1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn

127 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét trên quan ñiểm ñất ñai là ñịa ñiểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HỨA VĂN CHINH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ LẠNG SƠN TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HỨA VĂN CHINH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ LẠNG SƠN TỈNH LẠNG SƠN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ðẶNG PHÚC

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Hứa Văn Chinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của:

- TS ðặng Phúc, người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài;

- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ñồng nghiệp;

- UBND thành phố Lạng Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn, các phòng, ban và UBND các phường, xã thuộc thành phố Lạng Sơn

Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hứa Văn Chinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC đỒ THỊ viii

DANH MỤC ẢNH ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

đẶT VẤN đỀ 1

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

2 Mục ựắch, yêu cầu 2

2.1 Mục ựắch 2

2.2 Yêu cầu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái niệm và vai trò của ựất ựai 3

1.1.1 Khái niêm ựất ựai và các chức năng cơ bản của ựất ựai 3

1.1.2 Vai trò của ựất trong ựời sống kinh tế - xã hội 6

1.2 Một số lý luận về sử dụng ựất 8

1.2.1 Khái niệm sử dụng ựất 8

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ựất ựai 9

1.2.3 Tình hình sử dụng ựất ở Việt Nam và trên thế giới 14

1.3 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ựất 18

1.3.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng ựất 18

1.3.2 đặc ựiểm của quy hoạch sử dụng ựất 20

1.3.3 Tình hình quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam và trên thế giới 22

1.4 Một số vấn ựề về ựánh giá tình hình thực hiện phương án QHSDđ 26

1.4.1 đánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương án QHSDđ 26

Trang 6

1.4.2 đánh giá việc thực hiện phương án QHSDđ ở Việt Nam và ở tỉnh Lạng

Sơn 29

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Nội dung nghiên cứu 32

2.1.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lạng Sơn 32

2.1.2 đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch giai ựoạn 2000 Ờ 2010 32

2.1.3 đánh giá tình hình sử dụng ựất từ năm 2010 ựến năm 2012 32

2.1.4 đề xuất sử dụng ựất ựến năm 2020 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp thống kê 32

2.2.2 Phương pháp phân tắch, tổng hợp số liệu 33

2.2.3 Phương pháp minh họa bằng bản ựồ 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn 34

3.1.1 điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35

3.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, KTXH và môi trường 55

3.2 đánh giá thực trạng sử dụng ựất và biến ựộng các loại ựất 57

3.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 57

3.2.2 Biến ựộng sử dụng ựất giai ựoạn 2000 Ờ 2010 66

3.2.3 đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch giai ựoạn 2000- 2010 69

3.3 đánh giá tình hình sử dụng ựất từ năm 2010 Ờ 2012 77

3.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2012 77

3.3.2 Biến ựộng sử dụng ựất từ năm 2010 ựến năm 2012 81

3.3.3 đánh giá tình hình sử dụng ựất từ năm 2010 ựến năm 2012 82

3.4 đề xuất sử dụng ựất ựến năm 2020 của thành phố Lạng Sơn 85

3.4.1 Căn cứ và quan ựiểm sử dụng ựất 85

Trang 7

3.4.2 ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 Kiến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 3.1 Tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2006 – 2010 35

Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2006 – 2010 36

Bảng 3.3 Kết quả so sánh cơ cấu kinh tế của thành phố so với tỉnh Lạng Sơn giai ñoạn 2006 – 2010 37

Bảng 3.4 Chỉ tiêu về hiện trạng phát triển nông – lâm – thủy sản 38

Bảng 3.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp 39

Bảng 3.6 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 1994) 39

Bảng 3.7 Tình hình chăn nuôi thành phố Lạng Sơn (theo giá so sánh 1994) 40

Bảng 3.8 Sản lượng thủy sản chủ yếu 41

Bảng 3.9 Tình hình sản xuất ngành thương mại – du lịch – dịch vụ 45

Bảng 3.10 Tình hình dân số thành phố Lạng Sơn năm 2010 như sau: 46

Bảng 3.11 Tình hình dân số qua các năm biến ñộng không lớn và thể hiện như sau: 46

Bảng 3.12 Tình hình dân số phân theo các nhóm ngành như sau: 47

Bảng 3.13 Một số chỉ tiêu về kinh tế ñạt ñược trong các năm như sau: 48

Bảng 3.14 Bảng so sánh các chỉ tiêu kinh tế giai ñoạn 2006 - 2010 so với tỉnh 48

Bảng 3.15 Một số chỉ tiêu về diện tích, dân số trong khu ñô thị 49

Bảng 3.16 Một số chỉ tiêu về diện tích, dân số trong khu dân cư nông thôn 50

Bảng 3.17 Số máy ñiện thoại ñược sử dụng tăng dần qua các năm 53

Bảng 3.18 Số học sinh, lớp học, trường học trên ñịa bàn thành phố như sau: 54

Bảng 3.19 Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Lạng Sơn năm 2010 57

Bảng 3.20 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2000 – 2005 thành phố Lạng Sơn 66

Bảng 3.21 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2005 – 2010 thành phố Lạng Sơn 68

Trang 9

Bảng 3.22 Kết quả thực hiện QHSDð thành phố Lạng Sơn giai ñoạn 2000 – 2005 70

Bảng 3.23 Kết quả thực hiện QHSDð thành phố Lạng Sơn giai ñoạn 2005 – 201073

Bảng 3.24 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 thành phố Lạng Sơn 78

Bảng 3.25 Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2010 ñến năm 2012 81

Bảng 3.26 ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 thành phố Lạng Sơn 96

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên biểu ñồ Trang

Biểu ñồ 3.1 Biểu ñồ tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2006 - 2010 36

Biểu ñồ 3.2 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (theo giá

so sánh năm 1994) qua các năm như sau: 43

Biểu ñồ 3.3 Kết quả tăng trưởng GDP ngành công nghiệp – xây dựng cơ bản 44

Biểu ñồ 3.4 Tốc ñộ GDP ngành thương mại – dịch vụ 45

Biểu ñồ 3.5 Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Lạng Sơn năm 2010 58

Biểu ñồ 3.6 So sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu quy hoạch giai ñoạn 2000 –

2005 71

Biểu ñồ 3.7 So sánh kết quả thực hiện với chỉ tiêu quy hoạch giai ñoạn 2005 -

2010 74

Biểu ñồ 3.8 Hiện trạng sử dụng ñất thành phố Lạng Sơn năm 2012 79

Biểu ñồ 3.9 Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2010 ñến năm 2012 82

Trang 11

Ảnh 3.4 Nuôi ong kết hợp cây ăn quả ở xã Quảng Lạc 63

Ảnh 3.5 Nuôi cá tầm, cá rô phi, tôm càng xanh, ở xã Hoàng ðồng 63

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3 CN – TTCN : Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

5 HðND – UBND : Hội ñồng nhân dân - Ủy ban nhân dân

14 TN & MT : Tài nguyên và Môi trường

15 THPT, THCS : Trung học phổ thông, trung học cơ sở

Trang 13

ðẶT VẤN ðỀ

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Trong quá trình lao ñộng, ñất ñai là tư liệu sản xuất và ñối với ngành nông nghiệp là tư liệu sản xuất ñặc biệt ðất ñai là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự phát triển nhanh dân số ñã làm cho ñất ñai ngày càng trở nên khan hiếm, việc sử sụng ñất vào các ngành phi nông nghiệp ngày càng gia tăng Những sai lầm của con người trong quá trình sử dụng ñất cùng với sự tác ñộng của thiên nhiên ñã và ñang làm hủy hoại môi trường ñất, một số công năng của ñất ñai bị suy yếu ñi Vấn ñề tổ chức sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của ñất cần ñược nâng cao theo hướng ña dạng, nhiều tầng nấc ñể truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau Do vậy, vấn

ñề tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả ñang là vấn ñề cấp bách ñược

ưu tiên hàng ñầu

Việc ñịnh hướng sử dụng ñất trong tương lai, tạo tiền ñề cho việc khai thác hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên nhằm ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ðể sử dụng ñất thực sự hiệu quả cần phải hiểu biết một cách ñầy ñủ các thuộc tính và nguồn gốc của ñất trong mối quan hệ tổng hòa với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn

ðứng trước thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng ñất ñai, ñánh giá thực

Trang 14

trạng sử dụng ựất, ựể tổ chức sử dụng hợp lý có hiệu quả cao theo quan ựiểm bền vững, làm cơ sở cho việc ựề xuất quy hoạch sử dụng ựất là vấn ựề có tắnh chiến lược và cấp thiết của từng quốc gia và của từng ựịa phương Từ kết quả ựánh giá tiềm năng ựất ựai, ựưa ra các giải pháp mang tắnh chiến lược ựể tổ chức sử dụng ựất lâu bền Xuất phát từ những yêu cầu trên, ựược sự ựồng ý của chắnh quyền ựịa phương, ựược sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường

- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn chuyên môn và

nghiệp vụ của TS đặng Phúc, tôi thực hiện ựề tài :Ộđánh giá thực trạng và ựề

xuất sử dụng ựất ựến năm 2020 thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

2 Mục ựắch, yêu cầu

2.1 Mục ựắch

- đánh giá thực trạng sử dụng ựất trên ựịa bàn thành phố Lạng Sơn

- đề xuất các giải pháp sử dụng ựất ựến năm 2020 phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lạng Sơn

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm và vai trò của ñất ñai

1.1.1 Khái niêm ñất ñai và các chức năng cơ bản của ñất ñai

1.1.1.1 Khái niệm ñất ñai

Trong nền sản xuất, ñất ñai giữ vị trí ñặc biệt quan trọng ðất ñai là ñiều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt ñều cần tới ðất ñai là khởi ñiểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng ñất ñai

Luật ñất ñai hiện hành ñã khẳng ñịnh “ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Như vậy, ñất ñai là ñiều kiện chung nhất ñối với mọi quá trình sản xuất và hoạt ñộng của con người Nói cách khác, không có ñất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người Do vậy, ñể có thể sử dụng ñúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ ñất thì việc hiểu rõ khái niệm về ñất ñai là vô cùng cần thiết

Giả thuyết Trái ñất ñược hình thành như thế nào và có từ bao giờ cũng

là vấn ñề con người ñã từng dày công nghiên cứu Sự sống xuất hiện trên Trái ñất và tác ñộng vào nó là một quá trình tiến hóa không ngừng Theo nghĩa hẹp hơn, từ khi có sự xuất hiện của con người, con người cùng với sự tiến hóa của mình cũng không ngừng tác ñộng vào ñất (chủ yếu là lớp vỏ ñịa lý) và làm thay ñổi nó một cách nhất ñịnh Theo tiến trình này, con người cũng nhận thức về ñất ñai một cách ñầy ñủ hơn Ví dụ: “ðất ñai là một tổng thể vật chất gồm cả sự kết hợp giữa ñịa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất ñó”; hoặc: “Một vạt ñất là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái ñất Xét về

Trang 16

mặt địa lý, cĩ những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ cĩ thể dựa đốn được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng phía trên và phía dưới của phần mặt đất này Nĩ bao gồm các đặc tính của phần khơng khí, thổ nhưỡng địa chất, thủy văn, cây cối, động vật sinh sống trên đĩ

và tất cả các hoạt động trong quá khứ và hiện tại của con người ở chừng mực

mà những đặc tính đĩ cĩ ảnh hưởng tới sử dụng vạt đất này trước mắt và trong tương lai”

Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khống sản trong lịng đất, tập đồn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thốt nước, đường sá, nhà cửa )” Như vậy, đất đai là một khoảng khơng gian cĩ thời hạn theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khống sản trong lịng đất) theo chiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trị quan trọng và cĩ ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội lồi người

1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của đất đai

Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự nhiên và sự nhận thức này khơng ngừng thay đổi theo thời gian Hiện nay, con người đã thừa nhận đất đai đối với lồi người cĩ rất nhiều chức năng, trong đĩ cĩ những chức năng cơ bản sau (8):

- Chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của con người, qua quá trình sản xuất, đất đai cung cấp lương thực, thực phẩm

và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp

Trang 17

thông qua chăn nuôi và trồng trọt

- Chức năng môi trường sống: ñất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sông cho sinh vật và gen di truyền ñể bào tồn nòi giống cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ñất

- Chức năng cân bằng sinh thái: ñất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và

là tấm thảm xanh ñã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và

tuần hoàn khí quyền của ñịa cầu

- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ñất ñai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn

- Chức năng dự trữ: ñất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

- Chức năng không gian sự sống: ñất ñai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải ñộc hại

- Chức năng bảo tồn, bào tàng lịch sử: ðất ñai là trung gian ñể bảo vệ các chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các ñiều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng ñất trong quá khứ

- Chức năng vật mang sự sống: ñất ñai cung cấp không gian cho sự chuyển vận của con người, cho ñầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của ñộng vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

- Chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của ñất ñai về các chức năng chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn trái ñất nói chung Mỗi phần lãnh thổ mang những ñặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất ñặc thù ðất ñai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả ñều bộc lộ ngay tại một thời ñiểm Có

Trang 18

nhiều chức năng của ñất ñai ñã bộc lộ trong quá khứ, ñang thể hiện ở hiện tại

và nhiều chức năng sẽ xuất hiện từng triển vọng Do vậy, ñánh giá tiềm năng ñất ñai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện

có và sẽ có trong tương lai

1.1.2 Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế - xã hội

ðất ñai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia Nói ñến chủ quyền của mỗi quốc gia là phải nói ñến những bộ phận lãnh thổ trong ñó

có ñất ñai Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trước hết phải tôn trọng lãnh thổ của quốc gia ñó vì thế ñất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh cho sự tồn tại

và phát triển của mỗi quốc gia, xã hội loài người Nếu không có ñất ñai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao ñộng sản xuất nào cũng như không thể có sự tồn tại của loài người ðất ñai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, ñiều kiện sống và sự sống của ñộng thực vật và con người trên trái ñất

Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ngày càng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ñất ñai trở thành nguồn của cải vô tận của con người.Thông qua các hoạt ñộng khai thác ñất ñai như trồng trọt, chăn nuôi mà con người có thể làm ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu của con người ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống Không có ñất ñai thì không có sự tồn tại của con người ngày nay, không

có bất kỳ ngành sản xuất nào ðất ña ít tham gia vào tất cả các hoạt ñộng của ñời sống kinh tế, xã hội ðất ñai là ñịa ñiểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, công trình,công nghiệp, giao thông ðất ñai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp như gạch ngói, xi măng, gốm sứ ðất ñai tham gia vào tất

cả các ngành sản xuất vật chất Tuy vậy, ñối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân, ñất ñai có vị trí khác nhau ðất ñai là nguồn của cải, là tài sản cố ñịnh, là thước ño nguồn lực giàu có của mỗi con người, của mỗi quốc gia, là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính thông qua sự chuyển

Trang 19

nhượng của cải qua các thế hệ và là nguồn lực cho các mục ñích sản xuất và tiêu dùng

ðất ñai gắn liền với khí hậu, môi trường trên phạm vi toàn cầu cũng như từng vùng, từng miền lãnh thổ Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái ñất, khí hậu (môi trường) nhiều biến ñộng do những nguyên nhân tự nhiên hoặc do tác ñộng của con người thông qua quá trình khai thác và sử dụng ñất, con người ñã tác ñộng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp ñến môi trường sống của mình, làm biến ñổi khí hậu ñồng thời cũng không ngừng chinh phục ñược thiên nhiên giúp cho xã hội ngày càng phát triển

ðất ñai có vị trí và vai trò khác nhau trong từng ngành kinh tế quốc dân.Trong ngành công nghiệp, ñất ñai làm nền tảng, làm ñịa ñiểm ñể tiến hành các hoạt ñộng sản xuất, làm nền móng ñể xây dựng các nhà máy, công xưởng, kho tàng, bến bãi, các công trình giao thông và các công trình khác ñòi hỏi cần có sự cải tạo nó cho hoạt ñộng sản xuất Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, là sự phát triển các ngành khác nhau như xây dựng các công trình dân cư phát triển ñòi hỏi xây dựng nhà ở và hình thái các khu dân cư, khu ñô thị mới ðồng thời với nó là sự phát triển ngày càng cao của hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu ñi lại và sinh hoạt của dân cư Những nhu cầu này ngày càng tăng làm cho nhu cầu về ñất ñai các ngành ñó cũng tăng theo.Trong ngành nông nghiệp, ñất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là ñiều kiện vật chất ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo…) và công cụ lao ñộng hay phương tiện lao ñộng (Sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình

Trang 20

thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản – Sử dụng ñất Ngoài vai trò là cơ sở không gian ñất còn có hai chức năng ñặc biệt quan trọng: Là ñối tượng chịu

sự tác ñộng trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất ðất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, ñất trở thành công cụ sản xuất Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có ñất mới có chức năng này”

1.2 Một số lý luận về sử dụng ñất

1.2.1 Khái niệm sử dụng ñất

Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng

ổn ñinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng ñất hợp lý nhất là tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy,

sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại

Trong mỗi phương thức sản xuất nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai

“Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñai ñược thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất

- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñai ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất

- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất

Trang 21

- Giữ mật ñộ sử dụng ñất ñai thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất ñai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai

ðất ñai là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội Do vậy, quá trình sử dụng ñất bao gồm phạm vi sử dụng ñất, cơ cấu và phương thức sử dụng luôn luôn chịu sự chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu

sự ảnh hưởng của các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất (Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ñai, Tổng cục ðịa chính (1998)):

1.2.2.1 Nhân tố ñiều kiện tự nhiên

Việc sử dụng ñất ñai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy khi sử dụng ñất ñai ngoài bề mặt không gian cần chú ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu

tố bao quanh mặt ñất như nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng ñất Trong ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai, sau ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng) và các nhân tố khác

- ðiều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt ñộ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh Cường ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế ñối với sinh trưởng, phát dục và quá trình quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Lượng mưa nhiều hay ít,

Trang 22

bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất cùng khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của ñộng thực vật Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các ñặc trưng rất khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau

- Yếu tố ñịa hình: ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử dụng ñất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp

ðối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức

ñộ xói mòn thường dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp Bên cạnh ñó, ñịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp từ ñó ñặt ra yêu cầu phải ñảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho ñồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử dụng ñất là cao nhất

ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng ñến giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công

- Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại ñất ñều có những ñặc tính sinh, lý, hóa học riêng biệt trong khi ñó mỗi mục ñích sử dụng ñất cũng có những yêu cầu

sử dụng ñất cụ thể Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp.ðộ dày tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng của cây trồng

- Yếu tố thủy văn: Yếu tố thủy văn ñược ñặc trưng bởi sự phân bố của

hệ thống sông ngòi, ao hồ với các chế ñộ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc ñộ dòng chảy, chế ñộ thủy triều sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng ñất ðặc thù của nhân tố ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh

Trang 23

ñến khả năng, công dụng và hiệu quả của việc sử dụng ñất ñai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt ñược hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế

1.2.2.2 Nhân tố kinh tế - xã hội

Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số và lao ñộng, mức ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất

Nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với việc sử dụng ñất ñai Thực vậy, phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh ðiều kiện tự nhiên của ñất cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức

sử dụng ñất.Còn sử dụng ñất như thế nào, ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của con người và các ñiều kiện kinh tế xã hội, kỹ thuật hiện có

Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau Nhưng với ñiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn ñến tình trạng có vùng ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt ñể từ lâu ñời và ñã ñem lại những hiệu quả kinh tế xã hội rất cao nhưng có nơi ñất ñai bị bỏ hoang hóa hoặc khai thác với hiệu quả kinh tế rất thấp Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất chỉ

là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng ñất quyết ñịnh vẫn là do con người Cho dù ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế nhưng các ñiều kiện xã hội, kinh tế kỹ thuật không tương ứng thì ưu thế tài nguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hóa thành ưu thế kinh tế Ngược lại, khi ñiều kiện kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất thì sẽ phát huy ñược mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, ñồng thời góp phần cải tạo ñiều kiện môi trường tự nhiên, biến ñiều kiện tự nhiên bất lợi thành ñiều kiện có lợi cho phát triển kinh tế xã hội

Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế xã hội khác nhau ñã

Trang 24

tác ñộng ñến việc quản lý của xã hội về sử dụng ñất ñai, khống chế phương thức và hiệu quả sử dụng ñất Trình ñộ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về ñất ñai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng ñất càng ñược tăng cường, năng lực sử dụng ñất của con người sẽ càng ñược nâng cao

Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế xã hội ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh giá bằng hiệu quả sử dụng ñất Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây dựng cơ sở hạ tầng ñều ñược dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu ñãi sẽ tạo ñiều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất ñai Bên cạnh ñó, cũng cần phải chú ý rằng sự quan tâm quá mức ñến lợi nhuận tối ña cũng dẫn ñến tình trạng ñất ñai bị sử dụng không hợp lý, không chú ý ñến việc xử lý nước thải, chất thải và khí thải ñô thị, công nghiệp sẽ làm mất ñi vĩnh viễn diện tích lớn ñất canh tác, cùng với việc gây ô nhiễm ñất ñai, nguồn nước, bầu khí quyển, hủy hoại chất lượng môi trường cũng như những hậu quả khôn lường khác

Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các nhân tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai Tuy nhiên, mỗi nhân tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau Trong ñó, ñiều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất ðiều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các

Trang 25

nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai ñể ñạt tới cơ cấu tổng thế hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững

1.2.2.3 Nhân tố không gian

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian (bao gồm cả vị trí và mặt bằng) ñể hoạt ñộng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất

Vị trí và không gian của ñất không tăng thêm cũng không mất ñi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của ñất sẽ thường xuyên xảy ra khidân số và xã hội luôn phát triển Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính là không thể gia tăng, không thể hủy diệt cũng không thể vượt qua phạm

vi quy mô hiện hữu, do vậy, theo ñà phát triển của dân số và kinh tế xã hội tác dụng ức chế của không gian của ñất sẽ thường xuyên xảy ra

Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñia theo loại, số lượng ñược

sử dụng căn sức sản xuất của ñất và yêu cầu của xã hội nhằm ñảm bảo nâng cao lực tải của ñất

Tài nguyên ñất ñai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việc bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường

ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao

Trang 26

1.2.3 Tình hình sử dụng ựất ở Việt Nam và trên thế giới

1.2.3.1.Tình hình sử dụng ựất ở Việt Nam

Tổng diện tắch ựất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu hécta Trong ựó, khoảng 2 triệu hecta thuộc các thành phố và thị xã Chỉ có 9 triệu hécta là ựất nông nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng ựồng cỏ và ựồng bằng Trong số này gần một nửa, khoảng 4 triệu ha ựược sử dụng ựể sản xuất lúa, trong ựó một tỷ

lệ lớn diện tắch thuộc các vùng ựồng bằng sông Cửu Long và Sông Hồng

Nông nghiệp là hoạt ựộng chắnh của kinh tế nông thôn, chiếm 68% tổng giá trị sản phẩm (GDP) ở nông thôn.Trong hơn hai mươi năm qua, sản lượng nông nghiệp ựã tăng nhanh chóng Trong 10 năm từ 2000 ựến 2010, tốc

ựộ tăng trưởng về sản lượng ựã ựạt mức 4,5%/năm, bình quân mỗi năm tăng 1 triệu tấn lương thực đó là do các vấn ựề về sử dụng ựất nông nghiệp như tăng diện tắch canh tác, tăng năng suất trên một hecta (nhờ vào việc cải tiến các giống cây trồng và vật nuôi, cải tiến hệ thống tưới tiêu, kiểm soát lũ lụt và các kỹ thuật canh tác, cải cách chắnh sách ruộng ựất, tăng lao ựộng và vốn)

Sản lượng nông nghiệp tăng ựã làm cho thu nhập của các hộ gia ựình ở nông thôn tăng nhanh điều này ựã góp phần rất lớn ựể giảm nghèo và tạo ra một thị trường nội ựịa tiêu thụ các hàng hóa và dịch vụ khác ở các vùng nông thôn Tỷ lệ các hộ nghèo ở nông thôn ựã giảm từ 16% năm 1999 xuống 8% ở năm 2005

Mặc dù ựã có những tiến bộ như mô tả ở trên, nhưng việc sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam vẫn còn tồn tại những yếu kém ựáng kể:

Nhiều triệu thành viên của các hộ nông dân vẫn còn thất nghiệp; còn những người trong tuổi lao ựộng chỉ có việc làm trung bình khoảng 70% thời gian của họ Hầu hết nông dân không có ựủ việc làm: ắt nhất họ dư thừa một phần thời gian, vì họ có quá ắt ựất ựai Trung bình mỗi hộ chưa có ựủ nửa ha,

và ựất ựai của các trang trại gia ựình bị chia thành rất nhiều mảnh nhỏ

Bên cạnh ựó, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, sự gia

Trang 27

tăng dân số vùng nông thôn vẫn còn quá cao, trung bình diện tắch dân cư nông thôn chiếm 4-6% diện tắch canh tác nông nghiệp Ngoài ra, ựầu ra của nông sản không ổn ựịnh, nông dân thiếu các thông tin kinh tế.Giá cả thị trường bấp bênh và gần như chưa có cơ quan nào có hướng dẫn cụ thể việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản lâu dài cho nông dân

Do ựó, việc sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam (nói khái quát) không hiệu quả và không có tắnh cạnh tranh khi so sánh với các nước đông Nam Châu Á khác như Thái Lan và Philipin Sự tiếp cận của Việt Nam với thương mại thế giới ngày càng tăng làm cho việc khắc phục những thiếu sót này ựòi hỏi phải ựược thực hiện càng nhanh càng tốt như là một việc làm rất cơ bản

Trong ựời sống con người, ựất phi nông nghiệp là nơi cư trú của con người; là nơi con người xây dựng các công trình trên mặt ựất, trong lòng ựất

ựể phục vụ cho cuộc sống của con người; là nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá ựối với cho con người, cung cấp các loại quặng, than, kim loại và phi kim, ựất ựể sản xuất vật liệu xây dựng (cát, sỏi, ựá, gạch, làm ựồ gốm)Ầ

Hiện nay, mọi hoạt ựộng của con người ựều dựa vào ựất và ựều tiến hành trên mặt ựất Nếu không có ựất, chúng ta không có chỗ ựể xây nhà, không có chỗ ựể thực hiện các sinh hoạt thiết yếu của con người, không có chỗ ựể sản xuất, kinh doanhẦ và con người sẽ không thể tồn tại

Như vậy, ựất phi nông nghiệp tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của ựời sống kinh tế, phục vụ xã hội loài người đất phi nông nghiệp

và cùng với các ựiều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng nhất ựể hình thành các vùng kinh tế trọng ựiểm của ựất nước, là nguồn lực cơ bản ựể tiến hành công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nền kinh tế, ựưa nước ta trở thành nước có nền công nghiệp phát triển

Vốn là một nước xuất phát chủ yếu từ các ngành nghề nông nghiệp nhưng với chủ trương chắnh sách chuyển dịch cơ cấu sản xuất, ngành kinh tế

mà trong những năm gần ựây nước ta ựã ựầu tư phát triển nhiều về công

Trang 28

nghiệp và dịch vụ.Các khu cơng nghiệp, cụm cơng nghiệp đã được nâng cấp

và mở rộng.Các ngành nghề đa dạng hơn trong đĩ chủ yếu thuộc kinh doanh dịch vụ phát triển rộng khắp.Quỹ đất phi nơng nghiệp được mở rộng chủ yếu chuyển dịch từ đất nơng nghiệp năng xuất thấp và đất chưa sử dụng Cơng tác

sử dụng và quản lý đất phi nơng nghiệp chưa thực sự chặt chẽ do nhiều nguyên nhân

Ở một số nơi việc sử dụng đất phi nơng nghiệp cịn lãng phí hoặc sử dụng đất sai mục đích, vi phạm quy định của Luật ðất đai năm 2003 Một số tập đồn, tổng cơng ty, doanh nghiệp sau khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đã cho thuê lại, cho mượn, đầu tư chậm tiến độ, bỏ hoang hoặc bị lấn chiếm thậm chí cĩ nơi cịn “bán” đất dưới hình thức liên kết kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp khác Tình trạng sử dụng đất lãng phí cịn thể hiện

rõ rệt qua việc cấp phép các dự án sân golf

Tình trạng vi phạm này xuất phát từ nguyên nhân giá thuê đất thấp, việc xử lý hành vi vi phạm khơng triệt để, thời gian xử lý kéo dài, việc thu hồi đất theo quy định tại ðiều 38 của Luật ðất đai năm 2003 chưa được thực hiện nghiêm túc, việc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các tập đồn, tổng cơng ty, doanh nghiệp chưa tốt…

1.2.3.2 Tình hình sử dụng đất ở trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km2 Nhưng những loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nơng nghiệp chỉ chiếm 12,6% Trong số 4,9 tỷ ha đất canh tác nơng nghiệp trên thế giới, cĩ tới 3,7 tỷ

ha được sử dụng để trồng cây phục vụ cho chăn nuơi gia súc Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên

ðất đai trên thế giới phân bố khơng đều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm 6%) (Hồng Văn Thơng (2002))

Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân

Trang 29

số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản ñối với loài người (Nguyễn Dũng Tiến (2007)) Nhu cầu của con người ngày càng tăng ñã gây sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng nông sản Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất hợp lý, có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu

Các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như hạn hán, lũ lụt ñã gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp toàn cầu tới 11,4 tỷ USD trong năm 2011, trong khi mỗi năm có tới 12 triệu ha ñất nông nghiệp bị mất do tình trạng ñất canh tác

bị suy thoái ðến năm 2050, dân số toàn cầu dự kiến sẽ lên tới 9 tỷ người và ñặt ra thách thức to lớn ñối với việc cung cấp một chế ñộ ăn uống ñầy ñủ cho nhân loại Hầu hết sự tăng trưởng dân số thế giới trong thế kỷ này sẽ diễn ra ở các nước có thu nhập thấp: dân số của châu Phi ñược dự báo sẽ tăng gấp ñôi:

từ hơn một tỷ người trong năm 2010 lên khoảng hai tỷ người vào năm 2050 Trong khi ñó, nhu cầu toàn cầu về ngũ cốc sẽ tăng 70% vào năm 2050 và sẽ tăng gấp ñôi trong nhiều quốc gia có thu nhập thấp

Tại Hội nghị quốc tế "Eurosoil 2008" diễn ra ở Wien (Áo) năm 2008, các chuyên gia ñã ñưa ra lời cảnh báo thế giới ñang ñứng trước nguy cơ thiếu hụt không chỉ dầu mỏ và lương thực, mà cả ñất nông nghiệp do tình trạng sử dụng bừa bãi Mỗi năm có khoảng 30 triệu hécta ñất canh tác biến mất, trong

ñó khoảng từ 5 ñến 10 triệu hécta ñất trồng bị bạc màu và 19,5 triệu hécta biến mất do công nghiệp hóa và ñô thị hóa Trên toàn châu Âu, mỗi ngày có một diện tích ñất rộng bằng khoảng một làng biến mất khỏi bản ñồ nông nghiệp Trong khi ñó, nhu cầu về ñất nông nghiệp ñang tăng lên do dân số tại châu Âu ñang tăng khoảng 85 triệu người mỗi năm Tại Áo và các nước láng giềng, diện tích ñất nông nghiệp bị sử dụng sai mục ñích hàng ngày lên ñến

12 hoặc 15 hécta; ở Thuỵ Sĩ diện tích này là khoảng từ 8 ñến 10 hécta; cá biệt

Trang 30

ở đức con số này ựã lên tới khoảng 110 ựến 120 hécta ựể xây dựng ựường phố, nhà ở và các toà nhà lớn khác

1.3 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ựất

1.3.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng ựất

Theo FAO (FAO (1993)):ỘQuy hoạch sử dụng ựất là quá trình ựánh giá tiềm năng ựất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ựất và kinh

tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ựất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ựất là lựa chọn và ựưa ra phương án ựã lựa chọn vào thực tiễn ựể ựáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ựược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là

do nhu cầu của con người và ựiều kiện thực tế sử dụng ựất thay ựổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng ựấtỢ

Về mặt thuật ngữ khoa học, ỘQuy hoạchỢ là việc xác ựịnh một trật tự nhất ựịnh bằng những hoạt ựộng như: phân bố, bố trắ, sắp xếp, tổ chức Ộđất ựaiỢ là một phần lãnh thổ nhất ựịnh (vùng ựất, khoanh ựất, vạt ựất, mảnh ựất, miếng ựất) có vị trắ, hình thể, diện tắch với những tắnh chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ựặc tắnh thổ nhưỡng, ựịa hình, ựịa chất, thuỷ văn, chế ựộ nước, nhiệt ựộ, ánh sáng, thảm thực vật) tạo ra những ựiều kiện nhất ựịnh cho việc

sử dụng theo các mục ựắch khác nhau Do vậy ựể sử dụng ựất hiệu quả cần phải lập quy hoạch, ựây là quá trình nghiên cứu, lao ựông sáng tạo nhằm xác ựịnh ý nghĩa, mục ựắch của từng thành phần lãnh thổ và ựề xuất một trật tự sử dụng ựất nhất ựịnh (Nguyễn đình Bồng (2006))

Quy hoạch sử dụng ựất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, và chắnh sách của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ựất ựai ựầy ựủ, khoa học, hợp lý có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ựất ựai và tổ chức sử dụng ựấtỢ (Lê Cảnh định (2006))

Quy hoạch nói chung là sự chuyển hoá tư duy hiện tại thành hành ựộng tương lai nhằm ựạt ựược những mục tiêu nhất ựịnh, quy hoạch là kế hoạch hoá

Trang 31

trong không gian thực hiện những quyết ñịnh của nhà nước trên một lãnh thổ nhất ñịnh Quy hoạch mang tính ñịnh hướng sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong ñời sống xã hội

Xét trên quan ñiểm ñất ñai là ñịa ñiểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất nằm trong phạm trù kinh tế - xã hội; có thế xác ñịnh quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp của nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất trong cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức, ñơn vị và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện ñường lối kinh tế của nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái bền vững

Xét trên quan ñiểm ñất ñai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống ñánh giá tiềm năng ñất ñai, những loại hình sử dụng ñất và những ñiều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng ñất tối ưu, ñáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài

Xét trên quan ñiểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, ñất ñai là tài sản quốc gia ñược sử dụng trong sự ñiều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy họach sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng ñất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế- xã hội

Về mặt bản chất quy hoạch sử dụng ñất ñai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất : kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó :

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai;

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu

Trang 32

- Tính pháp chế : Xác lập tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng dất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật

Trên cơ sở ñó có thể ñưa ra khái niệm: “ Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai

và môi trường” (Vũ Thị Bình (2006))

1.3.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện như sau:

- Tính lịch sử xã hội: Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh quan

hệ giữa người với ñất ñai - yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và nó thể hiện ñồng thời hai yếu tố: thúc ñẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc ñẩy sự phát triển của các mối quan hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng ñất luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát của quy hoạch sử dụng ñất Nói cách khác quy hoạch sử dụng ñất có tính lịch sử xã hội Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng ñất xác nhận vai trò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục ñích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quy hoạch sử dụng ñất

- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Mặt thứ nhất là ñối với của quy hoạch sử dụng ñất là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế uốc dân (trong quy hoạch sử dụng ñất thường ñụng chạm ñến việc sử

Trang 33

dụng của tất cả các loại ñất chính) Mặt thứ hai là quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số ñất ñai, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi

trường và sinh thái

- Tính dài hạn: Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ở chỗ thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất là 10 năm hoặc lâu hơn Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng ñất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của các yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến

- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính dài hạn quy hoạch sử dụng ñất chỉ dự kiến ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất với tính ñại thể chứ không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi Do khoảng thời gian dự báo

là tương ñối dài nhưng lại phải chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn và trung hạn do vậy nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lước chỉ ñạo vĩ mô Các chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch càng ổn ñịnh

- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất rõ ñặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái

Trang 34

- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế - xã hội trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp thì việc chỉnh sửa, bổ sung hồn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Quy hoạch sử dụng đất luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chu kỳ “Quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - Tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hồn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

1.3.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam và trên thế giới

1.3.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở trên thế giới

Ở mọi quốc gia, cơng tác quy hoạch sử dụng đất luơn là một trong những nội dung được quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực quản lý Nhà nước đối với tài nguyên nĩi chung và đất đai nĩi riêng Mỗi quốc gia cĩ những đặc điểm riêng biệt, điển hình là sự khác biệt trong hệ thống luật pháp và trình độ phát triển, cho nên phương pháp tiến hành lập và quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của mỗi nước cũng mang những nét đặc thù khác nhau

Ở các nước phát triển, hệ thống pháp luật đất đai tương đối hồn thiện nên cơng tác quản lý đất đai nĩi chung và cơng tác quy hoạch nĩi riêng đã cĩ

hệ thống lý luận khá đầy đủ, khoa học và được triển khai đồng bộ, hiệu quả trong thực tiễn, đảm bảo hiệu quả trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội, mơi trường

Ở các nước đang phát triển, do nền kinh tế cồn khĩ khăn, thiếu kinh phí, thiếu cán bộ chuyên mơn nên nhìn chung hệ thống pháp luật đất đai cịn chưa đồng bộ, hệ thơng quy hoạch sử dụng đất cũng cĩ chất lượng khơng cao gây ảnh hưởng khơng nhỏ đến sự phát triển của nền kinh tế, để lại nhiều hậu quả cần khắc phục sau này

Trang 35

- Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia lớn nằm liền kề với Việt nam Trung Quốc

có diện tích tự nhiên 9.597.000 km2, dân số gần 1,3 tỷ người, Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn ñược quan tâm lồng ghép và thực hiện ñồng thời với phát triển kinh tế -

xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các dịa phương ñều ñược dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp ñể phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên ñặc biệt là tài nguyên ñất ðến nay Trung Quốc ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất từ tổng thể ñến chi tiết cho các vùng và ñịa phương theo hướng phân vùng chức năng găn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường

ðể quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy ñịnh liên quan của pháp luật Trung Quốc ñã yêu cầu mọi hoạt ñông phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ ñồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung ñột ña mục ñích nhờ xác ñịnh ñược cách sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể

- Nhật Bản

Ở Nhật bản quy hoạch sử dụng ñất ñược phát triển từ rât lâu, ñặc biệt phát triển mạnh vào ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 do quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá ở Nhật bản diễn ra mạnh mẽ Nhu cầu sử dụng ñất ñai ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở cho người dân, xây dựng các khu vui chơi giải trí rất lớn ðể giải quyết vấn ñề này, chính phủ Nhật bản ñã có nhiều chính sách về ñất ñai như ban hành các ñạo luật, trong ñó có việc ñẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật bản không những chú ý ñến hiệu quả kinh tế,

xã hội, mà còn rất chú trọng ñến bảo vệ môi trường,tránh các rủi ro của tự

Trang 36

nhiên như ñộng ñất, núi lửa…

Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật bản chia ra: quy hoạch sử dụng ñất tổng thể; quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ðối với quy hoạch sử dụng ñất tổng thể từng ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñât tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng 15-30 năm nhằm ñáp ứng các nhu cầu ñất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất chi tiết Nội dung của quy hoạch sử dụng ñất tổng thể không quá ñi vào quy hoạch chi tiết từng loại ñất mà chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như: ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất cơ sở hạ tầng, ñất khác

ðối với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ñược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ñương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm, về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất, các thửa ñất và các chủ sử dụng ñất, mà còn có những quy ñịnh chi tiết cho các loại ñất như : về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng ðối với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ở Nhật bản hết sức coi trọng ñến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ñất, cũng như tổ chức thực hiện khi ñược phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng ñất rất tốt

1.3.3.2 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam

ðể ñáp ứng yêu cầu của công cuộc ñổi mới ñât nước và những yêu cầu cấp bách của công tác quản lý ñất ñai trong tình hình mới, tại kỳ họp thứ tư Quốc hội khoá XI ñã thông qua Luật ñât ñai năm 2003 trong ñó ñã dành hẳn

10 ñiều (từ ñiều 21 ñến ñiều 30) ñể quy ñịnh về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, thẩm quyền quyết ñịnh xét duyệt quy hoạch , kế hoạch, và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

Ngày 29 tháng 10 năm 2004 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số

Trang 37

181/2004/ Nđ-CP về thi hành Luật ựất ựai năm 2003 Liên quan ựên công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất , Nghị ựịnh ựã dành chương III, từ ựiều 12 ựến ựiều 29 quy ựịnh cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất các cấp để hướng dẫn các ựịa phương thi hành tốt Luật ựất ựai 2003 và Nghị ựịnh 181/2004/ Nđ - CP của Chắnh phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã ban hành Thông tư số 30/2004/ TT - BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất; Quyết ựịnh số 04/2005/ Qđ - BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 ban hành quy trình lập và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất, kế hoạch sử dụng ựất các cấp

Có thể nói, ựến giai ựoạn này hệ thống các văn bản pháp luật liên quan ựến công tác quy hoach và kế hoạch sử dụng ựất của nước ta là tương ựối ựầy

ựủ, ựồng bộ và toàn diện nhất từ trước tới nay tạo ựiều kiện rất thuận lợi cho cho công tác quy hoạch , kế hoạch sử dung ựất các cấp điều ựó khẳng ựịnh

sự quan tâm ựặc biệt của đảng và Nhà nước ựối với công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai nói chung cũng như công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất các cấp nói riêng

Tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Chắnh phủ ựã trình báo cáo quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 của

cả nước Năm 2006 Quốc hội khoá XI ựã thông qua nghị quyêt số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (2006 - 2010) của cả nước

Theo TS Nguyên đình Bồng (16) quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta ựược pháp luật quy ựịnh là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về ựất ựai; việc tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ựoạn 1994 ựến nay ựã cơ bản hoàn thành QHSDđ cả nước, QHSDđ cấp tỉnh; QHSDđ ựã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý

và sử dụng ựất ựai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước

Tồn tại chủ yếu của quy hoach sử dụng ựất ở nước ta là mới thực hiện

Trang 38

chủ yếu ở mức ựộ khái quát, mang tắnh ựịnh hướng, còn thiếu chiến lược lâu dài, thiếu quy hoạch chi tiết; về phương pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDđ mang tắnh ựặc thù ựối với ựô thị; sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng ựất với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

- xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa ựồng bộ, ựặc biệt là quy hoạch chi tiết ựô thị Do những nguyên nhân trên nên chất lượng và tắnh hiệu quả

QHSDD ựược ựánh giá thấp, QHSDD Ộ treoỢ còn tồn tại phổ biến

1.4 Một số vấn ựề về ựánh giá tình hình thực hiện phương án QHSDđ

1.4.1 đánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương án QHSDđ

Theo từ ựiển tiếng Việt ỢTiêu chắ là căn cứ ựể nhận xét, xếp loại các sự vật, các khái niệmỢ Từ khái niệm nêu trên, ựối với tiêu chắ ựánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ựất có thể hiểu như sau:

- để nhận biết cần có một hệ thống các chỉ tiêu, có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ựịnh tắnh hoặc ựịnh lượng

- Dùng ựể xếp loại (phân mức ựánh giá) cần có chuẩn ựể so sánh có thể

là một chuẩn mực hay ngưỡng ựể ựánh giá dựa trên các ựịnh mức, chỉ số cho phép, ựơn giá hoặc quy ước mức ựó ựược chấp nhận

Về mặt bản chất, tắnh khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương

án quy hoạch sử dụng ựất khi hội tụ ựủ một số ựiều kiện hoặc yếu tố nhất ựịnh

cả về phương diện tắnh toán, cũng như trong thực tiễn

Nhìn nhận một cách ựầy ựủ về góc ựộ lý luận, tắnh khả thi của phương án

quy hoạch sử dụng ựất bao hàm Ộtắnh khả thi lý thuyếtỢ ựược xác ựịnh và tắnh toán

thông qua các tiêu chắ với những chỉ tiêu thắch hợp trong xây dựng và thẩm ựịnh

phương án quy hoạch sử dụng ựất; Ộtắnh khả thi thực tếỢ ựược xác ựịnh dựa trên

việc ựiều tra, ựánh giá kết quả thực tế ựã ựạt ựược khi triển khai thực hiện phương

án quy hoạch sử dụng ựất

Tắnh khả thi của phương án quy hoạch có thể ựược ựánh giá và luận

Trang 39

chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau:

1 Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về:

- Căn cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu, các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật; các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án

- Việc thực hiện các quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất: thành phần hồ sơ và sản phẩm; trình tự pháp lý

2 Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:

- Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất: tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất như ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; xây dựng các dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu ;

- Phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản ñồ

3 Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:

- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất ;

- Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá;

- Tính phù hợp, liên kết từ trên xuống dưới của các chỉ tiêu sử dụng ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp

4 Tính khả thi về các biện pháp ñể thực hiện phương án quy hoạch, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:

- Nhóm 1: là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ nhằm tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất; xác ñịnh

Trang 40

ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt như: sử dụng tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu

- Nhóm 2: Các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị công trình trên lãnh thổ Lượng vốn ñầu tư cơ bản (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);

- Nhóm 3: Các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái ñể phát triển bền vững Các biện pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản

và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế -

kỹ thuật;

- Nhóm 4: Các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi

5 Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:

* Các giải pháp về cơ chế chính sách:

- Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường

- Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở

- Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư

- Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao ñất, giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan

Ngày đăng: 18/01/2015, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. ðoàn Cụng Quỳ (2006). Giỏo trỡnh quy hoạch sử dụng ủất.Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: ðoàn Cụng Quỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
8. đào Châu Thu, Nguyễn Khang. Bài giảng ựánh giá ựất.Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ủỏnh giỏ ủất
9. Ký hiệu bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất và bản ủồ quy hoạch sử dụng ủất. Nhà xuất bản bản ủồ năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký hiệu bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất và bản ủồ quy hoạch sử dụng ủất
Nhà XB: Nhà xuất bản bản ủồ năm 2004
11. Nguyễn đình Bồng (2006), Một số vấn ựề về quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay, Tạp chớ Tài nguyờn và Mụi trường, số 9, tháng 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về quy hoạch sử dụng ủất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn đình Bồng
Năm: 2006
12. Nguyễn Dũng Tiến (2007), Những vấn ủề cơ bản về thực trạng và hoàn thiện quy hoạch sử dụng ủất nước ta từ nay ủến năm 2020, Hội thảo khoa học về quy hoạch sử dụng ủất, Hội khoa học ủất Việt Nam, Viện nghiờn cứu ủịa chớnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cơ bản về thực trạng và hoàn thiện quy hoạch sử dụng ủất nước ta từ nay ủến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến
Năm: 2007
17. Vũ Thị Bình (2006). Giáo trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2006
18. Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ủai, Tổng cục ðịa chớnh (1998), Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng ủất ủai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận khoa học của quy hoạch sử dụng ủất ủai
Tác giả: Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ủai, Tổng cục ðịa chớnh
Năm: 1998
19. Vừ Tử Can (2001), Phương phỏp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng ủất ủai, Chương trỡnh hợp tỏc Việt Nam – Thủy ðiển về ủổi mới hệ thống ủịa chớnh, Viện ủiều tra Quy hoạch ủất ủai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng ủất ủai, Chương trỡnh hợp tỏc Việt Nam – Thủy ðiển về ủổi mới hệ thống ủịa chớnh
Tác giả: Vừ Tử Can
Năm: 2001
20. Hoàng Văn Thụng (2002), Xỏc ủịnh loại hỡnh sử dụng ủất thớch hợp phục vụ ủịnh hướng sử dụng ủất nụng nghiệp thành phố Nghĩa Hưng tỉnh Nam ðịnh, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, trường ðH Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh loại hỡnh sử dụng ủất thớch hợp phục vụ ủịnh hướng sử dụng ủất nụng nghiệp thành phố Nghĩa Hưng tỉnh Nam ðịnh
Tác giả: Hoàng Văn Thụng
Năm: 2002
21. Lờ Cảnh ðịnh (2006), Bài giảng quy hoạch sử dụng ủất – ðại học Bỏch khoa TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Lờ Cảnh ðịnh
Năm: 2006
22. FAO (1993), Guideline for Land use planning, Rome, page 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for Land use planning
Tác giả: FAO
Năm: 1993
23. Land use law: an overview, http://ww.cornell.edu/wex/index.php/Land use/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use law: an overview
24. Land use planning for Berlin. Keeping up with Change, Summary 2001, http://www.Stadtentwicklung.berlin.de/planen/fnp/index en.shtml Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use planning for Berlin. Keeping up with Change
25. Trang WEB Bỏo ủiện tử: htt//www.vnexpress.net (Thứ sỏu. 11/02/2012) 26. Trang WEB BộTN& MT: htt/www.monre.gov.vn (Thứ tư. 16/3/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: htt//www.vnexpress.net (Thứ sỏu. 11/02/2012) " 26. Trang WEB BộTN& MT
1. Bộ TN & MT (2004). Nghị ủịnh 181/2004/Nð – CP ngày 29/10/2004 của Chớnh phủ hướng dẫn thực hiện Luật ủất ủai 2003 Khác
2. Bộ TN & MT (2007). Thông tư số 08/2007/TT – BTN & MT ngày 02/8/2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ủất ủai và xõy dựng bản ủồ hiện trạng sử dụng ủất Khác
3. Bộ TN & MT (2004). Thông tư số 30/2004/ TT -BTN & MT ngày 01/11/2004 hướng dẫn lập, ủiều chỉnh và thẩm ủịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất cỏc cấp Khác
4. Bộ TN & MT (2009). Thụng tư 19/TT -BTN & MT ngày 02/11/2009 quy ủịnh chi tiết về lập, ủiều chỉnh và thẩm ủịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất Khác
5. Chi cục thống kê(2000), (2005), (2010). Niên giám thống kê thành phố Lạng Sơn năm 2000, 2005, 2010 Khác
6. Chi cục Thống kê (2010). Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2006 – 2010 - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ủoạn 2006 – 2010 (Trang 48)
Bảng 3.3. Kết quả so sánh cơ cấu kinh tế của thành phố so với tỉnh Lạng  Sơn giai ủoạn 2006 – 2010 - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.3. Kết quả so sánh cơ cấu kinh tế của thành phố so với tỉnh Lạng Sơn giai ủoạn 2006 – 2010 (Trang 49)
Bảng 3.4. Chỉ tiêu về hiện trạng phát triển nông – lâm – thủy sản - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.4. Chỉ tiêu về hiện trạng phát triển nông – lâm – thủy sản (Trang 50)
Bảng 3.5. Tình hình sản xuất nông nghiệp - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.5. Tình hình sản xuất nông nghiệp (Trang 51)
Bảng 3.7. Tình hình chăn nuôi thành phố Lạng Sơn (theo giá so sánh 1994) - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.7. Tình hình chăn nuôi thành phố Lạng Sơn (theo giá so sánh 1994) (Trang 52)
Bảng 3.9. Tình hình sản xuất ngành thương mại – du lịch – dịch vụ - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.9. Tình hình sản xuất ngành thương mại – du lịch – dịch vụ (Trang 57)
Bảng 3.11. Tỡnh hỡnh dõn số qua cỏc năm biến ủộng khụng lớn và thể  hiện như sau: - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.11. Tỡnh hỡnh dõn số qua cỏc năm biến ủộng khụng lớn và thể hiện như sau: (Trang 58)
Bảng 3.13. Một số chỉ tiờu về kinh tế ủạt ủược trong cỏc năm như sau: - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.13. Một số chỉ tiờu về kinh tế ủạt ủược trong cỏc năm như sau: (Trang 60)
Bảng 3.18. Số học sinh, lớp học, trường học trờn ủịa bàn thành phố như sau: - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.18. Số học sinh, lớp học, trường học trờn ủịa bàn thành phố như sau: (Trang 66)
Bảng 3.19. Hiện trạng sử dụng ủất thành phố Lạng Sơn năm 2010 - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.19. Hiện trạng sử dụng ủất thành phố Lạng Sơn năm 2010 (Trang 69)
Bảng 3.20. Biến ủộng sử d ụng ủất giai ủoạn 2000 – 2005 thành phố Lạng Sơn - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.20. Biến ủộng sử d ụng ủất giai ủoạn 2000 – 2005 thành phố Lạng Sơn (Trang 78)
Bảng 3.21. Biến ủộng sử dụng ủất giai ủoạn 2005 – 2010 thành phố Lạng Sơn - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.21. Biến ủộng sử dụng ủất giai ủoạn 2005 – 2010 thành phố Lạng Sơn (Trang 80)
Bảng 3.22. Kết quả thự c hiện QHSD ð thà nh phố Lạng Sơn giai ủoạn 2000 – 2005 - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.22. Kết quả thự c hiện QHSD ð thà nh phố Lạng Sơn giai ủoạn 2000 – 2005 (Trang 82)
Bảng 3.23. Kết quả thực hiện QHSDð thành phố Lạng Sơn giai ủoạn   2005 – 2010 - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.23. Kết quả thực hiện QHSDð thành phố Lạng Sơn giai ủoạn 2005 – 2010 (Trang 85)
Bảng 3.24. Hiện trạng sử dụng ủất năm 2012 thành phố Lạng Sơn - Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất đến năm 2020 thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.24. Hiện trạng sử dụng ủất năm 2012 thành phố Lạng Sơn (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w