· Nghiên cứu thành công công nghệ, thiết bị mới sản xuất găng mổ sử dụng các vât liêu Nano để tăng độ bền cơ học, khả năng dãn dài và các cơ lý tính khác của sản phẩm... · Chế tạo, lắp đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TY CỔ PHẦN MERUFA
PHÂN XƯỞNG GĂNG
Giảng viên hướng dẫn: KS VÕ THANH HƯỞNG Sinh viên thực hiện: PHAN VĂN KHOA
MSSV: 10079641 Lớp: DHTB6 Khóa học : 2010 – 2014
Tp Hồ Chí Minh , tháng 1 năm 2014
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG TY CỔ PHẦN MERUFA
PHÂN XƯỞNG GĂNG
Giảng viên hướng dẫn: KS VÕ THANH HƯỞNG Sinh viên thực hiện: PHAN VĂN KHOA
MSSV: 10079641 Lớp: DHTB6 Khóa học : 2010 – 2014
Tp Hồ Chí Minh , tháng 1 năm 2014
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Ban Giám Hiệu khoa Công Nghệ Hóa Học – Trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được hoàn thành khóa thực tập này, đây là một cơ hội tốt
để cho em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và cũng giúp ích rất lớn để em ngày càng tự tin về bản thân mình hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy Giáo– Giáo viên hướng dẫn Kỹ sư Võ Thanh Hưởng trong suốt thời gian vừa qua đã không quản ngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt khóa thực tập này
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Công ty MERUFA, đặc biệt là chị Nguyễn Thụy Bảo Khuyên – Trưởng phòng kỹ thuật , những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình những người đã luôn bên cạnh em, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng hộ
em trong suốt thời gian qua
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 01 năm 2014
Sinh viên thực hiện PHAN VĂN KHOA
Trang 4ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tên cơ quan thực tập: Công ty cổ phần Merufa Nhận xét: Trong thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Merufa
Sinh viên Phan Văn Khoa đã có ý thức chấp hành nội quy của công ty, cố gắng học hỏi, hăng hái nghiên cứu và tìm hiểu các quy trình, hoạt động tổ
chức của đơn vị để phục vụ cho việc nghiên cứu báo cáo thực tập của mình
Đánh giá: Những nội dung trình bày trong cuốn báo cáo thực tập của sinh
viên Phan Văn Khoa là phù hợp với tình hình của công ty cổ phần Merufa
, ngày … tháng … năm 2014
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: Ý thức thực hiện:
Nội dung thực hiện: Hình thức trình bày: Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MERUFA 1
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 1
1.1.1 Lịch sử hình thành 1
1.1.2.Những cải tiến của công ty 3
1.1.3 Thành tựu đạt được 8
1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 9
1.2.1 Sơ đồ tổ chức 9
1.2.2 Quy mô của công ty 9
1.3 CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 10
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 12
2.1 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT CHÍNH 12
2.1.1 Cao su thiên nhiên 12
2.1.2 Latex cao su thiên nhiên 13
2.2 NGUYÊN LIỆU PHỤ (CHẤT PHỤ GIA) 19
2.2.1 Chất lưu hóa cao su 19
2.2.2 Chất xúc tiến lưu hóa 20
2.2.3 Chất trợ xúc tiến 20
2.2.4 Chất ổn định latex 21
2.2.5 Chất ổn định mủ 21
2.2.6 Chất phá bọt 21
2.2.7 Chất độn 21
2.2.8 Chất tạo ra huyền phù 22
2.2.9 Chất hóa dẻo 22
2.2.10 Chất phòng lão 23
2.3 KIỂM TRA CHỈ TIÊU CỦA DUNG DỊCH LATEX ĐÃ PHA CHẾ 23
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GĂNG TAY 29
3.1 SƠ ĐỒ KHỐI QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT GĂNG TAY 29
3.1.1 Sơ đồ chuyển giao nguyên liệu: 29
3.1.2 Thuyết minh sơ đồ 30
3.2 SƠ ĐỒ KHỐI CÔNG NGHỆ NHÚNG GĂNG 30
3.2.1 Sơ đồ công nghệ nhúng găng 30
3.2.2 Thuyết minh công nghệ nhúng găng 31
3.3 NỘI DUNG VẬN HÀNH DÂY CHUYỀN GĂNG TAY 31
3.3.1 Dây chuyền: 31
3.3.2 Thuyết minh dây chuyền 32
Trang 7v
3.3.3 Thông số kỹ thuật của dây chuyền 33
3.3.4 Vận hành dây chuyền 33
CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT GĂNG TAY 35
4.1.THIẾT BỊ TRÊN DÂY CHUYỀN 35
4.1.1 Tay khuôn 35
4.1.2 Hệ thống rửa khuôn 35
4.1.3 Cabin sấy khô khuôn 39
4.1.4 Bể đông kết 40
4.1.5 Bể tiếp dung dịch đông kết 42
4.1.6 Cabin sấy khô đông kết 43
4.1.7 Bể Latex 44
4.1.8 Cabin sấy sơ bộ 45
4.1.9 Hệ thống vê mép 46
4.1.10 Thiết bị sấy lưu hóa ba tầng 48
4.1.11 Bể lột sản phẩm 49
4.1.12 Thùng chứa sản phẩm 50
4.1.13 Máy giặt bán thành phẩm 51
4.1.14 Máy trộn bột 52
4.1.15 Máy sấy lưu hóa 52
4.2 KHÂU KIỂM TRA VÀ ĐÓNG GÓI 53
4.2.1 Kiểm tra xử lý găng 53
4.2.2 Đóng gói sản phẩm 53
CHƯƠNG 5: KIỂM TRA GĂNG TẠI CÔNG ĐOẠN NHÚNG TẠO HÌNH 55
5.1 QUI ĐỊNH TẠI CÔNG NGHỆ NHÚNG GĂNG 55
5.2 KIỂM TRA SẢN PHẨM GĂNG TAY 55
5.2.1 Khuyết tật loại 1 58
5.2.2 Khuyết tật loại 2 58
5.2.3 Chiều dài qui định của sản phẩm 59
5.2.4 Bề dày qui định 59
5.2.5 Qui định về mặt găng 59
5.3 CÁC KHUYẾT TẬT THƯỜNG THẤY CỦA GĂNG TAY BÁN THÀNH PHẨM 60
CHƯƠNG 6: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ HÓA CHẤT 62
6.1.AN TOÀN LAO ĐỘNG HÓA CHẤT 62
6.2.ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG TRONG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT 62
6.3 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA 63
6.4 CÁC THỂ NHIỄM ĐỘC 64
Trang 8vi
6.5 XỬ LÍ PHẾ THẢI VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 64
6.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY 65
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
7.1 KẾT LUẬN 66
7.2 KIẾN NGHỊ 66
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Yêu cầu kỹ thuật của latex 15
Bảng 2.2 Bảng chỉ tiêu áp dụng theo các công thức của công ty 24
Bảng 2.3 Bảng chỉ số cure 27
Bảng 4.1 Sự cố và cách khắc phục trên tay khuôn 35
Bảng 4.2 Sự cố và cách khắc phục bể acid 37
Bảng 4.3 Sự cố và cách khắc phục bể kiềm 38
Bảng 4.4 Sự cố và cách khắc phục bể nước 39
Bảng 4.5 Sự cố và cách khắc phục cabin sấy khuôn 40
Bảng 4.6 Sự cố và cách khắc phục bể đông kết 42
Bảng 4.7 Sự cố và cách khắc phục bể tiếp dung dịch đông kết 43
Bảng 4.8 Sự cố và cách khắc phục cabin sấy đông kết 44
Bảng 4.9 Sự cố và cách khắc phục bể nhúng latex 45
Bảng 4.10 Sự cố và cách khắc phục sấy lưu hóa ba tầng 49
Bảng 4.11 Sự cố và cách khắc phục bể lột 50
Bảng 5.1 Tiêu chuẩn phân loại găng 55
Bảng 5.2 Tiêu chuẩn phân loại 56
Bảng 5.3 Phân loại và cách khắc phục khuyết tật 60
Trang 10viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Lô gô công ty 1
Hình 1.2 Nhà máy merufa tại KCN VĨNH LỘC 2
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty 9
Hình 1.4 Một số sản phẩm của merufa 11
Hình 2.1 Cấu tạo hạt cao su 12
Hình 3.1 Sơ đồ chuyển giao nguyên liệu 29
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ nhúng găng 30
Hình 3.3 Dây chuyền sản xuất găng tay phẫu thuật 32
Hình 4.1 Tay khuôn găng tay 35
Hình 4.2 Hệ thống rửa khuôn 36
Hình 4.3 Cấu tạo bể rửa khuôn bằng acid 36
Hình 4.4 Cấu tạo bể rửa khuôn bằng kiềm 37
Hình 4.5 Cấu tạo bể rửa khuôn bằng nước 39
Hình 4.6 Bể tiếp dung dịch đông kết 42
Hình 4.7 Cabin sấy khô đông kết 43
Hình 4.8 Bể nhúng Latex 44
Hình 4.9 Thiết bị sấy sơ bộ 46
Hình 4.10 Hệ thống vê mép 1 47
Hình 4.11 Hệ thống vê mép 2 47
Hình 4.12 Hệ thống sấy lưu hóa 3 tầng 48
Hình 4.13 Hể lột sản phẩm 50
Hình 4.14 Máy giặt bán thành phẩm 51
Hình 4.15 Máy trộn bột 52
Hình 4.16 Máy sấy lưu hóa 53
Trang 11sự hợp tác của Chính Phủ Việt Nam và tổ chức dân số thế giới (Liên Hợp Quốc)
Theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước của Đảng và Nhà Nước ta, nhằm khai thác tốt nhất mọi tiềm năng của doanh nghiệp, tạo động lực mới để phát triển kinh tế, chính vì thế ngày 25 tháng 5 năm 2002 theo quyết định số 410/QĐ - TTG của Thủ Tướng Chính Phủ về việc chuyển xí nghiệp cao su y tế là doanh nghiệp của nhà nước công ty cổ phần
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MERUFA
Tên tiếng anh: MERUFA JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: MERUFA
Tên giao dịch chứng khoán: MER
Trang 12Ngoài ra, còn có một trụ sở phụ đặt tại: 138 Nguyễn Văn Trỗi, Q Phú Nhuận,
TP Hồ Chí Minh làm văn phòng đại diện
Hệ thống nhà kho đặt tại Hóc Môn, Củ Chi
Từ quý 3 năm 2006, MERUFA hoạt động ở một cơ sơ mới, toạ lạc tại KCN
Hình 1.2 Nhà máy Merufa tại KCN Vĩnh Lộc, Bình Chánh, TPHCM
Trang 133
1.1.2.Những cải tiến của công ty
Năm 1987: Lắp ráp, chạy thử và đưa vào sản xuất chính thức thành công dây
chuyền tự động, đồng bộ sản xuất bao cao su tránh thai ( Condoms ), năng suất thiết kế : 70 triệu bao/năm Lần đầu tiên tại Việt nam bao cao su tránh thai được sản xuất tại MERUFA
Năm 1988: Nghiên cứu công nghệ, thiết kế thiết bị sản xuất găng phẫu thuật,
vòng triệt sản gia súc theo phương pháp bán cơ khí
Năm 1989: Dây chuyền sản xuất găng phẫu thuật và dây chuyền sản xuất vòng
triệt sản đi vào hoạt động chính thức Các lô găng phẫu thuật đầu tiên được cung cấp cho các bệnh viện trên toàn quốc Các lô vòng triệt sản gia súc được xuất khẩu sang châu Âu (Pháp, Anh…) MERUFA bắt đầu nghiên cứu công nghệ và thiết bị sản xuất các sản phẩm cao su khô (công nghệ cán luyện- ép tạo hình trên máy ép)
Năm 1990: Thành lập Phân xưởng “Cao su khô” trực thuộc XN Cao su Y tế,
trang bị các máy thiết bị sản xuất cho phân xưởng Phân xưởng chính thức đi vào hoạt động tại khuôn viên 138-Nguyễn Văn Trỗi, sản xuất nhiều loại sản phẩm cao su khô, xuất khẩu cho các công ty Pháp, Newzeland
Năm 1991:
Nghiên cứu công nghệ và thiết bị “lột nước” (wet stripping) trên máy tạo hình condoms do LHQ viện trợ, nhằm thay thế cho công nghệ-thiết bị “lột bột” (dry stripping) hiện hữu trên máy, vốn gây ô nhiễm môi trường trầm trọng và gây hư hỏng sản phẩm với tỷ lệ cao
nhúng-· Bắt đầu nghiên cứu thiết kế công nghệ - thiết bị hệ thống nhúng - tạo hình găng phẫu thuật tự động
· Trang bị nhiều thiết bị mới có hiệu quả cao cho PX “Cao su khô” (Trang bị lớn lần I)
Năm 1993:
Trang 14· Cải tạo, nâng cấp phân xưởng đóng gói Condoms, trang bị cho phân xưởng các máy đóng gói hiện đại “DOKA” (Cộng hoà liên bang Đức)
Năm 1995:
· Cải tạo và bố trí lại toàn bô mặt bằng Xí nghiệp Xây dựng một nhà kho mới
· Trang bị cho phân xưởng đóng gói Condoms máy “DOKA” thứ hai
· Hiện đại hoá máy kiểm tra điện tử Condoms (thiết kế, chế tạo các thiết bị điện
tử áp dụng công nghệ CMOS hiện đại để phân loại Condoms, thiết bị khuyếch đại tần
số với biên độ cao để hỗ trợ phân loại Condoms, thay thế cho các thiết bị cũ đã lỗi thời)
Năm 1996- 1997:
· Trang bị lớn thiết bị cho phân xưởng “Cao su khô” lần 2
· Nghiên cứu công nghệ - thiết bị và đưa hệ thống máy ly tâm mủ cao su (latex) vào sử dụng
· Nghiên cứu công nghệ - thiết bị và đưa vào sản xuất chính thức máy tiệt trùng găng phẫu thuật sử dụng khí tiệt trùng Ethylene Oxide
Trang 155
· Trang bị máy đóng gói Condoms “DOKA” thứ ba cho phân xưởng đóng gói Condoms
· Trang bị các máy kiểm tra condoms hiện đại dùng điện áp cao (1000V)
· Nghiên cứu thiết kế máy nhúng - tạo hình găng tự động thứ 2, trên cơ sở cải tiến nhiều kết cấu của máy số 1
Năm 1998- 2000:
· Cải tạo, nâng cấp khu vực hành chính của Xí nghiệp
· Cải tạo, bố trí mặt bằng các phân xưởng sản xuất lần thứ hai
· Hoàn tất chế tạo, lắp đặt, đưa vào sử dụng máy nhúng - tạo hình găng phẫu thuật tự động thứ 2 (năm 2000)
· Nhận chứng chỉ ISO 9002 (phiên bản 1994)
Năm 2001- 2003:
· Thiết kế cải tiến, chế tạo, lắp đặt và đưa vào sử dụng chính thức máy nhúng- tạo hình găng phẫu thuật tự động thứ 3 (năm 2003)
· Nghiên cứu công nghệ, lắp đặt và đưa vào sử dụng máy ép phun cao su
· Nâng cấp phiên bản ISO, nhân chứng chỉ ISO 9001 (phiên bản 2000)
· Nghiên cứu công nghệ, thiết bị, sản xuất thành công nút chai thuốc Penicilline Serum dùng cho ngành Y tế, từ cao su tổng hợp, thay thế hàng ngoại nhập
Trang 166
· Nghiên cứu công nghệ mới, thiết kế thiết bị, chạy thử và đưa vào sản xuất thành công hệ thống pha chế - khuấy - lưu hoá mủ Latex liên hoàn, tự động Công nghệ
và thiết bị của MERUFA lần đầu tiên được phát minh và sử dụng trên thế giới
· Nghiên cứu công nghệ tạo hình phôi ép nút cao su Peni trên máy đùn ép tạo hình
· Nghiên cứu công nghệ và thiết bị loại bavia nút chai cao su sau khi ép tạo hình bằng kỹ thuật “deflashing”, sử dụng Nitơ lỏng ở nhiệt độ -150oC (thay phương pháp cắt bavia bằng tay)
· Nghiên cứu cải tiến công nghệ và thiết bị của máy nhúng - tạo hình găng số
4, chuẩn bị kế hoạch chế tạo máy nhúng - tạo hình găng số 5 vào năm 2008
· Nghiên cứu công nghệ và thiết bị ép nút cao su Peni dưới chân không
· Nghiên cứu, công nghệ và thiết bị sản xuất mỹ phẩm dùng nguyên liệu sản xuất từ kỹ thuật “Nano” (Nanotechnology)
Năm 2008:
· Nghiên cứu công nghệ mới, thiết kế thiết bị, chạy thử và đưa vào sản xuất thành công hệ thống phân tán - thấm ướt bột Nano Calcium Carbonate dùng trong sản xuất găng mổ
· Hoàn tất việc lắp đặt, chạy thử các thiết bị sản xuất mỹ phẩm, chuẩn bị sản xuất, cung cấp mỹ phẩm cho thị trường vào đầu năm 2009
· Nghiên cứu thành công công nghệ mới sản xuất găng mổ không bột, tiếp tục thiết kế, chế tạo thiết bị công nghệ, dây chuyền sản xuất Sản xuất loạt lớn găng không bột vào đầu năm 2009
· Nghiên cứu thành công công nghệ, thiết bị mới sản xuất găng mổ sử dụng các vât liêu Nano để tăng độ bền cơ học, khả năng dãn dài và các cơ lý tính khác của sản phẩm
Trang 17Năm 2011- 2012:
· Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, đưa vào sử dụng chính thức hệ thống máy, thiết bị toàn bộ cho phân xưởng “Thu hồi bột và xử lý nước thải” Công nghệ và thiết bị mới, tiên tiến được áp dụng (Thiết bị xử lý bột Talc, máy Ly tâm lọc thu hồi bột)
· Cải tiến kết cấu bể nhúng với hệ thống vít chuyển latex tiên tiến, hệ thống điều chỉnh tốc độ vít chuyển bằng inverter… của máy nhúng tạo hình găng tự đông thứ 5, đưa máy số 5 vào sử dụng chính thức
· Lắp đặt, đưa vào sử dụng chính thức hai máy kiểm tra thổi nổ Condom (loại có
4 trạm kiểm tra), sử dụng phần mềm mới ghi chép tự động quá trình, kết quả kiểm tra
· Lắp đặt, đưa vào sử dung chính thức 2 máy đóng gói Condom vào foil nhôm mới, tiên tiến, có năng suất cao, 2 máy kiểm tra điện tử condom sử dụng điện áp cao
· Nghiên cứu công thức pha chế, thiết kế, chế tạo hệ thống máy, thiết bị sản xuất Gel bôi trơn với sản lượng lớn (2-3 triệu gói/năm), cung cấp cho chương trình phòng chống HIV quốc gia và cho thị trường
· Chế tạo, lắp đặt và đưa vào sử dụng thiết bị thấm ướt và pha chế dung dịch Nano Calcium Carbonate cải tiến (so với thiết bị cũ), sử dụng cho dây chuyền sản xuất Condom
· Cải tiến công thức pha chế (compounding) hỗn dịch Latex
Trang 18 Huân chương lao động hạng ba (1997)
Giải nhất Sáng tạo Khoa học, Công nghệ Việt Nam năm 2005
Giải đặc biệt do tổ chức Sỡ hữu Trí tuệ quốc tế cấp
Huân chương lao động hạng nhì (2007)
Cúp vàng thương hiệu Việt Nam hội nhập WTO
Cúp vàng Top 100 thương hiệu Việt Nam hội nhập WTO năm 2008
Giải Nhà nước Việt Nam về Khoa học kỹ thuật (2010) và một số giải thưởng cao quý khác
Trang 199
1.2 Sơ đồ tổ chức và hoạt động của công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty
1.2.2 Quy mô của công ty
Công nghệ: công ty cổ phần MERUFA với trang thiết bị hiện đại, được đầu tư
hàng năm, đa số là máy tự động nhập từ nước ngoài, cùng với đội ngũ kỹ thuật quản lý,
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng hành chính
Phân xưởng kiểm tra xử lý găng
Phòng KCS
PX kiểm tra điện tử
Phó Tổng Giám Đốc
Phân xưởng pha trộn
Phân xưởng cao
su khô
Phân xưởng găng tay
Phân xưởng đóng gói
PX nhúng Condom
Phân xưởng
cơ điện
Trang 2010
công nhân có trình độ chuyên môn, nhiều kinh nghiệm thường xuyên tiếp cận với công nghệ mới trong và ngoài nước
Hệ thống máy móc: phục vụ cho quá trình sản xuất găng chủ yếu nhập từ các
nước như: Nhật, Đài Loan, Malaisia, Hồng Kông
Công suất của nhà máy có thể đạt 12.000 tấn/năm Công ty có mạng lưới phân phối cả nước, có đội xe vận chuyển đến các tỉnh lân cận
Tỷ trọng xuất khẩu đạt khoảng 5%, tuy nhiên đầy hứa hẹn cho các năm tới Dự tính trong tương lai sẽ sản xuất những mặt hàng phục vụ cho ngành mỹ phẩm
Cơ sở vật chất: văn phòng nhà xưởng tọa lạc tại khu công nghiệp thuận lợi cho
việc giao thông ra vào thành phố và các tỉnh lân cận
Tổng diện tích nhà máy: 30.000m2, máy móc thiết bị được bố trí hợp lý thuận lợi cho sản xuất
Tình hình nhân sự: công ty có trên 300 công nhân viên, trong đó có 200 người
sản xuất trực tiếp, còn lại là lực lượng sản xuất gián tiếp Đội ngũ kỹ sư và nhân viên được đào tạo bài bản, yêu nghề và chuyên nghiệp
1.3 Các sản phẩm của công ty
Găng tay phẫu thuật đã qua tiệt trùng được viên Paster thành phố Hồ Chí Minh
kiểm định nếu đạt thì mới được đóng gói và bán ra thị trường
Trong trường hợp nếu mẫu gửi viện Paster kiểm định không đạt thì toàn bộ lô hàng sẽ được kiểm tra và trả lại cho phân xưởng
Để tiếp tục nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, công ty đã đăng ký hợp đồng tư vấn với Trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lường 3 để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO-9001:2008 Duy trì cho các năm sau bởi sự đánh giá chứng nhận và giám sát của Quacert
Trang 2111
Công ty chuyên sản xuất : bao cao su tránh thai (Condoms), găng phẫu thuật, các loại nút chai kháng sinh - chai truyền dịch, một số loại ống thông và ống Penrose, gel bôi trơn và một số loại mỹ phẩm khác,…
Hình 1.4 Một số sản phẩm của Merufa
Trang 2212
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Tại công ty nguyên liệu chính để sản xuất là Latex cao su thiên nhiên ngoài nguyên liệu chính tại đây công ty còn có các nguyên liệu phụ như: chất lưu hóa, chất xúc tiến lưu hóa, chất trợ xúc tiến, chất phòng lão, chất độn, chất phân tán, chất ổn định latex….Để chất lượng găng đạt hiệu quả cao thì chất lượng mủ cao su thiên nhiên
và hỗn hợp latex sau khi pha chế cần đạt được yêu cầu do công ty đề ra
2.1 Nguyên liệu sản xuất chính
Latex cao su thiên nhiên được sản xuất từ mủ nước cao su thiên nhiên, bằng phương pháp ly tâm 2 lần để cho ra mủ Latex cao su thiên nhiên có hàm lượng cao su nguyên chất có thể lên tới 60- 65 % Latex cao su thiên nhiên ly tâm được tồn trữ trong các bồn chứa và được cho thêm vào các chất bảo quản như amoniac để tránh hiện tượng đông tụ, thối rửa do protein gây ra Nếu bảo quản tốt mủ Latex cao su thiên nhiên có thể tồn trữ trong vòng 2 tháng
2.1.1 Cao su thiên nhiên
Cấu tạo:
Nhân cao su
Vỏ chất lỏng
Hình 2.1 Cấu tạo hạt cao su
Cấu tạo hạt cao su thiên nhiên gồm ba phần chính : vỏ bảo vệ, vỏ chất lỏng và nhân cao su
Tính chất :
Tính chất vật lý:
Trang 23Cao su thiên nhiên tan tốt trong các dung môi hữu cơ mạch thẳng, mạch vòng và
Tính chất hóa học:
Về mặt hóa học, cao su thiên nhiên làpolyisopren - polyme củaisopren
Mạch đại phân tử của cao su thiên nhiên được hình thành từ các mắt xích isopren đồng phân cis liên kết với nhau ở vị trí 1,4
Ngoài đồng phân cis 1,4, trong cao su thiên nhiên còn có khoảng 2% mắt xích liên kết với nhau ở vị trí 3,4
2.1.2 Latex cao su thiên nhiên
2.1.2.1 Latex cao su thiên nhiên:
Latex cao su là một chất lỏng phức hợp, có thành phần và tính chất khác biệt nhau tùy theo loại Theo nguyên tắc, ta có thể nói đó là một trạng thái nhũ tương (thể sữa trắng đục) của các hạt tử cao su (pha phân tán) trong môi trường phân tán lỏng
Trang 2414
Latex cao su được chia làm 2 loại: Latex cao su thiên nhiên (NR) và Latex cao
su tổng hợp (SBR) Và hiện tại công ty sử dụng loại nguyên liệu latex cao su thiên nhiên
Latex cao su thiên nhiên (NR) (NR: Natural Rubber): Hay nói chính xác là latex cao su Polyisoprene thiên nhiên thu hoạch từ cây cao su, chủ yếu là loại Hevea Brasiliensis (thuộc họ Euphorbiaceae), bằng phương pháp cạo mủ Cấu tạo latex bao gồm:
Pha phân tán: là các hạt tử cao su Polyisoprene – được tổng hợp bằng con đường sinh học (điều khiển bằng hệ thống enzim) Chính vì thế Polyisoprene thu được có những đặc tính ưu việt về cấu trúc – điều hoà lập thể rất cao: 100% đồng phân dạng cis Môi trường phân tán: là serum lỏng có thành phần phức tạp bao gồm thành phần chủ yếu là nước (52 – 70%), protein (2 - 3%), acid béo và dẫn xuất (1 – 2%), glucid và heterosid (khoảng 1%), khoáng chất (0.3 – 0.7%)
2.1.2.2 Kiểm tra nguyên liệu latex cao su thiên nhiên
Trong công nghiệp cao su các bước kiểm tra trong suốt quá trình sản xuất, điều này có ý nghĩa rất lớn và là sự tồn tại của công ty Trong mỗi công đoạn, mỗi quy trình đều phải có những thông tin chính xác về chất lượng nguyên liệu nhập và hoàn về cũng phải xác định lại các chỉ tiêu chất lượng
Kiểm tra trong suốt quá trình sản xuất mang lại các lợi điểm sau:
- Ổn định dây chuyền sản xuất tránh các sự cố xảy ra, làm thiệt hại cho Công ty, tránh các dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ, giảm phế liệu, nâng chất lượng sản phẩm
- Tránh được tình trạng sử dụng nguyên liệu không hợp lý làm cho giá thành sản phẩm quá cao hoặc không đáp ứng được yêu cầu sử dụng
Yêu cầu kỹ thuật
Mủ latex chế tạo bằng phương pháp ly tâm phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong bảng sau:
Trang 25Phương pháp thử
-Lấy mẫu :
Kiểm tra mủ khi đƣa về nhập kho theo tiêu chuẩn trên và sau đó nếu tồn trữ thì khoảng 1 tháng 1 lần lấy mẫu kiểm tra lại chỉ tiêu MST
- Qui định lấy mẫu:
Tùy theo điều kiện tồn trữ, mủ sẽ đƣợc lấy nhƣ sau:
+ Trong bồn chứa: mỗi bồn sẽ lấy 1 mẫu
+ Trong các thùng chứa: lấy mẫu 100% trên tổng số thùng
Trang 26- Màu sắc: dùng 1 thìa inox lấy 1 thìa mẫu (đã kiểm tra máy đạt), lấy đũa thủy
tinh nhỏ vài giọt latex của thùng đang thử vào, nếu thấy màu đồng nhất là đạt
+ Cân chính xác 2 gam mủ trong đĩa Petri
+ Thêm vào khoảng 0.5ml nước cất, xoay đều nhẹ nhàng
+ Đặt đĩa trong tủ sấy ở nhiệt độ 70 ± 20C trong 16 giờ
+ Làm nguội trong bình hút ẩm và đem cân, tiếp tục sấy lại và đem cân cho tới khi nào khối lượng giữa 2 lần cân sai biệt trong khoảng 1mg
Trang 27su vụn Rửa sạch mủ đông tụ bằng nước cất tới khi dung dịch serum trong Sau đó
Lấy 100ml nước, thêm vào vài giọt đỏ Methyl, cân khoảng 5g latex cho vào lắc
kỹ Chuẩn độ với dung dịch HCl 0.1N đến khi dung dịch trong cốc chuyển sang màu hồng là được
Trang 28- Thời gian ổn định cơ học (MST)
Nguyên tắc:
Nhằm xác định độ ổn định của mủ bằng phương pháp cơ học, bằng cách khuấy động mủ với vận tốc cao dưới những điều kiện chuẩn và xác định thời gian bắt đầu hình thành những hạt mủ đông có thể thấy được (điều kiện thử nghiệm phải được thực hành trong vòng 24h kể từ khi lấy mẫu)
Pha loãng 100g latex cô đặc trong 1 cốc thủy tinh đến tổng hàm lượng chất rắn
là 55,5% bằng dung dịch amoniac 0,6% Làm nóng ngay mẫu pha loãng bằng cách cho vào nồi cách thủy, duy trì nhiệt độ trong nồi từ 60oC đến 80o
C, khuấy đều trong khi làm nóng, đồng thời đặt nhiệt kế vào cốc mủ để theo dõi nhiệt độ Khi nhiệt độ trong
mới gia nhiệt và cân 80,0 5,0g latex đã lọc rồi cho vào cốc chứa, kiểm tra lại nhiệt
Trang 2919
độ của latex trong khoảng 35 oC 1 oC là đạt yêu cầu Đặt cốc đúng vị trí và bắt đầu cho máy chạy, đồng thời bấm đồng hồ bấm giây Trong quá trình thử nghiệm bảo đảm tốc độ máy luôn duy trì ở 1400 200 vòng/phút Khi mức latex trong cốc giảm so với mức latex ban đầu thì bắt đầu xác định điểm kết thúc bằng cách lấy ra 1 giọt mẫu bằng
1 đũa thủy tinh sạch và trãi nhẹ mẫu trên 1 lam kính hoặc đĩa petri, chu kỳ lấy mẫu là
15 giây/lần
Xác định điểm kết thúc khi vừa chớm xuất hiện các hạt latex trên lam kính hoặc trên đĩa Petri và khuấy thêm 15 giây kể từ lần lấy mẫu thấy xuất hiện các hạt latex như
đã nói trên, sau đó tắt đồng hồ bấm giây
Độ ổn định cơ học của latex là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu khuấy
và lúc kết thúc khuấy
Các kết quả của 2 lần thử không sai lệch quá 5% của giá trị trung bình, nếu không phù hợp phải làm lại thí nghiệm
2.2 Nguyên liệu phụ (chất phụ gia)
Cao su sử dụng ở dạng nguyên chất rất ít, hầu hết các sản phẩm cao su đều phải
sử dụng các chất phụ gia mới đạt yêu cầu sử dụng Mỗi một loại chất phụ gia đều mang lại cho nguyên liệu cao su một số tính năng cần thiết cho thành phẩm, cho quy trình sản xuất và ngay cả ngoại quan của sản phẩm
Liều lượng và thành phần sử dụng các chất phụ gia, phương pháp trộn vào trong mỗi loại cao su, mỗi một sản phẩm cũng khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu tính năng sử dụng đặc thù của chúng Ngoài ra, tốc độ lưu hóa của các loại cao su này cũng phải khác nhau Thay đổi thành phần và hàm lượng của các chất phụ gia có thể đạt được yêu cầu trên
2.2.1 Chất lưu hóa cao su
Mục đích:
Trang 3020
Các chất lưu hóa được thêm vào nguyên liệu cao su nhằm mục đích tạo một mạng lưới không gian ba chiều giữa các phân tử cao su làm cho cao su nguyên liệu sau khi lưu hóa có khả năng sử dụng ở trong một thang nhiệt độ rất rộng
Phân loại:
Nhóm lưu huỳnh và chất tương tự: lưu huỳnh, Selenium, Tellurium
Nhóm hóa chất mang lưu huỳnh: Alkylphenol disulfide, dibutylxanthogen dinelfie
Nhóm lưu hóa không sử dụng lưu huỳnh: oxit kim loại, hỗn hợp hai chức, peroxide
2.2.2 Chất xúc tiến lưu hóa
Mục đích:
Đối với loại cao su có dây phân tử chưa bão hòa ta chỉ sử dụng lưu huỳnh cũng
có thể lưu hóa được cao su mềm, lượng lưu huỳnh là 8% Tuy nhiên thời gian lưu hóa rất lâu (5-6 giờ) ở nhiệt độ 1400C Vì vậy để rút ngắn thời gian làm việc công ty sử dụng chất xúc tiến lưu hóa
Phân loại:
Trang 3121
- Chất trợ xúc tiến hữu cơ: thường dùng kết hợp với oxit kim loại - chúng là các acide béo có phân tử lượng cao, bao gồm một hoặc là hỗn hợp các dạng acide sau: Oleic, Lauric và các loại dầu được hydro hóa từ dầu dừa, dầu cá, dầu lanh,…
- Chất trợ xúc tiến Oxit kẽm (ZnO)
2.2.4 Chất ổn định latex
Chất ổn định latex: là thành phần protein có trong latex Trong quá trình bảo
sản phẩm, giá thành của nó rẻ, ít độc hại
2.2.5 Chất ổn định mủ
Các chất trùng hợp của sulphate alkyl phenol ethylene acide
2.2.6 Chất phá bọt
Chất phá bọt ở dạng nhũ tương bao gồm chất kháng bọt và phá bọt nó có tác dụng phá bỏ những bọt khí trong bể latex, tránh gây khuyết tật cho sản phẩm Nó có độ
ổn định và khả năng phân tán trong nước rất tốt nên đạt hiệu quả cao
Trang 3222
- Về mặt hóa học cần phân biệt: Chất độn vô cơ (sét Kaolin AlSiO3 (bột đất),
cao su tái sinh, bột cao su lưu hóa,…)
- Về mặt tác dụng cần phân biệt: Chất độn tăng cường lực cao su (khói cacbon đen, silic, bột lignine cực mịn,…) và chất độn trơ (CaCO3 thô, bột đất,…)
Trong cao su y tế các sản phẩm condom và găng tay y tế ít dùng chất độn mà
tốt, tạo sản phẩm có màng trơn láng Các loại chất độn kể trên không dùng trong cao su
y tế mà chỉ sử dụng trong cao su khô
2.2.8 Chất tạo ra huyền phù
Dùng Tetra Sodium Pyrophophate, lượng dùng là 1% so với cao su khô Ngoài
ra, còn có thể dùng Sulfonate tên thương phẩm là Darvan ( Mỹ)
Về phương diện kinh tế, các chất hóa dẻo làm giảm bớt thao tác cơ học cần thiết cho sự hóa dẻo cao su, giúp giảm được công suất tiêu thụ và đôi khi còn giúp ta giảm được thời gian chế tạo hỗn hợp
- Tác dụng vào cao su lưu hóa:
Có thể dùng một chất hóa dẻo cao su để biến đổi sức chịu kéo giãn, môđun, độ giãn dài, độ cứng của một cao su lưu hóa Chất hóa dẻo cũng có thể ảnh hưởng tới tính
Trang 33- Hắc ín thô và nhựa rải đường
Dựa vào tính năng sử dụng nên công ty sử dụng chất hóa dẻo là :
Sự lão hóa cao su được biểu hiện dưới các hình thức khác nhau: biến màu, xuất hiện các vết nứt, biến cứng, chảy nhão, tính năng cơ lý giảm
Các tác nhân gây lão hóa: Oxy, nhiệt, Ozon, ánh sáng và thời tiết,…
Các chất phòng lão: dẫn xuất của amine, dẫn xuất của phenol
2.3 Kiểm tra chỉ tiêu của dung dịch latex đã pha chế
Thành phần chính trong bể Latex dùng trong sản xuất găng tay gồm: Mủ Latex 45%, chất lưu hoá lưu huỳnh (S), chất xúc tiến, chất trợ xúc tiến, chất phòng lão, chất
ổn định pH, chất ổn định mủ, …
Trong đó hỗn dịch tiền lưu hoá phải đạt các tiêu chuẩn theo bảng sau:
Trang 3424
Bảng 2.2 Bảng chỉ tiêu dung dịch latex đã pha chế
Kiểm tra độ nhiễm khuẩn của latex:
Có 2 phương pháp kiểm tra độ nhiễm khuẩn sau:
Phương pháp kiểm tra 1: Latex nhiễm khuẩn sẽ có mùi hôi (thối) khác hẳn với
mủ Latex cao su tự nhiên trong hỗn dịch Latex có chất lượng tốt
Phương pháp kiểm tra 2: nhúng ngón tay trỏ hoặc đũa thuỷ tinh vào cốc chứa
hỗn dịch Latex cần kiểm tra, vẩy mạnh nhiều lần để màng Latex khô lại, dùng mũi ngửi để xác định mùi - nếu có mùi lạ hoặc hôi thì mẫu kiểm tra không đạt
Kiểm tra độ nhiễm dầu của latex:
Hỗn dịch Latex được coi là đạt yêu cầu khi trên bề mặt mủ chứa trong các thùng chứa hoặc bể không có vết dầu loang hoặc những giọt dầu nhỏ nổi lên trên
Phương pháp kiểm tra: đúng một khuôn thuỷ tinh sạch nhúng sâu (gần hết chiều
dài) vào trong hỗn dịch Latex rồi rút khuôn lên từ từ Quan sát lớp màng hỗn dịch Latex bám trên thành khuôn, màng hỗn dịch phải không có vết bẩn hoặc vết dầu tròn
Trang 3525
Kiểm tra đóng cặn của latex:
Tình trạng đóng cặn xảy ra thường do các nguyên nhân: pha chế không đúng quy trình kỹ thuật, các hoá chất sử dụng có lẫn các tạp chất, bị nhiễm bẩn từ môi trường bên ngoài, mủ Latex tự nhiên có chất lượng kém (hàm lượng MST quá thấp), …
sẽ làm cho hỗn dịch Latex có thể bị đóng cặn, cặn thường ở các dạng hạt nhỏ, mềm hoặc cứng có thể lơ lửng trong hỗn dịch hay đóng thành lớp dưới đáy thùng (bể) chứa
Phương pháp kiểm tra: lấy mẫu hỗn dịch ở nhiều vị trí trên bề mặt, giữa thùng,
dưới đáy thùng (bể) chứa bằng cách khuấy đều trước khi lấy, đổ vào đĩa Petri và tráng đều trên bề mặt đĩa Quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp (độ phóng đại 5 - 10 lần)
để phát hiện sự hiện diện của các cặn trong mẫu kiểm tra
Kiểm tra màu sắc latex
Hỗn dịch Latex khi bị nhiễm khuẩn, nhiễm bẩn hoặc pha chế không đúng công thức - hoá chất quy định sẽ có màu khác với màu mẫu chuẩn (hỗn dịch Latex có chất lượng không tốt)
Phương pháp kiểm tra: nhỏ vài giọt hỗn dịch Latex cần kiểm tra và hỗn dịch
Latex chuẩn trên 2 đĩa thuỷ tinh, so sánh màu sắc của 2 hỗn dịch, nếu màu sắc của hỗn dịch cần kiểm tra có màu sắc giống hoặc gần giống như hỗn dịch chuẩn là đạt yêu cầu
Kiểm tra hàm lượng chất khô toàn phần
Hàm lượng chất khô toàn phần là tỷ lệ phần trăm tính theo phần trăm trọng lượng của toàn bộ chất rắn và chất không bay hơi nước trong hỗn dịch Latex
Phương pháp kiểm tra: cân khoảng 2g hỗn dịch Latex cần kiểm tra trên cân có
độ chính xác 1mg, đổ hỗn dịch Latex đã cân vào đĩa thuỷ tinh, nhỏ thêm vào vài giọt nước cất, sau đó lắc nhẹ và trải đều hỗn dịch ra bề mặt đĩa Sấy đĩa chứa hỗn dịch ở
ẩm và đem cân hỗn dịch, tiếp tục sấy lại và đem cân cho đến khi nào sai số khối lượng giữa 2 lần cân kế tiếp chỉ còn khoảng 1mg
Hàm lượng chất khô = (Khối lượng Latex đã sấy khô)/(Khối lượng mẫu)
Trang 36Nguyên tắc chung: hỗn dịch Latex được chứa đầy trong một dụng cụ đo (hình
dạng và kích thước dụng cụ đo theo quy định), dưới đáy dụng cụ đo có một lỗ nhỏ có đường kính quy định, thời gian cần thiết để hỗn dịch chảy hết ra ngoài qua lỗ nhỏ là độ nhớt của hỗn dịch Latex
Cách tiến hành: dùng ngón tay bịt chặt lỗ đáy dụng cụ đo, đổ hỗn dịch Latex
vào đầy tới miệng dụng cụ, buông tay bịt lỗ đáy ra đồng thời bấm đồng hồ đếm giây Xác định thời gian hỗn dịch Latex chảy ra hết khỏi dụng cụ đo
Độ ổn định cơ học
Nguyên tắc chung: hỗn dịch Latex khi bị khuấy bằng một cánh khuấy (có hình
dạng và kích thước quy định) với vận tốc cao - dần dần bị đóng lại thành từng hạt Thời gian từ khi bắt đầu khuấy đến khi bắt đầu xuất hiện các hạt Latex đóng lại là độ ổn định cơ học của hỗn dịch Latex
Cách kiểm tra: gạn hỗn dịch Latex cần đo chứa trong một cốc nhựa, đặt cốc
nhựa lên máy khuấy sao cho cánh khuấy ngập sâu vào hỗn dịch tới mức quy định Bật máy khuấy đồng thời bấm đồng hồ, điều chỉnh tốc độ quay của cánh khuấy tới mức ổn định (14000 vòng/phút) Xác định thời gian từ khi bật máy khuấy tới khi quan sát được
có những hạt Latex bắt đầu xuất hiện (quan sát bằng đũa thuỷ tinh)
Độ Cure
Độ Cure hay chính xác hơn là mức độ lưu hoá của hỗn dịch Latex Độ Cure của hỗn dịch được đo ở thời điểm hỗn dịch đang chảy vào bề nhúng hoặc khi hỗn dịch vừa
Có 2 phương pháp kiểm tra độ Cure là:
Trang 3727
Phương pháp kiểm tra bằng cloroform: là phương pháp bắt buộc cho kết quả
nhanh, kịp thời phục vụ sản xuất
Cách tiến hành: lấy khoảng 10ml hỗn dịch Latex cần kiểm tra vào cốc nhựa sau
đó cho vào khoảng 10ml cloroform, dùng thìa khuấy đều cho đến khi xuất hiện khối Latex đông đặc đồng nhất Dùng tay bóp, nặn khối Latex rồi bẻ ra thành từng miếng được phân loại theo bảng sau:
Bảng 2.3 Bảng chỉ số Cure
Phương pháp dùng chỉ số trương nở: là phương pháp tham khảo đối chứng,
được áp dụng khi thử bằng cloroform không cho kết quả rõ ràng hoặc được áp dụng định kỳ tại phòng thí nghiệm, nhằm kiểm định và đánh giá quá trình pha chế tại phân xưởng
Cách tiến hành: tráng hỗn dịch Latex lên đĩa thuỷ tinh, lắc nhẹ dàn đều hỗn dịch
lên mặt sấy khô để có một màng hỗn dịch Latex Dùng bột Tale rắc lên màng để chống dính, cắt một miếng Latex đường kính 20-30mm, ngâm miếng Latex này trong một đĩa Petri chứa dung môi trương nở (như xylence, hecxan, cyclohexan,…) trong vòng 30 phút Tỷ lệ chênh lệch về điều kiện giữa miếng Latex đã trương nở và miếng Latex ban đầu là chỉ số trương nở
Kiểm tra sự ổn định của các pha
Trang 3828
Nguyên tắc chung: một nhũ tương được coi là ổn định khi quan sát không phát
hiện một trong các hiện tượng sau:
các trạng thái tương ứng
trên bề mặt hay ở đáy
Cách tiến hành: dùng một ống thuỷ tinh có chiều dài khoảng 30cm và một dụng
cụ lấy mẩu chuyên dùng để lấy mẫu hỗn dịch ở đáy thùng và bề mặt thùng chứa Sau khi để yên khoảng 10 phút quan sát hỗn dịch chứa trong ống đựng để phát hiện có hiện tượng kết dính, nổi kem, lắng cặn hay không Nếu mẫu không có một trong các hiện tượng đó là đạt yêu cầu
Kiểm tra thời gian vỡ màng
Nguyên tắc chung: các chất béo, protein và các hợp chất khác chứa trong hỗn
dịch Latex giúp hình thành một lớp màng mỏng giữa các kẽ ngón tay của khuôn nhúng Màng này càng dài và nặng càng kéo theo lớp Latex ở các kẽ ngón tay xuống, tạo thành các điểm yếu dễ làm găng bị thủng, rách
Phương pháp tiến hành: nhúng dụng cụ đo có vòng thép không rỉ đường kính
25mm theo phương thẳng đứng vào trong hỗn dịch Latex cần kiểm tra, khi vừa nhấc dụng cụ ra khỏi hỗn dịch đồng thời bấm đồng hồ để xác định thời gian từ thời điểm đó đến khi màng vỡ, lặp lại 3 lần rồi lấy trung bình cộng ta được thời gian vỡ màng của hỗn dịch