Nắm đợc vai trò quan trọng của chất màu tự nhiên đợc tổng hợp bằng con đờng sinh học cũng nh để bắt kịp với xu thế của thời đại, chúng tôi đã tham gia nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nâng
Trang 1Lời nói đầu
Việc bảo đảm chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm có một tầm quan trọng đặc biệt, không chỉ đối với sức khoẻ, mà còn tác động tới phát triển kinh
tế, phát triển văn hoá xã hội, an ninh chính trị và quan hệ quốc tế
Trong tình hình dân số ngày càng gia tăng, ngày nay để đảm bảo đủ thực phẩm cho con ngời, công nghệ sinh học trong trồng trọt, chăn nuôi đã góp phần quan trọng để giải quyết nạn đói cho các nớc nghèo Song những công nghệ ấy, cùng với sự phát triển đa dạng của nền công nghiệp thực phẩm, đang
đặt ra những mối lo ngại đối với chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm không chỉ ở một quốc gia mà ở khắp hành tinh của chúng ta
Hơn một nửa dân Châu Âu cho rằng đồ ăn, thức uống ngày nay là “cực kì nguy hiểm” Quan niệm ẩm thực hiện nay của ngời Châu Âu là “ăn uống
đúng và an toàn” thay cho “ăn uống ngon” trớc đây Ăn uống an toàn là không gây ngộ độc, còn ăn uống đúng là phòng các bệnh ung th, tim mạch, béo phì
và đái tháo đờng
Để tự bảo vệ mình và góp phần bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, mỗi quốc gia đều phải có những chính sách, chiến lợc để bảo đảm chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm của mình Vì vậy, ngày nay công nghiệp thực phẩm đợc xem
là nhà bếp của thế giới và cha bao giờ các tiêu chuẩn về độ tinh khiết, độ ổn
định và tính vô hại của các chất phụ gia thực phẩm trong đó có các chất màu thực phẩm đối với sức khoẻ con ngời lại đợc quan tâm cao nh ngày nay ở Việt Nam, có nhiều loại phẩm màu đã đợc dùng tuỳ tiện không đúng với qui
định của Bộ Y tế (hoặc là không đợc phép, hoặc là quá liều lợng qui định cho phép…) đã gây thiệt hại không nhỏ cho ngời tiêu dùng nói riêng và xã hội nói
chung Theo thống kê về ngộ độc thức ăn của ngành Y tế, chỉ đứng sau các vụ ngộ độc do ô nhiễm thuốc trừ sâu hoá học, nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì điển
Trang 2nghiệp Ví dụ nh hiện tợng ăn xôi gấc nhuộm phẩm màu công nghiệp giả màu gấc bị ngộ độc phải đi cấp cứu đã xảy ra tại Vĩnh Phức (60 ngời bị ngộ độc),
tại Bình Thuận (115 trong số 136 khách dự tiệc cới phải đi cấp cứu) Đó là
những vụ điển hình có thể nhìn thấy hậu quả tức thì Trong thực tế, còn có nhiều trờng hợp ngộ độc thể nhẹ không gây triệu chứng cấp tính nhng lại ảnh hởng tới sức khoẻ lâu dài cho con ngời do tích luỹ từ từ những liều lợng nhỏ khi ăn các loại thực phẩm sử dụng phẩm màu thực phẩm không cho phép trong thời gian dài và có thể gây nhiều ảnh hởng tai biến cho sức khoẻ về sau Phẩm màu có thể thu nhận bằng nhiều con đờng: khai thác từ nguyên liệu tổng hợp tự nhiên và tổng hợp hoá học Nhiều công trình khoa học cho thấy các chất màu tự nhiên đợc tổng hợp bằng con đờng sinh học có rất nhiều
u thế nh không độc hại tới sức khoẻ con ngời, chịu đợc nhiệt độ, ánh sáng, có tác dụng ngăn ngừa quá trình ôxy hoá Mặc dù trên thị trờng, sản phẩm chất màu β- carotene thơng phẩm đợc tổng hợp hoá học chiếm u thế, nhng sự a thích lại đang có xu hớng dành cho những sản phẩm tự nhiên đợc chiết xuất từ nguồn vi sinh vật phong phú trong tự nhiên Chất màu caroteneoid mà tiêu biểu là β-carotene có thể đợc tổng hợp từ: Tảo lam (dunaliella salina), nấm ascomycetes và zygomycetes, nấm men đỏ rhodotorula và vi khuẩn quang hợp cyanobacteria, deuteromycetes, một số nấm sợi thuộc bộ mucorales, họ choanephoraceae bao gồm blakeslea, choanophora, parasitella, phycomycetes và pilaria là những chủng đợc biết nhiều về khả năng tổng hợp
β-carotene [1] Nắm đợc vai trò quan trọng của chất màu tự nhiên đợc tổng hợp bằng con đờng sinh học cũng nh để bắt kịp với xu thế của thời đại, chúng tôi đã tham gia nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nâng cao khả năng tổng hợp
chất màu thực phẩm carotenoid của các chủng nấm sợi Blakeslea trispora”.
Trang 3
PHầN I TổNG QUAN TàI LIệU
I - Khái quát về carotenoid
1 Cấu trúc của nhóm các carotenoid
Carotenoid là một nhóm của hơn 600 loại hợp chất tự nhiên có cùng kiểu cấu trúc hoá học và đều đợc tổng hợp bằng con đờng sinh học từ một tiền chất chung là geranylgeranyl-pyrophosphate
Carotenoid là nhóm chất béo không tan trong nớc, tan trong chất béo, có màu từ vàng, da cam đến đỏ, bao gồm 65 - 70 sắc tố tự nhiên Những sắc tố chủ yếu ở nấm là các carotene, carotenoid acid, torularhodin torutene, keto-carotenoid, licopene, capxanthin và citrocapxanthin
Cấu trúc cơ bản của các carotenoid là một mạch thẳng, gồm 40 cacbon
đợc cấu thành từ 8 đơn vị 5-cacbon isoprenoid liên kết nhau, đối xứng qua trung tâm Điểm nổi bật và đặc biệt trong cấu trúc là hệ thống nối đôi liên hợp, xen kẽ nối đơn, nối đôi tạo chuỗi polyen Chính cấu trúc này đã tạo nên các đặc tính quan trọng nh: dễ bị oxy hoá, đồng phân hoá, hấp thụ ánh sáng
(đặc biệt là ánh sáng tử ngoại) và thể hiện màu của hợp chất (màu càng đậm khi hệ thống dây nối càng dài)
Từ cấu trúc cơ bản này có thể biến đổi theo các cách: cộng hợp H2 hoặc dehydro hoá, hydroxyl hoá, cacboxyl hoá, di chuyển nối đôi, đóng vòng, cắt
Trang 4quả là có khoảng 600 hợp chất khác nhau, đã đợc tách chiết và xác định đặc tính Một số cấu trúc chính đợc trình bày dới đây:
1.1 phytofluen
1.2 licopene
licopene có trong quả cà chua và một số quả khác Mầu đỏ của cà chua
chín chủ yếu là do có mặt của licopene mặc dầu trong cà chua còn một loạt
trong các carotenoid khác nữa
Trong quá trình chín, hàm lợng licopene trong cà chua tăng lên 10
lần.Tuy nhiên chất mầu này không có hoạt tính vitamin licopene có cấu tạo
nh sau:
Phytofluen
Trang 5Bằng cách tạo vòng ở một đầu hoặc cả hai đầu của phân tử licopene thì
sẽ đợc các đồng phân α, β, γ-carotene
1.3 Carotene
Màu da cam của cà rốt, quả mơ chủ yếu là do nhóm các carotene Trong
nhóm carotene thì β-carotene có vai trò quan trọng nhất
β-carotene hấp thụ cực đại ở bớc sóng 450
Dới đây là cấu tạo của carotene:
Lycopene
γ− Carotene
Trang 61.4 crypthoxanthin
crypthoxanthin có công thức nguyên là C40H56O (3 hoặc 4- hydroxyl-β
-carotene) Màu da cam rất đẹp của quýt, của cam chủ yếu là do
Trang 7Trong lòng đỏ trứng gà có hai xanthophyll là hydroxyl-α-carotene và
hydroxyl-β-carotene với tỉ lệ là (2:1) xanthophyll cùng với carotene có chứa trong rau xanh, cùng với carotene và licopene có trong cà chua
Trang 8cho hai phân tử vitamin A Vì vậy β-carotene đợc đánh giá là chất có hoạt tính
sinh học mạnh và quan trọng nhất của nhóm các carotenoid
2 Tính chất lý học của β-carotene và carotenoid
- Trong thực vật, động vật carotenoid có thể ở dạng tinh thể chất rắn vô
định hình
- Carotenoid không tan trong nớc, tan trong dung môi hữu cơ và dầu
béo thành dung dịch, phân tán keo hoặc tạo phức với protein trong môi
tr-ờng nớc
- Rất dễ bị oxy hoá dới tác dụng của oxy không khí, ánh sáng, nhiệt độ
và enzyme
- Rất nhậy cảm với axit và chất oxy hoá, bền với kiềm
- β-carotene là tinh thể hình kim, màu nâu đỏ tan trong dầu và các dung môi hữu cơ nh axeton, alcohol, ethyl-ether, tetrahydrofuran, đặc biệt tan tốt…trong dầu, ether và hexan, không tan trong nớc
Trang 9Nhờ có hệ thống dây nối đôi liên hợp dài mà β-carotene có ái lực mạnh với oxy đơn bội (
Trong tự nhiên, cơ thể sinh vật có thể tự tổng hợp carotenoid nhằm mục
đích bảo vệ, chống lại các tác động bất lợi của môi trờng (các gốc tự do, tia tử ngoại, ánh sáng mặt trời.v.v )
Một số carotene là tiền vitamin A Đối với động vật có vú, nó giữ chức
năng sinh học quan trọng trong quá trình phát triển cá thể nh: phát triển thị
ái lực cao với
oxy đơn bội
Hấp thụ ánh sáng
Oxy hoá, đồng phân hoá
Tan trong dầu, không tan
trong nước
Chống gốc tự do
Carotenoid
Trang 10động chủ yếu của carotenoid không chỉ là chống oxy hoá mà còn trao đổi
thông tin từ tế bào này đến tế bào khác, tác động tới cấu trúc và chức năng của
màng tế bào, tăng cờng sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể Chính vì vậy mà
carotenoid đợc xác định là chất điều hoà dinh dỡng
Đặc biệt β-carotene không độc với cơ thể khi sử dụng liều cao và kéo dài Dùng vitamin A kéo dài và liều cao sẽ gây rối loạn thị giác, rối loạn chức năng
gan Nguyên nhân là do cơ thể chuyển hoá β-carotene chuyển thành vitamin A
khi có nhu cầu Chỉ 1/6 lợng β-carotene chuyển thành vitamin A [2]
CH2OH Carotenase
2
Vitamin A
Trang 11Có hàng trăm nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, trong đó tế bào đợc
cho tiếp xúc với những chất gây ung th, virus và các tia phóng xạ vitamin A
và β-carotene cho thấy chúng có khả năng ngăn cản các tế bào chuyển thành các tế bào gây ung th
β-carotene cũng có những tác dụng chống ung th riêng cho nó, không phụ thuộc vào vitamin A Các nghiên cứu invitro đã cho thấy rằng β-carotene
và capthaxanthin, một carotenoid không phải tiền chất của vitamin A, có tác
dụng ức chế sự chuyển sang dạng tân sản của các tế bào invitro dới tác dụng
của các tác nhân vật lí và hoá học Điều này có nghĩa là tác dụng chống oxy
hoá là một tính chất quan trọng của các carotenoid
Trong các nghiên cứu trên động vật, vitamin A cũng cho thấy sự ngăn
cản sự thành lập khối u trên động vật thử nghiệm khi tiếp xúc với các chất gây
ung th và làm chậm lại sự phát triển của khối u đã bị biến đổi
Trang 12Ngoài bệnh ung th phổi, rất nhiều nghiên cứu trên những tập thể ngời
sống ở khắp nơi trên thế giới từ Mỹ, Anh, Nhật, Phần Lan đã cho thấy mối…
liên hệ giữa nguồn thực phẩm giàu vitamin A và β-carotene với tỉ lệ thấp mắc các bệnh ung th khác nh: ung th khí quản, màng trong dạ con, bàng quang, cổ
tử cung, vú, tuyến tiền liệt, trực tràng, manh tràng và dạ dày, kể cả melanoma
(một loại ung th da nguy hiểm) Các kết quả thay đổi từ giảm 8 lần trong ung
th phổi đến giảm 80% trong ung th cổ tử cung
Theo bendich và cộng sự khi thử nghiệm trên cơ thể ngời và động vật tại
Mỹ, đã nhận thấy β-carotene và carotenoid đều có khả năng làm tăng đáp ứng miễn dịch Khi sử dụng liều cao β-carotene trên bệnh nhân nhiễm hiv đã làm tăng tỷ lệ tế bào CD4: CD*, tác động kìm hãm sự phát triển virus.[3]
4 Cơ chế chống oxy hoá
Trong cơ thể, carotenoid nói chung và β-carotene nói riêng có khả năng chống lại các gốc tự do, dập tắt chuỗi phản ứng dây chuyền Nhờ có hệ thống
Trang 13dây nối liên hợp, nó vô hiệu hóa đặc biệt với phân tử oxy bị kích hoạt (
Tác dụng sinh học của β-carotene đợc tóm tắt theo sơ đồ:
II - Tình hình nghiên cứu và ứng dụng của β-carotene
1 Tình hình nghiên cứu
1.1 Những nghiên cứu thu nhận hợp chất carotenoid trên thế giới
ức chế ung thư
Provitamin A hoạt động
Trang 14β-carotene sản xuất theo con đờng hoá học hiện nay chiếm khoảng 70%- 80% sản lợng trên thế giới, tập trung chủ yếu ở: Thuỵ sỹ, Mỹ (Công ty hofmanroche) và ở Đức (Công ty basf) Sản lợng của các nhà máy này đợc xây
dựng vào những năm đầu của thập kỷ 90 đạt khoảng 400- 500 tấn β-carotene tinh khiết chiếm khoảng 98% năm Các nghiên cứu trích ly β-carotene từ nguyên liệu thực vật đã đợc nghiên cứu và sản xuất với quy mô nhỏ tại Mỹ,
Nhật, Phần Lan, Anh từ các loại cà rốt chuyển gene chứa khoảng 5,2 - 12,2
mg/100 gam cà rốt tơi, dầu cọ chứa hàm lợng carotenoid khoảng 5 mg/100 gam dầu cọ thô với khoảng 1/2 là β-carotene và α-carotene
Trên thế giới ở một số nớc: Đức, Hàn Quốc, ý, Nhật, Anh, Nga, úc, Bồ
Đào Nha, Hy lạp, Trung Quốc đã có những nghiên cứu sản xuất carotenoid…
đặc biệt là β- carotene từ vi sinh vật Một số vi tảo nh tảo lam Dunaliella
salina, Heamatococcuss pluvialis, Mantoniella squamata đã đợc nghiên cứu
nuôi cấy, tách chiết các hợp chất carotenoid có chứa β-carotene và các dẫn
Trang 15xuất nh: asthaxanthin, zeaxanthin, violaxanthin (Công ty Nutralite Ltd, Microalgae International Company, Cyanotech Inc- Mỹ; Betatene Ltd,
western biotechnology- úc) Tuy nhiên nuôi cấy tảo cần điều kiện chiếu sáng,
khí CO
2
, thể tích nuôi cấy lớn và đặc biệt là hiệu xuất tổng hợp β-carotene không cao Các chủng nấm nem tự nhiên hoặc là gây đột biến có sắc tố đỏ nh:
rhodotorula glutinis, R mucilaginosa, R rubra cũng đợc nghiên cứu nhiều ở
các nớc nh : ấn Độ, canada, Pháp, Nga song còn gặp nhiều hạn chế
Trong các nguồn vi sinh vật có thể sử dụng để sản xuất β-carotene, chủng nấm sợi blakeslea trispora đợc chú ý nhất vì khả năng tổng hợp carotenoid với
hàm lợng β-carotene cao chiếm (85%-95%) và có thể sản xuất ở qui mô công
nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu rẻ tiền ở Hy Lạp, Tây Ban Nha, Mỹ, Trung
Quốc hiệu suất tổng hợp, thu nhận β-carotene từ Blakeslea trispora ở phòng
thí nghiệm trên qui mô máy lắc với các môi trờng tổng hợp đạt 1300-2880 mg
Trang 16β-carotene/lit Tại Hàn Quốc và Nga ngời ta sử dụng các phụ phẩm của nông
nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm làm môi trờng lên men nấm sợi
Blakeslea trispora Kết quả thu đợc carotenoid với 92-95% là β-carotene
(485-1500 mg/lit) và 5-7% là γ-carotene, cypthoxanthin và β-zeacarot
1.2 Những nghiên cứu thu nhận hợp chất carotenoid ở nớc ta
Để có đợc các sản phẩm có chứa hợp chất carotenoid thiên nhiên,
các nhà khoa học ở nớc ta cũng đã nghiên cứu khai thác từ nhiều nguồn
khác nhau
Từ nguồn động vật: Từ đầu thập kỷ 70 nớc ta đã tận dụng nguồn khai
thác cá biển để tạo ra dợc phẩm vitamin A từ dầu gan cá biển.[4]
Từ nguồn thực vật: Khoảng những năm 60-70 nghành Quân Y đã sản
xuất thuốc Gacavit sử dụng dầu màng gấc để phòng và điều trị một số bệnh
ung th ở Việt Nam
Trang 17Công ty Dợc Biopha tại Tp.HCM phối hợp với trung tâm phát triển Hoá
sinh (QEDEB) Hà Nội chế biến mứt gấc Viga và thuốc viên nén có bổ sung
dầu màng gấc
Công ty TNHH chế biến dầu thực vật và thực phẩm Việt Nam
(VNPOFOOD) Đại diện tại Tp.HCM: Công ty Dợc phẩm Quận 10 đã sản
xuất dầu gấc viên nang VINAGA chiết xuất từ gấc có chứa β-carotene 1,5
mg/g và lycopene 0,12 mg/g.
Gần đây Viện Lúa ĐBSCL đã thông báo chọn lựa đợc nhiều dòng lúa mà
trong phôi nhũ có hàm lợng carotene cao Những dòng lúa này đang đợc khảo
nghiệm trên diện rộng, hy vọng những năm tới sẽ có những giống lúa vừa cho
năng suất cao vừa giàu vitamin A [5]
Từ nguồn tảo: Viện Sinh Học Nhiệt Đới, Trung tâm Dinh dỡng Trẻ em
Tp.HCM đã nghiên cứu nuôi cấy tảo Spirulina có hàm lợng β-carotene 1,7
Trang 18mg/g sinh khối khô và Viện Công nghệ Sinh học nuôi cấy tảo Dunaliella salina 5,4mg/g β-carotene.
2 ứng dụng của β-carotene
Hầu hết những màu sắc hấp dẫn mà ta thấy trong cuộc sống đặc biệt là
dải màu từ vàng tới đỏ thì đó là màu do nhóm các carotenoid tạo nên Chính
điều này đã giúp con ngời chúng ta đa ra ý tởng ứng dụng carotenoid làm chất
màu cho thực phẩm và mỹ phẩm
β-carotene có hai đồng phân: trans β-carotene và cis β-carotene, trong đó trans β-carotene có thể chuyển thành dạng cis β-carotene Trong hai đồng phân trên thì trans β-carotene có vai trò quan trọng, còn cis β-carotene hầu
nh không có tác dụng nên không đợc ứng dụng nhiều Nấm sợi Blakeslea trispora, β-carotene tồn tại chủ yếu ở dạng trans β-carotene
Trans Cis
R2H
H R
1
R2M
0
H R
H H
Trang 202.1 ứng dụng của β-carotene trong công nghiệp thực phẩm, chăn nuôi gia súc
Bột β-carotene theo phơng pháp vi sinh đã đợc sử dụng làm chất tạo màu, chất chống oxy hoá, chất phụ gia trong sản xuất các loại mì, mì ăn liền,
bánh kẹo, kem, nớc ngọt, mỹ phẩm, thuốc viên nang, viên nén Ngoài ra
sản phẩm bột β-carotene tinh khiết, sinh khối khô nấm sợi B.trispora chứa
β-carotene còn đợc sử dụng để bổ sung vào thức ăn cho ngời và thức ăn gia cầm
Hội đồng khoa học Châu Âu về thực phẩm, sức khoẻ đã cho phép sử
dụng β-carotene đợc chiết tách từ sinh khối nấm sợi B.trispora nuôi cấy theo
phơng pháp lên men chìm có sục khí nh là một vi chất dinh dỡng thực phẩm
có hoạt tính sinh học cao với liều lợng không hạn chế (trên 5% trong thực đơn thức ăn) nh đối với các chất màu tổng hợp.
2.2 ứng dụng trong y học
Trang 21Nh chúng ta đã biết Carotenoid là chất tiền Vitamin A và đợc đa vào cơ
thể theo con đờng ăn uống Trong cơ thể nó chuyển hoá thành Vitamin A là
chất có vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng diễn ra bên trong tế bào, đặc biệt
nó nh là đồng enzyme, nh là thành phần cấu thành nên hệ hoocmôn và dễ cố
định các gốc tự do
Carotenoid và Vitamin A cần thiết cho sinh sản và phát triển của tế bào,
tham gia vào việc tạo thành các tổ chức mô, khung xơng, làm chức năng màng
bảo vệ của các niêm mạc
Vitamin A còn tham gia vào các quá trình trao đổi protein, gluxit, lipit và
muối khoáng, nó rất cần thiết cho sự hoạt động bình thờng của mắt Vì vậy,
carotenoid cũng nh vitamin A trớc hết dùng để đề phòng và điều trị bệnh
không có hay thiếu vitamin A Khi thiếu Vitamin A xuất hiện bệnh quáng gà,
rối loạn nhìn màu sắc, khô và sừng hoá giác mạc của mắt và da làm thay đổi
biểu mô trên các niêm mạc, do vậy làm giảm sức đề kháng của các cơ quan
Trang 22t-ơng ứng đối với bệnh nhiễm khuẩn (gây viêm phế quản, viêm niêm mạc, đờng tiểu tiện…) Riêng đối với trẻ em, nếu thiếu Vitamin A gây chậm lớn do có sự
ảnh hởng đến sự hình thành khung xơng của trẻ, gây quáng gà thậm chí có thể
dẫn tới mù loà Vì vậy, các nhà sản xuất đã bổ sung β-carotene vào sữa bột cho trẻ ăn
Đối với β-carotene khi ở dạng tiền Vitamin A, nó bảo vệ nhiễm sắc tố da
để chống lại hiệu ứng có hại của các tia tử ngoại Ngời ta khuyên nên dùng bổ
sung β-carotene trớc khi làm việc lâu dài dới ánh nắng mặt trời Nó có thể giúp da phòng chống không những các tia tử ngoại gây hại mà còn phòng
chống lại bệnh ung th da khi dùng trong thời gian dài
Dựa trên các nghiên cứu những gốc tự do ngời ta thấy rằng, gốc tự do là
một phân tử nguy hiểm, bởi vì nó không bền và rất hoạt động, Thật vậy, nó có
khả năng kết hợp rất nhanh đối với các phân tử khác đặc biệt là lipit và có thể
gây nên một phản ứng dây chuyền cực kì nguy hiểm đối với tế bào Chính các
Trang 23gốc tự do này là nguyên nhân gây nên phản ứng dị ứng, ung th, các bệnh tim
mạch, tai mũi họng, da, niệu bộ, các trạng thái suy nhợc, mệt mỏi, giảm trí
nhớ, giảm khả năng t duy, quá trình lão hoá
Cùng với Vitamin C, E, ngoài ra cùng với đồng, mangan, thì Vitamin A và
β-carotene có vai trò quyết định đến sự ngăn ngừa, chống lại các gốc tự do này
Trang 24
III - Nguồn thu nhận carotenoid và tổng hợp carotenoid
ở nấm sợi
1 Nguồn thu nhận carotenoid
Hợp chất carotenoid đợc thu nhận từ hai nguồn:
* Tổng hợp hoá học chiếm 70%-80%
* Nguồn tự nhiên đợc thu nhận từ nhiều nguồn:
− Thực vật, hàm lợng β-carotene có trong nhiều loại rau, trái cây nh ở bí
khuẩn quang hợp Cyanobacteria, Deuteromycetes, một số nấm sợi thuộc bộ Mucorales họ Choanephoraceae bao gồm Blakeslea, Choanophora, Parasitella, Phycomycetes và Pilaria.
2 Tổng hợp carotenoid ở nấm sợi
2.1 Đặc tính của nấm sợi Blakeslea trispora
2.1.1 Đặc điểm hình thái, cấu tạo
Nấm sợi là loại tế bào Eukaryote có cấu tạo tơng đối phức tạp, có cấu tạo
từ các bộ phận chính nh: vỏ tế bào, nhân, ty lạp thể, nguyên sinh chất và
Trang 25không bào là những thành phần có thể nhìn thấy dới kính hiển vi quang học,
còn các phần khác nh: màng nguyên sinh chất, lới nội chất chỉ nhìn thấy đ… ợc dới kính hiển vi điện tử Tế bào của nấm là một tế bào thực sự (eucyte) bao
gồm màng tế bào, chất nguyên sinh, tế bào chất, thể hạt nhỏ, ribôxôm, nhân,
không bào, các hạt dự trữ
Thành tế bào là một cấu trúc hai lớp với thành phần hoá học chủ yếu là
kitin, kitoxan.Trên thành tế bào có nhiều lỗ nhỏ, các chất dinh dỡng đi vào
trong tế bào và các sản phẩm trao đổi chất đi từ tế bào ra môi trờng xung
quanh qua những lỗ nhỏ này Bên ngoài thành tế bào không có lớp nhầy vì thế
mà các tế bào không bị dính lại với nhau
Nguyên sinh chất của tế bào bao gồm màng nguyên sinh chất, tế bào
chất và nhân:
+ Màng nguyên sinh chất nằm sát bên trong thành tế bào và làm nhiệm
vụ hấp thụ các chất dinh dỡng
Trang 26+ Tế bào chất là hệ thống keo phức tạp đợc tạo thành từ protein, gluxit,
lipit, các chất khoáng phân tán trong môi trờng nớc Trong tế bào chất có các
ty thể, riboxom, thể golgi, mạng lới nội chất, thể màng biên (thể màng biên là một kết cấu màng đặc biệt nằm giữa thành tế bào và màng tế bào chất, đợc bao bọc bởi một lớp màng đơn có hình dạng biến hoá rất đặc biệt nh hình ống, hình túi, hình cầu, hình trứng hay hình nhiều lớp ).
+ Nhân của tế bào là hình cầu có màng bao bọc, trong nhân có nhân con
(nucleolus) bao gồm có protein, ADN, ARN và enzyme Chức năng của nhân
là quyết định tính di truyền và tham gia điều kiện hoạt động sống
+ Ty thể của tế bào nấm nhiều và đa dạng Không bào chứa dịch tế bào.
Mầu sắc của nấm do các chất mầu có thành phần và tính chất khác nhau
tạo ra Chất mầu thờng tan trong không bào, trong tế bào chất và màng tế bào
Chất mầu không bao giờ là diệp lục, phycobilin mà thờng là các chất mầu loại
Trang 27quinon, (anthraqiunon, naptaquinon), dÉn xuÊt cña phenonxaron
(xinnabarin), carotenoit vµ melanin
2.1.2 Ph©n lo¹i nÊm sîi Blakeslea trispora
Giíi (Kingdom) Fungi
Ngµnh (Phylum) Zygomycota
Líp (Class) Zygomycetes
Bé (Order ) Mucorales
Hä (Family) Choanephoraceae
Chi (Genus) Blakeslea
Loµi (Species) Trispora
2.1.3 §Æc ®iÓm sinh s¶n
Trang 28Nấm sợi Blakeslea trispora có cả hai hình thức sinh sản: sinh sản vô
tính và hữu tính
* Trong sinh sản vô tính, bào tử đợc hình thành ở phía trong hoặc phía
ngoài, phù hợp với đặc điểm đó mà có cấu tạo túi bào tử hay túi bào tử đính
Túi bào tử có cấu trúc điển hình hơn cả chúng có dạng hình cầu nhỏ đờng kính
khoảng 80-120 àm chứa từ một đến hàng nghìn bào tử Những bào tử chứa
đầy ở bên trong khoang của túi
* Sinh sản hữu tính (theo lối tiếp hợp):
Sinh sản hữu tính ở đây theo lối tiếp hợp bằng sự kết hợp nội chất của hai
tế bào đặc biệt ở trên một hoặc hai tản khác nhau và hình thành hợp tử hay bào
tử tiếp hợp Quá trình này phụ thuộc vào nhiều điều kiện Khi hai sợi nấm có
giới tính đối lập tiếp xúc với nhau, chúng có thể mọc ra hai mấu lồi Hai mấu
lồi này tiến dần lại gặp nhau, dần dần mỗi mấu lồi sẽ xuất hiện một vách
ngăn, phân cách phần đầu ra thành một tế bào nhiều nhân Hai tế bào sau đó
Trang 29sẽ tiếp hợp với nhau thành một hợp tử nhiều nhân thờng có màng dày và có
mầu tối Phần mấu lồi còn lại về sau phát triển thành hai cái cuống treo giữ
hợp tử hay bào tử tiếp hợp và đợc gọi là cuống bào tử tiếp hợp Quá trình kếp
hợp nhân của hợp tử chia thành hai trờng hợp :
- Có hiện tợng kết hợp nhân ngay từ khi hình thành hợp tử
- Hợp tử sau khi hình thành cha có sự kết hợp nhân mà xếp thành đôi đợc
gọi là hiện tợng song nhân, sau đó mới phát triển thành hợp tử tiếp hợp 2n
Trang 30Sau thời gian nghỉ, bào tử tiếp hợp nảy mầm, phá vỡ màng và mọc ra một
ống mầm Đầu ống mầm về sau phát triển thành một cái túi vô tính chứa rất
nhiều bào tử kín Khi đã hình thành túi, ống mầm trở thành cuống túi Phần
cuống túi đâm sâu vào trong túi đợc gọi là trụ túi Các nhân của bào tử tiếp
hợp đều có sự phân chia giảm nhiễm để hình thành các bào tử kín
Trang 312.2 Quá trình tổng hợp carotenoid ở nấm sợi Blakeslea trispora
Các terpenoids đều bắt nguồn từ tiền chất chung là isopentenyl
pyrophosphate Chất này có thể đợc tổng hợp theo chu trình Mevalonate hoặc
là chu trình Rohmer 3-Hydroxymethylglutaryl coenzyme A (HMG-CoA) và
mevalonate là các chất trung gian của chu trình thứ nhất (chu trình mevalonate) và D-1-deoxyxylulose 1-phosphate là chất trung gian của chu
trình thứ hai Chu trình Rohmer không có ở ngành nấm Gene mã hoá cho hai
enzyme đầu tiên của chu trình mevalonate là CoA synthase và
HMG-CoA reductase đã đợc tách dòng ở Phycomycetes và nó đã đợc giải trình tự từ
bốn chủng thuộc bộ Mucorales Sinh tổng hợp Terpenoid đợc hình thành
thông qua quá trình trùng ngng mạch 5 cacbon tạo thành các phân tử lớn hơn
nh geranyl pyrophosphate, farnesyl pyrophosphate, geranylgeranyl
pyrophosphate Qúa trình tổng hợp carotenoid cần 2 phân tử
geranylgeranyl-PP giống nh quá trình tạo squalene đợc liên kết bởi phản ứng trùng ngng Sau
Trang 32khi giải phóng nhóm pyrophosphate đầu tiên sẽ tạo ra tiền phytoene
pyrophosphate và giải phóng nhóm pyropohossphate thứ hai tạo nên phytoene
ở đây ta có hai gốc prenyl liên kết với nhau bởi cầu nối kép C-C, phytoene sau đó chuyển hoá thành lycopene, quá trình này đợc xúc tác bởi hai enzyme
desaturase khác nhau Theo các tài liệu nghiên cứu công bố gần đây, quá trình
bão hoà đợc tạo nên thông qua các phản ứng dehydrogen trong đó hydrogen
chuyển đến phân tử NADP hoặc FAD Sự vòng hoá lycopene sau đó gây nên
sự hình thành β-carotene Một enzyme khác là cyclase tạo α-carotene Sự hydroxy hoá β-carotene dẫn đến sự hình thành Xanthophyll zeaxanthin và sự tạo thành chất này từ zeaxanthin
Trang 33
3 Hớng nghiên cứu nhằm nâng cao khả năng tổng hợp chất màu carotenoid từ nấm sợị Blakeslea trispora.
Chủng Blakeslea trispora có khả năng tổng hợp carotenoid trong đó quan
trọng là β-carotene với hàm lợng cao Để nâng cao khả năng tổng hợp chất
Trang 34màu carotenoid của chủng Blakeslea trispora chúng tôi đa ra các giải pháp
công nghệ sau:
- Lựa chọn nguồn cacbon thích hợp
- Lựa chọn nguồn nitơ thích hợp
- Lựa chọn pH thích hợp
- Tỉ lệ phối giống thích hợp
- Lựa chọn thể tích môi trờng lên men:
- Bổ sung các tiền chất và chất hoạt động bề mặt với nồng độ thích hợp
* Xử lí đột biến chủng Blakeslea trispora.
Trang 36(+) là kí hiệu của chủng giống có giới tính đực.
(-) là kí hiệu của chủng giống có giới tính cái.
2 Hoá chất và thiết bị
2.1 Hoá chất: