Nếu các loại peroxyt, hydroperoxyt tạo thành ổn định trong điều kiện phản ứng thì sẽ làm chậm quá trình trùng hợp, ngợc lại nếu chúng đã bị phân huỷ thành gốc tự do thì sẽ tăng nhanh quá
Trang 1T h i ế t k ế d õ y t r u yề n sả n x u ấ t n h ự a P S
Mục lục
Phần I : Mở đầu Phần II : lý thuyết chung
2.1.Tổng hợp monome
• Nguyờn liệu để sản xuất Polystyren
• Xỳc tỏc tổng hợp monome
• Tớnh chất vật lý của Polystyren
2.2.Lý thuyết trùng hợp nhựa PolyStyren.
2.2.1.Trùng hợp gốc.
Cơ chế của quá trình trùng hợp gốc
Các yếu tố ảnh hởng đến trùng hợp gốc
2.2.2.Trùng hợp ion.
Trùng hợp cation
Trùng hợp anion
Các yếu tố ảnh hởng đến trùng hợp ion
2.3.Các phơng pháp trùng hợp nhựa PS.
Trùng hợp khối.
Trùng hợp dung dịch
Trùng hợp huyền phù.
Trùng hợp nhũ tơng.
Đơn phối liệu cho công nghệ trùng hợp nhũ tơng
Cơ chế của quá trình trùng hợp
Các yếu tố ảnh hởng đến trùng hợp nhũ tơng
Ưu nhợc điểm của phơng pháp
Tính chất và ứng dụng của của sản phẩm
Trang 22.3.Sơ đồ dõy chuyền sản xuất
2.4.Tớnh chất và ứng dụng của nhựa PolyStyren
2.5.Ứng dụng và phương phỏp gia cụng sản phẩm
Sản phẩm đỳc ộp dưới ỏp suất
Sản phẩm ộp đựn
Sản xuất PS bọt
Phần III:Tính toán kỹ thuật
3.1.Tính toán kích thớc thiết bị chính
Tính cân bằng vật chất
Tính kích thớc thiết bị phản ứng
Tính các ống dẫn nguyên liệu vào nồi phản ứng
Cánh khuấy
Tính tai treo
Tính cân bằng nhiệt lợng
3.2.Tính bơm vận chuyển
3.3.Tính toán thiết bị sấy
3.4.Tính toán thiết bị lọc ly tâm
3.5.Tính các thùng lờng nớc, chất nhũ hoá, xà phòng dầu ve
Phần iv: phần xây dựng 4.1: Lời nói đầu
4.2.Xác định địa điểm xây dựng
Yêu cầu chung
Yêu cầu khu đất
4.3.Thiết kế tổng mặt bằng
Yêu cầu chung
Nguyên tắc phân vùng
Ưu nhợc điểm của phơng pháp
4.4.Căn cứ để thiết kế phân xởng
Trang 3PhÇn i: më ®Çu
Polystyren (PS) thuộc nhóm nhựa nhiệt dẻo bao gồm PE, PP, PVC Do
có những tính năng đặc biệt của nó PS ngày càng được sử dụng rộng rãi trong đời sống cũng như trong kỹ thuật
Polystyren lần đầu tiên được tìm thấy qua các dấu vết trong nhựa hổ phách , khi chưng cất với nước thì tạo thành vật liệu dạng lỏng có mùi khó chịu và tỷ lệ thành phần nguyên tử C và H giống như trong benzen
Năm 1831 Bonastre đã chiết tách ra Styren lần đầu tiên
Năm 1839 E.Simon là người đầu tiên xác định được tính chất của Styren và ông đã đặt tên cho monome Ông đã quan sát được sự chuyển hoá
từ từ của Styren trong dung dịch lỏng nhớt ở trạng thái tĩnh
Năm 1845 hai nhà hoá học người Anh là Hoffman và Btyth đã nhiệt phân monome Styren trong một cái ống thuỷ tinh được bịt kín đầu ở 200oC và thu được một sản phẩm cứng gọi là meta-styren
Năm 1851 Bertherlot sản xuất ra Styren bằng cách nhiệt phân các hydrocacbon trong một cái ống nóng đỏ để khử hyđro Phương pháp này là cách thông dụng nhất để sản xuất Polystyren thương phẩm
Năm 1911 F.E Matherws Filed British đã cho biết điều kiện nhiệt độ và xúc tác cho quá trình tổng hợp PolyStyren tạo thành loại nhựa cơ bản cho quá trình sản xuất các vật phẩm mà từ rất lâu đờI chúng được làm từ xenllulo,thuỷ tinh, cao su cứng,gỗ
Năm 1925 lần đầu tiên Polystyren thương phẩm được sản xuất ra bởi công ty Naugck Chemical sản xuất nhưng nó chỉ phát triển trong một thời gian ngắn
Năm 1930 Farbenindustry in Germany đã bắt đầu gặt hái được những thành công trong công việc kinh doanh cả mônme và polyme thương phẩm với sản lượng 6000 tấn/tháng bằng cách alkyl hoá với nhôm clorua tinh chế bằng phương pháp chưng cất nhiều lần
Trang 4Năm 1937 công ty Dow Chemical cho ra mắt Polystyren dân dụng hay còn gọI là Styrol Đây là một công ty lớn của Mỹ và năm 1938 đã sản xuất được 100.000 tấn
Theo những thống kê gần đây cho biết chất dẻo chiếm khoảng 1/8 các sản phẩm từ Fe , và kim loại với tỉ trọng lớn gấp 7 lần và chúng ngày càng được sử dụng rộng rãi và thay thế kim loại
Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngoài các loại nhựa truyền thống của polystyren người ta còn tạo được nhiều loại copolyme của nó như:
+PS trong suốt có độ tinh khiết cao
+PS dùng để sản xuất các vật phẩm dân dụng có tính chất kém hơn +PS xốp đi từ nguyên liệu tinh khiết chứa cacbua hydro nhiệt độ sôi thấp với hàm lượng 6%
+Các copolyme đi từ Styren và acrylonitryl, butadien tạo thành những loại vật liệu có tính năng kỹ thuật cao hơn hẳn PolyStyren về độ cách điện , bền nhiệt , độ bền va đập … Nhưng loại có ý nghĩa về mặt kỹ thuật nhất
là copolyme Styren acrylonitryl sau đó là Styren butadien
Nhựa PS ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
cả trong đời sống cũng như trong kỹ thuật Vì vậy trong đồ án môn học này
em sẽ trình bày toàn bộ phương pháp tổng hợp ra nhựa này
Trang 5PHẦN II : LÝ THUYẾT CHUNG 2.1.Tổng hợp monome
Nguyên liệu để sản xuất Polystyren là styren có công thức
C6H5CH=CH2 còn gọI là Vynylbenzen
Styren là chất lỏng không màu có mùi đặc biệt không hoà tan trong nước, hoà tan theo bất cứ tỉ lệ nào trong rượu, keton, ete, este,cacbuahydro thơm, Cacbonhydro clo ho¸ , nitro paraphin
• Nguyên liệu
Bã nhựa nhận được sau khi chưng khô than ta thu được một
lượng styren trong đó Sau đó tiếp tục chưng cất bã nhựa ta sẽ thu được luôn styren nguyên chất nhưng ít có giá trị kinh tế nên
ít được sử dụng
Cracking dầu mỏ và nhiệt phân một số chất hữu cơ khác
Đi từ benzen và cloetan
- Trước tiên là phản ứng tạo thành clorua etan
+ CH3 CH2Cl AlCl3
CH2 CH3
HCl +
Xúc tác sử dụng AlCl3 dưới dạng bột hay phoi vụn
Phản ứng tiến hành trong 3h về cuối nâng nhiệt độ lên 90oC và ngừng phản ứng khi không có HCl thoát ra nữa
- Chuyển etyl benzen thành styren
+ Xà phòng hoá clo etyl benzen tạo thành fenyl etyl cacbinol rồI khử nước
để chuyển thành styren
CH2 CH3
Cl2PCl5
CHCl CH3
Dưới tác dụng của xúc tác PCl5 clo đính vào đúng vị trí
+ Xử lý Clo etyl benzen bằng dung dịch Na2CO3 ở 70÷100oC
Trang 64÷6h có chất nhũ hoá
HOH
Na2CO3
CH CH3Cl
CH CH3OH
+ Khử nước của fenylmetylcacbinol thêm chất tách nước mang tính axít
CH CH3OH
Khử hydro của etyl benzen
Phương pháp này hiệu quả nên đây là phương pháp chủ yếu để sản xuất Styren
Trang 7- Hơi etyl benzen cho đi qua thiết bị đun nóng trước rồi vào thíêt bị phản ứng đun nóng đến 650-700oC trong thiết bị phản ứng chất đầy Silicagen, than hoạt tính tầm chất xúc tác Hơi đi ra khỏi thiết bị phản ứng qua máy làm lạnh
để ngưng tụ lại Độ nhớt của Styren, thời gian làm việc của xúc tác phụ thuộc vào thành phần, độ mịn của xúc tác, bản chất của chất mang, tỷ lệ giữa hơi nước và etyl benzen
Trang 8- Các oxyt kiềm của Fe hoá trị 3 (85%) vớI một ít oxyt crom người ta lấy theo tỉ lệ 1kg etyl benzen hỗn hợp vớI 2,8 kg hơi nước, duy trì nhiệt độ trong thiết bị phản ứng 630oC, nhiệt độ của hơi nước đi ra 365oC hơi đi ra H2, CO,
CO2, CH4, C2H6
Trang 9• Cấu tạo và triển vọng phát triển của nhựa trong tơng lai.
PS là loại nhựa không đắt và nặng chính vì vậy nó không đợc sử dụng rộng rãi nh nhựa Polyetylen Nhựa PS chủ yếu đợc ứng dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp nh để sản xuất vỏ máy tính , máy bay, bọc gói sản phẩm, vật liệu cách điện
PS thuộc loại nhựa vinylpolyme Cấu trúc nói chung của nó là mạch hyđrocacbon dài với sự có mặt của nhóm phenyl đợc gắn vào mỗi nguyên tử cacbon khác nhau một cách có qui tắc Nhựa PS là sản phẩm của quá trình trùng hợp gốc tự do nhóm vinyl
Trang 10Cấu trúc syndiotactic cho vật liệu polyme có cấu trúc tinh thể hơnvà vật liệu polyme có tính năng cơ lý tốt hơn vì vậy nó là cấu trúc mong muốn của sản phẩm Nhng quá trình trùng hợp này rất khó và chi phí lớn do đó phơng pháp này chủ yếu đợc dùng để sản xuất PS dùng cho các mục đích yêu cầu kỹ thuật cao.
Các copolyme của Styren nh copolyme Butadien- Styren, copolyme Acrilonitryl là những loại có giá trị kinh tế cao Phần lớn những sản phẩm này thu đợc ở dạng copolyme ghép đây là một polyme mà một mạch chính dài của một loại mắt xích đợc đính vào nó một mạch polyme của một loại mắt xích khác
Styren-Mạch chính
Mạch nhánh
Trang 11Mạch tựa nh cao su mang đến cho cấu trúc của PS nhiều u điểm Polybutadien( PB) và PS ở trạng thái đồng thể không thể trộn lẫn nhng PB mạch nhánh có thể trộn lẫn tuyệt vời với pha PS vì vậy chúng sẽ kết hợp với các pha PS để hấp thụ năng lợng khi PS chịu va đập và làm cho copolyme này
có những tính chất cơ lý tốt hơn hẳn PS đơn thuần về độ bền kéo đứt Loại vật liệu này đợc gọi là vật liệu chịu độ va đập cao hay HIPS
Không phải tất cả các mạch của HIPS đều là mạch nhánh giống nh vậy nó
có hai mạch rõ ràng của PS và PB cũng trộn lẫn trong đó Khi đó HIPS này chúng ta gọi là hỗn hợp không thể trộn lẫn của PS và PB Nhng nó là polyme ghép của phân tử PS-PB mà chúng tạo thành hệ thống bởi sự nối kết
giữa hai pha
HIPS có thể trộn lẫn với polyme gọi là polyphenylenoxit hoặc PPO Hỗn hợp của HIPS và PPO đợc tạo thành bởi GE và đợc bán ra với tên thơng mại Noryl
PS Pha PB
Pha PS
Trang 12khác nhóm phenyl có tính chất hút điện tử về phía vòng benzen mà mật độ
điện tích âm tập trung ở vị trí octo và para Chính vì sự chênh lệch điện tích
nh vậy mà liên kết π của liên kết C=C trở nên kém bền hơn và thích hợp cho quá trình trùng hợp gốc Có nhiều phơng pháp trùng hợp cho PS nh:
Cơ chế chung của quá trình trùng hợp gốc.
Trang 13 Giai đoạn khơi mào
Các chất khơi mào phân huỷ thành các gốc tự do
Gọi R.là gốc tự do nói chung: Gốc này sẽ tấn công vào phân tử vinyl nói chung bắt đầu quá trình tạo gốc tự do mới giữa gốc khởi đầu và monome
Electron cha ghép đôi có xu hớng ghép đôi Nếu nó có thể tìm thấy electron để ghép đôi nó
sẽ tấn công ngay vì vậy liên kết đôi của nhóm vinyl nó dễ dàng tấn công để tạo thành trùng hợp gốc tự do Electron cha ghép đôi khi đến gần cặp electron
π của nhóm vinyl sẽ tạo thành liên kết hoá học mới giữa chất khởi đầu và monome Toàn bộ quá trình phát triển mạch là sự phân huỷ chất khơi mào tạo thành gốc tự do, theo sau là phản ứng giữa gốc và phân tử monome, quá trình này gọi là sự khơi mào từng bậc
Giai đoạn phát triển mạch
Các gốc tự do lần lợt đính liên tiếp các phân tử monome vào tiếp tục quá trình phát triển mạch
Trang 14 Giai ®o¹n chuyÓn m¹ch:
X¶y ra do gèc ®ang ph¸t triÓn t¸c dông víi c¸c chÊt chøa c¸c liªn kÕt cã kh¶ n¨ng bÞ ph¸ vì vµ t¹o gèc tù do míi
Trang 15Nếu các loại peroxyt, hydroperoxyt tạo thành ổn định trong điều kiện phản ứng thì sẽ làm chậm quá trình trùng hợp, ngợc lại nếu chúng đã bị phân huỷ thành gốc tự do thì sẽ tăng nhanh quá trình trùng hợp.
Trong nhiều trờng hợp oxy kéo dài thời gian phản ứng (ví dụ clorua vinyl,
metylmetacrylat, styren) nhng sau đó lại xúc tiến quá trình trùng hợp do sự phân huỷ các peroxyt tạo thành trong giai đoạn hãm
Các tạp chất trong monome có tác dụng tơng tự của oxi Tác dụng độc của chúng đợc xác định bởi bản chất hoá học, khả năng phản ứng với nhân hoạt tính trùng hợp Tuy nhiên dù hàm lợng chỉ có rất ít nhng đóng vai trò quyết
định trong quá trình trùng hợp
Do những ảnh hởng phức tạp của oxi và tạp chất nh đã nói ở trên nên trong quá trình trùng hợp bắt buộc phải điều chế monome thật tinh khiết và phản ứng cần tiến hành trong môi trờng khí trơ
Ví dụ: Khi trùng hợp Styren ở 20oC dới tác dụng của peroxytbenzoyl phản ứng kéo dài hàng năm và trọng lợng phân tử trung bình 550 000
ở 120oC phản ứng kết thúc trong 2h nhng trọng lợng phân tử giảm xuống
167 000 Điều này đợc thể hiện trong đồ thị sau:
• ảnh hởng của nồng độ và bản chất khởi đầu:
Trang 161
1
.
I
K K
I, R., M lần lợt là chất khơi mào, gốc tự do, monome
Theo công thức tính độ trùng hợp trung bình ta thấy độ trùng hợp trung bình
tỷ lệ nghịch với căn bậc hai của nồng độ chất khởi đầu Nh vậy tăng nồng độ chất khởi đầu có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng nhng lại làm giảm trọng l-ợng phân tử trung bình của polyme
ảnh hởng của nồng độ monome
Khi tiến hành phản ứng trùng hợp trong dung môi hay trong môi trờng pha loãng tốc độ trùng hợp và trọng lợng phân tử tăng theo nồng độ monome Nếu monome bị pha loãng nhiều có khả năng xảy ra phản ứng chuyển mạch do đó cũng làm giảm trọng lợng phân tử
• ảnh hởng của nồng độ monome:
Khi tiến hành trùng hợp trong dung môi hay trong môi trờng pha loãng tốc độ trùng hợp và trọng lợng phân tử tăng theo nồng độ monome Nếu monome bị pha loãng nhiều có khả năng xảy ra phản ứng chuyển mạch do đó cũng làm giảm trọng lợng phân tử
Nếu dung môi trơ tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ monome theo công thức sau: v=K.Mx
x thờng bằng 1,5
Trong trờng hợp dung môi hoạt tính sự phụ thuộc giữa vận tốc trùng hợp và nồng độ monome trở nên phức tạp hơn
2.2.2.Trùng hợp ion.
Trang 17Trùng hợp cation: Xúc tác trùng hợp cation thờng là những loại sau:
Xúc tác Fridels-Crafts: BF3, AlCl3,SnCl4, TiCl4, SbCl5
Các axit: Axit sunfuric,clohydric,fotforic
Đa số các phản ứng trùng hợp cation ngời ta cho rằng có sự tham gia của chất
đồng xúc tác Chúng là các chất dễ cho proton nói chung,hoặc hợp chất
halogenua ankyl có khả năng tạo thành ioncacboni Tác dụng của chúng khi kết hợp với xúc tác tạo thành hợp chất trung gian dễ cho proton
Cơ chế của trùng hợp cation qua 3 giai đoạn
sau:
• Giai đoạn kích động:
• Giai đoạn phát triển mạch:
Nhân hoạt động tạo thành lần lợt kết hợp với các phân tử monome Phản ứng
phát triển mạch kèm theo sự truyền theo mạch điện tích dơng
Trang 18Là phản ứng bậc nhất không có phần đứt mạch kết hợp do 2 mạch phát triển
tác dụng với nhau nh trong trùng hợp gốc
• Giai đoạn chuyển mạch :
Mạch đang phát triển nhờng proton cho phân tử monome hoặc dung môi trở
thành phân tử polyme bất động có liên kết đôi ở cuối mạch
Nếu dung môi thuộc hydrocacbon thơm thì phản ứng chuyển mạch qua giai
đoạn trung gian trớc hết tạo thành phức chất với phân tử dung môi
Dung môi là yếu tố quyết định đến tiến trình phản ứng
Cấu tạo dung môi có ảnh hởng lớn đến tốc độ và độ trùng hợp Nghiên cứu phản ứng chuyển mạch ngời ta thấy dung môi tham gia trong giai đoạn trung gian của phản ứng chuyển mạch do đó tốc độ của phản ứng trung gian có ảnh hởng đến toàn bộ tốc độ phản ứng chuyển mạch nói chung Độ phân cực của
S
SnCl4
+
Trang 19dung môi càng lớn tốc độ trùng hợp càng cao Do trong dung môi phân cực phức chất của chất xúc tác và đồng xúc tác dễ phân ly cho proton kích động trùng hợp.
Độ phân cực dung môi lớn làm tăng trọng lợng phân tử của nhựa PS Nghiên cứu ảnh hởng của dung môi đến trọng lợng phân tử của nhựa PS ta có bảng sau:
Các yếu tố ảnh hởng khác nh nhiệt độ, nồng độ monome cũng nh trùng hợp gốc
Trùng hợp anion:
Xúc tác của quá trình anion thờng là các hợp chất mang tính bazơ:
Các bazơ: NaOH,KOH,KNH2
Hợp chất cơ kim:C4H9Li
Trùng hợp PS trong môi trờng amoniac lỏng dới KNH2thể hiện cơ chế của quá trình trùng hợp anion
Trang 20Giai đoạn phát triển mạch:
• Giai đoạn chuyển mạch:
Cũng nh trùng hợp cation dung môi, nhiệt độ,bản chất của monome ảnh hởng lớn đến quá trình trùng hợp
Trong quá trình trùng hợp nhiệt của quá trình phản ứng thoát ra khá mạnh Vì vậy để giảm nhiệt của phản ứng thoát ra ngời ta sử dụng thêm hệ oxihoá khử :
H2O2 +Fe2+ hoặc peoxytdicumyl+ Fe2+
HO – OH + Fe2+ Fe3++ OH + OH
HO +Fe2+ HO- + Fe3+
Để giảm phản ứng không mong muốn ngời ta khống chế lợng
Fe2+cho vào với hàm lợng 0,001%so với monome
2.3.Các phơng pháp trùng hợp.
Khử chất hãm khỏi Styren trớc khi trùng hợp.
Vì Styren có khả năng tự trùng hợp làm giảm phẩm chất của monome Để bảo quản monome khỏi trùng hợp sớm ngời ta đa thêm một lợng chất hãm vào Styren và bảo quản chúng trong những chai màu tối Chúng là hydroquinol Trớc khi trùng hợp ngời ta loại bỏ chất hãm bằng dung dịch kiềm loãng
NH2 CH2_ CH3
CH2 CHn
Trang 21Thiết bị khử chất hãm làm bằng gang tráng men có lắp cánh khuâý Trớc hết cho nớc vào nồi phản ứng sau đó cho xút vào rồi khuấy thêm nửa giờ sau
đó cho Styren vào Tiếp theo chng cất trong chân không
- Khi khụng cú chất khởi đầu thỡ sau một thời gian cảm ứng styren bắt đầu trựng hợp
- Tốc độ của phản ứng trựng hợp trở nờn khụng đỏng kể khi mức độ chuyển hoỏ khoảng 90% như vậy ta khụng thờt nhận được polyme trọng lượng phõn từ cao khi thời gian kộo dài
Khi mức độ chuyển hoỏ cao thỡ dung dịch càng nhớt do đú nhiệt khú thoỏt khỏi khối phản ứng do đú để trỏnh hiện tượng quỏ nhiệt cục bộ gõy góy mạch, chuyển mạch … Người ta dựng phương phỏp trựng hợp qua 2 giai đoạn
Trang 22Đặc điểm của trùng hợp dung dịch
- Tốc độ phản ứng chậm hơn so với trùng hợp khối, Polyme tạo thành có trọng lượng phân tử thấp hơn
- Trọng lượng phân tử của polyme phụ thuộc vào loạI dung môi, nhiệt độ hay nói cách khác phụ thuộc vào điều kiện trùng hợp
- Với các loại dung môi khác nhau như benzen,xylen,toluen … hằng số chuyển mạch khác nhau rõ rệt mặc dù tốc độ phát triển mạch gần bằng nhau
- Polyme được lấy ra bằng cách thêm chất kết tụ polyme ( chỉ hoà tan monome không hoà tan polyme ) chúng là cacbua hydro của dầu mỏ, rượu metylic, etylic
Tách P.S ra khỏi dung dịch còn áp dụng phương pháp chưng cất dung môi
dưới chân không hay chưng bằng hơi nước trực tiếp.
Trùng hợp huyền phù
Hỗn hợp phản ứng :
Styren
Chất khởi đầu
Môi trường phân tán là nước
- Trong nồi phản ứng có lắp cánh khuấy, vỏ bọc ngoài để đun nóng hoặc làm lạnh và thiết bị làm lạnh kèm theo
-Cần khống chế nhiệt độ trong nồi phản ứng chặt chẽ để giảm hiện tượng đứt mạch, chuyển mạch ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm
-Lọc sản phẩm, rửa nước và chuyển đến máy quay ly tâm để tách hết nước đi
Trang 23-Sấy polyme trên băng chuyền chấn động gặp dòng không khí nóng hay sấy trong thiết bị kiểu thùng quay
-Sản phẩm sấy xong trộn với chất màu trong thiết bị làm bằng thép không gỉ rồi đóng vào bao bì
Các giai đoạn của quá trình trùng hợp
-Hiệu suất chuyển hoá trên 99,5% -Giai đoạn đầu độ nhớt không cao nhờ sự khuyâý trộn monome không tan trong môi trường nước được phân bố thành những giọt nhỏ kích thước 5-10µm
-Chất khởi đầu tan trong monome
-Phản ứng trùng hợp xảy ra trong các giọt monome Môi trường phân tán là nước để giải toả năng lượng nhiệt sinh ra trong quá trình trùng hợp
- Tuỳ thuộc vào tốc độ khuấy mà kích thước các hạt cũng khác nhau
-Sản phẩm phản ứng dưới dạng hạt nhỏ do đó để thu được polyme tạo thành người ta phải loại nước và rửa chất khởi đầu Khi đó các giọt dễ có khả năng keo tụ với nhau do đó người ta phải bổ xung thêm chất ổn định vào chúng là rượu polyvinylic
- Các phân tử polvinylic sẽ bao phủ bên ngoài các giọt polyme không cho chúng keo tụ với nhau
23
-SLhạt
tốc
độ lớn
Trang 24Đặc điểm của trùng hợp huyền phù
-Dễ điều chỉnh nhiệt độ
-Khoảng nhiệt độ trùng hẹp, cho polyme có khối lượng phân tử phân bố đồng đều
-Dễ điều khiển hàm lượng monome dư bằng hệ xúc tác và nhiệt độ thấp
-Cho sản phẩm chịu được nhiệt độ cao
Trùng hợp nhũ tương
Hỗn hợp phản ứng gồm có :
Styren 30-60% so với nước
Chất khởi đầu pesunphat kali
Môi trường phân tán là nước
Chất nhũ hoá 1-5 % so với khối lượng monome
Trang 25+Sấy
+Nghiền nhỏ, sấy khô và đóng bao
Chất nhũ hoá là muối của axit béo : xà phòng hoặc các sulfoaxit Chất nhũ
hoá có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt giữa hai pha làm cho monome dễ dàng phân tán trong môi trường nước
O K
ChÊt khëi ®Çu ph©n ly thµnh c¸c gèc tù do nh sau:
Ưa nước
Trang 26O K
S O O
O O
2K+
2
Quỏ trỡnh phản ứng như sau :
-Monome ớt tan trong nước , nú tan trong phần hữu cơ của Mixel
-Chất khởi đầu tan trong nớc phõn ly thành cỏc gốc tự do khuyếch tỏn vào bờn trong cỏc Mixel gọi là cỏc Mixel hoạt động
-Vỡ kớch thước của mixel nhỏ, nồng độ lớn do đú bề mặt riờng của Mixel rất lớn do đú nú khuyếch tỏn monome vào bờn trong bắt đầu quỏ trỡnh trựng hợp
Pha liên tục thờng là nớc và những giọt con là những hạt keo có kích
th-ớc rất nhỏ hơn 1àm Các hạt huyền phù đặc gọi là Latex.Đối lập với phơng pháp trùng hợp huyền phù hệ nhũ tơng có xu hớng tự ổn định nhiệt động học
và có khả năng không đông tụ khi khuyâý trộn
Các sản phẩm thơng mại là cơ sở của hệ nhũ tơng dầu trong nớc nhng
hệ nhũ tơng nớc trong dầu cũng có thể tạo thành monome hydrophtalic nh axit acrlic và acrylamin
Hệ nhũ tơng yêu cầu số lợng của phụ gia trong pha nớc và pha monome,chất điều chỉnh pH,chất nhũ hoá chúng có thể đợc gọi là những Latex trơng trong phụ gia hoặc dung môi khác
Hệ nhũ tơng chất khởi đầu tan trong nớc nhiêù hơn monome.Hệ thống thờng sử dụng cánh khuấy để phân tán là tốt nhất, thay đổi thành phần trong suốt quá trình phản ứng(thêm monome là một ví dụ) và quá trình trùng hợp sẽ
ảnh hởng đến tính chất và đặc điểm của Latex Kích thớc của giọt monome ờng trong khoảng 1000-10000 nm,trong khi đó giọt polyme đợc hình thành có
th-M
M M M
Trang 27kích thớc 100-400 nm.Kích thớc này thay đổi khá rộng nó mô tả sự thay đổi tỉ trọng của monome và polyme.Sự tơng phản với trùng hợp huyền phù,nhũ tơng
là sự không đơn giản của trùng bên trong giọt monome
Harkin(1947,1950) phát triển thuyết trùng hợp nhũ tơng hiện đại của Styren và Butadien trong cơ chế của chúng của chúng gồm 3 bậc sau
Bậc thứ nhất là sự tạo thành mầm kết tinh polyme
Bậc thứ hai là giọt monome cạn kiệt
Bậc thứ ba là sự chuyển hoá ở mức cao
Bậc 1:Monome đợc thêm vào nớc chứa chất hoạt động,dung dịch đệm,chất
khởi đầu.Sự khuấy trộn thờng đợc sử dụng để làm tăng diện tích bề mặt cho phép hệ thống chất hoạt động bề mặt làm giọt monome phân bố những giọt có kích thớc 1-10àm Hệ thống chất hoạt động bề mặt thờng tự nó phải giới hạn trong Mixel để ổn từng bậc trong giọt monome
Chất hoạt động bề mặt xuất hiện trong nớc trong Mixel và ở bên trong
bề mặt của monome trong nớc.Sự trùng hợp bắt đầu khi chất khởi đầu khuyếch tán ra bề mặt Mixel và nhiều monome khuyếch tán vào trong Mixel
từ môi trờng xung quanh của pha nớc.dung dịch nớc monome đợc thay thế bởi môi trờng khuyếch tán từ giọt monome.Cơ chế này gợi ý rằng sự thay đổi chất hoạt động bề mặt là lý do dẫn đến sự khác nhau giữa kích thớc Mixel và số l-ợng Mixel cũng ảnh hởng đến trùng hợp
Giọt polyme lớn lên rất nhanh làm cho monome và chất hoạt động từ pha nớc khuyếch tán vào đồng thời chúng giữ mầm kết tinh cho đến khi hầu
nh tất cả các chất nhũ hoá bao phủ lên bề mặt của giọt monome
Giai đoạn này mức độ chuyển hoá đợc 15% số hạt trong hệ thống tăng
Bớc 2: ổn định số hạt các phân tử monome khuyếch tán vào bên trong các
Mixel vận tốc của quá trình trùng hợp không đổi.Đến một lúc nào đó các phân
tử chất nhũ hoá không đủ bao phủ các polyme hoà tan.Các hạt sẽ có xu hớng kết hợp lại với nhau.Vì vậy số hạt trong hệ thống giảm,vận tốc của quá trình giảm
Khi mức độ chuyển hoá 85% số hạt trong hệ thống không đổi vận tốc quá trình ổn định kích thớc 150 nm
Trang 28Tóm lại:
Sự trùng hợp Styren trong nhũ tơng có thể tóm tắt nh sau:
Quá trình trùng hợp tiến hành trong những Mixel xà phòng và sau đó thực hiện trong những phân tử polyme-monome tạo thành.Đầu tiên trùng hợp monome hoà tan trong các Mixel xà phòng sau đó monome từ những giọt nhũ tơng đi ra hoà tan vào polyme tạo thành.Nhờ sự xuất hiện các phân tử polyme-monome nên các Mixel của xà phòng chuyển vào đó và phản ứng tiếp theo cũng chủ yếu xảy ra ở đó.Sau khi chuyển hoá đợc 10-20% xà phòng tiêu tốn hết để tạo thành các lớp hấp và quá trình trùng hợp hoàn toàn xảy ra trong các phân tử polyme
Đặc điểm của trùng hợp polyme nhũ tơng.
Thông thờng Latex thơng mại có từ 30-150% thể tích rắn,thể tích rắn này hiếm khi thấp hơn và nó lại cho kinh tế cao
Khối lợng phân tử phân bố không đều
Tốc độ phản ứng nhanh hơn trong môi trờng đồng thể và dung môi,dễ dàng kiểm tra và điều chỉnh
Mặc dù tốc độ trùng hợp khá nhanh nhng Polystyren nhận đợc có trọng lợng phân tử (100000-200000) dễ dàng gia công theo phơng pháp đúc ép dới
áp suất
Sản phẩm chứa hàm lợng monome nhỏ và sản phẩm ở dạng bột thuận lợi cán hay đóng bánh
Phơng pháp trùng hợp nớc-nhũ tơng đợc áp dụng rộng rãi vì phơng pháp này cho phép tiến hành quá trình ở nhiệt độ vừa phải với tốc độ phản ứng lớnvà polyme nhận đợc có trọng lợng phân tử cao
Trang 29Phơng pháp này rất kinh tế khi kết tụ nhũ tơng bằng cách đun nớc bay hơi.Dĩ nhiên lúc đó không thể thải chất nhũ hoá và các chất thêm khác vì vậy màng polyme nhận đợc kém bền với tác dụng của nớc và các chất hóa học hơn với màng polyme nhận đợc từ dung dịch polyme trong dung môi hữu cơ.
Trong những trờng hợp cần tách nhũ tơng thì tách polyme bằng cách thêm chất điện giải,lọc,rửa rồi sấy khô
Các yếu tố ảnh hởng đến trùng hợp:
Khi trùng hợp Styren trong nhũ tơng ổn định nhờ các xà phòng quá trình tiến hành với tốc độ không đổi cho đến khi trong hệ thống không còn chứa các hạt nhũ tơng.Do monome chuyển vào các phân tử polyme nồng độ monome giảm nên tốc độ trùng hợp giảm
Tốc độ phản ứng trong các giọt nhũ tơng cũng gần với tốc độ phản ứng trong khối monome nhng nhng bé hơn 2-3 lần bé hơn tốc độ phản ứng trong các phân tử Mixel và polyme
Bản chất và lợng chất nhũ hoá có ảnh hởng quyết định đến trùng hợp
và tính chất polyme
Khi nồng độ chất nhũ hoá giảm thì tốc độ phản ứng giảm nhng thời gian trùng hợp và trọng lợng phân tử polyme tăng
Trang 303 Sơ đồ dây chuyền công nghệ.
Trong đồ án này của em đợc giao nhiệm vụ là “ Thiết kế phân xởng sản xuất
PS theo phơng pháp nhũ tơng gián đoạn”
đun nóng hỗn hợp lên 65 – 70oC trong 2 giờ.Nhiệt độ tiếp tục nâng lên 85 –
900C, chủ yếu nhờ vào nhiệt phản ứng toả ra.Khi hàm lợng tự do còn nhỏ hơn 0,3% thì cho kết thúc trùng hợp, cho hỗn hợp phản ứng vào thiết bị trung gian 6
Giai đoạn kết thúc tiến hành trong thiết bị kết tụ 7 nh sau:
Cho nớc từ thùng lờng 8 chảy vào thiết bị chảy vào thiết bị kết tụ rồi cho thêm phèn ( 3 kg phèn cho thêm 250 lít nớc ) Khuấy trộn 5 – 10 phút, phun dung dịch nhũ tơng từ thíêt bị kết tụ 6 vào thành từng tia nhỏ.Sau khi cho hết nhũ tơng còn tiếp tục khuấy 15 – 20 phút rồi sục hơi nớc qua ống phân phối
Trang 31trong 45 – 80 phút.Quá trình kết thúc nếu mẫu kiểm tra phân thành hai lớp rõ rệt.Tiếp theo chuyển hỗn hợp lên thiết bị rửa 10.ở đây gia nhiệt lên 70 -
800C.Sau khi polyme lắng xuống, cho nớc bẩn chảy vào đờng thải.Tiến hành rửa 5 lần bằng nớc nóng nh vậy, đến lần rửa thứ 5, nớc cùng polyme cho từng
đợt vào máy khuấy ly tâm 11 để tách nớc khỏi polyme
Sấy polyme trong thiết bị khuấy chân không 12 đến độ ẩm của sản phẩm không quá 0,5%.Sau khi sấy, nghiền bằng thiết bị 13.Nhiệt độ nghiền không quá 50 – 600C.Nghiền xong cho qua sàng rồi đóng gói sản phẩm
2.6.2.Tính chất của polystyren trùng hợp theo phơng pháp nhũ tơng [3]
Bảng 11: Tính chất của polystyren trùng hợp theo phơng pháp nhũ tơng.
Trang 32P.S là loại vật liệu cứng , giòn , trong suốt , không có mùi vị , cháy cho
ngọn lửa không ổn định Tính chất kỹ thuật của Polystyren chủ yếu do điều kiện và phương pháp trùng hợp quyết định
Theo các phương pháp trùng hợp khác nhau khối lượng phân tử của polyme cũng khác nhau :
+Trùng hợp khối MTB=20 000 –800 000 Sản phẩm kỹ thuật nhận được
có khối lượng phân tử M = 200 000- 300 000 chủ yếu dùng để tẩm và đúc dưới áp suất
+Trùng hợp nhũ tương MTB=70 000 –200 000 , cũng có thể thu được M cao hơn nhưng sản phẩm khó gia công theo phương pháp ép ,ép đúc dưới áp suất
Trang 33Styren không hoà tan trong nước , hoà tan theo bất cứ tỉ lệ nào trong rượu,nước,keton,este,ete,cacbuahydrothơm,cacbua hydro clohoá,nitro paraphin
Trọng lượng phân tử của Polystyren được xác định thông qua độ nhớt theo công thức sau:
và tăng độ giòn của P.S và làm cho Poly styren có màu
4.5 Tính chất chịu nhiệt.
- Độ chịu nhiệt của P.S theo Mactanh là 800C còn theo Vic là
105-1100C,nhiệt độ hoá thuỷ tinh 80-820C.Vượt qua nhiệt độ hoá thuỷ tinh P.S chuyển sang trạng thái mềm cao và trạng thái đó bảo tồn trong một giới hạn nhiệt độ rộng 70-1500C
- Tăng độ chịu nhiệt của P.S bằng cách đồng trùng hợp stryren với monome chứa nhân thơm:β-vynylnapaphtalin,vynylcacbafol
4.6 Tính chất cách điện.
Do cấu tạo của PS chỉ có cacbon,hydro và độ phân cực yếu momen lưỡng cực 0,37.10-18 do đó PS cách điện hoàn hảo nhất
Trang 34P.S dùng bọc dây cáp cao tần,các sản phẩm kỹ thuật vô tuyến điện.Màng P.S dùng để sản các đồ điện cao tần ổn định, chính xác với tính cách điện cao, tg của góc tồn hao điện môi bé trong phạm vi tần số thay đổi khá rộng.
P.S dùng để làm khung cho các vòng dây điện cuộn, chân cho các tụ điện có điện dung cố định hay thay đổi, dùng làm máy tính điện tử
4.7.Ứng dụng và phương pháp gia công sản phẩm
Sản phẩm đúc ép dưới áp suất:
Chu kỳ đúc ép của sản phẩm không lớn lắm 30- 60s, thời gian lưu lại trong khuôn vài giây, khuôn được làm lạnh bằng nước để đảm bảo năng xuất của sản phẩm người ta tiến hành làm nguội nhanh sau đó xử lí nhiệt của sản phẩm
- PS trùng hợp khối đi vào máy đúc ép ở dạng hạt lớn không phải chế biến
sơ bộ
- PS nhũ tương dùng ở dạng bánh nhỏ d=5mm và nặng 0,5g nhận được bằng cách ép nguội, thành phần bột ép còn thêm chất bôi trơn, chất màu, chất nhũ hoá, chất hoá dẻo
- P.S trộn với chất hoá dẻo hàm lượng 1% làm tăng độ chảy của polyme ở nhiệt độ cao còn giữ nguyên các tính chất của polyme
- P.S trộn với chất hoá dẻo với hàm lượng 2% làm giảm độ chịu nhiệt và
độ bền khi kéo
Sản phẩm ép đùn:
P.S trùng hợp khối có thể gia công thành sản phẩm theo phương pháp ép đùn trên máy trục vít tạo thành các sản phẩm dạng ống, thanh, băng, sợi, màng