Luận văn sẽ gồm có các nộ i dung sau: 1- Các phương pháp xác đ ịnh nồng độ của thiết bị 2- Cấu tạo của hệ thống thiết bị... 2.4.6 Ứng dụng phương pháp thống kê xây dựng đường chuẩn… 174.
Trang 1CHÚ Ý
Bạn đã download tài liệu này từ website www bme.vn Các bạn có quyền tự
do sử dụng tài liệu này cho các mục đích học tập, nghiên cứu Nếu bạn sử dụngtài liệu này cho mục đích thương mại phải xin ý kiến của các tác giả Nếu bạnkhông thể liên lạc trực tiếp với tác giả h ãy liên hệ với chúng tôi theo địa chỉbmevn@bme.vn, chúng tôi sẽ giúp bạn
www.bme.vn
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOAKHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
-
-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU TÍNH NĂNG KỸ THUẬT
& KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG
MÁY XÉT NGHIỆM SINH HÓA ADVIA 1650
GVHD : TS TRẦN BÍCH LAM
SVTH : LÊ ĐÌNH CÔNG
TP HCM, Tháng 01/2007
Trang 3Để thực hiện được đề tài này, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ huớng dẫn về chuy ên môn
cũng như sự hổ trợ về mọi mặt của các quý thầy cô, của trung tâm chẩn đoán MEDIC, bạn bè và gia đình Tự đáy lòng mình, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với:
Thầy Nguyễn Thanh Tòng, đã tạo cho Tôi
có cơ hội tiếp xúc và thực tập trên hệ thống
máy xét nghiệm sinh hóa ADVIA 1650.
TS Trần Bích Lam, đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và cố vấn về chuyên môn cũng như hoàn thiện nội dung, hình thức của luận văn này.
Anh Nguyễn Tấn Dũng, đã tận tình hướng dẫn tôi tìm hiểu về hệ thống trong suốt quá trình thực tập cũng như quá trình làm luận
văn.
Tập thể lớp KU02VBLY, đ ã cùng chia sẽ những khó khăn và giúp đỡ nhiệt tình trong thời gian qua.
Cảm ơn gia đình, là chỗ dựa tinh thần và vật chất, đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và thực hiện luận
văn.
LỜI CẢM ƠN
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Công việc chẩn đoán là một trong những khâu đặc biệt quan trọng để phát hiện
bệnh và giúp cho quá trình điều trị bệnh nhân Tuy nhi ên, hiện nay số lượng bệnh
nhân đông, tập trung ở các bệnh viện v à các trung tâm chẩn đoán, đã thường
xuyên gây ra tình trạng quá tải dẫn đến việc chẩn đoán bị chậm trễ Điều n ày đã
làm ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến việc điều trị của bệnh nhân v à có thể gây ra
hậu quả xấu
Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để thực hiện quá trình chẩn đoán thật nhanh và
chính xác, giúp cho quá trình điều trị đạt được hiệu quả cao Đề tài này nhằm giới
thiệu về một hệ thống thiết bị xét ngh iệm sinh hóa mới, hiện đang đ ược sử dụng
tại trung tâm Medic, đó l à Hệ thống xét nghiệm sinh hóa ADVIA 1650
Hệ thống xét nghiệm sinh hóa ADVIA 1650 l à một hệ thống xét nghiệm hiện đại,
với độ chính xác cao, tốc độ phân tích nhanh (1650 Test/giờ) d ùng để phân tích
mẩu máu hoặc nước tiểu
Với nhiệm vụ đề tài là: Nắm vững nguyên lý hoạt động, hệ thống cấu tạo thiết bị,
chế độ vận hành, trên cơ sở đó có thể lắp ráp, bảo tr ì và sữa chữa hệ thống máy
xét nghiệm sinh hóa ADVIA 1650
Luận văn sẽ gồm có các nộ i dung sau:
1- Các phương pháp xác đ ịnh nồng độ của thiết bị
2- Cấu tạo của hệ thống thiết bị
Trang 5CHƯƠNG 1 NGUYÊN L Ý CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ HẤP THỤ 1
Trang 62.4.6 Ứng dụng phương pháp thống kê xây dựng đường chuẩn… 17
4.2 Nguyên tắc hoạt động đối với phép phân tích đo Absorbance 384.3 Nguyên tắc hoạt động đối với phân tích sử dụng điện cực chọn lọc 39
4.4.2 Quá trình định chuẩn đối với hệ thống phân tích 41
Trang 74.5 Thời gian định chuẩn lại 42
5.2 Các bộ phận thay thế dành cho khách hàng sử dụng thiết bị 62
5.4.2 Bản sao dự phòng của System parameter 745.4.3 Thay thế các probe không còn hoạt động tốt 74
6.2 Số lượng Test xét nghiệm có thể c ài đặt trên hệ thống ADVIA 1650 88
Trang 8Danh sách các từ viết tắt
STT Từ viết tắt Giải thích
1 CDEV1 Reaction tray wash unit drain valve 1
2 CDEV2 Reaction tray wash unit drain valve 2
3 CDEV3 Reaction tray wash unit drain valve 3
6 CTT Calibrator / control sample tray (inner tray)
7 CV Coefficient of variation
8 CWEV Reaction tray wash unit drain valve
9 DCEV Cuvette conditioner valve
10 DCP Dilution probe wash pump
11 DIP Dilution probe aspiration pump
12 DMEV Dilution mixer wash valve
13 DMIX Dilution tray mixer
14 DMUD Dilution mixer (up and down)
15 DOP Dilution probe discharge pump
16 DPEV1 Dilution probe valve 1
17 DPEV2 Dilution wash cup valve 2
18 DPEV3 Dilution wash cup valve 3
19 DPPLR Sample-dilution probe (rotating left and right)
20 DPPUD Sample-dilution probe (up and down)
21 DTEV1 Reaction tray detergent valve 1
22 DTEV2 Dilution wash cup valve 2
23 DTP1 Reaction tray wash pump 1
24 DTP2 Reaction tray wash pump 2
26 DWEV1 Dilution wash valve 1
27 DWEV2 Dilution wash valve 2
28 DWP1 Dilution-cuvette wash pump 1
29 DWP2 Dilution-cuvette wash pump 2
30 DWUD Dilution tray wash unit
33 LAS Laboratory automation system
33 Mark A result flag
34 MCR Electrolyte analyzer (ISE) mixer
Trang 936 MIX-2 Mixer 2
37 MLR-1 Mixer 1 (rotating)
38 MLR-2 Mixer 2 (rotating)
39 MUD-1 Mixer 1 (up and down)
40 MUD-2 Mixer 2 (up and down)
41 MWEV1 Reaction tray mixer wash valve 1
42 MWEV2 Reaction tray mixer wash valve 2
43 RBC-1 Barcode reader for reagent tray 1
44 RBC-2 Barcode reader for reagent tray 2
45 RP1 Reagent dispensing pump 1
46 RP2 Reagent dispensing pump 2
47 RPEV1-1 Reagent probe 1 valve 1
48 RPEV1-2 Reagent probe 2 valve 1
49 RPEV2-1 Reagent wash cup 1 valve 2
50 RPEV2-2 Reagent wash cup 2 valve 2
51 RPPLR-1 Reagent probe 1 (up and down)
52 RPPLR-2 Reagent probe 2 (up and down)
53 RPPUD-1 Reagent probe 1 (up and down)
54 RPPUD-2 Reagent probe 2 (up and down)
60 Sample Idee Sample Identification Number
61 SBC Sample barcode reader
62 SCP Sampling probe wash pump
63 SP Sample aspiration/dispense pump
64 SPEV1 Sample probe valve 1
65 SPEV2 Sample probe valve 2
66 SPPLR Sample probe (rotating)
67 SPPUD Sample probe (up and down)
Trang 1078 WEV Water supply tank valve
79 WP1 Reaction tray wash pump 1
80 WP2 Reaction tray wash pump 2
81 WP3 Reaction tray wash pump 3
82 WUD Reaction tray wash unit
Trang 11CHƯƠNG 1 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ HẤP THỤ
1.1 Giới thiệu về ánh sáng trong môi tr ường [1, 7]
Khi một chùm sáng truyền qua một môi trường vật chất như chất rắn, chất
lỏng hoặc khí, nó bị ảnh h ưởng theo 2 cách chính: l à cường độ ánh sáng giảm
và vận tốc truyền trong môi tr ường nhỏ hơn trong chân không Cư ờng độ
sáng giảm chủ yếu do ánh sáng bị hấp thụ v à trong một số trường hợp còn do
hiện tượng tán xạ ánh sáng Ảnh hưởng của môi trường đến vận tốc truyền
quang được thể hiện ở hiện tượng tán sắc
1.2 SỰ HẤP THỤ ÁNH SÁNG
1.2.1 Hiện tượng hấp thụ ánh sáng [1, 8]
Chiếu một chùm sáng đơn sắc song song có cường độ Io vuông gốc vào
một lớp môi trường có độ dày L nếu bỏ qua hiện tượng mất ánh sáng do
phản xạ và tán xạ mà cường độ I của ánh sáng ra khỏi môi tr ường bị giảm
đi ( tức là I<Io) thì còn có sự hấp thụ ánh sáng bởi môi trường hiện tượng
hấp thụ ánh sáng có thể đ ược giải thích theo th uyết cổ điển và thuyết lượng
tử
Hình 1.1
1.2.2 Giải thích theo quan niệm cổ điển [8]
Sự hấp thụ ánh sáng là kết quả của sự tương tác của sóng điện từ (sóng ánh
sáng) với vật chất Dưới tác dụng điện trường của sóng ánh sáng có tần số
với các electron của nguyên tử và phân tử dịch chuyển đối với hạt nhân tích
điện dương và thực hiện dao động điều h òa với tần số Electron dao động
trở thành nguồn phát sóng thứ cấp Do sự giao thoa của sóng tới v à sóng thứ
cấp mà trong môi trường xuất hiện sóng có bi ên độ khác với biên độ của sóng
Trang 12tới Do đó, cường độ của ánh sáng sau khi qua môi tr ường cũng thay đổi:
không phải toàn bộ năng lượng bị hấp thụ bởi các nguyên tử và phân tử được
giải phóng dưới dạng bức xạ mà có sự hao hụt do sự hấp thụ ánh sáng Năng
lượng bị hấp thụ có thể chuyển th ành các dạng năng lượng khác, ví dụ năng
lượng nhiệt, khi đó vật sẽ bị nóng l ên
Giả sử môt chùm tia sáng đơn sắc song song có cường độ Io rọi vuông góc
vào môi trường đồng tính có chiều dày L được giới hạn bởi hai mặt song
song Do có sự hấp thụ mà cường độ ánh sáng ra khỏi môi tr ường là I<Io
Chia mẩu vật thành vô số các lớp mỏng có độ d ày dx, chọn phương x là
phương truyền của chùm tia sáng còn gốc tọa độ O nằm ở mặt tr ước của môi
trường mà ánh sáng đi qua
độ giảm cường độ dI trong lớp mỏng có độ d ày dx của chất hấp thụ tỉ lệ với
độ dày dx và với cường độ của ánh sáng tới ta có:
dx I
dI (1.1)
Dấu trừ chỉ sử giảm cường độ khi ánh sáng đi qua môi tr ường, α là hệ số suy
giảm để tính cường độ I của ánh sáng khi đi qua môi tr ường chất, ta lấy tích
phân biểu thức (1) từ x=0 đến x=L nh ư sau:
L o
I
dx I
dI
o
0
ln
ln
Ở đây α là hệ số suy giảm, đặc trưng cho độ giảm của cường độ ánh sáng khi
đi qua môi trường, được gọi là hệ số hấp thụ của môi trường Nó không phụ
thuộc vào cường độ của ánh sáng mà phụ thuộc vào bản chất của vật chất
Như vậy, cường độ ánh sáng truyền qua môi trường hấp thụ giảm theo hàm số
mũ
Hệ số hấp thụ α phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng vì thế ta nói sự hấp thụ có
tính chọn lọc với chất có α ít thay đổi theo bước sóng ta nói chất đó hấp thụ
không chọn lọc Trong thực tế hầu hết các chất đều hấp thụ chọn lọc ri êng
đối với các chất khí loãng, hệ số hấp thụ đối với hầu h ết các bước sóng gần
bằng không chỉ trừ một v ài miền quang phổ rất hẹp (độ rộng v ài trăm Ao)
Trang 13Hình 1.2 Hình 1.3
Quan sát hình 1.2 ta thấy có các vạch hấp thụ rất mạnh Các cực đại ứng với
tần số cộng hưởng của electron trong nguy ên tử Ðối với các khí đa nguyên
tử, ta quan sát được các vạch hấp thụ nằm sát nhau tạo thành dãy hấp thụ Cấu
trúc của những dãy hấp thụ phụ thuộc vào thành phần và cấu tạo của các phân
tử Vì thế nghiên cứu quang phổ hấp thụ ta có thể biết cấu tạo phân tử Ðó là
nội dung của phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ Các chất rắn, lỏng và
khí ở áp suất cao cho ta các đám hấp thụ rất rộng (hình 1.3)
Khi tăng áp suất của chất khí, các vạch hấp thụ rộng ra và khi áp suất rất cao
thì phổ hấp thụ của chất khí rất giống v ới phổ hấp thụ của nó ở trạng thái
lỏng Ðiều đó cho thấy sự mở rộng các vạch quang phổ l à biểu hiện của sự
tương tác giữa các phân tử
Trang 14CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP XÁC Đ ỊNH NỒNG ĐỘ CỦA HỆ
THỐNG XÉT NGHIỆM SINH HÓA ADVIA 1650
2.1 Giới thiệu các phương pháp phân tích xác đ ịnh nồng độ [1, 7]
khả kiến, quang phổ hấp thụ nguy ên tử, quang phổ phát xạ nguyên
tử, quang phổ huỳnh quang, phổ tia X…
đổi ion, sắc ký điện di mao quản, sắc ký ghép khối phổ LC -MS,
GC-MS
thuật đo dựa trên quan hệ đường dòng-thế (volt-Ampe)
Tuy nhiên trong luận văn này, liên quan đến hệ thống thiết bị, ta
chỉ xét 2 phương pháp xác định nồng độ đó là phương pháp đo độ
hấp thụ và phương pháp sử dụng điện cực chọn lọc ion
2.2 Xác định nồng độ dựa vào máy Spectrophotometer
2.2.1 Giới thiệu
Spectrophotometer là một thiết bị được sử dụng để đo cường độ ánh sáng
có thể đi qua một dung dịch do vậy ta có thể sử dụng nó để đo nồng độ
của một chất trong dung dịch bằng cách sử dụng định luật Beer-Lambert:
nồng độ của một chất trong dung dịch tỉ lệ với cường độ ánh sáng được
hấp thụ bởi dung dịch v à tỉ lệ nghịch logarithm của h ệ số truyền qua bởi
Trang 15
Factor T
C
Factor A
kL
A C
T kCL
A
T kCL
T I
I I
1 log
1 log
10 10
0 0
(2.1)
Ở đây:
- Io = cường độ của ánh sáng tới
- I = cường độ của ánh sáng sau khi qua dung dịch
- k = hệ số suy giảm (constant)
- C = nồng độ của dung dịch
- L= bề dày của dung dịch mà ánh sáng đơn sắc truyền qua
- T=I/I0 hệ số truyền qua hoặc T=100*I/I0(%)
- A= Absorbance
Phường trình biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ và độ hấp thụ có
dạng tuyến tính: C AFactor
Hình 2.2: Biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ và độ hấp thu A
Phương trình biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ và độ truyền qua
Trang 16có dạng sau: C Factorlog 1T
Hình 2.3: Biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ và % độ truyền suốt T.
2.2.3 Tách ánh sáng đơn sắc từ nguồn ánh sáng nhiều th ành phần
Định luật Beer-Lambert chỉ nói nếu ánh sáng tới l à đơn sắc , còn ánh sáng
nhiều thành phần thì nó bao gồm nhiều ánh sáng đơn sắc ví dụ như ánh
sáng trắng là chùm sáng gồm nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau có bước
sóng từ 380nm đến 750nm, mắt của chúng ta v à não nhận biết được các
bước sóng khác nhau như các màu khác nhau M ột vài bước sóng nằm gần
nhau và màu của nó sẽ thấy được như sau:
Bảng 2.1: Dãy sóng ánh sáng nhìn thấy
400-435 nm Violet 480-580 nm Green 595-610 nm Orange
435-480 nm Blue 580-595 nm Yellow 610-750 nm Red
Hình 2.4: Phổ ánh sáng nhìn thấy
Trang 17Bảng 2.2: Một số dãy bức xạ được sử dụng trong chẩn đoán v à điều trị
gamma-rays 1020-1024 <1 pm Nuclear
X-rays 1017-1020 1 nm-1 pm inner electron
ultraviolet 1015-1017 400 nm-1 nm outer electron
visible 4-7.5x1014 750 nm-400 nm outer electron
near-infrared 1x1014-4x1014 2.5 µm-750 nm outer electron molecular
vibrationsinfrared 1013-1014 25 µm-2.5 µm molecular vibrations
microwaves 3x1011-1013 1 mm-25 µm molecular rotations, electron
spin flipsradio waves <3x1011 >1 mm nuclear spin flips
Ta thường sử dụng ánh sáng có b ước sóng từ vùng tử ngoại cho đến một
phần vùng hồng ngoại (200nm đến 1100nm) để xác định Absorbance của
dung dịch cần đo nồng độ
Spectrophotometer có th ể tán sắc nhiều thành phần thành các bước sóng
khác nhau bởi lăng kính thiết bị có thể chọn tia tới có b ước sóng xác định
bằng cách quay lăng kính Ánh sáng đi v ào cuvette chứa đựng dung dịch
cần đo và một phần bị hấp thụ bởi chất ở trong dung dịch (đó là chất hóa
học có khả năng hấp thụ ánh sáng) tại b ước sóng xác định Phần Ánh sáng
đơn sắc sẽ truyền qua và đập vào tế bào quang điện ở phía bên kia của
cuvette và phát sinh ra dòng điện lúc đó tín hiệu điện sẽ đ ược đo (từ tín
hiệu quang chuyển thành tín hiệu điện), Spectrophotometer có th ể đọc
được độ truyền suốt (T) hoặc absorbance (ABS) trực tiếp trên thiết bị đo
2.2.4 Cách xác định nồng độ [7]
Absorbance của một dung dịch chưa biết sẽ tỷ lệ với nồng độ, vì vậy
chúng ta dễ dàng xác định nồng độ của dung dịch đo bằng phương pháp so
sánh absorbance với absorbance của dung dịch chuẩn đã biết nồng độ
Do vậy nồng độ cần tìm sẽ là:
)(
)(
)()
(
know Absorbance
unknow Absorbance
know ion Concentrat unknow
ion
(2.2)
Trang 18Đường cong chuẩn sẽ biểu diễn mối quan hệ giữa absorbance v à
concentration, có thể pha chế nhiều chất chuẩn và đo tại mỗi bước sóng
đặc trưng Từ các đường chuẩn và độ hấp thu của mẫu tại các b ước sóng
đó, ta có thể xác định nồng độ của các cấu tử có trong dung dịch
Ví dụ đường cong chuẩn sử dụng Methylene Blue h òa tan trong nước: pha
loãng dung dịch methylene blue từ dung dịch gốc có nồng độ xác định,
mỗi mẩu chuẩn có độ pha loãng khác nhau được đưa vào
spectrophotometer, đo độ hấp thu tại bước sóng 490nm
Bảng dữ liệu:
Bảng 2.4: Số liệu Absorbance đạt đ ược khi đo tại bước sóng 490nm
[Methylene Blue] (g/L) AbS490nm
Trang 19Sau khi đã xây dựng xong đường cong chuẩn, để xác định nồng độ
Methylene blue trong một mẫu bất kỳ ta chỉ cần đo absorbance của dung
dịch Giả sử absorbance của dung dịch Methylene Blue đo đ ược là 0.72 thì
từ đồ thị đường cong chuẩn ta có thể dễ d àng xác định được nồng độ của
dung dịch Methylene là 9g/L
2.3 Xác định nồng độ dựa vào điện cực chọn lọc ion (ISE) [1, 2, 5, 6]
2.3.1 Giới thiệu
Biosensor là một cảm biến tạo ra một tín hiệu điện tưng ứng với nồng độ
của các chất hóa sinh mà ta phân tích Nh ững Biosensors này được sử
dụng đo nồng độ của dung dịch dựa tr ên các nguyên tắc vật lý để hoạt
động
Cơ thể được cấu tạo bởi nhiều tế bào sống, những tế bào này cơ bản giống
như là một nhà máy hóa chất đưa vào là chất dinh dưỡng đã được chuyển
hóa và đưa ra là các ch ất thải, các tế bào xây dựng nên một hệ thống cơ
quan trong cơ thể Các chức năng và trạng thái của một hệ thống c ơ quan
được xác định bởi việc đo đạc các thông số hóa chất đầu v ào và đầu ra của
tế bào Các xét nghiệm (Test) tại bệnh viện hoặc phòng mạch nhằm phân
tích các thành phần hóa học bình thường hay không bình thường có trong
cơ thể
Từ máu ta có thể xác định đ ược các thông số như: pH, PO2, PCO2,
hematocrit, hemoglobin t ổng cộng, O2 bão hòa, chất điện phân bao gồm
các ion: Na, K, Ca, và Cl; Các chất dạng chuyển hóa bao gồm: glucos e,
lactate, creatinine, urea, và uric acid …
Vấn đề là kết quả phân tích bị biến đổi do sự chậm trễ của quá tr ình xét
nghiệm phụ thuộc vào phương pháp và thi ết bị phân tích Một điều trở ngại
nữa là một vài trung tâm xét nghiệm phân tích các mẩu bệnh phẩm đ ã
không kiểm tra và sử dụng các điện cực bị lỗi l àm cho việc phân tích
không còn chính xác n ữa do vậy quá trình điều trị sẽ gặp nhiều trở ngại m à
người bị thiệt thòi nhất đó chính là bệnh nhân
Bảng 2.5: Các chỉ số bình thường trong máu
Thận và khoáng chất
Trang 20Chloride mmol/L 96 - 108
Calcium, toàn phần mmol/L 2,10 - 2,60
2.3.2 Phương pháp đo
Cả hai phương pháp đo điện thế trực tiếp và phương pháp đo điện thế bằng
cách dựa vào đường chuẩn đều yêu cầu phải đo xuất điện động ( Emf) giữa
một điện cực chỉ thị và điện cực tham chiếu của hệ thống v à hai điện cực
này cùng nằm trong một hệ thống trong thực tế khi nhắc đến đo điện thế
thì người ta sẽ nghĩ đến stand ard hydrogen electrode (SHE) Ngày n ay
người ta kết hợp điện cực chỉ thị v à điện cực tham chiếu trong một hệ
thống điện cực và nó được gọi là “điện cực kết hợp”
Thiết bị đo điện thế giữa điện cực chỉ thị v à điện cực tham chiếu thích hợp
với dòng điện nhỏ, các phản ứng điện cực là không đáng kể, và hiệu điện
thế đo được về cơ bản giống điện thế của m àng tế bào
Trang 21Việc đo đạc dùng Volt kế có thể đo cả hai, đó là giá trị pH và giá trị mV.
Vì điện thế thường rất nhỏ nên tín hiệu thường được khuếch đại nhiều lần
trước khi đo (mạch khuếch đại với điện trở v ào rất cao) mặc dù có một vài
dòng điện xuất hiện trong khi đo đạc, tuy nhiên nó quá thấp nên hầu như
không ảnh hưởng đến nồng độ ion trong dung dịch đang kiểm tra T ình
huống này cũng cho phép kéo dài hơn quá trình đo đạc mà không cần phải
thay đổi nhiều thiết bị thông th ường là đọc giá trị pH và mV, nhưng cũng
có thể đọc ion hoạt tính (hay concentration) của mẩu
Hình 2.6: Cấu tạo của điện cực chọn lọc ion
Bảng 2.6: Một số kiểu điện cực chọn lọc ion
Trang 222.3.3 Lý thuyết chung
Không có ISE nào là chọn lọc duy nhất đối với một loại ion đặc biệt n ào
đó Do đó sự xuất hiện của các loại ion khác sẽ l àm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến hoạt động của ISE, các hoạt động gây nhiễu có thể ở v ài dạng,
như phụ thuộc vào vật liệu của điện cực và sự trao đổi ion, và nó có thể
ảnh hưởng đến các ion và một số chất hóa học khác ISE hoạt động dựa
vào phương trình Nicolsky(2.3) cho glass electrode Trong khi đang phát
triển glass electrode thì người ta đã nhận ra các đáp ứng pha trộn của
hydrogen và sodium sẽ được mô tả bởi phương trình Eisenmann (2.4)
Ở đây nồng độ có thể sử dụng thay v ì hoạt độ
Dấu ± sẽ sử dụng dấu + cho cation -selective và dấu – cho anion-selective
Phần lớn các đáp ứng đối với nồng độ Ci, hệ số Kij phải nhỏ, ở đây m àng
chất lỏng ISE đáp ứng chủ yếu liên quan đến ion đôi, và sự nhiễu bởi các
ion đơn, phương trình (2.3) được sữa đổi như sau:
Cj = nồng độ của ion đơn được cung cấp vào (e.g., Na+)
Kij = hệ số chọn lọc ( bao gồm các ion chuyển động qua m àng chất lỏng)
Trang 23/314
8
ln
C F
C
T
mol J R
V C
C nF
RT
E
o
o i
Đo đạc giá trị pH hoàn toàn dựa vào điện cực thủy tinh (Glass
electrode), tính hiệu điện điện thế sẽ được đo khi một dung dịch khác có
độ pH (ở mặt ngoài của màng) chưa biết tiếp xúc với màng điện cực
thủy tinh
Điện cực thủy tinh là một loại điện cực chọn lọc ion đặc biệt v à màng
điện cực của nó chỉ đáp ứng với các ion đặc biệt này
Hầu như ion hydro ở bên ngoài màng là nguyên nhân c ấu trúc silicate
của thủy tinh dẫn được các điện tích dương vào dung dịch ở bên trong
màng điện cực theo phương trình điện thế Nesrt ta có:
E = constant - 0.06/zilogCo(V) (2.6)
Ở đây:
Zi= ion charge (điện tích ion)
Co = ion activity (hoạt độ ion)
Đối với các ion có hóa trị 1 như là H+, Na+,K+… tương ứng với zi=1 và
Đối với điện cực chọn lọc ion K+ cũng tương tự như điện cực chọn lọc
H+ tuy nhiên chỉ khác nhau ở chổ là màng chọn lọc của điện cực K+ thì
Trang 24chỉ đáp ứng các ion K+ mà thôi còn đáp ứng với các ion khác th ì coi
như là không ảnh hưởng
E = constant - 0.06log[K+]o(V) (2.9)
Đối với điện cực chọn lọc ion Na+ cũng tương tự như các điện cực chọn
lọc ion khác và màng điện cực này chỉ đáp ứng đối với các ion Na+ mà
thôi còn đáp ứng đối với các ion khác l à không ảnh hưởng
E = constant - 0.06log[Na+]o (V) (2.10)
Đối với điện cực chọn lọc ion Cl- cũng tương tự như các điện cực chọn
lọc ion khác và màng điện cực chọn lọc ion khác nhưng khác ở chổ là
màng chọn lọc ion của điện cực Cl- chỉ đáp ứng đối với các ion Cl- và
các đáp ứng của các ion khác đối với m àng này là không ảnh hưởng
E = constant + 0.06log[Cl-]o (V) (2.11)
Xét điện cực chọn lọc ion H+ dùng để xác định pH
Điện thế thay đổi qua màng điện cực khoảng 60mV/1 đ ơn vị pH Bởi vì
mức sắp xếp pH của cơ thể là 0.06 pH, cái đo pH có đi ện thế thay đổi
0.1mV
Sau đây là 3 loại màng điện cực chọn lọc ion đ ược sử dụng trong hệ
thống ADVIA 1650:
- Na: Crown ether membrane.
- K: Crown ether membrane
- Cl: Super-layer solid molecule orientation membrane
- Reference electrode: Silver/silver chloride
Hầu như tấc cả các ISE đều đặt dung dịch có pH đ ã biết vào bên trong
màng điện cực và dung dịch có pH chưa biết đặt bên ngoài màng điện cực,
thường thì axít HCl có pH xác định được sử dụng đặt bên trong màng điện
cực một điện cực tham chiếu, th ường được sử dụng là loại điện cực
Ag/AgCl hoặc là điện cực calomel, và chúng được đặt vào trong dung dịch
này, một điện cực tham chiếu thứ 2 đ ược đặt trong mẩu bệnh phẩm, một
salt bridge (cầu muối) được nằm trong phạm vi điện cực tham chiếu để
ngăn chặn các thành phần hóa chất khác của mẩu bệnh phẩm l àm ảnh
hưởng đến điện thế của điện cực tham chiếu
Trang 25Điện thế đi qua màng điện cực thủy tinh thì được khuếch đại lên nhiểu lần,
vì tín hiệu điện thế thường rất nhỏ nên cần phải được khuếch đại nhiều lần
vì vậy điện trở vào của bộ khuếch đại điện áp của thiết bị đo pH n ày vô
cùng cao, do điện trở bên trong của điện cực pH khoảng l à 10-100MΩ
Phương trình điện thế Nesrt cho ta biết rằng điện thế sinh ra bởi điện cực
sẽ thay đổi theo nhiệt độ của mẩu bệnh phẩm v à dung dịch tham khảo
(reference solution) Do v ậy ta phải làm cố định nhiệt độ của dung dịch v à
mẩu bệnh phẩm cần đo để cho điện thế đo đ ược là không thay đổi theo
nhiệt độ Và nhiệt độ cố định đó thường là 37oC , một yêu cầu khác nữa là
sự hiệu chỉnh nhiệt độ có thể l àm thay đổi các hằng số được sử dụng để
chuyển đổi từ điện thế điện thế sang đ ơn vị pH bởi hằng số này đã được
xác định ở một nhiệt độ trước đó
2.4 Sử dụng phương pháp thống kê tính sai số và quy hồi tuyến tính.
2.4.1 Giới thiệu [9]
Các nhà khoa học đã sớm phát hiện ra nhiều phương pháp đo không chính
xác, nó đòi hỏi phải có kỹ năng, sự sáng suốt và cần có một chút sáng tạo
để hiểu các thông tin có thể đến, sự đo đạc ảnh hưởng như thế nào?, và sự
đo đạc không hoàn thiện ở chổ nào?, đây là một phần lớn trong việc phân
tích của nhiều cuộc thí nghiệm vì sự hiểu biết và thực tế nó là một vấn đề
rất quan trọng khoa học thống kê được sử dụng để cung cấp một phương
pháp phù hợp cho việc sử lý dữ liệu những phương pháp này đư ợc sử dụng
rất rộng rãi, đặc trưng của việc sử lý dữ liệu từ phương pháp này là rất là
dễ hiễu
2.4.2 Đo đạc và sai số
Trong sinh vật học cũng như trong tự nhiên, việc đo đạc đóng vai trò quan
trọng trong các cuộc thí nghiệm một phép đo chính xác và v ật thể mà ta
đo đạc thực tế nó đại diện cho một hiện tượng có thực, để đo đạc mà có ý
nghĩa, thì độ tinh cậy và chính xác phải cao Độ tinh cậy được thiết lập bởi
các điều kiện của sự đo đạc và các kết quả khác trong các lần đo đạc khác
Thông thường thì việc đo đạc được lập lại vài lần (đủ lần) để đảm bảo độ
tin cậy có thể đạt được kiểm tra sự thay đổi cũng cần phải tính toán các
giới hạn của độ chính xác trong quá trình đo đạc
Lỗi có thể được hình thành ở những dạng khác nhau có thể là một ẩn số
mà ta không thể đo được, theo lý thuyết giá trị thực là giá trị thường được
lấy trung bình hoặc đo đạc để tập hợp dữ liệu lỗi là một phần của nhiều sự
đo đạc và sự thay đổi là một tính chất các tập hợp dữ liệu mà nguồn gốc
Trang 26thường là do bản chất bên trong nó (những biến đổi vốn có trong hệ thống
đo đạc, thỉnh thoảng nó lại có sự thay đổi khá lớn trong hệ thông sinh vật
học) và có sự biến đổi do quá trình đo đạc
2.4.3 Giá trị trung bình
Giả sử ta có các giá trị đo đ ược như sau: X1, X2, X3,…, XN
thì giá trị trung bình của các số đo này là:
N
X X
N i
1
(2.12)
2.4.4 Độ lệch chuẩn
Đo đạc các giá trị thay đổi có mối quan hệ với giá trị trung bình
công thức tính độ lệch chuẩn nh ư sau:
N i
(2.13)
2.4.5 Phương pháp quy hồi tuyến tính
Đây là phương pháp xây d ựng đường thẳng tốt nhất bằng cách dự a trên các
điểm dữ liệu chuẩn
Giả sử ta có các điểm M1(x1,y1), M2(x2,y2),…, MN(xN,yN) mà các điểm này
có thể sẽ nằm trên một đường thẳng nào đó theo phương trình y= mx + b
vậy để xác định đường thẳng này ta cần xác định hệ số góc m và hằng số b
Sxy m
y y x x Sxy
y y Syy
x x Sxx
i i
i i
(2.15)
Trang 27Từ đây ta dễ dàng suy ra được phương trình đường thẳng y = ax + b với
các điểm tương ứng đã cho trước
2.4.6 Ứng dụng phương pháp thống kê để xây dựng đường chuẩn và
tính toán sai số.
Sau đây là chương trình được viết bằng ngôn ngữ visual basic 6.0 dùng để
vẽ đường cong chuẩn và tính sai số của hai phương pháp xác định nồng độ,
đó là phương pháp xác đ ịnh nồng độ dựa vào Spectrophotometer thông
qua việc đo độ hấp thụ (Absorbance) v à phương pháp xác định nồng độ
dựa vào điện cực chọn lọc ion (ISE) thông qua việc đo điện thế màng
Hình 2.7: Cửa sổ Menu
Trang 28Hình 2.8: Biểu diễn đường chuẩn của Na
Trang 29Các các điểm chuẩn này được lấy tại hệ thống máy ADVIA 1650 v à sau
khi quy hồi tuyến tính nó sẽ có dạng sau (h ình 2.9), để xác định nồng độ
ta chỉ cần xác định giá trị Absorbance của phức hợp thuốc thử v à mẩu
bệnh phẩm
Hình 2.9: Biểu diễn đường chuẩn của C-Reactive protein (CRP)
Trang 30CHƯƠNG 3 CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG THIẾT BỊ
3.1 Top view [4]
Hình 3.1: Biểu diễn cấu tạo phía trên của hệ thống
3.1.1 Sample tray
Sample tray chứa mẩu bệnh phẩm, kiểm tra, định chuẩn, và pha loãng cho
sự đo đạc, khay quay để di chuyển mẩu đến vị trí mà mẩu được lấy
Trang 31Sample tray có 2 bộ phận:
STT (bộ phận ở vành ngoài): được sử dụng cho các mẩ u chung và các mẩu
tham khảo cho việc định chuẩn multipoint Nó có hai v ành mỗi vành chứa
42 vị trí (tổng cộng là 84 vị trí) Ta có thể đặt mẩu huyết t ương hoặc nước
tiểu vào các vị trí này
Barcode reader dùng đ ể xác định mẩu trên STT Nó có thể đọc được các
loại barcode sau : code 39, code 128, codabar, interleaved 2 of 5
CTT ( bộ phận nằm ở vành trong): được sử dụng để định chuẩn, kiểm tra,
và pha loãng đặc biệt, nó có 2 vành, vành lớn có 34 vị trí và vành nhỏ có
27 vị trí (tổng cộng 61 vị trí) CTT đ ược làm lạnh từ 6-140C
Hình 3.2: Sample tray
3.1.2 Dilution Probe (DPP)
Cơ chế pha mẩu
DPP sẽ hút mẩu từ Sample tray (STT) hoặc l à từ Rack Handler hoặc từ hệ
thống băng truyền tự động (LAS) hoặc từ universal rack handler, v à phân
phối chúng vào các cuvettes ở dilution tray (DTT), đồng thời pha loãng
theo các điều kiện phân tích đặc biệt, sự hút mẩu v à sự phân phối mẩu
được thực hiện bởi Bơm pha loãng (dilution pumps)
Sử dụng cơ chế pha này, ta phân phối mẩu vào cuvettes của DTT như sau:
- Mẩu được pha loãng theo chuẩn pha loãng
- Mẩu được pha loãng theo cách pha loãng đặc biệt
-Mẩu không được pha loãng
Trang 323.1.3 Dilution Mixer (DMIX)
Sau khi được pha loãng tại Dilution tray nhờ DPP th ì dung dịch sẽ được
trộn bởi bộ trộn DMIX mỗi khi cuvettes chứa dung dịch đi qua nó
Hình 3.3: DMIX và DTT
3.1.4 Dilution Tray (DTT)
Viết tắt của DTT: Dilution Turntable
DTT: chứa 120 cuvette nhựa( 6 bộ của 20), tỉ lệ 1:5 pha lo ãng của mẩu
(30µl mẩu và 120 µl nước muối sinh lý), thể tích lớn nhất l à 300 µl, việc
làm lại kiểm tra đo độ hấp thụ bắt đầu từ DTT
3.1.5 Dilution Washer(DWUD)
Cơ chế rửa Dilution tray
DWUD sẽ rửa các cuvettes của Dilution tray (DTT) sau khi mẩu đ ã được
phân tích xong, để các cuvettes này có thể sử dụng lại mà không bị ảnh
hưởng bởi các mẩu trước
DWUD có 3 cái vòi, mỗi cái vòi làm việc trên các cuvette khác nhau,
DWUD thực hiện rửa 3 cuvette c ùng một lúc
Sau khi cuvette được rửa bởi một cái vòi, nó sẽ di chuyển đến vị trí tiếp
theo để rữa hoàn tất, trong khi DTT quay, th ì DWUD sẽ được nâng lên, và
khi DTT dừng thì nó hạ xuống để rửa cuvette
Trang 33Hình 3.4: DWUD
3.1.6 Sample Probe (SPP)
Cơ chế lấy mẩu
Sample probe (SPP) lấy mẩu từ Dilution tray (DTT) và phân ph ối vào
cuvette của Reaction tray (RRV) để phân tích theo các điều kiện đặc biệt
quá trình hút mẩu và phân phối mẩu được thực hiện bởi sampling pump
(SP)
Hình 3.5: Sample probe
3.1.7 Reaction Tray Washer (WUD)
Cơ chế rửa của WUD
Reaction washer (WUD) r ửa các cuvette của Reaction tray (RRV) sau khi
mẩu đã được phân tích xong, để những cuvette n ày được sử dụng ở lần tiếp
theo mà không bị ảnh hưởng do các mẩu trước đó
Trang 34Hệ thống rửa WUD có 7 v òi, mỗi cái thực hiện một chức n ăng rửa khác
nhau, và mỗi cái vòi làm việc trên những cuvette khác nhau, v à chúng thực
hiện rữa các cuvette cùng một lúc
Sau khi một cuvette được rửa bởi một vòi, nó sẽ di chuyển đến vị trí tiếp
theo để quá trình rửa được hoàn tất khi mà RRV quay, thì hệ thống rửa
WUD sẽ được nâng lên
Chất lỏng để rửa phải đ ược duy trì ở nhiệt độ 37 oC ± 0.1 oC, để phù hợp
với nhiệt độ được duy trì ở RRV
Hình 3.6: WUD
3.1.8 Reaction tray (RRV)
Cứ mỗi mẩu phân tích, th ì Reagent probes (RPP1 và RPP2) s ẽ phân phối
thuốc thử vào cuvette của Reaction tray (RRV) Sau đó Sample probe
(SPP) sẽ phân phối mẩu đã được pha loãng vào cuvette Và chúng được
trộn bởi bộ trộn Reaction mixers (MIXR1 v à MIXR2)
khi Reaction tray quay và đưa các cuvette qua spectrophotometer, ở đây
Absorbance của các cuvette này sẽ được đo Sau khi phân tích xong, các
cuvette này sẽ được rửa bởi Reaction washer (WUD)
RRV chứa 221 cuvette với 13 bộ, mỗi bộ gồm 17 cuvette Mỗi cuvette n ày
có thể chứa một lượng chất lỏng từ 80 đến 300 ml
Trong các phân tích này, cuvette của RRV luôn được duy trì ở nhiệt độ ổn
định là 37 °C bằng cách là các cuvette này đư ợc nhúng vào thùng phản
ứng ( Reaction tank), trong th ùng này chứa một cái bể dầu và dầu trong bể
được duy trì ở 37 °C
Trang 35Hình 3.7: RRV
3.1.9 Reaction mixer 2 (MIXR2) & Reaction mixer 1 (MIXR1)
Bộ trộn của Reaction tray (RRV) gồm MixR1 v à MixR2 dùng để trộn mẩu
và thuốc thử trong cuvette của RRV mỗi khi chúng đi qua vị trí của 2 bộ
trộn
Cả hai bộ trộn đều ở vị trí gần Reagent probes (RPP) MixR1 trộn mẩu với
thuốc thử 1 (R1) MixR2 trộn mẩu với thuốc thử 2 (R2)
Hình 3.8: MixR1, MixR2 và Wash ports
Trang 363.1.10 Reagent Probe 2 ( RPP2 ) & Reagent Probe 1 ( RPP1 )
Cơ chế lấy thuốc thử
Reagent probes (RPP1 và RPP2) l ấy thuốc thử từ Reagent tray (RTT1 v à
RTT2) và chúng được phân phối vào các cuvette của RRV cho phân tích,
theo các điều kiện đặc biệt quá tr ình lấy mẩu và phân phối mẩu được thực
hiện bởi Reagent pumps (RP1 v à RP2)
Hình 3.9: RPP1, RPP2 và Reagent probe 1,2 wash port
3.1.11 Reagent tray 2 ( RTT2 ) & Reagent tray 1 ( RTT1 )
RTT1 và RTT2 chứa các bình thuốc thử để sử dụng cho quá tr ình phân tích
vị trí của các bình thuốc thử này là từ 1-46 , còn các vị trí từ 47-50 là dùng
để chứa các bình thuốc rửa, RPP1 và RPP2 sẽ lấy thuốc thử theo yêu cầu
và phân phối vào các cuvette của RRV cho quá trình phân tích
Mỗi khay có 50 vị trí RTT1 chứa Reag ent 1 và RTT2 chứa Reagent 2
Một loại thuốc thử có thể đ ược sử dụng với nhiều test: v à một test có thể
sử dụng hơn một loại thuốc thử
Mỗi Reagent tray có một Barcode reader (RBC -1 và RBC-2)
Trang 37Hình 3.10: RTT1 và RTT2
3.1.12 Spectrophotometer
Spectrophotometer đo s ố lượng ánh sáng bị hấp thụ bởi dung dịch trong
cuvettes tại 14 bước sóng riêng biệt (từ 340 nm đến 850 nm)
Cứ mỗi 3 giây, RRV sẽ đưa các cuvette chứa các dung dịch (sample v à
reagent) đến trước cái đèn halogen, tại đây ánh sáng đơn sắc của đèn sẽ
được truyền qua cuvette T ùy thuộc vào phức màu tạo được mà ta sẽ chọn
bước sóng thích hợp cho quá tr ình đo Absorbance trong lúc đ ịnh chuẩn
Photometer sẽ đo Absorbance cơ bản dựa trên định luật Beer lambert v à
Absorbance Phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng tới, c ường độ của ánh
sáng truyền qua, độ đục của phức hợp (phụ thuộc v ào nồng độ) và bề dày
quang học của cuvette
Nhiệt độ của đèn halogen được duy trì ổn định bởi cooling tank
Năng lượng bên ngoài của đèn halogen được theo dõi trong lúc kiểm tra
cell blank và sau mỗi lần phân tích, người điều khiển phải có sự điều chỉnh
nếu ánh sáng đèn không bình thường
Sử dụng cửa sổ Lamp Ene rgy Monitor để theo dõi và đảm bảo là ánh sáng
đèn halogen là bình thường
Trang 383.2 Front view
Hình 3.11: Front view
3.2.1 Ngăn kéo ISE
Hình 3.12 Ngăn kéo ISE
Bảng 3.1 Biểu diễn vị trí của các bộ phận trong ngăn kéo ISE
1 Peristaltic pump (PP)
2 Constant temperature bath
6 ISE mixer, MCR nozzle
7 ISE amplifier
Trang 393 Reference solenoid valve (RefSV)
3 ISE degassing unit
4 ISE buffer reagent
Hình 3.13: Ngăn ISE
Trang 403.2.3 Các bơm nằm ngang
1 Dilution cuvette wash pump 1 ( DWP1)
2 Reaction cuvette wash pump 1 ( WP1)
3 Reaction cuvette wash pump 2 ( WP2)
4 Reaction cuvette wash pump 3 ( WP3)
5 Switching valve (WCV)
6 Dilution cuvette wash pump 2 ( DWP2)
7 Reaction cuvette detergent pump 1
3 Dilution aspiration pump ( DIP)
4 Dilution discharge pump ( DOP)
5 Dilution wash pump (DCP)
6 Reagent dispensing pump 1 ( RP1)
7 Reagent wash pump 1 (RWP1)
8 Reagent dispensing pump 2 ( RP2)
9 Reagent wash pump 2 (RWP2)
Hình 3.15: Các bơm thẳng đứng