=noyl.hoyl=7,24.0,218=1,576 (m)
Chiều cao đệm của đoạn luyện Hl = 1,576 ≈ 1,6 (m)
V.3 Tính chiều cao đệm cho đoạn chưng:
Hc=noyc.hoyc (m)
c xc
yc c
G
G m h
) ( Pr Re ) ( 256
) ( Pr Re
5 , 0 25 , 0 3 / 2 2
3 / 2 25 , 0 1
m h
m a
V h
xc xc xc
xc c
yc yc d
d c
ρµ
3 / 2 25 , 0
σΨ
=
• Tính Reyl:
d yc
c yc
ω ρ
4 , 0
ρyc = 4,611(kg/m3)
ωc = 0,70(m/s)
σd = 240 (m2/m3)Tính µyc:
Trang 374 CCl
4 CCl tbc 2
CS
2 CS tbc
2 CS
yc y M (1 y ).M
Mµ
−+µ
=µ
Trong đó: MCS2 là khối lượng kmol phân tử của CS2 (kg/kmol)
MCCl4 :là khối lượng kmol phân tử của CCl4 (kg/kmol)
µ CS2, µ CCl4 :là độ nhớt của hơi CS2và hơi CCl4 ở nhiệt độ trung bình của đoạn chưng (N.s/m2)
ytbc là nồng độ hơi trung bình của đoạn chưng
311 , 0
=
tbc
y
Nội suy từ đồ thị y-x-t ta được ttbl= 70oC
Tra trên bảng độ nhớt của hơi và hơi phụ thuộc vào nhiệt độ [I-117] ta được:
⇒µ CS2 = 1,69.10-5 (N.s/m2)
µ CCl4 = 1,10.10-5 (N.s/m2)
) / ( 10 39 , 1 10
10 , 1
154 ).
311 , 0 1 ( 10 69 , 1
76 311 , 0
5 5
m s N
=
µ
Thay các giá trị tìm được vào phương trình tính Renol được:
807 , 385 240
10 39 , 1
70 , 0 611 , 4 4 , 0
• Tính hệ số Pran
yc c
M
1M
1()vv.(
P
T.10.0043,0
4 CCl 2
CS 2 3 / 1 4 CCl 3
/ 1 2 CS
tbc 4 yc
5 , 1
++
154
1 76
1 ( ) 2 , 113 66
.(
1
) 70 273 (
10 0043 , 0
2 3 / 1 3
/ 1
5 , 1 4
10 39 , 1
Trang 38.385,807 1,449 0,159
240.1.123,0
73,
xc xc
Re = là chuẩn số Reynol của pha láng.
307 , 4 04 , 0
• Tính hệ số Pran
xc xc
xc xc
20 (
B A
M
1 M
1 10 1
2 3 / 1 4 CCl 3
/ 1 2 CS 220 CS
4 CCl 2
CS 6 20
xc
+ µ
+
=
−
3 420 CCl
420 CCl
2 , 0 b
017 , 0
) / ( 10 8 ,
) / )](
20 (
20 70 (
017 , 0 1 [
10 8 ,
Thay vào phương trình tính Pran được:
xc xc
xc xc
33 , 3 67 , 1452
10 470 , 0
10 47 , 0 ( 256 Pr
Re ) (
−
=
=
ρ µ
) m ( Pr Re ) ( 256
xc 25 , 0 xc 3 / 2 xc
xc c
ρ µ
=
Trang 39) ( 14 , 0
yc c c
G
G m h
) ( 336 , 0 14 , 0 307 , 4
49 , 1 65 , 3 159 ,
Chiều cao đệm của đoạn chưng Hc=noyc.hoyc=6,513.0,336=2,19 ≈ 2,2(m)
Chiều cao đệm của đoạn chưng Hc= (m)
Chiều cao của đệm trong tháp
H = Hl + Hc = 1,6+2,2=3,8 (m)
Chiều cao toàn tháp
Ht = H + hp + Zl + Zc
Trong đó: H: chiều cao đệm (m)
hP: khoảng cách từ lớp đệm có đặt đĩa phân phối lỏng (m)
Trang 40Chương VI Tính trở lực của tháp
Do ω = 85%.ωs nên tháp làm việc ở chế độ chảy xoáy Vì vậy sức cản thuỷ lực được xác định theo công thức:
) / ( , ) ( ) ( ) ( 1 [ )
y
x x
y y
x k
k
µ ρ
=
∆
Trong đó: ∆Pư: tổn thất áp suất khi đệm ướt (N/m2)
∆Pk: tổn thất áp suất (trở lực) của đệm khô (N/m2)
Gx,Gy: lưu lượng của lỏng và hơi (kg/s)
ρx,ρy: khối lượng riêng của lỏng và hơi (kg/m3)
µx,µy: độ nhớt của lỏng và hơi (Ns/m2)Tổn thất áp suất của đệm khô được tính theo công thức [14-486]
2
4 2
.
2 3
' 2
d
d t
y td k
V
H d
'
s m
V d
y t
ω
ω =
) / ( ,
43 , 0 57 , 0 '
) (
.
) (
045 , 0 Re
y
y x y td
x
y y
g d
Ar
G
G Ar
µ
ρ ρ
Dtd = 4Vđ/σđ: đường kính tương đương của đệm, m
VI.1.Tính trở lực của đoạn luyện:
Ta có:
yl d
yl td l yl V
d
µ
ρ ω
.
) ( , 012 , 0 240
73 , 0 4
4
m
V d
d
d
σ